Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Oanh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Oanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_1_tuan_10_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Oanh
- TUẦN 10 Thứ hai ngày 6 tháng 11 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ- CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp HS hiểu được ngày 20/11 là ngày "Nhà giáo Việt Nam". - Biết được công việc, một số hoạt động của cô giáo của ngày 20/11. - Có thái độ kính trọng, yêu quý và biết ơn cô giáo. - Hát, đọc thơ ca ngợi nghề nhà giáo. II. CHUẨN BỊ - Một số bài hát, bài thơ nói về thấy cô giáo. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1. Nghi lễ - Lễ chào cờ - Nhận xét các hoạt động của nhà trường trong tuần 7, kế hoạch trong tuần 8. Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề 1. Khởi động - Cả trường hát bài: "Cô và mẹ". - GV nêu nội dung, ý nghĩa của buổi sinh hoạt Hoạt động 2. 1. Tìm hiểu về ngày Nhà giáo Việt Nam. - Theo các em thầy giáo, cô giáo làm nghề - Học sinh trả lời gì ? - Công việc hàng ngày của thầy cô là gì? - Sắp đến ngày hội vui của các thầy cô rồi, các em có biết đó là ngày gì không? - Thế ngày nhà giáo Việt Nam là ngày mấy tháng mấy? - Học sinh trả lời - Ngày 20/11 có tên là ngày Nhà Giáo Việt (năm 1982) Nam từ năm nào? - Câu nói nổi tiếng “ Vì lợi ích mười năm thì (Bác Hồ) phải trồng cây, vì lợi ích trăm năm thì phải trồng người” là của ai? - Sắp đến ngày Nhà giáo Việt Nam, em sẽ - Lựa chọn những lới chúc tốt dành cho các cô những lời chúc như thế đẹp đến với cô. Cài những nào? Bây giờ em hãy nói những lời chúc tốt bông hoa tươi thắm lên áo cô, đẹp nhất tới thầy cô giáo của mình. có thể hát đọc thơ cho quí thầy - Tìm những câu ca dao (tục ngữ) ca ngợi cô nghe nhân những ngày lễ.... truyền thống “Tôn sư trọng đạo” của dân tộc - Tôn sư trọng đạo. ta? - Nhất tự vi sư bán tự vi sư. - Công cha, nghĩa mẹ, ơn thầy.
- 3. Vận dụng - Phát động phong trào thi đua dành những - HS thực hiện bông hoa điểm 10 chúc mừng cô nhân ngày 20- 11 ____________________________________ Tiếng Việt Bài : OI ÔI ƠI (T1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết và đọc đúng các vần oi, ôi, ơi; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần oi, ôi, ơi; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần oi, ôi, ơi; viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần oi, ôi, ơi. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần oi, ôi, ơi có trong bài học. - Phát triển kỹ năng nói và so sánh các sự vật. - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về người và vật (đổ vật và loài vật). 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học. - Năng lực hợp tác: Biết trao đổi với bạn về gia đình. - Năng lực giải quyết vấn đề: Hoàn thành tốt các nội dung cô giáo yêu cầu. 3. Phẩm chất - Yêu thích môn học, Cảm nhận được tình cảm mẹ con được thể hiện trong đoạn đối thoại đọc hiểu, từ đó gắn bó hơn với gìa đình. - Nắm vững đặc điểm phát âm; cấu tạo, quy trinh và cách viết các vần oi, ôi, đi; hiểu rõ nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách gìải thích nghĩa của những từ ngữ này. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bộ đồ dùng Tiếng Việt - HS: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS chơi trò chơi -HS chơi - GV cho HS viết bảng en, ên, un, in -HS viết 2. Khám phá - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời -HS trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? -Hs lắng nghe - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận - HS đọc biết và yêu cầu HS đọc theo. -GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì - HS đọc dừng lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại -Hs lắng nghe và quan sát
