Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tú Oanh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tú Oanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_1_tuan_1_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tú Oanh
- TUẦN 1 Thứ hai, ngày 9 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được ngày khai giảng là ngày đầu tiên của năm học. 2.Năng lực chung: - Tự tin tham gia lễ khai giảng và cảm thấy vui, hạnh phúc khi được thầy cô và các anh chị chào đón. - Rèn luyện kĩ năng hợp tác trong hoạt động; tính tự chủ tự tin, tinh thần tráchnhiệm, ý thức tổ chức kỉ luật, biết lắng nghe. 3. Phẩm chất - Yêu quý trướng học - nơi diển ra những hoạt động học tập thú vị. - Biết cách làm quen, kết bạn. Hiểu và gần gũi bạn bè trong lớp, trong trường. *HSKT :GV hướng dẫn em ngồi yên , nghe tiết sinh hoạt 3.Phẩm chất: - Biết yêu trường, yêu lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. 2. Học sinh: Sách giáo khoa II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu Khởi động : - HS làm theo hướng dẫn của - Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn. giáo viên. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới *Giới thiệu chủ đề Mục tiêu:Hoạt động này tạo hứng thú cho học sinh với những ngày + Ổn định tổ chức. đầu tuần. Biết được chủ đề và làm tốt + Chỉnh đốn trang phục, đội chủ đề mình học. ngũ. 1.GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS + Đứng nghiêm trang trước buổi chào cờ. + Thực hiện nghi lễ chào cờ, 2.Hướng dẫn học sinh đứng đúng hát Quốc ca vị trí. - Học sinh lắng nghe. 3.GV tổ chức cho HS tham gia chào cờ 4. Nhận xét và phát động các - HS lắng nghe. phong trào thi đua của trường. 3. HĐ Đánh giá:
- - GV nhận xét chung về tinh thần,thái độ, kỉ luật tham gia hoạt động. Khen ngợi những HS tham gia tích cực. *Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có ) _________________________________ Tiếng Viêt (Tiết 1+2) LÀM QUEN VỚI TRƯỜNG LỚP, BẠN BÈ; LÀM QUEN VỚI ĐỒ DÙNG HỌC TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Gọi đúng tên, hiểu công dụng và biết cách sử dụng đồ dùng học tập. - Có kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa. 2. Năng lực chung - Làm quen với trường lớp - Phát triển kỉ năng nói, thêm tự tin khi giao tiếp. 3. Phẩm chất - Yêu quý lớp học - nơi diển ra những hoạt động học tập thú vị. - Biết cách làm quen, kết bạn. Hiểu và gần gũi bạn bè trong lớp, trong trường. *HSKT :GV hướng dẫn em ngồi yên lặng trong lớp học , chú ý nghe và biết các học tập đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 A. Hoạt động mở đầu: Khởi động kết nối - Tổ chức cho HS hát bài: “Tạm biệt - Lớp hát bài hát búp bê thân yêu” – hát theo nhạc. - GV chúc mừng học sinh đã được - HS vỗ tay vào lớp 1. B.Hoạt động khám phá- hình thành kiến thức. - HS quan sát tranh trong SHS HĐ Làm quen với trường lớp (trang 7) - Yêu cầu HS quan sát tranh trong - 2-3 HS trả lời. SHS (trang 7) và trả lời các câu hỏi: - HS kể + Tranh vẽ cảnh ở đâu, vào thời điểm nào? + Khung cảnh gồm những gì? - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nhắc nhở HS thực hiện tốt
- những quy định của trường lớp. - HS quan sát tranh trong SHS HĐ Làm quen với bạn bè: (trang 7) - Yêu cầu HS quan sát tranh trong - 4, 5 HS trả lời SHS (trang 7) và trả lời các câu hỏi: + Tranh vẽ những ai? + Các bạn HS đang làm gì? + Đến trường học Hà và Nam mới biết nhau. Theo em, để làm quen, các bạn sẽ nói với nhau thế nào? - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV giới thiệu chung về cách làm quen với bạn mới: Chào hỏi, giới thiệu bản thân. C. Thực hành - HS tự giới thiệu về bản thân - GV và HS nhận xét - HS giới thiệu - GV giới thiệu thêm: Vào lớp 1, các em được làm quen với trường lớp, với bạn mới, ở trường được thầy cô dạy đọc, dạy viết, dạy làm toán, chỉ bảo mọi điều, được vui chơi cùng bạn bè. TIẾT 2 A. Khởi động - Cho HS nghe bài: “Em yêu - HS nghe bài hát và kể trường em” + Kể tên những đồ dùng có trong bài hát. - GV nhận xét B. GVHD Làm quen với đồ dùng - HS kể học tập: - Yêu cầu HS quan sát tranh và gọi - HS đưa ra đồ dùng học tập tương tên các đồ dùng học tập. ứng. - GV đọc tên từng đồ dùng học tập. - HS quan sát tranh. VD: + Một bạn HS đang dùng SHS - Yêu cầu HS quan sát tranh, trao trong giờ học -> Sách để học đổi về công dụng và cách sử dụng đồ + Một bạn cầm thước kẻ và kẻ lên dùng học tập: giấy + Trong mỗi tranh, bạn HS đang -> Thước để kẻ..... làm gì? + Mỗi đồ dùng học tập dùng vào việc gì? C. Thực hành - Gọi HS nói về các đồ dùng của mình. - 3, 5 HS nói về các đồ dùng học - GV và HS nhận xét tập mà mình đang có.
