Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 1 (Sáng) - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Minh Thư

docx 20 trang Hà Thanh 03/03/2026 90
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 1 (Sáng) - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Minh Thư", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_1_tuan_1_sang_nam_hoc_2022.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 1 (Sáng) - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Minh Thư

  1. TUẦN 1 Thứ hai ngày 5 tháng 9 năm 2022 ( Khai giảng năm học mới 2022 – 2023 ) ______________________________ Thứ ba ngày 6 tháng 9 năm 2022 Tiếng việt BÀI 2: CHỮ CÁI a b c d đ e - A B C D Đ E ( Tiết 1) I.Yêu cầu cần đạt * Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các chữ cái in thường a,b, c, d, đ, e và in hoa A, B, C, D, Đ, E - Tô viết được các nét móc ngược, nét móc xuôi, nét móc 2 đầu. * Năng lực chung: - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. II. Đồ dùng - Bộ ĐDTV, vở tập viết, bút, phấn, bảng, giẻ lau. III. Các hoạt động dạy học A. Khởi động - GV cho HS chơi trò chơi: Thi kể nối tiếp: HS thi kể nhanh tên các bạn trong lớp theo hình thức nối tiếp. GV chia thành 2 đội, mỗi đội có 1 phút để kể, đội nào kể được nhiều hơn sẽ chiến thắng. - GVNX. Tổng kết trò chơi - GV giới thiệu vào bài, ghi bảng a b c d đ e A B C D Đ E - HS đọc được các chữ cái in thường, in hoa B. Hoạt động chính HĐ1. Tìm chữ cái trong tranh - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Chữ cái trốn ở đâu? Chẳng hạn: + GV: Có 6 chữ cái ẩn nấp trong căn bếp kì diệu, ví dụ chữ a đang trốn trong ấm trà. + HS mở SGK trang 12, quan sát tranh - HS làm việc nhóm bàn, tìm các chữ cái ẩn trong tranh - HS lên chỉ chữ và nêu tên chữ: + Chỉ vào cái ấm nói : chữ a + Chỉ vào lọ hoa nói: chữ d - GV nhận xét. HĐ2. GV giới thiệu các nét móc ngược, nét móc xuôi, nét móc 2 đầu - GV giới thiệu các nét: HS quan sát - GV chỉ cho HS đọc các nét: HS đọc HĐ3.Tập viết các nét móc ngược, nét móc xuôi, nét móc 2 đầu vào bảng con 1
  2. - GV hướng dẫn HS viết nét móc xuôi: HS quan sát, viết trên không trung - GV lưu ý HS độ cao, rộng, tọa độ các nét, điểm đặt bút, dừng bút: nét móc ngược cao 2 li, rộng 1 li, - GV quan sát, uốn nắn cho HS: HS viết bảng con. HS nhận xét bài của 1 số bạn - GV nhận xét. - GV hướng dẫn tương tự với các nét còn lại. HĐ4.HĐ nối tiếp _____________________________ Tiếng việt BÀI 2: CHỮ CÁI a b c d đ e - A B C D Đ E ( Tiết 2 ) I.Yêu cầu cần đạt * Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các chữ cái in thường a,b, c, d, đ, e và in hoa A, B, C, D, Đ, E - Tô viết được các nét móc ngược, nét móc xuôi, nét móc 2 đầu. * Năng lực chung: - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. II. Đồ dùng dạy học - Bộ ĐDTV, vở tập viết, bút, phấn, bảng, giẻ lau. III. Các hoạt động dạy học A.Khởi động: HS chơi trò chơi “ Đi chợ ” B. Hoạt động chính Tiết 2 HĐ4. Tìm và đọc chữ cái a. Chữ cái in thường - GV cho HS đọc các chữ cái: a, b, c, d, đ, e: HS đọc - GV đọc tên chữ: HS lấy rồi đặt các chữ cái lên bàn, HS lấy nhanh chữ cô vừa đọc b. Chữ cái in hoa: A, B, C, D, Đ, E - GV chia nhóm 4, phát thẻ chữ hoa cho các nhóm, hướng dẫn HS thực hành. - HS làm việc theo nhóm: 1 em giơ chữ in hoa, HS khác đọc rồi lần lượt đổi cho nhau - GV quan sát, hướng dẫn - GV chỉ bảng các chữ in hoa không theo thứ tự: HS đọc - GV giơ chữ thường và chữ hoa lần lượt với từng chữ: HS các nhóm tìm và giơ theo - Cho các nhóm tìm nhanh các cặp sinh đôi: Các nhóm thi đua tìm nhanh, tìm đúng - GV nhận xét HĐ5. Hướng dẫn HS viết vở tập viết 2