- câu nhận biết một số lần: Voi con/ mời bạn đi xem hội. - GV gìới thiệu các vần mới oi, ôi, ơi. Viết -Hs lắng nghe tên bài lên bảng. 3. Đọc a. Đọc vần - So sánh các vần + GV gìới thiệu vần oi, ôi, ơi. - HS trả lời + GV yêu cầu một số (2 3) HS so sánh vần oi, ôi, ơi để tìm ra điểm gìống và khác nhau. -Hs lắng nghe GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau gìữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vẫn oi, ôi, ơi. + GV yêu cầu một số (4 5) HS nối tiếp nhau -Hs lắng nghe, quan sát đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. -HS đánh vần tiếng mẫu + Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một lần. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu một số (4 5) HS nối tiếp nhau - Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vẫn. lần. + Lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần một lần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ -HS tìm chữ để ghép thành vẫn oi. + HS thảo chữ o, ghép ô vào để tạo thành ôi. -HS ghép + HS tháo chữ ô, ghép ở vào để tạo thành ơi. -HS ghép + GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh oi, ôi, ơi -HS đọc một số lần, b, Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV gìới thiệu mô hình tiếng voi (trong -HS lắng nghe SHS). GV khuyến khích HS vận dụng mô hinh các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng voi. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần -HS thực hiện tiếng voi (vờ – oi – voi). Lớp đánh vần đồng thanh tiếng voi. + GV yêu cầu một số (4 5) HS đọc trơn -HS đánh vần. Lớp đánh vần đồng tiếng voi. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng thanh. voi. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có -HS đánh vần, lớp đánh vần trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số
- tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần. + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một - HS đọc tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một âm. - HS đọc Lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất cả các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần oi, ôi, đi. -HS tự tạo GV yêu cầu 1 2 HS phân tích tiếng, 1- 2 HS -HS phân tích nêu lại cách ghép. -HS ghép lại + Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới - Lớp đọc trơn đồng thanh ghép được. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng -HS lắng nghe, quan sát từ ngữ: chim bói cá, thổi còi, đó chơi. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn chim bói cá, - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. -HS nói GV cho từ ngữ chim bói cả xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần -HS nhận biết oi trong chim bói cá, phân tích và đánh vần tiếng bói, đọc trơn từ ngữ chim bói cá. - GV thực hiện các bước tương tự đối với -HS thực hiện thổi còi, đồ chơi. - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS - HS đọc đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp - HS đọc đọc đồng thanh một lần. 4. Viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần oi, ôi, ơi. -HS quan sát - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình -HS quan sát, lắng nghe viết các vần oi, ôi, ơi. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: oi, ôi, -HS viết đi và còi, thổi, chơi (chữ cỡ vừa). HS có thể chỉ viết hai vẫn ôi và ơi vì trong các vần này đã có oi. - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn. -HS nhận xét - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết -HS lắng nghe
- TIẾT 2 5. Viết vở - HS hát - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần oi, ôi, ; các từ ngữ thổi còi, đồ chơi. -HS viết - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS lắng nghe - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. 6. Đọc đoạn - GV đọc mẫu cả đoạn. - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng - HS lắng nghe có vần oi, ôi, đi. - HS đọc thầm, tìm . - GV yêu cầu một số (4-5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các - HS đọc tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rối cả lớp - HS đọc đọc đồng thanh những tiếng có vần oi, ôi, ơi trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng cầu (mỗi HS một câu), khoảng 1 - 2 lần. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần. - GV yêu cầu một số (2 – 3) HS đọc cả đoạn. HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn: + Mạ lớn lên gọi là gì? - HS đọc + Bê lớn lên gọi là gì? + Theo em, mẹ có yêu Hà không? Vì sao em nghĩ như vậy? (Gợi ý: Dù Hà còn - HS trả lời. bé hay lớn lên thì mẹ vẫn coi Hà là cô con - HS trả lời. gái nhỏ của mẹ. Tình cảm của mẹ dành cho - HS trả lời. Hà không bao gìờ thay đổi.) - HS trả lời. 7. Nói theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi và HS trả lời theo từng câu: Các em thấy những gì trong tranh? (chiếc xe máy của mẹ và chiếc xe đạp của - HS trả lời. Hà); Gìữa hai chiếc xe này, các em thấy có gì gìống nhau và khác nhau? (Gìống nhau: đều - HS trả lời. là xe có 2 bánh; bánh xe của cả hai loại xe đều có lốp được làm bằng cao su; đều có yên