- - GV chốt công dụng và hướng dẫn - HS trả lời và ghi nhớ cách giữ gìn cách giữ gìn các đồ dùng học tập: các đồ dùng học tập. + Phải làm thế nào để giữ sách vở + Khi viết ngồi ngay ngắn, viết không bị rách hay quăn mép? xong vở thì để gọn gàng. + Có cần cho bút vào hộp không? Vì sao? + Muốn kẻ vào vở, thì phải đặt + Có. Vì cho bút vào hộp để không thước như thế nào? bị hỏng và khi cần thì có luôn. + Làm gì để thước kẻ không bị + Đặt thước thẳng với đường kẻ cong vẹo, sứt mẻ? của vở. + Khi nào cần phải gọt lại bút chì? + Khi dùng xong phải để gọn, cất - GV và HS nhận xét. vào hộp bút,... - Cho HS thực hành sử dụng các đồ dùng học tập. + Khi viết hết ngòi bút chì. - Theo dõi - HS thực hành D. Vận dụng, mở rộng - Tổ chức cho HS giải câu đố về đồ - HS chú ý nghe và giải các câu đố dùng học tập (Có hình ảnh gợi ý). Câu đố: Áo em có đủ các màu + Quyển vở Thân em trắng muốt, như nhau thẳng hàng. Mỏng, dày là ở số trang Lời thày cô, kiến thức vàng trong + Cái bút em. + Gọi tên, vẫn gọi là cây Nhưng đâu có phải đất này mà lên. Suốt đời một việc chẳng quên + Bút mực Giúp cho bao chữ nối liền với nhau. + Không phải bò Chẳng phải trâu Uống nước ao sâu + Bút chì Lên cày ruộng cạn. + Ruột dài từ mũi đến chân + Viên phấn Mũi mòn, ruột cũng dần dần mòn theo. +Mình tròn thân trắng Dáng hình thon thon + Cái tẩy Thân phận cỏn con Mòn dần theo chữ. + Nhỏ như cái kẹo Dẻo như bánh giầy + Cái thước kẻ Ở đâu mực dây Có em là sạch.
- + Cái gì thường vẫn để đo Giúp anh học trò kẻ vở thường xuyên? - GV nhận xét chung giờ học - Theo dõi - GV lưu ý HS ôn lại bài vừa học. GV khuyến khích HS tìm thêm các - HS nhắc lại nội dung vừa học đồ dùng học tập khác, chỉ ra công dụng của chúng và khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. *Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có ) ______________________________ Toán (Tiết 1) TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu biết yêu cầu đạt được trong học tập toán 1. - Năng lực tư duy và lập luận: -Làm quen với đồ dùng học tập của môn Toán lớp 1. - Năng lực giao tiếp :Biết nêu tên,nhận biết các bạn trong nhóm nhân vật sẽ đồng hành với các em trong quá trình học tập. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: -Giới thiêu các hoạt động chính khi học môn Toán lớp 1. - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi , quan sát các hoạt động học trong môn Toán 1 . 3. Phẩm chất - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn. -Nhân ái : Yêu thích học môn Toán 1 *HSKT :GV hướng dẫn em ngồi yên lặng trong lớp học , chú ý nghe . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sách toán 1. - Bộ đồ dùng học toán 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Hoạt động mở đầu: Khởi động kết nối Ổn định tổ chức lớp Hát 1 bài B. Hoạt động khám phá, hình thành kiến thức mới GV: Giới thiệu môn học Lắng nghe 2. Hoạt động . Mục tiêu: HS biết được các hoạt động chính và các yêu cầu khi học toán lớp 1. Làm quen với bộ đồ dùng và biết cách giữ gìn sách cẩn thận. *Hướng dẫn HS sử dụng Toán 1. Y/ c HS mở sách Toán 1 HS mở sách, quan sát