  3. - GV hướng dẫn HS viết, lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút. - HS viết vở TV - GV quan sát, uốn nắn, giúp đỡ HS còn khó khăn khi viết và HS viết chưa đúng. - GV nhận xét vở của 1 số HS C. Vận dụng - GV chỉ các nét, các chữ vừa học không theo thứ tự: HS đọc. - HS về nhà tìm các nét, chữ cái ẩn trong đồ vật. xung quanh. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _______________________________ Tiếng việt BÀI 3: CHỮ CÁI g, h, i, k, l, m – G, H, I, K, L, M ( T1) I.Yêu cầu cần đạt * Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các chữ cái in thường g, h, i, k, l, m và in hoa G, H, I, K, L, M - Tô viết được các nét cong trái, nét cong phải, nét cong kín. * Năng lực chung: - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt thành thạo. II. Đồ dùng - Bộ ĐDTV, vở tập viết, bút, phấn, bảng, giẻ lau. III. Các hoạt động dạy học A. Khởi động - GV cho HS chơi trò chơi: Tìm Anh em sinh đôi bằng cách gắn các thẻ chữ in thường, in hoa theo cặp (a- A, b- B, c- C, d- D, đ- Đ, e- E) - HS chơi. GVNX. - GV giới thiệu vào bài, ghi bảng g h i k l m G H I K L M - HS đọc đúng các chữ cái in thường, in hoa B. Hoạt động chính HĐ1. Tìm chữ cái trong tranh - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Chữ cái trốn ở đâu? - HS mở SGK trang 14, quan sát tranh - HS làm việc nhóm bàn, tìm các chữ cái ẩn trong tranh - HS lên chỉ chữ và nêu tên chữ: + chỉ vào cái móc áo nói : chữ g + chỉ vào ghế nói: chữ h - GV nhận xét. HĐ2. GV giới thiệu các nét cong trái, nét cong phải, nét cong kín - GV giới thiệu các nét: HS quan sát - GV chỉ cho HS đọc các nét: HS đọc 3
  4. - GV cho HS tạo hình các nét bằng các ngón tay: HS làm theo HĐ3.Viết bảng Tập viết các nét cong trái, nét cong phải, nét cong kín vào bảng con - GV hướng dẫn HS viết nét cong trái: HS quan sát. - GV lưu ý HS độ cao, rộng, tọa độ các nét, điểm đặt bút, dừng bút: nét cong trái cao 2 li, rộng 1 li rưỡi, + HS viết trên không trung +HS viết bảng con - GV quan sát, uốn nắn cho HS - HS nhận xét bài của 1 số bạn - GV nhận xét. - GV hướng dẫn HS tương tự với các nét còn lại. HĐ4.HĐ nối tiếp _____________________________ Tự nhiên và xã hội GIA ĐÌNH CỦA EM ( Tiết 1 ) I.Yêu cầu cần đạt *Năng lực đặc thù - Các em có thể kể tên các thành viên trong gia đình mình. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. Phẩm chất - Các em thể hiện được tình cảm với thành viên trong gia đình. II. Đồ dùng dạy học - Bài hát “Ba ngọn nến lung linh” sáng tác Ngọc Lễ. - Sách TNXH . Vở bài tập TNXH. III. Các hoạt động dạy học HĐ1. Khởi động - GV cho HS chơi trò chơi “Xin chào”. - GV phổ biến luật chơi: Nếu GV chỉ tay vào mình, các em sẽ nói “ Chào cô”, nếu cô giơ tay sang bên thì các em sẽ quay sang bạn mình và nói “Chào bạn”. - GV làm động tác cho HS chơi trò chơi. - GV nhận xét: Cô thấy các em chơi rất tốt, cô tuyên dương cả lớp. - Nãy giờ cô cho các em chào hỏi bạn mình nhưng các em chỉ dùng từ Chào bạn vì đa số các em chưa biết được tên của các bạn trong lớp mình. Bây giờ chúng ta sẽ cùng tìm hiểu xem bạn bên cạnh tên gì và bạn thích điều gì các em nhé! HĐ2. Khám phá bản thân - GV cho HS thảo luận nhóm đôi để giới thiệu tên và sở thích của bản thân. - Gọi ngẫu nhiên một số cặp đôi lên giới thiệu lại. - GV nhận xét, giáo dục HS hãy mở rộng tình bạn của mình bằng việc tự làm quen, giới thiệu và tìm hiểu về sở thích các bạn còn lại trong lớp vào những giờ ra chơi. 4
  5. - Bây giờ cô sẽ giới thiệu cho các em 2 người bạn nữa sẽ cùng đồng hành với chúng ta trong suốt môn học TN&XH. Đó là bạn An và bạn Nam. HĐ3. Hình thành kiến thức mới - GV giới thiệu tranh gia đình An SGK/ 8. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi theo các gợi ý sau: + Gia đình bạn An gồm những ai? Chỉ và gọi tên từng người trong hình. + Mọi người trong gia đình đang làm gì? + Theo em thì mọi người trong gia đình cảm thấy như thế nào? - HS thảo luận nhóm đôi, trình bày trước lớp: + Gia đình bạn An gồm có ba, mẹ, An và chị gái + Gia đình bạn An đang tổ chức sinh nhật cho An + Vui vẻ/ Hạnh phúc/ Ấm cúng/ - Các HS khác nhận xét và đóng góp ý kiến. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt ý: Qua hình vẽ, có 4 người đó là bố, mẹ, chị gái và An. Mọi người đang chúc mừng sinh nhật An rất vui vẻ. Cô gọi đây là một GIA ĐÌNH và những người này là những thành viên trong gia đình bạn An. HĐ4. Luyện tập - Trước khi xem hình gia đình bạn Nam, GV cho HS điểm số từ 1 đến 4. - GV chia HS theo nhóm 4 và giới thiệu tranh gia đình Nam SGK/ 9. - GV yêu cầu HS trả lời phần câu hỏi vừa thảo luận. Lần lượt với các câu hỏi sau: + Chỉ và gọi tên từng người trong hình. + Mọi người trong gia đình đang làm gì? + Theo em thì mọi người trong gia đình cảm thấy như thế nào? + Gia đình bạn Nam có