- xe;... khác nhau: xe của mẹ là xe máy, xe của Hà là xe đạp, xe máy đi nhanh hơn xe đạp; xe máy to hơn, dài hơn, nặng hơn xe đạp;...). - GV yêu cầu một số (2 3) HS trả lời những câu hỏi trên và có thể trao đổi thêm về các phương tiện gìao thông khác. - HS thực hiện 8. Hoạt động vận dụng - HS tìm một số từ ngữ chứa vần oi, ôi, ơi và đặt cầu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. - GV lưu ý HS ôn lại các vần oi, ổi, ơi và -Hs tìm khuyến khích HS thực hành gìao tiếp ở nhà. -HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________ Toán PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 10 ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ôn cách nhận biết được ý nghĩa của phép cộng là “gộp lại”, là “thêm vào”. - Viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ - Viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế có vấn đề cần giải quyết bằng phép cộng. -Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của | bài toán. 2.Năng lực chung Kỉ năng giao tiếp, hợp tác với bạn bè 3. Phẩm chất Cẩn thận khi học và trung thực khi làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bộ đồ dùng, bộ trò chơi -HS : Bộ đồ dung toán 1,bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động -Gv tổ chức trò chơi ghép đôi thành 10 - Giới thiệu bài -HS chơi 2. Luyện tập -HS lắng nghe Bài 1. Số ? cá nhân- bảng con - GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu của đề bài. - Yêu cầu học sinh làm bảng con. -Gv kết luận. Yêu cầu HS đọc to kết quả - HS làm vào bảng con đúng. - HS đọc theo hàng dọc Bài 2. Tính nhẩm
- -Gv nêu yêu cầu của đề bài. - Tổ chức trò chơi Xì điện -HS nêu yêu cầu của bài. - HS nối tiếp nhau nêu câu trả lời - Vài học sinh lên bảng trình bày kết -Gv kết luận. Yêu cầu HS nhìn lên bảng quả, chia sẻ cách làm bài của mình. đọc to kết quả. - Lớp nhận xét, bổ sung. Bài 3. Số ? -HS đọc lại kết quả. ( CN – ĐT) -Gv nêu yêu cầu của đề bài. - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm làm -HS nêu yêu cầu của bài. bài. -HS chơi xì điện. -Vài HS chia sẻ cách nhẩm của mình. - Lớp nhận xét, bổ sung. -HS đọc lại kết quả. ( CN – ĐT) -Gv kết luận : 3 + 1 = 4 ; 2 + 3 = 5 2 + 4 = 6 Bài 4. Số ? Nhóm 2 -HS nêu yêu cầu của bài. -Gv nêu yêu cầu của đề bài. - HS thảo luận nhóm làm bài. - Yêu cầu học sinh làm vào vở - Đại diện vài nhóm lên trình bày kết - Gv kết luận: quả và chia sẻ cách làm bài của mình. 1 + 1 = 2 3 + 2 = 5 - Lớp nhận xét, bổ sung. 2 + 2 = 4 5 + 1 = 6 3. Hoạt động vận dụng -HS đọc lại kết quả. ( CN – ĐT) - GV tổng kết bài học. - GV yêu cầu HS về nhà tự viết phép tính và tự tính bằng cách lấy các đồ vật trong -HS nêu yêu cầu của bài. nhà làm phép tính. -HS làm vào vở - Nhận xét, dặn dò. - Vài học sinh lên bảng trình bày kết quả, chia sẻ cách làm bài của mình. - Lớp nhận xét, bổ sung. -HS đọc lại kết quả. ( CN – ĐT) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________________ Chiều Tự nhiên và xã hội BÀI 8: CÙNG VUI Ở TRƯỜNG ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Kể được những hoạt động vui chơi trong giờ nghỉ ở trường, nhận biết được những trò chơi an toàn, không an toàn cho bản thân và mọi người. - Biết lựa chọn những trò chơi an toàn khi vui chơi ở trường và nói được cảm nhận của bản thân khi tham gia trò chơi. 2. Năng lực chung - Có kĩ năng bảo vệ bản thân và nhắc nhở các bạn cùng vui chơi an toàn