- - Giới thiệu ngắn gọn về sách , từ bìa 1 đến theo yc tiết học đầu tiên. - Cho HS thực hiện gấp sách, mở sách , giữ gìn sách. * Giới thiệu nhóm nhân vật chính của sách Toán 1. GV giới thiệu các nhân vật trong sách: HS quan sát và nhắc - Các nhân vật: Mai, Nam , Việt, Mi và Rô - lại tên các nhân vật bốt. * Hướng dẫn HS làm quen với một số hoạt động học tập Toán ở lớp 1. GV cho HS làm quen với một số hoạt động HS nghe, nhắc lại các trong môn Toán: hoạt động trong giờ toán - Đếm, đọc viết số - Làm tính cộng, tính trừ - Làm quen với hình phẳng và hình khối - Đo độ dài, xem giờ, xem lịch Nghỉ giữa giờ 2' Múa hát theo video * Cho HS xem từng tranh miêu tả các hoạt động chính khi học môn Toán. GV hỏi và giới thiệu tên các hđ: Nghe HS quan sát tranh nêu giảng, học theo nhóm, tham gia trò chơi, thực tên các hđ hành trải nghiêm. * Giới thiệu bộ đồ dùng học Toán 1 của HS HS lấy BĐD Cho HS mở bộ ĐD học Toán 1 - Lấy từng đồ dùng - GV giới thiệu từng đồ dùng cho HS , nêu theo yc của GV tên gọi, tính năng cơ bản - HS thực hiện - HD HS cách cất, mở và bảo quản đồ dùng học tập C. Vận dụng - HS lắng nghe - Nhận xét giờ học - Về nhà kể cho bổ mẹ nghe tiết học đầu tiên nhé. - Dặn dò chuẩn bị bài tiết sau *Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có ) __________________________________ Chiều Giáo dục thể chất Cô Huệ phụ trách __________________________________ Luyện Âm nhạc Cô Ngọc Anh phụ trách __________________________________ Hoạt động trải nghiệm
- Cô Hà phụ trách __________________________________ Thứ ba, ngày 10 tháng 9 năm 2024 Mĩ thuật Cô Thu phụ trách __________________________________ Tiếng Anh Cô Thắm phụ trách __________________________________ Giáo dục thể chất Cô Huệ phụ trách __________________________________ Âm nhạc Cô Ngọc Anh phụ trách __________________________________ Chiều Tiếng Việt (Tiết 3+4) LÀM QUEN VỚI TƯ THẾ ĐỌC, VIẾT, NÓI, NGHE I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết và thực hiện các tư thế đúng, tránh tư thế sai khi đọc, viết, nói, nghe. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa. 2. Năng lực chung - Thêm tự tin khi giao tiếp( thông qua trao đổi, nhận xét về các tư thế đúng , sai khi đọc, viết, nói, nghe); thêm gần gũi bạn bè, thầy cô. 3. Phẩm chất: - Giúp các bạn khác rèn tư thế đúng khi đọc, viết, nói, nghe. *HSKT :GV hướng dẫn em ngồi yên lặng trong lớp học , chú ý nghe . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động mở đầu: Khởi động- kết nối - Tổ chức cho HS chơi trò: “Khéo tay, hay làm”. - 3 HS thực hiện chơi - GV cử 3 HS chơi, cùng thực hiện cầm thước để kẻ những đường thẳng, - Bạn nào làm đúng tư thế hơn, hoàn thành công việc sớm hơn, sẽ là
- bạn đó chiến thắng. - Nhận xét, tuyên dương B. Hoạt động hình thành kiến thức mới. 1. Quan sát tư thế đọc - HS quan sát 2 tranh trong SHS - Yêu cầu HS quan sát 2 tranh đầu - 2-3 HS trả lời. tiên trong SHS và trả lời các câu hỏi: - Bạn HS đang đọc sách + Bạn HS trong tranh đang làm gì - Tranh 1 thể hiện tư thế đúng khi ? ngồi đọc, ngồi ngay ngắn, mắt cách + Theo em tranh nào thể hiện tư khoảng 25 – 30 cm, tay đặt lên mặt thế đúng ? bàn. + Tranh nào thể hiện tư thế sai? - Tranh 2 thể hiện tư thế đúng khi Vì sao ? ngồi đọc sai khi ngồi đọc, lưng còng vẹo, mắt quá gần sách. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trao đổi ý kiến. - GV hướng dẫn làm mẫu tư thế - Ví dụ: Người đọc đúng tư thế. đúng khi ngồi đọc, ngồi ngay ngắn, - Lắng nghe mắt cách khoảng 25 – 30 cm, tay đặt lên mặt bàn - GV hướng dẫn và kết hợp làm đọc sai tư thế, cận thị, cong vẹo cột sống. 2. Quan sát tư thế viết. - Yêu cầu HS quan sát tranh 3,4 - HS quan sát tranh trong SHS trong SHS và trả lời các câu hỏi: - 2, 3 HS trả lời + Bạn HS trong tranh đang làm gì - Tranh 3 thể hiện tư thế đúng khi ? viết, lăng thẳng, mắt cách