gì giống và khác với gia đình bạn An? - HS nhận xét. - GV chốt ý: Gia đình bạn Nam có ông, bà, mẹ và bạn Nam. Những người này cô gọi là những thành viên trong gia đình bạn Nam. HĐ5. Vận dụng GV hỏi: Những người sống và sinh hoạt trong cùng một cùng một nhà thì cô gọi là gì? - HS trả lời: Gọi là gia đình. - GV yêu cầu HS nói cho các bạn trong nhóm nghe về gia đình mình nghe trong vòng 2 – 3 phút. - GV cho HS chơi trò chơi quay số ngẫu nhiên và yêu cầu HS đó trả lời phỏng vấn của cô: + Giới thiệu về bản thân của mình nhé + Gia đình em gồm những ai? - GV thực hiện lại với một số bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. 5
  6. - GV hỏi: Khi đi chơi xa hoặc mỗi ngày khi đi học về thì các em sẽ cảm thấy như thế nào? - HS trả lời theo cảm giác của mình. - GV chốt ý: Bất kì ai trong chúng ta cũng có gia đình. Gia đình có thể có nhiều người như ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, em nhưng cũng có những gia đình chỉ có ba, mẹ và mình. Gia đình là mái ấm của mỗi người, là nơi mọi người yêu thương, quan tâm và chăm sóc nhau. * Vận dụng - Các em hãy về nhà và quan sát xem những thành viên trong gia đình của mình thường sẽ đối xử với nhau như thế nào, quan tâm, chăm sóc nhau như thế nào nhé! IV. Điều chỉnh sau bài dạy. ______________________________ Thứ tư ngày 7 tháng 9 năm 2022 Tiếng việt BÀI 3: CHỮ CÁI g, h, i, k, l, m – G, H, I, K, L, M ( T2 ) I.Yêu cầu cần đạt * Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các chữ cái in thường g, h, i, k, l, m và in hoa G, H, I, K, L, M - Tô viết được các nét cong trái, nét cong phải, nét cong kín. * Năng lực chung: - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt thành thạo. II. Đồ dùng - Bộ ĐDTV, vở tập viết, bút, phấn, bảng, giẻ lau. III.Các hoạt động dạy học A. Khởi động - HS chơi trò chơi “ Gọi thuyền ” B. Hoạt động chính Tiết 2 HĐ4. Tìm và đọc chữ cái a. Chữ cái in thường - GV cho HS đọc các chữ cái: g, h, i, k, l, m : HS đọc - GV đọc tên chữ: HS lấy nhanh chữ cô vừa đọc. - GV nhận xét. b. Chữ cái in hoa: G, H, I, K, L, M - GV chia nhóm 4, phát thẻ chữ hoa cho các nhóm,HS thực hành. - HS làm việc theo nhóm: 1 em giơ chữ in hoa, HS khác đọc rồi lần lượt đổi cho nhau - GV quan sát, hướng dẫn - GV chỉ bảng các chữ in hoa không theo thứ tự: HS đọc 6
  7. - GV giơ chữ thường và chữ hoa lần lượt với từng chữ: HS các nhóm tìm và giơ theo - Cho các nhóm tìm nhanh các cặp sinh đôi: Các nhóm thi đua tìm nhanh, tìm đúng - GV nhận xét. HĐ5. Tạo hình chữ bằng hành động của cơ thể - GV tạo hình mẫu các chữ in hoa: I + Đố các con cô đang tạo hình chữ gì? + HS quan sát GV làm trả lời chữ I - HS thực hành tạo hình - GV giới thiệu tranh SGK: HS quan sát tranh, nêu tên các chữ cái được các bạn nhỏ tạo hình bằng hành động cơ thể - GV quan sát, hướng dẫn. HĐ6. Viết vở tập viết - GV hướng dẫn HS tô, viết các nét trong vở Tập viết, lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút. - HS viết vở TV - GV QS , uốn nắn, giúp đỡ HS còn khó khăn khi viết và HS viết chưa đúng. - GV nhận xét vở của 1 số HS C. Vận dụng - GV chỉ các nét, các chữ vừa học không theo thứ tự: HS đọc. - HS về nhà tìm các nét, chữ cái ẩn trong đồ vật. xung quanh. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Tiếng việt BÀI 4: CHỮ CÁI n o p q r s - N O P Q R S ( Tiết 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các chữ cái in thường n, o, p, q, r, s và in hoa N, O, P, Q, R, S - Tô viết được các nét khuyết trên, nét khuyết dưới, nét thắt trên, nét thắt giữa. * Năng lực chung: - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt thành thạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ ĐDTV, vở tập viết, bút, phấn, bảng, giẻ lau. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - GV cho HS chơi TC: Tìm Anh em sinh đôi bằng cách gắn các thẻ chữ in thường, in hoa theo cặp ( g- G, h- H, i- I, k- K, l- L, m- M) - HS chơi - GVNX. 7
