Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 10 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Tú Oanh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 10 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Tú Oanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_1_tuan_10_nam_hoc_2022_2023.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 10 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Tú Oanh
- TUẦN 10 BUỔI SÁNG Thứ hai ngày 7 tháng 11 năm 2022 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ TUYÊN TRUYỀN VỀ NGÀY 20/11 ( Lớp 4B tổ chức thực hiện) Tiếng việt Bài 46: un- ut- ưt I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Nhận biết được vần un, ut, ưt, biết đánh vần, ghép vần, đọc tiếng, từ, đọc đúng tiếng có thanh. - Nhìn hình, phát âm, tự phát hiện tiếng có vần un, ut, ưt. - Tìm đúng tiếng có vần un, ut, ưt. Đặt câu chứa tiếng vừa tìm được. - Viết đúng vần un, ut, ưt, từ vun vút, mứt tết. - Đọc hiểu bài “ Các chú lợn con”, đặt và trả lời được câu đố về các con vật - Có lòng ham thích tìm hiểu, nói được đặc điểm, tên gọi của các con vật. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. - HS có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng HT II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: tranh/ ảnh/ slide minh họa bài đọc. - HS: bộ đồ dùng học tập, bảng con, phấn. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC TIẾT1 A. Khởi động: Trò chơi Ai nhanh ai đúng - GV yêu cầu học sinh nối tiếp nhau điền c, k, gh, g? ...éo ...o ....ì ....ọ ....à.....ô ....ế .....ỗ - GV nhận xét.Vần ôn B. Khám phá vần mới I. Giới thiệu bài Hôm nay cô sẽ giới thiệu với chúng ta ba vần mới đó là vần un, ut và vần ưt. II. Các hoạt động chính HĐ1. Khám phá vần mới a.Vần un - GV treo tranh và hỏi: Đây là cái gì? - Áo được làm từ chất liệu vải thun thì gọi là áo gì? Từ áo thun có tiếng nào chúng ta đã học, tiếng nào chúng ta chưa học? - Trả lời: tiếng áo chúng ta đã học, tiếng thun chúng ta chưa học.
- Trong tiếng thun có âm nào chúng ta đã học? - Trả lời: có âm th chúng ta đã học. - Đánh vần từ chậm đến nhanh: u n un - Đọc trơn: un - Vần un gồm những âm nào? - Trả lời: vần un có âm u đứng trước, âm n đứng sau. - Yêu cầu HS phân tích lại vần un. - Đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng thun. + Đánh vần: thờ - un - thun. + Đọc trơn: thun + Phân tích tiếng thun: tiếng thun gồm âm th đứng trước, vần un đứng sau. b. Vần ut - GV treo tranh và hỏi: Đây là cái gì? Từ bút chì có tiếng nào chúng ta chưa học? - Trả lời: có tiếng bút chúng ta chưa học. - Trong tiếng bút có âm nào chúng ta đã học? - Trả lời: có âm b chúng ta đã học. - Đánh vần: u t ut GV hướng dẫn HS đánh vần từ chậm đến nhanh. - Đọc trơn: ut Phân tích vần ut? - Trả lời: vần ut gồm âm u đứng trước, âm t đứng sau. - Đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng but: + Đánh vần: bờ - ut – bút- sắc - bút + Đọc trơn: bút + Phân tích tiếng bút: tiếng bút gồm âm b đứng trước, vần ut đứng sau thanh sắc trên âm u Hôm nay cô dạy con hai vần mới nào? c. Vần ưt - GV treo tranh và hỏi: vào ngày tết chúng ta thường có món ăn này? Từ mứt tết có tiếng nào chúng ta chưa học? - Trả lời: có tiếng mứt chúng ta chưa học. Trong tiếng mứt có âm nào chúng ta đã học? - Trả lời: có âm m chúng ta đã học. - Đánh vần: ư t ưt GV hướng dẫn HS đánh vần từ chậm đến nhanh. - Đọc trơn: ưt Phân tích vần ưt?