khoảng 25 – + Theo em tranh nào thể hiện tư 30 cm, tay trái tì mép vở bên dưới. thế đúng ? - Tranh 4 thể hiện tư thế sai khi viết, lưng còng, mắt gần vở, ngực tì + Các bạn HS đang làm gì? vào bàn, tay trái bám vào ghế. - HS trả lời - Yêu cầu HS quan sát tranh 5,6 +Tranh 5 thể hiện cầm bút đúng. trong SHS và trả lời các câu hỏi: Cầm bút bằng ba ngón tay( Ngón cái + Tranh nào thể hiện cách cầm và ngón trỏ giữ bên thân bút, ngón bút đúng, tranh nào thể hiện cách cầm giữa đỡ lấy bút), lòng bàn tay và cánh bút sai? tay làm thành một đường thẳng, - Gọi HS trả lời khoảng cách giữa các đầu ngón tay và ngòn bút là 2,5 cm. - Tranh 6 thể hiện cách cầm bút sai, cầm bút 4 đầu ngón tay, lòng bàn tay và cánh tay làm không tạo thành
- đường thẳng, các đầu ngón tay quá sát với ngòi bút. - Lắng nghe và thực hiện - GV nhận xét và nêu lại. - GV hướng dẫn và kết hợp làm - HS thi nhận diện tư thế viết mẫu tư thế đúng khi viết: Lưng thẳng, đúng, từ hình ảnh nhiều bạn (qua tranh mặt cách vở 25 – 30 cm, cầm bút bằng ảnh) với một số tư thế viết đúng, sai 3 đầu ngón tay, hai tay tì lên mép vở, khi ngồi viết, tìm ra những bạn có tư không tì ngực vào bàn khi viết. thế đúng. - GV nêu tác hại của việc viết sai tư thế. + Cong vẹo cột sống + Giảm thị lực, chữ xấu, viết chậm. 3. Quan sát tư thế nói nghe + Tranh vẽ cảnh ở lớp học - Yêu cầu HS quan sát tranh 7 + Cô giáo đang giảng bài. Các trong SHS và trả lời các câu hỏi: bạn đang nghe cô giảng bài. + Tranh vẽ cảnh ở đâu? + Những bạn có tư thế đúng trong + Giáo viên và các bạn đang làm giờ học, pháy biểu xây dựng bài, ngồi gì? ngay ngắn, mặt chăm chú, vẻ mặt hào hứng. + Những bạn nào có tư thế (dáng + Còn một số bạn có tư thế không ngồi, vẻ mặt, ánh mắt, ) đúng giờ đúng trong giờ học, nằm bò ra bàn, học? quay ngang, không chú ý, nói chuyện riêng. + Những bạn nào có tư thế không đúng? - HS TL - - Yêu cầu HS trả lời. + Trong giờ học, HS có được nói chuyện riêng không? Lắng nghe + Muối nói ý kiến riêng phải làm thế nào và tư thế ra sao? - Nhận xét thống nhất câu trả lời. - Trong giờ học, HS phải giữ trật tự, không được nói chuyện riêng. Muối phát biểu ý kiến, phải giơ tay xin phép thầy cô. Khi phát biểu phải đứng ngay - HS nghe bài hát ngắn, nói rõ ràng, đủ nghe. TIẾT 2 A. Hoạt động mở đầu: KĐ- KN - Cho HS nghe bài: “Quê hương tươi đẹp”
- B.Luyện tập, thực hành 1. Thực hành tư thế đọc - Yêu cầu HS thực hành ngồi đúng tư thế khi đọc (Trường hợp 1: - HS thể hiện sách để trên mặt bàn. Trường hợp 2: - Lắng nghe sách cầm trên tay) - Mời HS thể hiện - GV nhận xét 2. Thực hành tư thế viết. - HS thể hiện - Yêu cầu HS thực hành ngồi - Lắng nghe đúng tư thế khi viết bảng con, viết vở. - Mời HS thể hiện - Nhận xét 3. Thực hiện tư thế nói nghe. - HS thể hiện - Yêu cầu HS thực hành tư thế nói - Lắng nghe và nghe trong giờ học. - Mời HS thể hiện - Lắng nghe - Nhận xét C. Vận dụng - Theo dõi - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - GV lưu ý HS ôn lại bài vừa học. GV khuyến khích thực hành giao tiếp ở nhà. *Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có ) ______________________________ Tự nhiên xã hội Bài 1: KỂ VỀ GIA ĐÌNH (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh đặt được các câu hỏi đơn giản để giới thiệu về bản thân và các thànhviên trong gia đình. - Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. - Nhận xét được những việc làm của các thành viên trong gia đình. - Tự giác tham gia công việc nhà phù hợp. 2. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự kể về những việc làm của các thành viên trong gia đình - Giao tiếp và hợp tác: Học sinh tích cực thảo luận nhóm, tương tác với các bạntrong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Học sinh tự giác tham gia công việc nhà phù hợp. - Trách nhiệm: Yêu quý, trân trọng, thể hiện được tình cảm với các thành viêntrong gia đình. *HSKT :GV hướng dẫn em ngồi yên lặng trong lớp học , chú ý nghe