  8. - GV giới thiệu vào bài, ghi bảng n o p q r s N O P Q R S - HS đọc được các chữ cái in thường, in hoa B. Hoạt động chính HĐ1. Tìm chữ cái trong tranh - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Chữ cái trốn ở đâu? - HS mở SGK trang 14, quan sát tranh - HS làm việc nhóm bàn, tìm các chữ cái ẩn trong tranh - HS lên chỉ chữ và nêu tên chữ: + chỉ vào cái móc áo nói : chữ g + chỉ vào ghế nói: chữ h - GV nhận xét. HĐ2. GV giới thiệu các nét khuyết trên, nét khuyết dưới, nét thắt trên, nét thắt giữa - GV giới thiệu các nét: HS quan sát - GV chỉ cho HS đọc các nét: HS đọc HĐ3.Tập viết các nét khuyết trên, nét khuyết dưới, nét thắt trên, nét thắt giữa vào bảng con - GV hướng dẫn viết nét khuyết trên: GV lưu ý HS độ cao, rộng, tọa độ các nét, điểm đặt bút, dừng bút: nét cong trái cao 5 li, rộng 1 li rưỡi, - HS quan sát, viết trên không trung - HS viết bảng con. - GV quan sát, uốn nắn cho HS. - HS nhận xét bài của 1 số bạn - GV nhận xét. - GV hướng dẫn HS tương tự với các nét còn lại. HĐ4. HĐ nối tiếp _____________________________ Toán NHẬN BIẾT CÁC HÌNH I. Yêu cầu cần đạt * Năng lực đặc thù - Bước nhận dạng được biểu tượng của 6 hình cơ bản:hình vuông ,hình chữ nhật,hình tam giác,hình tròn ,khối hộp chữ nhật và khối lập phương. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thich môn Toán. Vận dụng kĩ năng toán học vào thực tiễn cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học • Hình ảnh các bức tranh trong SGK. • Ti vi. III. Hoạt động dạy học chủ yếu 8
  9. A. Khởi động - Cả lớp hát bài Ông trăng tròn (Ông trăng tròn,tròn như cái mâm con...). B. Khám phá – hình thành kiến thức mới HĐ1. Nhận biết biểu tượng hình vuông - GV chiếu phần hình vuông lên màn hình hoặc cho HS quan sát SGK và nêu nhận xét đâu là dạng hình vuông ? GV chốt :Hình thứ nhất và hình thứ hai trong tranh là các hình vuông, viên gạch có dạng hình vuông, khung ảnh cũng có dạng hình vuông. - Cho HS tô màu theo hướng dẫn trong Vở bài tập Toán. - GV cho HS tìm thêm những vật có dạng hình vuông, - HS quan sát tranh và nhận diện được đâu là hình vuông + Hình thứ nhất và hình thứ hai trong tranh là các hình vuông, viên gạch có dạng hình vuông, khung ảnh cũng có dạng hình vuông. HĐ2. Nhận biết biểu tượng hình chữ nhật - GV chiếu phần hình chữ nhật lên màn hình hoặc cho HS quan sát SGK và nêu dạng hình chữ nhật. - HS quan sát tranh và nhận diện được đâu là hình chữ nhật . + Hình thứ nhất và hình thứ hai trong tranh là các hình chữ nhật, cuốn SGK Toán 1 có dạng hình chữ nhật, bảng con có dạng hình chữ nhật, cửa đi cũng có - GV chốt : Hình thứ nhất và hình thứ hai trong tranh là các hình chữ nhật, cuốn SGK Toán 1 có dạng hình chữ nhật, bảng con có dạng hình chữ nhật, cửa đi cũng có. - Cho HS tô mảu theo hướng dẫn trong Vở bài tập Toán. - GV cho HS tìm thêm những vật có dạng hình chữ nhật. HĐ3. Nhận biểt biểu tượng hình tam giác - GV chiều phần hình tam giác lên màn hình hoặc cho HS quan sát SGK và nêu nhận xét những dạng hình tam giác. - HS quan sát tranh và nhận diện được đâu là hình tam giác:Hình thứ nhất và hình thứ hai trong tranh là các hình tam giác, Lá cờ có dạng hình tam giác, ê ke có dạng hình tam giác, miếng bánh cũng có dạng hình tam giác - GV chốt : Hình thứ nhất và hình thứ hai trong tranh là các hình tam giác, Lá cờ có dạng hình tam giác, ê ke có dạng hình tam giác, miếng bánh cũng có dạng hình tam giác. - GV cho HS tìm thêm những vật có dạng hình tam giác. - HS nêu cá nhân HĐ4. Nhận biết biểu tượng hình tròn - GV chiếu phần hình tròn lên màn hình hoặc cho HS quan sát SGK và nêu đâu là dạng hình tròn . - GV chốt kiến thức . - Cho HS tô màu theo hướng dẫn trong Vở bài tập Toán. - GV cho HS tìm thêm những vật có dạng hình tròn. - HS quan sát tranh và nhận diện được đâu là hình tròn : Hình thứ nhất trong tranh là hình tròn, Mặt đồng hồ có dạng hình tròn, biển bảo giao thông có dạng hình tròn và cái đĩa cũng có dạng hình tròn 9