- - Trả lời: vần ưt gồm âm ư đứng trước, âm t đứng sau, - Đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng mứt: + Đánh vần: mờ - ưt – mứt – sắc – mứt + Đọc trơn: bút + Phân tích tiếng mứt: tiếng mứt gồm âm m đứng trước, vần ưt đứng sau, thanh sắc trên âm ư Hôm nay cô dạy con hai vần mới nào? - Trả lời: đó là vần un, ut và vần ưt. - GV yêu HS so sánh điểm giống và khác nhau giữa vần un và ut, ut và ưt - GV cho HS đọc sách phần Khám phá. HĐ2. Luyện đọc từ ứng dụng GV cho HS quan sát tranh để tìm các tiếng, từ có chứa vần mới. * Tranh 1 Bức tranh vẽ gì? - Trả lời: bức tranh vẽ một con chó con hay gọi là cún con * Tranh 2 Đàn chim bay như thế nào? - Trả lời: bay nhanh vun vút * Tranh 3 Tranh vẽ đồng ruộng như thế nào? - Trả lời: nứt nẻ. * Tranh 4 Tranh vẽ gì? - Trả lời: thú nhún. - Giải thích thú nhún là đồ chơi trẻ em có lò xo tạo ra độ nhún, bật - Đọc trơn: cún con, bay nhanh vun vút, nứt nẻ, thú nhún. Tìm tiếng có chứa vần un? - Trả lời: cún, vun, nhún Đánh vần, phân tích tiếng cún, vun, nhún? Tìm tiếng có chứa vần ut? - Trả lời: vút, Đánh vần, phân tích tiếng vút? Tìm tiếng có chứa vần ưt? - Trả lời: nứt, Đánh vần, phân tích tiếng nứt? GV cho HS quan sát tranh để tìm các tiếng, từ có chứa vần mới. * Tranh 1 Bức tranh vẽ gì? - Trả lời: bức tranh vẽ một con chó con hay gọi là cún con * Tranh 2 Đàn chim bay như thế nào? - Trả lời: bay nhanh vun vút * Tranh 3 Tranh vẽ đồng ruộng như thế nào?
- - Trả lời: nứt nẻ. * Tranh 4 Tranh vẽ gì? - Trả lời: thú nhún. - Giải thích thú nhún là đồ chơi trẻ em có lò xo tạo ra độ nhún, bật - Đọc trơn: cún con, bay nhanh vun vút, nứt nẻ, thú nhún. HĐ3. Tạo tiếng Tìm tiếng có chứa vần un? - Trả lời: cún, vun, nhún Đánh vần, phân tích tiếng cún, vun, nhún? Tìm tiếng có chứa vần ut? - Trả lời: vút, Đánh vần, phân tích tiếng vút? Tìm tiếng có chứa vần ưt? - Trả lời: nứt, Đánh vần, phân tích tiếng nứt? 3. Tạo tiếng có chứa vần un, ut và vần ưt. - GV cho HS chơi trò chơi Xì điện để tạo tiếng có vần mới. HĐ4. Viết bảng con - GV chiếu vần, từ cần viết lên bảng: un, ut vun vút ưt mứt tết * Vầnun Vần un gồm những chữ gì? - Trả lời: vần un gồm chữ u đứng trước, chữ n đứng cuối. - Các chữ trong vần utcao mấy ô li? - Trả lời: chữ u và chữ n cao 2 ô li. - GV hướng dẫn HS dùng tay viết chữ lên không trung để định hình chữ. - GV viết mẫu, nêu quy trình: - Yêu cầu HS đọc phần Khám phá, các từ ứng dụng. TIẾT 2 HĐ5. Đọc bài ứng dụng: Các chú lợn con a, Giới thiệu bài đọc Tranh vẽ những ai? - Trả lời: tranh vẽ mẹ, bé và đàn lợn. - GV: để biết mẹ và bé đang nói chuyện gì, chúng ta cùng đọc bài nhé. b, Đọc thành tiếng * Đọc nhẩm * Đọc mẫu * Đọc tiếng, từ ngữ Tiếng nào trong bài có chứa vần mới học? + Trả lời: tiếng ủn. + Yêu cầu HS đánh vần, phân tích tiếng ủn * Đọc bài Bài có mấy câu?
- - Trả lời: bài có 6 câu. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm, 3 bàn là một nhóm, mỗi bạn sẽ đọc 1 câu. Khi đọc chú ý ngắt hơi sau dấu phảy, nghỉ hơi sau dấu chấm. - Gọi các nhóm đọc. - GV nhận xét. c, Trả lời câu hỏi. - GV đọc câu hỏi: Con gì “ Ủn à ủn ỉn”? Trả lời: Con lợn. - GV nhận xét. - Em đã nhìn thấy con lợn ở đâu? - Con lợn trông như thế nào? - GV nhận xét. HĐ7. Nói và nghe - GV đọc câu đố? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trong đó một bạn đọc câu đố, một bạn trả lời sau đó đổi ngược vai cho nhau. Thời gian thảo luận là 2 phút. - Gọi một số nhóm lên nói trước lớp. - GV khuyến khích HS thêm những câu đố khác HĐ8. Viết vở Tập viết - GV chiếu bài viết lên bảng. un, ut vun vút ưt mứt tết - GV hướng dẫn HS cách viết. - GV quan sát, hướng dẫn một số bạn gặp khó khăn. - GV nhận xét và sửa một số bài của HS. C. Vận dụng - Hôm nay chúng ta học vần mới nào? -Trả lời: vần un, utvà vần ưt. - Phân tích vần un, ut và vần ưt. - Yêu cầu HS đọc phần Khám phá. - Dặn dò HS chuẩn bị cho bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Thứ ba ngày 8 tháng 11 năm 2022 Tiếng việt BÀI 47: iên- iêt I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Nhận biết được vần iên - iêt, biết đánh vần, ghép vần, đọc tiếng, từ, đọc đúng tiếng có thanh. - Nhìn hình, phát âm, tự phát hiện tiếng có vần iên – iêt. - Tìm đúng tiếng có vầniên - iêt. Đặt câu chứa tiếng vừa tìm được. - Viết đúng vần iên, iêt, từ bờ biển, biệt thự.