- - Nhận biết được những việc nên làm và không nên làm để giữ trường lớp sạch đẹp. 3. Phẩm chất - Có ý thức và làm được một số việc phù hợp giữ gìn lớp sạch đẹp và nhắc nhở các bạn cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + 2 bộ cờ đuôi nheo, trên mỗi cờ có gắn tên các trò chơi + Các viên sỏi nhỏ, không có cạnh sắc nhọn + Một số hình ảnh về giữ gìn trường lớp sạch đẹp. - HS: + Sưu tầm tranh ảnh, những trò chơi ở trường. + Đồ trang trí lớp học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 1 1. Mở đầu: - GV sử dụng phần mở đầu trong SGK, - HS lắng nghe đưa ra câu hỏi để HS trả lời: - Em thường chơi những trò chơi gì? - HS trả lời - GV khuyến khích một số HS kể về trò - HS kể về trò chơi mình thích chơi em thích ở trường, sau đó kết nối, dẫn dắt vào nội dung tiết học. 2. Hoạt động khám phá - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK, thảo luận theo câu hỏi gợi ý: - HS quan sát hình trong SGK, +Kể tên các hoạt động vui chơi trong thảo luận từng hình - Đại diện các nhóm trình bày + Hoạt động vui chơi nào không an toàn? Vì sao? - Các nhóm khác nhận xét, bổ + Hoạt động vui chơi nào an toàn? Vì sung sao? - HS kể tên - Khuyến khích HS kể tên những hoạt động an toàn khác mà các em đã chơi ở trường của mình như: xếp hình logo, đọc sách, oẳn tù tì, Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết được những hoạt động vui chơi không an toàn và nhắc nhở các bạn cùng vui chơi an toàn. 3. Hoạt động thực hành - HS nghe luật chơi GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Cướp cờ”, “ô ăn quan”
- - Chuẩn bị: GV chuẩn bị một số lá cờ có - HS tham gia trò chơi gắn tên các trò chơi (ví dụ: nhảy dây, đá cầu, đánh quay, tư lơ khơ, đuổi bắt, nhảy cừu ) - Tổ chức chơi: + Chia lớp thành 2 đội + Yêu cầu: Chọn cờ để sắp xếp vào nhóm các trò chơi an toàn và không an toàn. + Khi GV hô: “Bắt đầu”, lần lượt thành - HS chơi trò chơi theo cặp viên của từng đội lên chọn cờ. + Kết thúc, đội nào “cướp” được nhiều cờ và sắp xếp đúng, đội đó sẽ thắng cuộc. Tương tự với trò chơi “Ô ăn quan”, GV tổ chức cho HS chơi theo cặp đôi, hướng dẫn và khuyến khích các em Yêu cầu cần đạt: HS hào hứng tham gia trò chơi để khắc sâu kiến thức bài học. - HS quan sát tranh trong SGK 4. Hoạt động vận dụng - Nhóm thảo luận và trình bày ý - GV cho HS quan sát các hình trong kiến SGK, - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và đại - Các nhóm khác nhận xét, bổ diện nhóm lên trình bày ý kiến của nhóm sung mình: + Đây là trò chơi hay hành động gì? + Nên hay không nên chơi các trò chơi - HS lắng nghe đó? + Lí do tại sao nên chơi hay không nên chơi hay nên và không nên có hành động đó? + Khi thấy các bạn chơi hay có những hành động đó, em sẽ làm gì? - GV nhận xét và đánh giá Yêu cầu cần đạt: HS biết được những trò chơi không an toàn và không nên chơi. - HS lắng nghe Đồng thời có ý thức nhắc nhở các bạn vui chơi an toàn, không nguy hiểm cho mình và người khác - HS lắng nghe 5. Đánh giá Thực hiện vui chơi an toàn và nhắc nhở các bạn cùng vui chơi an toàn. - HS nêu 6. Hướng dẫn về nhà Chuẩn bị một số vật dụng: cờ, hoa, dây kim tuyến, để trang trí lớp học ở tiết - HS lắng nghe sau. * Tổng kết tiết học
- - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Giúp HS củng cố về đọc, viết các vần, chữ đã học trong tuần: om, ôm, ơm. om, ôm, ơm, em, êm, im, um, ai, ay, ây. 2. Năng lực chung - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần, chữ đã học trong tuần. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: bảng phụ 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, III. CÁCHOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động GV cho cả lớp hát - HS hát 2. Luyện tập thực hành 1. Đọc ôn lại bài 36, 37, 38 - H S đọc SGK - GV trình chiếu: : om, ôm, ơm. om, ôm, ơm, em, êm, im, um, ai, ay, ây. - HS đọc CN - GV nhận xét, sửa phát âm. 2. Luyện viết GV viết bảng - Hướng dẫn viết vào bảng con HS đọc từ: chó đốm, mâm cơm, tủm tỉm, múm mím Mỗi chữ 1 dòng HS viết vở các từ trên, mỗi từ (chữ) 1 dòng - HS viết bảng con GV theo dõi sửa sai - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. - HS viết vở ô ly. GV thu bài nhận xét 3. Vận dụng Tìm từ chứa tiếng có vần: om, ôm, ơm. om, ôm, ơm, em, êm, im, um, ai, ay, ây. Yêu cầu thực hành trên bảng cài - HS ghi nhớ.. - GV hệ thống kiến thức đã học.