  10. - HS tìm và kể cá nhân. HĐ5. Nhận biết biểu tượng khối hộp chữ nhật - GV chiếu phần khối hộp chữ nhật lên màn hình hoặc cho HS quan sát SGK và diện đâu là hình khối hộp chữ nhật GV chốt: Hình thứ nhất trong tranh là khối hộp chữ nhật. Hộp để đồ y tế có dạng khối hộp chữ nhật và viên gạch cũng có dạng khối hộp chữ nhật. - Cho HS tô màu theo hướng dẫn trong Vở bài tập Toán. - GV cho HS về nhà tìm thêm những đồ vật có dạng khối hộp chữ nhật. HĐ6.Nhận biết biểu tượng khối lập phương - GV chiếu phần khối lập phương lên màn hình hoặc cho HS quan sát SGK và cho HS và nhận diện được đâu là hình khối lập phương : Hình thứ nhất trong tranh là khối lập phương. Ru-bic có dạng khối lập phương và hộp quả cũng có dạng khối lập phương. - HS quan sát tranh và nhận diện được đâu là hình khối lập phương : Hình thứ nhất trong tranh là khối lập phương. Ru-bic có dạng khối lập phương - GV yêu cầu HS về nhà tìm thêm những đồ vật có dạng khối lập phương. - HS về nhà tìm thêm - Cho HS tô màu theo hướng dẫn trong Vở bài tập Toán. C. Vận dụng - Hôm nay học những dạng hình gì ? - Về tìm thêm những đồ vật có dạng hình đã học . IV. Điều chỉnh sau bài dạy _____________________________ Đạo đức ( Cô Ngọc Anh dạy ) _____________________________ Thứ năm ngày 8 tháng 9 năm 2022 Tiếng việt BÀI 4: CHỮ CÁI n o p q r s - N O P Q R S ( Tiết 2 ) I.Yêu cầu cần đạt * Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các chữ cái in thường n, o, p, q, r, s và in hoa N, O, P, Q, R, S - Tô viết được các nét khuyết trên, nét khuyết dưới, nét thắt trên, nét thắt giữa. * Năng lực chung: - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt thành thạo. II. Đồ dùng dạy học - Bộ ĐDTV, vở tập viết, bút, phấn, bảng, giẻ lau. III. Các hoạt động dạy học A. Khởi động - GV cho HS chơi TC: “ Gọi thuyền ” 10
  11. B. Hoạt động chính Tiết 2 HĐ4. Tìm và đọc chữ cái a. Chữ cái in thường - GV cho HS đọc các chữ cái: n, o, p, q, r, s - GV đọc tên chữ - GV nhận xét. b. Chữ cái in hoa: N, O, P, Q, R, S - GV chia nhóm 4, phát thẻ chữ hoa cho các nhóm, HDHS thực hành. - GVQS, hướng dẫn - GV chỉ bảng các chữ in hoa không theo thứ tự. - GV giơ chữ thường và chữ hoa lần lượt với từng chữ. - GV tổ chức cho các nhóm chơi trò chơi: Tìm anh em sinh đôi, nhóm nào tìm được nhiều cặp và nhanh hơn sẽ thắng cuộc - GV nhận xét. - GV giới thiệu thêm chữ ô, ơ HĐ5. Tạo hình chữ bằng hành động của cơ thể - GV giới thiệu tranh SGK - HS quan sát tranh, nêu tên các chữ cái được các bạn nhỏ tạo hình bằng hành động cơ thể - HS thực hành tạo hình - GV quan sát, HD HĐ6. Hướng dẫn HS viết vở tập viết - GV hướng dẫn HS viết, lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút; - GVQS, uốn nắn, giúp đỡ HS còn khó khăn khi viết và HS viết chưa đúng. - GV nhận xét vở của 1 số HS C. Vận dụng - GV chỉ các nét, các chữ vừa học không theo thứ tự - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _____________________________ Tiếng việt BÀI 5: CHỮ CÁI t u v x y – T U V X Y ( Tiết 1) I.Yêu cầu cần đạt * Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các chữ cái in thường t, u, v, x, y và in hoa T, U, V, X, Y - Luyện viết được các nét thẳng, nét ngang, móc xuôi, móc ngược, móc hai đầu, cong phải, cong trái, cong kín, khuyết trên, khuyết dưới, nét thắt trên, nét thắt giữa. * Năng lực chung: - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt thành thạo. 11
  12. II. Đồ dùng dạy học - Sách TV1 tập 1, Bộ ĐDTV, vở tập viết, bút, phấn, bảng, giẻ lau. - Sách TV1 tập 1, Bộ ĐDTV, Ti vi III. Các hoạt động dạy- học A. Khởi động - GV cho HS chơi TC: Tìm Anh em sinh đôi bằng cách gắn các thẻ chữ in thường, in hoa theo cặp ( n- N, o- O, p- P, q- Q, r- R, s- S) - GVNX. - GV giới thiệu vào bài, ghi bảng t u v x y T U P X Y B. Hoạt động chính HĐ1. Tìm chữ cái trong tranh - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Chữ cái trốn ở đâu? - HS chơi - HS đọc ĐT các chữ cái in thường, in hoa - HS mở SGK trang 18, quan sát tranh - HS lên vừa chỉ vừa nêu tên chữ: + chỉ vào cái cột đèn nói : chữ t + chỉ vào cái xích đu nói: chữ u - GVNX HĐ2. GV giới thiệu các nét ôn tập nét thẳng, nét ngang, móc xuôi, móc ngược, móc hai đầu - GV cho HS lại các nét trên bảng phụ. - HS đọc HĐ3.Tập viết các nét khuyết trên, nét khuyết dưới, nét thắt trên, nét thắt giữa vào bảng con - GVHDHS nhận xét lại độ cao, rộng của các nét - HS quan sát - HS viết bảng con lần lượt từng nét. - GV quan sát, uốn nắn cho HS - HSNX bài của 1 số bạn - GV nhận xét, biểu dương. Tiết 2 HĐ4. Tìm và đọc chữ cái theo cặp in thường, in hoa a. Chữ cái in thường - GV cho HS đọc các chữ cái: n, o, p, q, r, s - GV đọc tên chữ - GVNX b. Chữ cái in hoa: N, O, P, Q, R, S - GV chia nhóm 4, phát thẻ chữ hoa cho các nhóm, HDHS thực hành. - GVQS, hướng dẫn - GV chỉ bảng các chữ in hoa không theo thứ tự. - GV giơ chữ thường và chữ hoa lần lượt với từng chữ. 12