- *Tích hợp QCN: Liên hệ cho HS: Quyền được được sum họp với gia đình; Quyền được lắng nghe ý kiến; Bổn phận của trẻ em với gia đình II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Video bài học, smas ti vi 2.Học sinh: Một số tranh, ảnh về gia đình mình (nếu có) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV tổ chức cho HS chọn và hát một - HS hát bài hát về gia đình (Cả nhà thương nhau (Sáng tác: Phan Văn Minh), sau đó dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1 - GV hướng dẫn HS quan sát hình - HS quan sát trong SGK (hoặc hình phóng to) - GV đặt câu hỏi để HS nhận biết và - HS trả lời kể vềnhững thành viên trong gia đình Hoa. - Kết luận: Gia đình Hoa có ông, bà, - HS lắng nghe bố, mẹ, Hoa và em trai. Mọi người đang quây quần, vui vẻ nghe Hoa kể những hoạt động ở trường. Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết và giới thiệuđược các thành viên trong gia đình Hoa. b. Hoạt động 2 GV đưa ra câu hỏi gợi ý: - Ông bà, bố mẹ Hoa thường làm gì vào lnghỉ ngơi? - HS trả lời - Mọi người trong gia đình Hoa có vui vẻ không? ...) - HS trả lời Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết được việc làm của các thành viên trong gia đình Hoa lúc nghỉ ngơi. HĐ 3. Hoạt động thực hành: - GV hướng dẫn HS kể về gia đình mình - HS kể + Gia đình em có những thành viên - HS lên kể nào? - HS lắng nghe + Mọi người trong gia đình em thường làmgì vào thời gian nghỉ ngơi? ). - HS lắng nghe - GV gọi 1-2 HS lên kể trước lớp, khuyếnkhích những học sinh có ảnh gia đình. - HS lắng nghe
- -Từ đó rút ra kết luận: Ai sinh ra cũng có một gia đình. Ông bà, bố mẹ và anh chị em là những người thân yêu nhất. Mọi người trong gia đình phải thương yêu, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Yêu cầu cần đạt: HS giới thiệu được bản thân cũng như các thành viên trong gia đình mình. * GV liên hệ về QCN: Trong gia đình các em có Quyền được được sum họp với gia đình; Quyền được lắng nghe ý kiến; Bổn phận của trẻ em với gia đình 3. Hoạt động vận dụng GV đánh giá về thái độ: HS yêu quý những người thân trong gia đình. HS chuẩn bị tranh, ảnh về những hoạt động của các thành viên trong gia đình(nếu có). _____________________________________ Thứ tư, ngày 10 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt ÔN LUYỆN CÁC NÉT VIẾT CƠ BẢN VÀ ĐỌC ÂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết và thực hiện các tư thế đúng, tránh tư thế sai khi đọc, viết, nói, nghe. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa. 2. Năng lực chung - Thêm tự tin khi giao tiếp( thông qua trao đổi, nhận xét về các tư thế đúng , sai khi đọc, viết, nói, nghe); thêm gần gũi bạn bè, thầy cô. 3. Phẩm chất: - Giúp các bạn khác rèn tư thế đúng khi đọc, viết, nói, nghe. *HSKT :GV hướng dẫn em ngồi yên lặng trong lớp học , chú ý nghe . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động - GV treo tranh thể hiện tư thế đọc, viết, nói, nghe theo 2 nhóm đúng và sai - HS quan sát tranh - Yêu cầu HS sắp xếp tranh.