- - Đọc hiểu bài Nhà kiến, đặt và trả lời câu hỏi về những điều biết được về kiến. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. - HS có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng HT II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: tranh/ ảnh/ slide minh họa: bờ biển, biệt thự; tranh minh họa bài đọc. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC TIẾT 1 A. Khởi động: Trò chơi tìm ô chữ (?) GV tổ chức cho HS chơi trò chơi tìm ô chứa vần hoặc tiếng chứa vần vừa học ( vần un, ut, ưt)? - Yêu cầu HS viết bảng: vun vút. - GV nhận xét. B. Khám phá vần mới Giới thiệu bài: Hôm nay cô sẽ giới thiệu với chúng ta hai vần mới đó là vần iên và vần iêt. HĐ1. Luyện đọc vần, tiếng, từ. a, Vần iên - GV treo tranh và hỏi: Tranh vẽ gì? (?) Từ bờ biển có tiếng nào chúng ta đã học, tiếng nào chúng ta chưa học? - Trả lời: tiếng bờ chúng ta đã học, tiếng biểnchúng ta chưa học. (?) Trong tiếng biểncó âm nào chúng ta đã học? - Trả lời: có âm b chúng ta đã học. - Đánh vần từ chậm đến nhanh: iê n - Đọc trơn: iên - Vần iên gồm những âm nào? - Trả lời: vần iêncó âm iê đứng trước, âm n đứng sau. - Yêu cầu HS phân tích lại vần iên. - Đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng biển. + Đánh vần: bờ - iên – biên – hỏi – biển. + Đọc trơn: biển + Phân tích tiếng biển: tiếng biểngồm âm b đứng trước, vần iên đứng sau, thanh hỏi trên đầu âm ê. b, Vần iêt - GV treo tranh và hỏi: Bức tranh vẽ con gì (?) Từ biệt thự có tiếng nào chúng ta chưa học? - Trả lời: có tiếng biệt chúng ta chưa học. (?) Trong tiếng biệt có âm nào chúng ta đã học? - Trả lời: có âm b chúng ta đã học.
- - Đánh vần: iê t GV hướng dẫn HS đánh vần từ chậm đến nhanh. - Đọc trơn: iêt (?) Phân tích vần iêt? - Trả lời: vần iêtgồm âm iê đứng trước, âm t đứng sau. - Đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng biệt: + Đánh vần: bờ - iêt – biết – nặng – biệt. + Đọc trơn: biệt + Phân tích tiếng biệt: tiếng biệtgồm âm b đứng trước, vần iêt đứng sau, thanh nặng dưới âm ê (?) Hôm nay cô dạy con hai vần mới nào? - Trả lời: đó là vần eo và vần êu . - YC so sánh điểm giống và khác nhau giữa hai vần iên và iêt - GV cho HS đọc sách phần Khám phá. HĐ2. Luyện đọc từ ứng dụng GV cho HS quan sát tranh để tìm các tiếng, từ có chứa vần mới. * Tranh 1:Bức tranh vẽ gì? - Trả lời: bức tranh vẽ cô tiên * Tranh 2: Đây là cái gì? - Trả lời: nhiệt kế. Nhiệt kế là dụng cụ để đo nhiệt độ * Tranh 3: Đố các bạn, đây là gì? - Trả lời: Đây là viên phấn. * Tranh 4: Bạn học sinh đang làm gì? - Trả lời:Đang viết bài. - Đọc trơn: cô tiên, viên phấn, nhiệt kế, viết bài. Tìm tiếng có chứa vần iên? - Trả lời: tiếng tiên, viên Đánh vần, phân tích tiếngtiên, viên? Tìm tiếng có chứa vầniêt? - Trả lời: tiếngnhiệt, viết. Đánh vần, phân tích tiếng nhiệt, viết? HĐ3. Tạo tiếng có chứa vần iên và vần iêt. - GV cho HS chơi trò chơi Xì điện để tạo tiếng có vần mới. - GV hỏi thêm: Tiếng hiền có trong từ nào? - Trả lời: tiếnghiềncó trong từ hiền hậu. Đặt câu với từhiền hậu? - Trả lời: Mẹ em rất hiền hậu. HĐ4. Viết bảng con - GV chiếu vần, từ cần viết lên bảng: iên bờ biển