- - Về nhà luyện đọc các vần đã học. HS ghép ___________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Thựchiện được các phép tính cộng từ phạm vi 3 đến phạm vi 6 - Biết quan sát tranh và viết phép tính tương ứng - Biết tìm thành phần chưa biết trong một phép cộng - Vận dụng vào thực tiễn. 2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất. - Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của bài toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Tranh, ảnh/ 4,5; bảng phụ HS: Bảng con, que tính, VBT, Bộ đồ dùng toán 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh KHỞI ĐỘNG: 2’ - GV cho cả lớp chơi trò chơi Bắn tên HS tham gia chơi (hỏi về cấu tạo số) LUYỆN TẬP:30’ Bài 1/52: Số? - GV nêu yêu cầu đề. - HS lắng nghe. *GV cho học sinh thực hiện phép tính - HS thực hiện cá nhân bằng miệng theo từng dãy trong bài tập số 1. -GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai thắng”, quản trò nêu phép tính bạn nào trả lời nhanh thì thắng. Lần lượt - HS lắng nghe. làm đến hết bài * Viết kết quả bài tập vào vở bài tập - HS thực hiện vào bảng con. - Y/C HS viết vào VBT. - GV quan sát, nhận xét, hỗ trợ các em. - HS viết vào VBT. Bài 2/52: Số? - GV nêu yêu cầu đề. - HS lắng nghe. * GV yêu cầu HS làm vào bảng con -HS thực hiện bảng con 1+2= 1+3= 1+4= 2+1= 3+1= 4+1=
- -GV cho HS chia sẻ trước lớp -GV hỏi: Con thấy phép tính 1+2 và 2+ -HS trả lời 1 có gì đặc biệt? -GV chốt: Trong phép cộng vị trí các số có thể thay đổi nhưng kết quả vẫn không thay đổi. * GV cho HS làm vào vở bài tập Hướng dẫn bài 2b tương tự Bài 3/52: Viết số thích hợp vào ô trống - GV nêu yêu cầu của bài. - GV hỏi: Trong BT3 a có vẽ hình gì? - GV hỏi về nội dung bức tranh: + ở hình a bên trái có bao nhiêu con -Vẽ gấu bông gấu? Bên phải có bao nhiêu con gấu? Hỏi cả hai bên có tất cả bao nhiêu con - 1gấu bông gấu? -2 gấu bông + Muốn biết có bao nhiêu con gấu ta làm phép tính gì? - HS nêu miệng +GV yêu cầu HS nêu phép tính tương - HS nhận xét bạn ứng với hình vẽ. + Viết kết quả vào vở BT -HS làm vở - GV cho HS làm bảng con - GV mời HS lên bảng chia sẻ - GV cùng HS nhận xét. -GV cho HS làm các bài 3b, 3c,3d làm tương tự - GV cho HS làm vở Bài 4/53:Số? (theo mẫu ) - GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe. - GV cho HS nhắc lại cấu tạo số của số - HS trả lời 6 - GV cho nhắc theo tổ, đồng thanh cả lớp. - GV cho học sinh quan sát bài mẫu thứ nhất: 6 gồm 1 và mấy? -HS trả lời 6 gồm1 và 5 - Nêu phép tính tương ứng? -Ta có phép tính tương ứng 1+5= 6 - GV cho HS làm theo nhóm đôi làm phần còn lại: + 6 gồm 2 và mấy? 6 gồm 2 và 4 +6 gồm 5 và mấy? 6 gồm 5 và 1 +6 gồm 4 và mấy? 6 gồm 3 và 3 +6 gồm 3 và mấy? -Viết phép tính tương ứng - GV mời HS lên bảng chia sẻ trước