- - Gọi 1 số HS nêu - HS sắp xếp tranh thể hiện - Nhận xét tư thế đọc, viết, nói, nghe theo 2 - Nhận xét. nhóm đúng và sai. 2.Khám phá - HS nêu HĐ1. Giới thiệu các nét cơ bản - GV viết lên bảng và giới thiệu nét ngang. - HS quan sát - Gọi HS đọc lại tên nét. - Các nét còn lại GV hướng dẫn tương - 1 HS đọc tự (nét sổ, nét xiên phải, nét xiên trái, nét móc xuôi, nét móc ngược, nét móc hai đầu, nét cong hở phải, nét cong hở trái, nét cong - HS lần lượt đọc tên các kín, nét khuyết trên, nét khuyết dưới). nét. - GV gọi HS đọc lại tên các nét vừa học(GV chỉ không theo thứ tự) HĐ2. Nhận diện các nét viết qua hình - HS đọc tên các nét. ảnh sự vật: - GV yêu cầu HS xem các nét cơ bản giống với những hình ảnh, vật thật nào ở ngoài cuộc sống.(GV theo dõi, giúp đỡ, gợi ý) - HS nêu - GV treo tranh và hỏi: Tranh vẽ những VD: Cái thước kẻ giống vật nào? Mỗi sự vật gợi ra nét viết cơ bản nét ngang. nào ? Cán cái ô giống nét móc HĐ 3. Giới thiệu và nhận diện các chữ xuôi, móc ngược. số. - HS nêu câu trả lời. - GV đưa các số từ 0 đến 9 (trong đó số 2, 3, 4, 5, 7 được viết bằng 2 kiểu) - GV giới thiệu tên gọi và phân tích cấu - HS quan sát tạo của từng số. VD: số 1 gồm nét xiên phải và nét sổ. Số 3 gồm 2 nét cong hở phải. - HS quan sát, lắng nghe - GV tổ chức cho HS thi nhận diện số. - Tham gia thi - Nhận xét HĐ 4. Giới thiệu và nhận diện dấu thanh. - HS quan sát - GV ghi lên bảng các dấu thanh: Không (ngang), huyền, ngã hỏi sắc, nặng. - GV giới thiệu tên gọi và phân tích cấu - HS quan sát, lắng nghe tạo của từng thanh.VD: thanh huyền có cấu tạo là nét xiên phải, thanh ngã có cấu tạo là nét móc hai đầu. - Tham gia thi - GV tổ chức cho HS thi nhận diện các dấu thanh. - Nhận xét *Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có )
- _________________________ Tiếng Việt LÀM QUEN VỚI CÁC NÉT VIẾT CƠ BẢN, CÁC CHỮ SỐ VÀ DẤU THANH (Tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết và viết đúng các nét viết cơ bản các chữ số và dấu thanh; đọc đúng các âm tương ứng với các nét cơ bản. - Phát triển kĩ năng đọc, viết. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa (nhận biết các sự vật có hình dạng tương tự các nét viết cơ bản). - Yêu thích và hứng thú việc đọc, viết, thêm tự tin khi giao tiếp. *HSKT :GV hướng dẫn em ngồi yên lặng trong lớp học , chú ý nghe . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động - Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi. - HD cách chơi - HS chơi - Tìm những sự vật trong cuộc sống HS nói: Cái thước kẻ đặt trên có hình dạng có nét viết cơ bản? mặt bàn giống nét ngang, khi thay - GV nhận xét. đổi tư thế để thẳng xuống là nét sổ, 2. Khám phá nétxiên phải, nét xiên trái. Cái liềm - GV đưa ra 7 nét cơ bản: nét ngang, gợi nét móc xuôi, nét móc ngược. nét sổ, nét xiên phải, nét xiên trái, nét móc xuôi, nét móc ngược, nét móc hai - Quan sát. đầu. - Cho học sinh đọc lại các nét đó. - GV nhận xét về số lượng và kiểu nét - Đọc CN - GV viết mẫu từng nét và nêu quy - Quan sát trình viết - HD học sinh viết vào vở. - HS viết vào vở. - Quan sát giúp đỡ những em viết chưa được đúng mẫu. 3. Vận dụng Trò chơi: - GV nêu cách chơi và luật chơi - Lắng nghe - GV cho cả lớp cùng chơi. GV đọc - Cả lớp chơi trò chơi. các nét. Ai viết đúng và đẹp là thắng. - GV nhận xét. *Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có )
- ________________________________ Toán CÁC SỐ 0, 1, 2, 3, 4, 5 (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc, đếm, viết được các số từ 0 đến 5. - Sắp xếp được các số từ 0 đến 5. 2. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tự quyết vấn đề, năng lực tư duy, và lập luận Toán học thông qua hoạt động quan sát, đếm số lượng 3. Phẩm chất - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - Giúp HS hứng thú, say mê, tích cực học toán. *HSKT :GV hướng dẫn em ngồi yên lặng trong lớp học , chú ý nghe . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. 