- iêt biệt thự * Vần: - iên: Vần iên gồm những chữ gì? + Trả lời: vần iên gồm chữ i,ê chữ n đứng cuối. Các chữ trong vần iêncao mấy ô li? + Trả lời: chữ i, ê, n cao 2 ô li, + GV hướng dẫn HS dùng tay viết chữ lên không trung để định hình chữ. + GV viết mẫu, nêu quy trình : iêt Vần iêtgồm những chữ gì? + Trả lời: vần iêtgồm chữ i, ê đứng trước, chữ t đứng cuối. Tiết 2 HĐ5. Luyện đọc lại - Yêu cầu HS đọc phần Khám phá, các từ ứng dụng. HĐ6. Đọc bài ứng dung: Nhà kiến a, Giới thiệu bài đọc Tranh vẽ gì? - Trả lời: tranh vẽ đàn kiến đang tha mồi. Em biết gì về loài kiến? - GV: bài học hôm nay nói về loài kiến. Chúng ta cùng đọc bài nhé b, Đọc thành tiếng * Đọc nhẩm * Đọc mẫu * Đọc tiếng, từ ngữ (?) Tiếng nào trong bài có chứa vần mới học? + Trả lời: tiếng kiến, kiên, miết. + Yêu cầu HS đánh vần, phân tích tiếng kiến, kiên, miết * Đọc bài Bài có mấy câu? - Trả lời: bài có 4 câu. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm, 2 bàn là một nhóm, mỗi bạn sẽ đọc 1 câu. Khi đọc chú ý ngắt hơi sau dấu phảy, nghỉ hơi sau dấu chấm. - Gọi các nhóm đọc. - GV nhận xét. - YC đọc cả bài c, Trả lời câu hỏi. - GV đọc câu hỏi: ngày ngày kiến làm gì? Trả lời: ngày ngày , kiến tha đồ ăn về tổ. - GV nhận xét. (?) Kết quả việc làm của kiến là gì? - GV nhận xét. HĐ7. Nói và nghe - GV: bạn biết gì về loài kiến?
- - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trong đó một bạn hỏi, một bạn trả lời sau đó đổi ngược vai cho nhau. Thời gian thảo luận là 2 phút. - Gọi một số nhóm lên nói trước lớp. HĐ8. Viết vở Tập viết - GV chiếu bài viết lên bảng. iên bờ biển iêt biệt thự - GV hướng dẫn HS cách viết. - GV quan sát, hướng dẫn một số bạn gặp khó khăn. - GV nhận xét và sửa một số bài của HS. C. Vận dụng. Hôm nay chúng ta học vần mới nào? - Trả lời: vần iên và iêt Phân tích vần iên, iêt. - Yêu cầu HS đọc phần Khám phá. - Dặn dò HS chuẩn bị cho bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Tiếng việt Bài 48: yên- yêt ( Tiết 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù 1. Phát triển năng lực đặc thù môn học - Nhận biết được vần yên - yêt, biết đánh vần, ghép vần, đọc tiếng, từ, đọc đúng tiếng có thanh. - Nhìn hình, phát âm, tự phát hiện tiếng có vần yên - yêt. - Tìm đúng tiếng có vầnyên - yêt. Đặt câu chứa tiếng vừa tìm được. - Viết đúng vần yên - yêt, từ yên ngựa, yết kiến. - Đọc hiểu bài Sư tử và lợn con, đặt và trả lời câu hỏi về cách xử lí tình huống khi bị bắt nạt. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. - HS có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng HT 2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất. - Có kĩ năng xử lí tình huống khi bị bắt nạt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: tranh/ ảnh/ slide minh họa, tranh minh họa bài đọc. - HS: bộ đồ dùng học tập, bảng con, phấn. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