- lớp. -HS làm bài vào vở - GV cùng HS nhận xét. - GV cho HS làm bài vào vở 4. Vận dụng - Cho HS đọc, viết các phép tính cộng đã học vào bảng con. - Nhắc nhở, dặn dò HS hoàn thành các bài tập trong VBT. - Nhận xét tiết học, tuyên dương. _________________________________ Thứ ba ngày 7 tháng 11 năm 2023 Giáo dục thể chất Bài 1: ĐỘNG TÁC VẶN MÌNH, ĐỘNG TÁC BỤNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các động tác vặn mình và động tác bụng trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 2. Năng lực chung - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thuộc tên động tác và thực hiện được các động tác chân, động tác vặn mình và động tác bụng và vận dụng vào các hoạt động tập thể . - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác động tác chân, động tác vặn mình và động tác bụng. 3. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. II. ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường
- - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt(tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5 – 7’ Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp 1.Nhận lớp 2x8N hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Cán sự tập trung 2.Khởi động 2x8N lớp, điểm số, báo a) Khởi động chung - Gv HD học sinh cáo sĩ số, tình hình - Xoay các khớp cổ tay, khởi động. lớp cho GV. cổ chân, vai, hông, gối,... Đội hình khởi động b) Khởi động chuyên môn - Các động tác bổ trợ - GV hướng dẫn chuyên môn chơi - HS khởi động theo c) Trò chơi Cho HS quan sát hướng dẫn của GV - Trò chơi “đứng ngồi 16-18’ tranh theo lệnh” II. Phần cơ bản - HS tích cực, chủ Hoạt động 1 (tiết 1) GV làm mẫu động động tham gia trò * Kiến thức. tác kết hợp phân chơi Động tác chân. tích kĩ thuật động tác. - Đội hình HS quan N1: Kiễng gót hai tay 3-5’ - GV hô - HS tập sát tranh giang ngang, bàn tay theo Gv. sấp. - Gv quan sát, sửa HS quan sát GV N2: Khuỵu gối, hai tay 2 lần sai cho HS. làm mẫu chống hông. N3: Như nhịp 1 N4: Về TTCB
- N5,6,7,8: Lặp lại nhịp 1,2,3,4 - Đội hình tập luyện - Ôn động tác vươn đồng loạt. thở, tay *Luyện tập Y,c Tổ trưởng cho - Từng tổ lên thi Tập đồng loạt các bạn luyện tập đua - trình diễn theo khu vực. - GV cho 2 HS Tập theo tổ nhóm quay mặt vào nhau tạo thành từng cặp Tập theo cặp đôi để tập luyện. - GV tổ chức cho Thi đua giữa các tổ HS thi đua giữa các * Trò chơi “thỏ nhường tổ. hang” - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi. - Cho HS chơi thử và chơi chính thức. III.Kết thúc - Nhận xét, tuyên * Thả lỏng cơ toàn dương, và sử phạt thân. người (đội) thua * Nhận xét, đánh giá cuộc chung của buổi học. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà * Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Giáo dục kĩ năng sống Cô Hà dạy ___________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN (T1,2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm vững cách đọc các vần om, ôm, ơm, em, êm, im, um, ai, ay, ây, oi, ôi, đi; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các văn om, ôm, ơm, em, êm, im, um, ai, ay, ây, oi, ôi, ơi; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc. 2. Năng lực chung - Phát triển kỹ năng viết thông qua viết cảu có những từ ngữ chứa một số vần đã học. Phát triển kỹ năng nghe và nói thông qua truyện kể Hai người bạn và con gấu. - Qua câu chuyện, HS bước đầu được rèn luyện kĩ năng đánh gìá tình huống, xử li vần để trong các tình huống và kỹ năng hợp tác.