2. Học sinh: Sách giáo khoa, bảng con, Bộ đồ dùng học toán 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động mở dầu: Khởi động- kết nối Gv hs chơi trò chơi Tìm nhà cho thỏ Mỗi con thỏ mang 1 số, 1 nhà mang 1 số, yêu cầu hs ghép đúng số nhà và số con thỏ Lắng nghe và thực hiện ghi trên mình. theo yêu cầu Gv chia lớp thành 2 đội, 1 đội 5 bạn Gv phổ biết cách chơi và luật chơi - HS nhắc lại y/c của bài - Gv nhận xét và kết nối vào bài - HS quan sát đếm B. Luyện tập, thực hành * Bài 1: Số? - HS nêu miệng - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhận xét bạn - GV yêu cầu HS đếm số lượng các con vật trong mỗi hình và nêu kết quả - HS nhắc lại y/c của bài - GV mời HS lên bảng chia sẻ - HS quan sát tìm số - GV cùng HS nhận xét * Bài 2: Số? - HS nêu miệng - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhận xét bạn - GV yêu cầu HS tìm các số thích hợp điền vào chỗ trống - HS nhắc lại y/c của bài - GV mời HS lên bảng chia sẻ - HS quan sát và đếm - GV cùng HS nhận xét Nghỉ giữa giờ: 2' - HS nêu miệng * Bài 3: Có bao nhiêu củ cà rốt đã tô - HS nhận xét bạn màu? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài
- - GV yêu cầu HS phân biệt các củ cà rốt - HS quan sát và đếm đã tô màu và chưa tô màu rồi nêu kết quả - GV mời HS lên bảng chia sẻ - HS nêu miệng - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn * Bài 4: Có bao nhiêu con gà ghi số? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và trả lời - GV yêu cầu HS phân biệt các củ cà rốt đã tô màu và chưa tô màu rồi nêu kết quả - GV mời HS lên bảng chia sẻ - GV cùng HS nhận xét C. Vận dụng, mở rộng - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Về nhà em cùng người thân tìm thêm các ví dụ có số các số vừa học trong cuộc sống . *Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có ) ____________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC CÁC NÉT CƠ BẢN I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù HS đọc được các nét cơ bản đã học. - HS viết đước các nét vơ bản đã học 2. Năng lực chung - Phát triển kĩ năng đọc, viết. 3. Phẩm chất Thêm yêu thích và hứng thú với việc học viết, thêm tự tin khi giao tiếp. *HSKT :GV hướng dẫn em ngồi yên lặng trong lớp học , chú ý nghe . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động Khởi động - HS hát - Cho Hs hát bài hát: Tập tầm vông 2. Hoạt động khám phá 1. HS ôn lại các nét đã học - HS trả lời - GV gọi HS nối tiếp nhau nêu tên các - HS nêu nét cơ bản đã học - HS quan sát - GV viết các nét lên bảng cho HS luyện đọc. - 1 HS đọc 2. Viết - GV đọc lần lượt nét cong hở phải, nét
- cong hở trái, nét khuyết trên, nét khuyết - HS viết các nét vào bảng dưới..... con. HS viết bảng con. - GV yêu cầu viết mỗi nét 2 hàng + Viết 2 hàng nét cong hở phải vào vở ô HS viết vào vở ô ly ly + Viết 2 hàng nét cong hở trái ô ly + Viết 2 hàng nét cong kín vào vở ô ly + Viết 2 hàng nét khuyết trên vào vở ô ly + Viết 2 hàng nét khuyét dưới vào vở ô ly + Viết 2 hàng nét thắt trênvào vở ô ly + Viết 2 hàng nét thắt giữa vào vở ô ly GV theo dõi sửa sai - GV tổ chức cho HS thi nhận diện và đọc nhanh các nét - Nhận xét 4. Hoạt động vận dụng - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - GV lưu ý HS ôn lại bài vừa học. GV khuyến khích thực hành ở nhà. *Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có ) _________________________________ Thứ năm, ngày 11 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt (Tiếtt 6,7) LÀM QUEN VỚI CÁC NÉT CƠ BẢN, CÁC CHỮ SỐ VÀ DẤU THANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết và viết đúng các nét cơ bản các chữ số và dấu thanh; đọc đúng các âm tương ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt. 2. Năng lực chung - Phát triển kĩ năng đọc, viết. 3. Phẩm chất Thêm yêu thích và hứng thú với việc học viết, thêm tự tin khi giao tiếp. *HSKT :GV hướng dẫn em ngồi yên lặng trong lớp học , chú ý nghe . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1