  13. - GV tổ chức cho các nhóm chơi trò chơi: Tìm anh em sinh đôi, nhóm nào tìm được nhiều cặp và nhanh hơn sẽ thắng cuộc - GVNX - GV giới thiệu thêm chữ ư HĐ5. Tạo hình chữ bằng hành động của cơ thể - GV giới thiệu tranh SGK - GVHDHS chơi trò: Tập thể dục chữ cái - GVNX HĐ6. HDHS viết vở tập viết - GVHDHS viết các nét vào vở TV - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút. - GVQS, uốn nắn, giúp đỡ HS còn khó khăn khi viết và HS viết chưa đúng. - GVNX vở của 1 số HS C. Vận dụng - GV chỉ các nét, các chữ vừa học không theo thứ tự - GVNX giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _____________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt * Năng lực đặc thù - Ôn lại các chữ các chữ cái in thường t, u, v, x, y và in hoa T, U, V, X, Y. - Ghi nhớ các chữ cái đã học. * Phẩm chất - Luyện viết đúng ,viết đẹp các nét cơ bản đã học - GD học sinh yêu thích môn học. II. Đồ dùng - Bộ thẻ chữ cái in thường và in hoa: t, u, v, x, y và in hoa T, U, V, X, Y III. Các hoạt động dạy học HĐ 1. Ôn lại chữ cái in thường - ChoHS quan sát các chữ cái in thường t, u, v, x, y - GV lần lượt chỉ vào các chữ cái và hỏi đây là chữ gì? - HS quan sát, trả lời - Mời cả lớp đọc cùng cô 2 - 3 lần. - Yêu cầu HS tìm chữ cái vừa học . HĐ2. Ôn lại chữ cái in hoa - GV dán các chữ cái in hoa: T, U, V, X, Y - GV phát âm trước 3 lần, mời cả lớp cùng phát âm 3 lần. - Mời từng tổ phát âm. - Mời cả lớp cùng phát âm. - Mời cá nhân phát âm - Mời nhóm phát âm và cho cả lớp phát âm lại. 13
  14. - Yêu cầu hs lên tìm chữ cái in hoa theo lệnh cô giơ lên và phát âm. - 3-4 HS lên thực hiện. - Chúng mình vừa được làm quen những chữ cái gì? HĐ 3: Viết vở - Yêu cầu HS viết 2 dòng nét khuyết trên, 2 dòng nét khuyết dưới, 2 dòng nét khuyết kép vào vở ô li. - Cho Hs nhắc lại tên các nét đã học. - GV đọc HS viết vào bảng con. GV theo dõi và sửa sai cho HS ( nếu có ) - HS viết vào vở ô li 2 dòng nét khuyết trên, 2 dòng nét khuyết dưới, 2 dòng nét khuyết kép . - GV giúp đỡ những HS viết còn khó khăn hoặc viết chưa đúng cách. - GV chấm một số vở để nhận xét khen ngợi và tư vấn. IV. Hoạt động ứng dụng - Dặn HS về nhà ghi nhớ các chữ cái in thường và in hoa đã học. - Nhận xét tiết học. ________________________________ Thứ sáu ngày 9 tháng 9 năm 2022 Tiếng việt TẬP VIẾT CÁC NÉT CƠ BẢN I. Yêu cầu cần đạt * Năng lực đặc thù - Luyện viết được các nét thẳng, nét ngang, móc xuôi, móc ngược, móc hai đầu, cong phải, cong trái, cong kín, khuyết trên, khuyết dưới, nét thắt trên, nét thắt giữa. - Ngồi đúng tư thế khi đọc, viết; cầm bút đúng cách. * Năng lực chung: - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt thành thạo. - Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ học tập. II . Đồ dùng dạy học - Bảng phụ có mẫu các nét cơ bản đã học. - Bảng con, phấn, giẻ lau, bút chì. - Tập viết 1 – tập 1. III.Hoạt động dạy học HĐ1.Khởi động - Tổ chức trò chơi:Thi kể nhanh các nét đã học. - HS tham gia chơi - Giới thiệu bài: - Ghi tựa bài. - Gv chỉ bảng cho hs đọc. - HS đọc. HĐ2. Hoạt động chính 14
  15. *Viết vào bảng con - GV treo bảng phụ ghi sẵn các nét. - Hs đọc tên nét trên bảng phụ: nét cong phải, nét cong trái, nét cong kín, nét khuyết trên, nét khuyết dưới, nét thắt trên, nét thắt giữa. - HS quan sát lần lượt từng nét chữ mẫu. - HS nhận xét về độ cao, độ rộng của từng nét chữ. - GV lưu ý thêm HS về các điểm tọa độ. - GV viết lên bảng lớp từng cặp nét, VD: nét cong trái, nét cong phải. - Hs viết nét cong trái, nét cong phải vào bảng con. - GV quan sát, chỉnh sửa nét chữ cho HS. - Thực hiện tương tự với các nét còn lại. * Viết vào vở Tập viết. - GV yêu cầu mở vở TV1/1, trang 8 – 9 . - HS viết vào vở TV1/1 trang 8 – 9 : nét cong phải, nét cong trái, nét cong kín, nét khuyết trên, nét khuyết dưới,nét thắt trên, nét thắt giữa. - GV quan sát, hỗ trợ cho HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. C. Vận dụng GV nói: Sau bài học hôm nay, các em sẽ chuyển sang học phần Âm và Chữ. Chúng ta sẽ gặp lại các chữ cái và các nét trong các bài học mới. Nào