Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 11 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Minh Thư

docx 37 trang Hà Thanh 03/03/2026 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 11 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Minh Thư", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_1_tuan_11_nam_hoc_2022_2023.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 11 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Minh Thư

  1. TUẦN 11 Thứ hai ngày 14 tháng 11 năm 2022 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ GIỚI THIỆU SÁCH ( TIẾP THEO) ( Thư viện tổ chức thực hiện) Kĩ năng sống Cô Hà phụ trách __________________________ Tiếng việt Bài 51: ươn- ươt I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc, viết, học được cách đọc vần ươn, ươt và các tiếng/chữ có ươn, ươt. Mở rộng vốn từ có tiếng chứa ươn, ươt. - Đọc, hiểu bài Chị lá đa. Đặt và trả lời được câu hỏi về điều mà nhân vật trong bài sẽ kể. - Có tình cảm yêu thương, biết chia sẻ, giúp đỡ người khác và thể hiện lòng biết ơn với người đã giúp đỡ mình. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh/ ảnh minh họa bài học; chữ viết mẫu. - HS: Bộ chữ học vần, SGK, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC TIẾT 1 A. Khởi động GV tổ chức HS chơi trò chơi “Thi tìm tiếng có vần un, ut, ưt” Từ trò chơi, GV giới thiệu vào bài mới. B. Hoạt động chính HĐ1. Khám phá vần mới * Vần ươn: - GV giúp HS nhận ra tiếng mới (vượn) trong từ con vượn. - GV giúp HS nhận ra vần mới (ượn) trong tiếng vượn.. - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn vần ươn. (CN- N- L) - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn tiếng vượn.(CN- N- L) - HS đọc: con vượn, vượn, ươn.(CN- N- L) * Vần ươt: - GV giúp HS nhận ra tiếng mới (lướt) trong từ lướt ván. - GV giúp HS nhận ra vần mới (ươt) trong tiếng lướt
  2. - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn vần ươt. (CN- N- L) - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn tiếng lươt.(CN- N- L) - HS đọc: lướt ván, lướt, ươn, ươ - tờ - ươt.(CN- N- L) * Hôm nay chúng ta vừa tìm hiểu những vần mới nào?(HS trả lời, GV ghi bảng) HĐ2. Đọc từ ngữ ứng dụng - HS đọc SGK các từ dưới tranh: vườn nho, tàu lượn, trượt ngã, thướt tha. - HS tìm các tiếng chứa vần ươn, ướt. (Đọc kết hợp phân tích, đánh vần, đọc trơn). - HS đọc đồng thanh từ ngữ ứng dụng. HĐ3: Tạo tiếng mới chứa vần ươn, ươt. - GV hướng dẫn HS chọn một phụ âm bất kì và ghép với vần ươn, ươt để tạo thành tiếng, chọn những tiếng có nghĩa. - HS thi tạo từ mới và trình bày. Lớp và GV nhận xét, tuyên dương. HĐ4: Viết (vào bảng con). - HS quan sát GV viết mẫu trên bảng lớp: ươn. GV lưu ý HS nét nối giữa u, ơ và n. - HS viết vào bảng con: ươn, con vượn. GV quan sát, chỉnh sửa chữ viết cho HS. - Thực hiện tương tự với ươt, lướt ván. - GV lưu ý HS nét nối giữa các chữ cái, vị trí dấu thanh. - GV quan sát, nhận xét, chỉnh sửa chữ viết cho HS. * HS cả lớp hát giải lao. TIẾT 2 HĐ5. Đọc bài ứng dụng: Chị lá đa * Giới thiệu bài đọc. GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Trong tranh vẽ gì? GV giới thiệu vào bài đọc. * Đọc thành tiếng. - HS đọc nhẩm. Lưu ý HS tiếng nào chưa đọc trơn được thì đánh vần. - HS nghe GV đọc mẫu và