- A. Hoạt động mở đầu: Khởi động- kết nối - Gv tổ chức cho hs chơi trò chơi Ai nhanh, ai đúng. - Gv yêu cầu hs chuẩn bị các đáp án, đúng – sai( thẻ). - Gv hd cách chơi. - GV chiếu tranh thể hiện tư thế - HS quan sát tranh và chọn đọc, viết, nói, nghe theo 2 nhóm đúng đáp án đúng- sai và sai - Gv tổng kết trò chơi - HS sắp xếp tranh thể hiện tư - Yêu cầu HS sắp xếp tranh. thế đọc, viết, nói, nghe theo 2 nhóm đúng và sai. - HS nêu - Nhận xét - HS thực hành tại chỗ - GV yêu cầu cả lớp thực hành tư thế đọc, viết. - Nhận xét. B. Hoạt động hình thành kiến thức - Giới thiệu các nét cơ bản - GV viết lên bảng và giới thiệu nét - HS quan sát ngang. - Gọi HS đọc lại tên nét. - 1 HS đọc - Các nét còn lại GV hướng dẫn tương tự (nét sổ, nét xiên phải, nét xiên trái, nét móc xuôi, nét móc ngược, nét - HS lần lượt đọc tên các nét. móc hai đầu, nét cong hở phải, nét cong hở trái, nét cong kín, nét khuyết trên, nét khuyết dưới). - GV gọi HS đọc lại tên các nét vừa - HS đọc tên các nét. học(GV chỉ không theo thứ tự) Nhận diện các nét viết qua hình ảnh sự vật: - GV yêu cầu HS xem các nét cơ - HS nêu bản giống với những hình ảnh, vật thật VD: Cái thước kẻ giống nét nào ở ngoài cuộc sống.(GV theo dõi, ngang. giúp đỡ, gợi ý) Cán cái ô giống nét móc xuôi, - GV treo tranh và hỏi: Tranh vẽ móc ngược. những vật nào? Mỗi sự vật gợi ra nét - HS nêu câu trả lời. viết cơ bản nào ? HĐ Giới thiệu và nhận diện các chữ số. - GV đưa các số từ 0 đến 9 (trong
- đó số 2, 3, 4, 5, 7 được viết bằng 2 kiểu) - HS quan sát - GV giới thiệu tên gọi và phân tích cấu tạo của từng số. VD: số 1 gồm nét - HS quan sát, lắng nghe xiên phải và nét sổ. Số 3 gồm 2 nét cong hở phải. - GV tổ chức cho HS thi nhận diện số. - Tham gia thi - Nhận xét Giới thiệu và nhận diện dấu thanh. - HS quan sát - GV ghi lên bảng các dấu thanh: Không (ngang), huyền, ngã hỏi sắc, nặng. - HS quan sát, lắng nghe - GV giới thiệu tên gọi và phân tích cấu tạo của từng thanh.VD: thanh huyền có cấu tạo là nét xiên phải, thanh ngã có - Tham gia thi cấu tạo là nét móc hai đầu. - HS nhắc lại tên của từng nét, - GV tổ chức cho HS thi nhận diện từng chữ số. các dấu thanh. TIẾT 2 C.Luyện tập, thực hành - Lắng nghe HĐ Luyện viết các nét ở bảng con: - GV đưa ra mẫu các nét cơ bản và mẫu các chữ số, yêu cầu HS nhắc lại tên - HS quan sát của từng nét, từng chữ số. - GV HD cách viết: + Phân tích các nét mẫu về cấu tao, độ rộng, độ cao. + Chỉ ra cách viết, điểm đặt bút, - Tập đưa tay viết trên không hướng đi của bút, điểm dừng bút, - GV viết mẫu - Viết bảng con - GV hướng dẫn viết trên không - GV hướng dẫn viết vào bảng con - Nhận xét C. Củng cố, dặn dò - Nhận xét đánh giá tiết học. Dặn dò hs *Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có ) ______________________________ Tiết đọc thư viện
- Cô Hà phụ trách __________________________________ Tự nhiên và Xã hội Cô Thêu phụ trách __________________________________ Chiều Đạo đức Bài 1: EM GIỮ SẠCH ĐÔI TAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Nêu được các việc cần làm để giữ sạch đôi bàn tay; trình bày được vì sao phải làm như thế. - Tự thực hiện được giữ vệ sinh đôi bàn tay đúng cách. - Tự tìm hiểu thêm một số cách để chăm sóc bản thân nói chung, giữ sạch đôi tay nói riêng qua việc học bạn, người thân, những người xung quanh, thầy cô, 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự thực hiện giữ vệ sinh đôi bàn tay đúng cách. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Thường xuyên thực hiện các công việc để giữ sạch đôi tay, có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống. - Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn vệ sinh cho đôi tay sạch nhằm chăm sóc sức khỏe cho bản thân. *HSKT :GV hướng dẫn em ngồi yên lặng trong lớp học , chú ý nghe . *Tích hợp QCN Quyền được chăm sóc sức khỏe. Bổn phận trẻ em đối với bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Học sinh: SGK, vở bài tập Đạo đức 1 2. Giáo viên: Video bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động - GV tổ chức cho HS hát bài “Tay thơm tay -HS tham gia ngoan” -HS suy nghĩ, trả lời - GV đặt câu hỏi: Bạn nhỏ trong bài hát có bàn tay như thế nào? - HS lắng nghe Kết luận: Để có bàn tay thơm, tay xinh em cần giữ đôi bàn tay sạch sẽ hằng ngày 2. Khám phá Hoạt động 1: Khám phá lợi ích của việc giữ sạch đôi tay - HS quan sát - GV đưa ra tranh (mục Khám phá) lên bảng để HS quan sát (hoặc hướng dẫn HS quan sát tranh trong SGK) - HS suy nghĩ, trả lời