- Tiết 1: A. Khởi động: Trò chơi tìm ô chữ (?) GV tổ chức cho HS chơi trò chơi tìm ô chứa vần hoặc tiếng chứa vần vừa học ( vần iên, iêt)? - Yêu cầu HS viết bảng: bờ biển. - GV nhận xét. B. Khám phá vần mới I. Giới thiệu bài Hôm nay cô sẽ giới thiệu với chúng ta hai vần mới đó là vần yên và vần yêt. II. Thực hành 1. Luyện đọc vần, tiếng, từ. a, Vần yên - GV treo tranh và hỏi: Tranh vẽ con gì? - Mũi tên chỉ vào vật gì trên lưng ngựa? Yên là cấu trúc nâng đỡ cho người cưỡi hay vật tải khác đeo trên lưng động vật. Loại phổ biến nhất là yên ngựa (?) Từ yên ngựa có tiếng nào chúng ta đã học, tiếng nào chúng ta chưa học? - Trả lời: tiếng ngựa chúng ta đã học, tiếng yênchúng ta chưa học. - Đánh vần từ chậm đến nhanh: yê n - Đọc trơn: yên - Vần yên gồm những âm nào? - Trả lời: vần yên có âm yê đứng trước, âm n đứng sau. - Yêu cầu HS phân tích lại vần yên. - YC đọc trơn b. Làm tưng tự với yêt 2. Luyện đọc từ ứng dụng GV cho HS quan sát tranh để tìm các tiếng, từ có chứa vần mới. * Tranh 1 (?) Bức tranh vẽ phong cảnh như thế nào? - Trả lời: bức tranh có phong cảnh yên ả * Tranh 2 (?)Đây là loài chim gì? - Trả lời: con yến
- Chim yến là một loài chim dùng nước bọt để làm tổ và tổ yến có giá trị rất lớn. * Tranh 3 (?) Đố các bạn, đây là cái gì? - GV giải nghĩa:bảng giá dùng để ghi giá của một món hàng hay món ăn gọi là yết giá - Đọc trơn: yên ả, con yến, yết giá (?) Tìm tiếng có chứa vần yên, yêt? - Trả lời: tiếng yên, yến, yết (?) Đánh vần, phân tích tiếng yên, yến, yết (?) 3. Tạo tiếng có chứa vần yên và vần yêt. - GV lưu ý HS: vần yên, yêt tạo được tiếng ít , vì vậy giáo viên yêu cầu hs đọc lại các tiếng có trong bài, dựa vào các tiếng đó tìm các tiếng, từ mới - GV yêu cầu Hs có thể đặt câu với các từ vừa tìm được. 4. Viết bảng con - GV chiếu vần, từ cần viết lên bảng: + Yêu cầu HS viết bảng con. + GV nhận xét IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Luyện đọc các vần un,ut,ưt - Viết các các tiếng, từ đã học có vần đã học * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. HS: Bộ ĐDTV, vở tập viết, bút, phấn, bảng, giẻ lau. 2. GV: Bộ ĐDTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: HĐ1: Học sinh luyện đọc các vần ôn, ôt GVviết các âm lên bảng. - Đọc lớp, nhóm, cá nhân.
- HĐ2.Luyện viết vào bảng con . - Luyện viết vào bảng con. - viết vào vở ô li: + 3 hàng chữ un + 3 hàng chữ ut, ưt + 2 hàng : vun vút + 2 hàng : mứt tết HĐ3.Làm BT điền vần vào vở Luyện tập chung Điền ôn hay ôt và dấu thanh - Thú nh.... n.... nẻ - C.... con b..... chì GV theo dõi uốn nắn giúp HS. HĐ4: Củng cố dặn dò: GVnhặn xét, tuyên dương. Về nhà các em ôn chữ cái vừa học. ____________________________ Thứ tư ngày 9 tháng 11 năm 2022 Toán Tiết 29: BẢNG CỘNG 3 TRONG PHẠM VI 10 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Bước đầu thực hiện được các phép tính trong bảng cộng 3. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất - Yêu thích môn Toán. Sử dụng kĩ năng toán học vào cuộc sống II. Đồ dùng dạy học - SGK Toán 1; VBT Toán 1; que tính; bảng phụ có nội dung BT 2, 3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - Cho HS ôn lại bảng cộng 2 2 + 1 = 1 + 2 = 2 + 2 = 2 + 2 = 2 + 3 = 3 + 2 = 2 + 4 = 4 + 2 = 2 + 5 = 5 + 2 = 2 + 6 = 6 + 2 = 2 + 7 = 7 + 2 = 2 + 8 = 8 + 2 = - GV và HS nhận xét.