- 3. Phẩm chất - Yêu thích môn học, yêu quý con vật có ích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử,máy tính. - HS: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, đồ dung học tập. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kết nối - HS viết om, ôm, ơm, em, êm, im, um, ai, ay, ây, oi, ôi, ơi -Hs viết 2. Khám phá a. Đọc tiếng a. Đọc âm, tiếng, từ ngữ Đọc tiếng: - GV yêu cầu HS đọc trơn thành tiếng (cá -Hs đọc nhân, nhóm), đọc đồng thanh (cả lớp). Ngoài những tiếng có trong SHS, nếu có thời gìan ôn luyện, GV có thể cho HS đọc thêm các tiếng chứa vần được học trong tuần: khóm, góm, thơm, hẻm, đếm, ghim, - HS đọc chụp, bãi, dạy, đẩy, nói, gội, lời. - Đọc từ ngữ: -GV yêu cầu HS đọc thành tiếng (cá nhân, nhóm), đọc đồng thanh (cả lớp). - HS đọc b. Đọc đoạn - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn, tìm tiếng có chứa các vần đã học trong tuần. - HS đọc - GV hỏi HS về các tiếng chứa vần đã học có trong mỗi câu: Câu 1 có những tiếng nào chứa vần vừa học? GV thực hiện tương tự -HS tìm với các câu còn lại - GV gìải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần).GV -Hs lắng nghe đọc mẫu. - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV. -Một số (4 5) HS đọc sau đó từng - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã nhóm và cả lớp đồng thanh đọc một đọc: Nhím con ra bãi cỏ để làm gì (tìm cái số lần. ăn)? -Hs trả lời Nhím thấy gì ngoài bãi cỏ (vô số quả chín và thơm ngon)? -Hs trả lời Em chọn từ nào để khen ngợi nhím: “thông minh” hay “tốt bụng” (tốt bụng)? -Hs trả lời Tại sao em chọn từ đó (vì nhím biết nghĩ
- đến bạn, biết chia sẻ với bạn). -Hs trả lời GV và HS thống nhất câu trả lời. 3. Viết câu -Hs trả lời - GV hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết 1, -Hs lắng nghe tập một câu "Voi con có vòi dài”, chữ cỡ vừa trên một dòng kẻ. Số lần lặp lại tuỳ -HS viết thuộc vào thời gìan cho phép và tốc độ viết -HS nhận xét của HS. -Hs lắng nghe - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. TIẾT 2 * Khởi động - HS hát - Cho HS hát 4. Kể chuyện a. Văn bản HAI NGƯỜI BẠN VÀ CON GẤU Một ngày nọ, có hai người bạn, một béo một gáy, cùng nhau vào rừng. Đột nhiên có một con gấu xuất hiện. Chàng gây liên nhanh chân trèo lên cây và nấp sau các cành cây. Còn chàng béo do không chạy được nhanh nên đã nằm xuống đất và gìả chết. Khi con gấu tới, nó ngửi khắp người chàng béo và nhanh chóng rời đi vì tưởng rằng anh đã chết. Anh chàng gây từ trên cây leo xuống và đến hỏi thăm chàng béo: "Cậu không sao chứ? Con gấu đã thì thẩm điều gì với cậu thế?” Chàng béo nhìn chàng gầy với vẻ thất vọng và trả lời: “Gấu nói với tớ là không nên chơi với người bạn bỏ mình khi gặp nguy hiểm.” (Theo Truyện ngụ ngôn của Edop) b. GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. -Hs lắng nghe Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. HS -Hs lắng nghe trả lời. Đoạn 1: Từ đầu đến một con gấu xuất hiện. -Hs trả lời GV hỏi HS: 1. Hai người bạn đi đâu? 2. Trên đường đi, chuyện gì xảy ra với họ? -Hs trả lời Đoạn 2: Tiếp theo đến gìả chết. GV hỏi HS: 3. Anh gầy làm gì khi nhìn thấy con gấu? 4. Anh béo làm gì để đánh lừa con gấu? -Hs trả lời Đoạn 3: Tiếp theo đến tưởng rằng anh đã chết. GV hỏi HS: -Hs trả lời