chúng ta cùng tạm biệt các chữ cái và các nét đã học ở tuần này nhé! (Giáo viên xóa các chữ cái và các nét đã được ghi trên góc bảng) - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _____________________________ Tiếng việt KỂ CHUYỆN: BUỔI SÁNG CỦA BÉ ( XEM – KỂ ) I. Yêu cầu cần đạt * Năng lực đặc thù - Kể được 4 – 5 câu về những việc bé làm buổi sáng. -Tự tin khi kể. * Năng lực chung: - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: - Nhận biết được những thói quen tốt buổi sáng, bước đầu hình thành ý thức tự phục vụ, trách nhiệm với bản thân. II. Đồ dùng dạy học - Tranh minh họa câu chuyện Buổi sáng của bé III.Các hoạt động dạy học HĐ1. Khởi động - HS trả lời câu hỏi của GV: Buổi sáng, em đã tự làm được việc gì? ( Đánh răng, rửa mặt, ăn sáng, mặc quần áo, chải đầu ) 15
  16. *Giới thiệu bài - GV: Chúng ta cùng xem tranh để nói xem bé đã làm gì vào buổi sáng. - Ghi tựa bài. HĐ2. Hoạt động chính * Kể theo từng tranh - GV treo bức tranh 1. - Hs xem tranh - GV hỏi: Nghe tiếng chuông reo, bé làm gì? ( Nghe tiếng chuông reo bé ngồi dậy/ ngủ dậy/ vùng dậy.) Lưu ý: GV cần: 1) Yêu cầu HS nói câu đầy đủ chủ ngữ, vị ngữ. ( Đây là yêu cầu chung cho tất cả các câu trả lời. Từ bài sau sẽ không nhắc lại.) 2) Coi đáp án đưa ra ở trên chỉ là một câu trả lời tối thiểu. Để học sinh có những câu trả lời đa dạng hơn, giáo viên cần dùng kỹ thuật phát triển. Từ bài kể chuyện thứ ba, những lưu ý về kĩ thuật dạy học đặc thù của môn học sẽ không được nhắc lại. Ví dụ : Sau khi HS 1 đã trả lời: “ Nghe tiếng chuông reo, bé ngồi dậy”, Giáo viên yêu cầu học sinh thay từ ngữ đồng nghĩa hoặc cách diễn đạt khác: Em có thể thay “ngồi dậy” bằng từ nào để trả lời câu hỏi?/ Em còn có thể nói thế nào khác?( vươn vai vùng dậy/choàng tỉnh/ ngồi dậy ngay/ thức dậy ngay -> Nghe tiếng chuông reo, bé vùng dậy/ vươn vai/ choàng tỉnh/ ngồi dậy ngay/ thức dậy ngay.) - GV treo tranh 2. Chú ý, vẫn giữ nguyên tranh thứ nhất. - HS quan sát tranh. GV hỏi: Bé làm gì? - Sau khi học sinh 1 đã trả lời: “ Bé đánh răng, rửa mặt.”, Giáo viên gợi ý, thêm câu hỏi phụ để học sinh mở rộng thành phần câu: Bé đánh răng và rửa mặt thế nào?( Bé đánh răng, rửa mặt thật sạch). - GV treo bức tranh 3. Chú ý, vẫn giữ nguyên bức tranh thứ nhất, thứ hai. Gv hỏi: Sau đó, bé làm gì? 2– 3 HS trả lời : Sau đó, bé- Sau khi HS1 đã trả lời “ Bé ăn sáng”, GV thêm câu hỏi phụ để mở rộng thành phần câu: Bé ăn gì?( sau đó, bé ăn cháo và uống sữa - Giáo viên treo bức tranh 4. Chú ý, vẫn giữ nguyên bức tranh thứ nhất, thứ hai, thứ ba. - HS quan sát. - GV hỏi: Cuối cùng, bé làm gì?. - 2 – 3 HS trả lời: Bé đi học. - Sau khi HS1 đã trả lời : “ Bé đi học”, GV gợi ý cho HS thay thế từ ngữ: Em có thể thay “ đi học” bằng từ nào để trả lời câu hỏi? ( đến trường -> Bé đi đến trường.)Sau khi HS trả lời câu hỏi: “Bé đi đến trường”, GV gợi ý HS phát triển câu dài hơn bằng cách đặt câu hỏi: Bé cùng ai đi đến trường? ( Bé cùng mẹ đi đến trường). - GV hỏi: Bé cảm thấy thế nào khi đến trường? - 3 – 4 HS trả lời câu hỏi: Bé cảm thấy rất vui. - GV hỏi thêm Vì sao em biết? 16
  17. - HS trả lời: Vì nét mặt bé rất vui./ Vì bé đang cười ) 2. Kể toàn bộ câu chuyện Kể tiếp nối câu chuyện trong nhóm 5 - GV chia nhóm, quan sát theo dõi, giúp đỡ các em. - GV yêu cầu mở vở TV1/1, trang 8 – 9 . - Hs tạo thành 1 nhóm, hoạt động trong nhóm: HS1 – kể tranh 1; HS2 – kể tranh 2; HS3 – kể tranh 3; HS4 – kể tranh 4;HS5 – nói về cảm xúc của bé. - GV quan sát, hỗ trợ cho HS gặp khó khăn khi kể hoặc kể chưa đúng cách. Kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm - HS kể liền mạch nội dung của 4 tranh trước nhóm và nói câu về cảm xúc của bé. Khi 1 bạn kể thì các bạn khác lắng nghe và góp ý. - 3 – 4 HS lên bảng, vừa chỉ vào nội dung từng tranh vừa kể chuyện. - Các bạn trong lớp lắng nghe, quan sát và cổ vũ bạn. Kể toàn bộ câu chuyện trước lớp - GV mời một số HS lên bảng vừa chỉ vào tranh vừa kể chuyện. - GV quan sát, giúp đỡ, nhận xét. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. Mở rộng Gv : Bạn nhỏ có gì đáng yêu? Hs trả lời tự do theo suy nghĩ của từng em: + Bạn đã biết dậy đúng giờ. + Bạn tự đánh răng rửa mặt. + Bạn rất thích đi học - GV khuyến khích HS đưa ra tất cả các ý kiến mà các em suy nghĩ. Gv chú ý trân trọng tất cả các suy nghĩ và sự giải thích của HS. HĐ3: Tổng kết, mở rộng, đánh giá. - GV tổng kết giờ học, tuyên dương ý thức học tập của các em học tốt, động viên cả lớp cùng cố gắng để kể được câu chuyện hay. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt *Năng lực đặc thù: - Nhận biết được hình vuông, hình chữ nhất. hình tam giác, hình tròn, khối hộp chữ nhật và khối lập phương. Nhận biết được dạng của một số đồ vật trong đời sống. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thich học môn Toán.Vận dụng KN toán học vào thực tiễn cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học - SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1. III. Các hoạt động dạy học 17
  18. A. Khởi động Trò chơi Truyền điện": - HS quan sát trong lớp những vật có dạng hình chữ nhật. - Một HS nêu một vật trong lớp có dạng hình chữ nhật rồi chỉ định bạn thứ hai nêu tiếp, bạn thử hai lại chỉ định bạn thứ ba nêu tiếp,... B.Thực hành - luyện tập * Nhận dạng các hình hình học Bài 1: GV chiếu bài 1 lên màn hình hoặc cho HS quan sát SGK và nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS làm miệng và HS khác nhận xét. . - GV biểu dương HS có câu trả lời đúng - HS nêu lại yêu cầu bài . Bài 2: GV chiếu bài 2 lên màn hình hoặc cho HS quan sát SGK và nêu yêu cầu của bài. - Cho HS làm bài cá nhân vào Vở bài tập Toán. - HS làm vở bài tập Bài 3: GV chiếu bài 3 lên màn hình hoặc cho HS quan sát SGK và nêu yêu cầu của bài. - GV lần lượt cho HS nêu mỗi đồ vật cùng dạng với hình gì, HS nhận xét. C. Vận dụng - Cho HS chơi trò chơi "Ai nhanh hơn”. - Kể tên 3 đồ vật có dạng hình vuông. - HS nêu lại nội dung bài học hôm nay. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _____________________________ Tự nhiên và xã hội GIA ĐÌNH CỦA EM ( T2) I. Yêu cầu cần đạt *Năng lực đặc thù - Các em thể hiện được tình cảm với thành viên trong gia đình. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thương và ứng xử phù hợp với các thành viên trong gia đình. II. Đồ dùng dạy học - Tranh ảnh minh hoạ trong SGK. III. Các hoạt động dạy học HĐ1. Khởi động - GV cho HS hát bài: Cả nhà thương nhau. - GV đặt câu hỏi: + Gia đình bạn nhỏ trong bài bát có các thành viên nào? + Gia đình con có mấy thành viên? + Mọi người trong gia đình có yêu thương nhau không? 18
  19. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. - GV nói tên bài và viết lên bảng: Bài 1: Gia đình của em (Tiết 2) HĐ 2. Cách ứng xử của các thành viên trong gia đình bạn An - GV yêu cầu HS quan sát tranh 1, 2, 3 ở trang 10/ SGK và thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi: Mọi người trong gia đình An đã ứng xử thế nào khi mẹ bị ốm? - GV giải thích nghĩa từ “ứng xử”: Đối xử với nhau trong đời sống hằng ngày. - GV tổ chức cho một số nhóm chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét. => KL: Bố, chị gái An và An đã biết quan tâm và chăm sóc khi mẹ bị ốm. HĐ3. Liên hệ bản thân - GV hướng dẫn HS liên hệ thực tế: + Các thành viên trong gia đình em đã làm gì để thể hiện sự quan tâm, chăm sóc lẫn nhau? - GV mở rộng câu hỏi: Em đã làm gì để thể hiện sự quan tâm, chăm sóc với ông bà, cha mẹ của mình? - GV khen ngợi các em HS đã biết quan tâm, chăm sóc các thành viên trong gia đình và động viên, khuyến khích các em thực hiện thường xuyên. - GV kết luận, GD KNS: Các thành viên trong gia đình phải yêu thương, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. HĐ 4. Ứng xử trong gia đình - GV yêu cầu HS quan sát tranh 1, 2, 3, 4 ở trang 11/ SGK và thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi: Em chọn cách ứng xử nào? Vì sao? - GV tổ chức cho HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét. GV có thể đặt thêm câu hỏi mở rộng: Em hãy nêu cách ứng xử đúng của mình với gia đình? - GV kết luận, GD KNS: Em ứng xử đúng với các thành viên trong gia đình. IV. Hoạt động vận dụng - GV yêu cầu HS về nhà thực hiện một số việc làm quan tâm đến bố, mẹ, anh, chị, em, trong nhà. - Quan sát, tìm hiểu một số việc làm khi sinh hoạt gia đình của mọi người trong nhà để chuẩn bị cho bài học sau. _____________________________ 19