- HĐ2. Xây dựng bảng cộng 3 - GV cho HS nêu hình dung về cấu tạo bảng cộng 3. - GV ghi bảng : 3+1= 3+4= 3+2= 3+5= 3+3= 3+6= 3+7= - GV cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm ra kết quả. - Gọi bất kì đại diện của nhóm nêu kết quả vừa tìm được. Gv ghi bảng kết quả. Mời 1 số nhóm khác nhận xét, chốt kết quả cuối cùng. - Cho HS đọc bảng cộng trên trên bảng. -( Tương tự cho HS lập bảng cộng 3 dạng số 3 đứng sau dấu cộng) - Gọi HS đọc lại bảng cộng 3, xóa dần kết quả giúp HS học thuộc bảng cộng 3. HĐ3. Thực hành- Luyện tập Bài 1: Tính - Nêu yêu cầu - GV hướng dẫn HS có thể tính bằng que tính hoặc đã học thuộc bảng cộng thì ghi kết quả vào sau dấu bằng trong VBT. - GV nhận xét và chốt kết quả đúng. Bài 2: Tính - Nêu yêu cầu - HDHS phép tính có 2 dấu cộng - Cho HS làm VBT, gọi 3 HS lần lượt lên bảng thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: ;= Nêu yêu cầu Gọi HS đọc ý thứ nhất và nêu cách làm: - Thực hiện trong VBT và kiểm tra chéo với nhau. - GV chấm vài em, tuyên dương. Bài 4: Quan sát tranh và viết phép cộng thích hợp: Nêu yêu cầu - Cho HS quan sát tranh và mô tả - Cho HS suy nghĩ và nêu nhanh phép tính - Nhận xét, chốt đáp án; tuyên dương HS HĐ4: Vận dụng - Cho HS chơi trò chơi truyền điện để ôn lại bảng cộng 3. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ______________________________ Đạo đức Cô Ngọc Anh dạy ____________________________ Tiếng việt Bài 48: yên- yêt ( Tiết 2)
- I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc hiểu bài Sư tử và lợn con, đặt và trả lời câu hỏi về cách xử lí tình huống khi bị bắt nạt. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. - HS có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng HT - Có kĩ năng xử lí tình huống khi bị bắt nạt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: tranh/ ảnh/ slide minh họa, tranh minh họa bài đọc. - HS: bộ đồ dùng học tập, bảng con, phấn. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Luyện đọc lại - Yêu cầu HS đọc phần Khám phá, các từ ứng dụng. 2. Đọc bài ứng dung: Sư tử và lơn con a, Giới thiệu bài đọc (?) Tranh vẽ những con vật nào? - Trả lời: tranh vẽ Sư tử và lợn con, tê tê. (?)Cử chỉ nét mặt của sư tử và lợn con như thế nào? - TL: lợn con buồn, sợ hãi. Sư tử dận dữ - GV: Chuyện gì đã xảy ra với lợn con nhỉ? Chúng ta cùng đọc bài để tìm hiểu nhé. b, Đọc thành tiếng * Đọc nhẩm * Đọc mẫu * Đọc tiếng, từ ngữ (?) Tiếng nào trong bài có chứa vần mới học? + Trả lời: tiếng yên . + Yêu cầu HS đánh vần, phân tích tiếng yên * Đọc bài (?) Bài có mấy câu? - Trả lời: bài có 6câu. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm, 3 bàn là một nhóm, mỗi bạn sẽ đọc 1 câu.Khi đọc chú ý ngắt hơi sau dấu phảy, nghỉ hơi sau dấu chấm. - Gọi các nhóm đọc. - GV nhận xét.
- - YC đọc cả bài c, Trả lời câu hỏi. - GV đọc câu hỏi: Vì sao sư tử phán là tê tê rất tệ? Trả lời: Vì tê tê phá nhà của lợn con. - GV nhận xét. (?) Nếu là sư tử em sẽ nói gì với tê tê? - GV nhận xét. 7. Nói và nghe - GV: Bạn làm gì khi bị bắt nạt? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trong đó một bạn hỏi, một bạn trả lời sau đó đổi ngược vai cho nhau. Thời gian thảo luận là 2 phút. - Gọi một số nhóm lên nói trước lớp 8. Viết vở Tập viết - GV chiếu bài viết lên bảng. yên yên ngựa yêt yết kiến - GV hướng dẫn HS cách viết. - GV quan sát, hướng dẫn một số bạn gặp khó khăn. - GV nhận xét và sửa một số bài của HS. C. Vận dụng. (?) Hôm nay chúng ta học vần mới nào? (?) Phân tích vần yên, yêt. - Yêu cầu HS đọc phần Khám phá. - Dặn dò HS chuẩn bị cho bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________ Tiếng việt Bài 49: uôn-uôt ( T1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Nhận biết được vần uôn - uôtbiết đánh vần, ghép vần, đọc tiếng, từ, đọc đúng tiếng có thanh. - Nhìn hình, phát âm, tự phát hiện tiếng có vần uôn,uôt. - Tìm đúng tiếng có vần uôn,uôt. Đặt câu chứa tiếng vừa tìm được. - Viết đúng vần uôn,uôt, từ chuồn chuồn, chuột nhắt. - Đọc hiểu bài “ Chuột nhắt ra phố”, đặt và trả lời được câu đố về các con vật * Năng lực chung
- - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. - HS có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng HT - Có lòng ham thích tìm hiểu, biết yêu gia đình, yêu quê hương, yêu nơi mình sinh ra. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: tranh/ ảnh/ slide minh họa bài đọc: chuồn chuồn, chuột nhắt, tranh minh họa bài học.. - HS: bộ đồ dùng học tập, bảng con, phấn. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Tiết 1: A. Khởi động: Trò chơi Ai nhanh ai đúng (?) GV yêu cầu học sinh nối tiếp nhau điền âm k,c,g,gh B. Khám phá vần mới I. Giới thiệu bài Hôm nay cô sẽ giới thiệu với chúng ta hai vần mới đó là vần uôn,uôt II. Thực hành 1. Luyện đọc vần, tiếng, từ. a, Vần uôn - GV treo tranh và hỏi: Đây là con gì? (?) Từ chuồn chuồn có âm nào chúng ta đã học, âm nào chúng ta chưa học? - Trả lời: tiếng chuồn chúng ta đã học âm ch, vần uôn chúng ta chưa học. - Đánh vần từ chậm đến nhanh: uô n uôn ôô - Đọc trơn: uônôô - Vần uôn gồm những âm nào? - Trả lời: vần uôn có âm uô đứng trước, âm n đứng sau. - Yêu cầu HS phân tích lại vần uôn. - Đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng chuồn. + Đánh vần: uô(đọc là ua) – nờ - uôn. + Đọc trơn: uôn + Phân tích tiếng chuồn: tiếng chuồn gồm âm ch đứng trước, vần uôn đứng sau, thanh huyền trên âm ô. B, Uôt ( Làm tương tự uôn) 2. Luyện đọc từ ứng dụng GV cho HS quan sát tranh để tìm các tiếng, từ có chứa vần mới.
- * Tranh 1 (?) Bức tranh vẽ gì? - Trả lời: bức tranh vẽ một đĩa bánh cuốn. * Tranh 2 (?)Đây là cái gì? - Trả lời: cái ruột bút. * Tranh 3 (?) Bức tranh vẽ gì? - Trả lời: Tranh vẽ buôn làng. * Tranh 4 (?) Các bác nông dân đang làm gì? - Trả lời: Các bác nông dân đng tuốt lúa . - Giải thích tuốt lúa: vuốt mạnh bằng máy làm cho hạt lúa rời ra khỏi thân cây lúa. - Đọc trơn: bánh cuốn, ruột bút, buôn làng, tuốt lúa. (?) Tìm tiếng có chứa vần uôn? - Trả lời: cuốn, buôn (?) Đánh vần, phân tích tiếng cuốn, buôn? (?) Tìm tiếng có chứa vần uôt? - Trả lời: ruột, tuốt. (?) Đánh vần, phân tích tiếng cuốn? (?) Tìm tiếng có chứa vần uôt? (?) Đánh vần, phân tích tiếng tuốt? 3. Tạo tiếng có chứa vần uôn, uôt. - GV cho HS chơi trò chơi Xì điện để tạo tiếng có vần mới. 4. Viết bảng con - GV chiếu vần, từ cần viết lên bảng và hướng dẫn uôn chuồn chuồn uôt chuột nhắt + Yêu cầu HS viết bảng con. + GV nhận xét. C. Vận dụng (?) Hôm nay chúng ta học vần mới nào? (?) Phân tích vần uôn, uôt. - Yêu cầu HS đọc phần Khám phá. - Dặn dò HS chuẩn bị cho bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________ Thứ năm ngày 10 tháng 11 năm 2022 Tiếng việt Bài 49: uôn-uôt ( T2)