- 5. Con gấu làm gì chàng béo? -Hs trả lời 6. Vì sao con gấu bỏ đi? Đoạn 4: Tiếp theo đến hết. GV hỏi HS: -Hs trả lời 7. Anh gây hỏi anh béo điều gì? -Hs trả lời 8. Anh béo trả lời anh ấy thế nào? -Hs trả lời 9. Theo em, anh gây có phải là người bạn tốt không? Tại sao? -HS kể GV có thể tạo điều kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kể. c. HS kể chuyện - GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể toàn bộ câu chuyện.GV cũng có thể cho HS đồng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ -HS kể câu chuyện và thi kể chuyện. Tuỳ vào khả năng của HS và điều kiện thời gìan để tổ chức các hoạt động cho hấp dẫn và hiệu quả. 5. Hoạt động vận dụng -HS lắng nghe - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. - GV khuyến khích HS thực hành gìao tiếp ở nhà. HS kể cho người thân trong gìa đình hoặc bạn bè câu chuyện Hai người bạn và con gấu. - Khuyến khích HS sưu tầm tranh ảnh liên quan đến các loài vật: voi, gấu, nhim, chốn hội. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________ Chiều Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC, VIẾT BÀI 38, 39 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Giúp HS củng cố về đọc, viết các vần, chữ đã học trong tuần: ai, ay, ây, oi, ôi, ơi. 2. Năng lực chung - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần, chữ đã học trong tuần. - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 1. Giáo viên: bảng phụ 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Khởi động GV cho cả lớp hát - HS hát 2. Luyện tập 1. Đọc ôn lại bài 38, 39 - GV trình chiếu:ai, ay, ây, oi, ôi, ơi. - H S đọc SGK - GV nhận xét, sửa phát âm. - HS đọc CN 2. Luyện viết GV viết bảng ai, ay, ây, oi, ôi, ơi, hai, hay, hây, hoi, hồi, hơi. Mỗi chữ 1 dòng. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng - HS viết vở ô ly. - Hướng dẫn viết vào bảng con các vần đã học HS viết vở các từ trên, mỗi từ (chữ) 1 dòng GV theo dõi sửa sai - HS ghi nhớ.. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. GV thu bài nhận xét 3. Vận dụng Tìm từ chữa tiếng có vần: ai, ay, ây, oi, - HS ghép ôi, ơi Yêu cầu thực hành trên bảng cài - GV hệ thống kiến thức đã học. - Về nhà nói câu có chứa vần đã học - HS lắng nghe thực hiện. cho người thân nghe. _____________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Giúp HS củng cố về đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần đã học trong tuần. 2. Năng lực chung Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 1. Giáo viên:Bộ đồ dùng 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Yêu cầu HS hát - HS hát 1. Luyện đọc - GV trình chiếu êm, im, um, ai, ây, ay, oi, ôi, ơi Cái chổi, củ tỏi, bơi lội, con dơi - HS đọc: cá nhân. Nam đơm cơm cho mẹ. Đầm tôm kia là của chú năm. - GV nhận xét, sửa phát âm. 2. Luyện viết Hướng dẫn viết: - HSviết vở ô ly. - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li:ai, ây, ay, oi, ôi, ơi Mỗi vần, (từ, câu) 1 dòng. Cái chổi, củ tỏi, bơi lội, con dơi Nam đơm cơm cho mẹ. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS - HS ghi nhớ. khi viết. - HS lắng nghe - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 3. Luyện tập thực hành 1. Bài tập Bài 1, Điền om, ôm hay ơm và dấu thanh 1 bạn nêu vần V . lá, ch chôm, thu g , Cả lớp ghép vần đó chó đ .., b .. xe - HS ghép, đọc Vòm lá, chôm chôm, thu gom, chó đốm, bơm xe Bài 2. Nối - HS quan sát - HS đọc Bầy chim lái xe. - HS trả lời. Bố mềm mại. Dải lụa bay về tổ. Bài 3. Sắp xếp từ ngữ thành câu và viết lại câu a. xôi , đồ, bà, thổi . b. Bơi giỏi chú khôi ............................................ - GV theo dõi - GV chữa bài 3. Vận dụng - HS làm vào vở ô ly - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS nêu kết quả - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà ___________________________________