- I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Nhận biết được vần uôn - uôtbiết đánh vần, ghép vần, đọc tiếng, từ, đọc đúng tiếng có thanh. - Nhìn hình, phát âm, tự phát hiện tiếng có vần uôn,uôt. - Tìm đúng tiếng có vần uôn,uôt. Đặt câu chứa tiếng vừa tìm được. - Viết đúng vần uôn,uôt, từ chuồn chuồn, chuột nhắt. - Đọc hiểu bài “ Chuột nhắt ra phố”, đặt và trả lời được câu đố về các con vật * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. - HS có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng HT - Có lòng ham thích tìm hiểu, biết yêu gia đình, yêu quê hương, yêu nơi mình sinh ra. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: tranh/ ảnh/ slide minh họa bài đọc: chuồn chuồn, chuột nhắt, tranh minh họa bài học.. - HS: bộ đồ dùng học tập, bảng con, phấn. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Khởi động: Trò chơi Ai nhanh ai đúng (?) GV yêu cầu học sinh nối tiếp nhau điền âm k,c,g,gh B. Luyện đọc lại - Yêu cầu HS đọc phần Khám phá, các từ ứng dụng. 1. Đọc bài ứng dung: chuột nhắt ra phố a, Giới thiệu bài đọc (?) Tranh vẽ những ai? - Trả lời: tranh vẽ hai mẹ con nhà chuột. - GV: để biết thêm về mẹ con nhà chuột chúng ta cùng đọc bài nhé. b, Đọc thành tiếng * Đọc nhẩm * Đọc mẫu * Đọc tiếng, từ ngữ (?) Tiếng nào trong bài có chứa vần mới học? + Trả lời: tiếng chuốt. + Yêu cầu HS đánh vần, phân tích tiếng chuốt * Đọc bài
- (?) Bài có mấy câu? - Trả lời: bài có 6 câu. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm, 3 bàn là một nhóm, mỗi bạn sẽ đọc 1 câu. Khi đọc chú ý ngắt hơi sau dấu phảy, nghỉ hơi sau dấu chấm. - Gọi các nhóm đọc. - GV nhận xét. c, Trả lời câu hỏi. - GV đọc câu hỏi: vì sao chuột nhắt buồn khi xa quê? Trả lời: vì chú nhớ làng, nhớ mẹ. - GV nhận xét. 2. Nói và nghe - GV yêu cầu HS luyện nói theo cặp, sau đó một sô cặp nói trước lớp. ? Thành phố có gì? - Gọi một số nhóm lên nói trước lớp. Thành phố có nhiều nhà cao tầng , nhiều công viên, chợ, xe , đèn đường. 3. Viết vở Tập viết - GV chiếu bài viết lên bảng. uôn chuồn chuồn uôt chuột nhắt - GV hướng dẫn HS cách viết. - GV quan sát, hướng dẫn một số bạn gặp khó khăn. - GV nhận xét và sửa một số bài của HS. C. Vân dụng (?) Hôm nay chúng ta học vần mới nào? (?) Phân tích vần uôn, uôt. - Yêu cầu HS đọc phần Khám phá. - Dặn dò HS chuẩn bị cho bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________ Tiếng việt Bài 50: ÔN TẬP I. MỤC TIÊU 1. Phát triển năng lực đặc thù môn học
- - Đọc, viết được vần và các tiếng /chữ chứa vần đã học trong tuần: un, ut, iên, iết, yên, yêt, uôn, uôt. Mỏ rộng vốn từ có tiếng/ chữ chứa vần:un, ut, iên, iết, yên, yêt, uôn, uôt. - Đọc, hiểu bài Nhà bà, có ý thức quan sát, phát hiện vẻ đẹp đáng yêu của cây cối thiêm nhiên xung quanh.. - Viết đúng kiểu chữ cỡ thường, cỡ vừa từ ứng dụng , câu ứng dụng. - Kể được câu chuyện ngắn: bảo veeh chim non bằng 4, 5 câu. Biết bảo vệ những chú chim. 2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất. - Bước đầu hình thành phẩm chất nhân ái, yêu thương động vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: tranh/ ảnh/ slide minh họa bài đọc. - HS: bộ đồ dùng học tập, bảng con, phấn. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Tiết 1: A. Khởi động: Trò chơi bức tranh bí ẩn. (?) GV tổ chức cho HS chơi trò chơi bằng cách khai thác hai tranh vẽ: vòng chun, lũ lụt - GV nhận xét. B. Ôn vần I. Giới thiệu bài Hôm nay cô sẽ ôn tập các vần đã học trong tuần qua:un, ut, iên, iết, yên, yêt, uôn, uôt. II. Thực hành 1. Đọc(ghép âm, vần và thanh thành tiếng) - GV đưa bảng vần cần ôn tập. -Yêu cầu học sinh quan sát , đọc thầm các vần. - GV yêu càu học sinh ghép âm, vần, thanh thành tiếng. - Học sinh đọc cá nhân, nối tiếp các tiếng vừa ghép được. - Gv chỉnh sửa cách phát âm cho HS có thể hướng dẫn HS làm rõ nghĩa các tiếng vừa ghép được. 2. Tìm từ ngữ phù hợp với tranh. - GV đưa tranh, yêu cầu HS quan sát tranh và tìm các từ phù hợp với từng tranh. -GV chỉnh sửa cách phát âm cho học sinh - GV cho HS làm bài tập nối tranh vào vở bài tập. _ GV giải nghĩa một số từ trong bài mà HS vừa tìm được. 3. Viết.