đọc thầm theo. - HS tìm và đọc các tiếng chứa vần ươn, ươt trong bài đọc. - HS đọc nối tiếp từng câu theo nhóm: Đọc trong nhóm, đọc trước lớp. - HS đọc cả bài. * Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Ai che mưa cho sẻ bé? GV: Em đã nhìn thấy con chim sẻ bao giờ chưa? HĐ2: Nói và nghe theo chủ đề: Kể về chị lá đa - HS luyện nói theo cặp sắm vai sẻ kể về chị lá đa. - Đại diện 1 số cặp nói trước lớp. - Lớp và GV theo dõi, nhận xét, tuyên dương. - GV liên hệ, giáo dục HS biết yêu thương các con vật. HĐ3: Viết (vào vở tập viết) ươn, ươt, con vượn, lướt ván. - GV nêu yêu cầu, nội dung bài viết. - HS viết vào vở TV1/1: ươn, ươt, con vượn, lướt ván (cỡ vừa)
  3. - GV quan sát giúp đỡ HS viết đúng. - GV nhận xét, tuyên dương HS viết đúng mẫu, đẹp. C. Củng cố, mở rộng, đánh giá. - GV hỏi: Hôm nay các em vừa học vần gì? - GV chỉ bảng cho HS đọc vần ươn, ươt đã học (đọc trơn, đánh vần, phân tích) - HS tìm từ ngữ chứa tiếng có vần ươn, ươt và đặt câu với từ ngữ vừa tìm được. - Lớp và GV nhận xét, tuyên dương. - Dặn HS về luyện đọc lại bài và chuẩn bị bài ăm, ăp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Thứ ba ngày 15 tháng 11 năm 2022 Tiếng việt Bài 52: ăm- ăp I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc, viết, học được cách đọc vần ăm, ăp và các tiếng/chữ có ăm, ăp. Mở rộng vốn từ có tiếng chứa ăm, ăp - Đọc, hiểu bài: ngăn nắp. Đặt và trả lời được câu hỏi về cách sắp xếp đồ đạc - Có ý thức và biết sắp xếp gọn gàng đồ dùng chung. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV:Ti vi, SGK - HS: Bộ đồ dùng, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC TIẾT 1 A. Khởi động - GV tổ chức HS chơi trò chơi “Thi tìm tiếng có vần ươn, ươt” - Từ trò chơi, GV giới thiệu vào bài mới. B. Hoạt động chính HĐ1.Khám phá vần mới * Vần ăm: - GV giúp HS nhận ra tiếng mới (tăm) trong từ tăm tre. - GV giúp HS nhận ra vần mới (ăm) trong tiếng tăm.. - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn vần ăm. (CN- N- L) - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn tiếng tăm.(CN- N- L) - HS đọc: tăm tre, tăm, ăm.(CN- N- L) * Vần ươt: - GV giúp HS nhận ra tiếng mới (cặp) trong từ cặp da.
  4. - GV giúp HS nhận ra vần mới (ăp) trong tiếng cặp - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn vần ăp. (CN- N- L) - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn tiếng cặp.(CN- N- L) - HS đọc: cặp da, cặp, ăp.(CN- N- L) * Hôm nay chúng ta vừa tìm hiểu những vần mới nào?(HS trả lời, GV ghi bảng) HĐ2. Đọc từ ngữ ứng dụng - HS đọc SGK các từ dưới tranh: bồn tắm, thắp đèn, bế ẵm, lắp ráp. - HS tìm các tiếng chứa vần ăm, ăp. (Đọc kết hợp phân tích, đánh vần, đọc trơn). - HS đọc đồng thanh từ ngữ ứng dụng. HĐ3. Tạo tiếng mới chứa vần ăm, ăp - GV hướng dẫn HS chọn một phụ âm bất kì và ghép với vần ăm, ăp để tạo thành tiếng, chọn những tiếng có nghĩa. - HS thi tạo từ mới và trình bày. Lớp và GV nhận xét, tuyên dương. HĐ4. Viết (vào bảng con) - HS quan sát GV viết mẫu trên bảng lớp: ăm. GV lưu ý HS nét nối giữa ă và m. - HS viết vào bảng con: ăm, tăm tre. GV quan sát, chỉnh sửa chữ viết cho HS. - Thực hiện tương tự với ăp, cặp da. - GV lưu ý HS nét nối giữa các chữ cái, vị trí dấu thanh. - GV quan sát, nhận xét, chỉnh sửa chữ viết cho HS. * HS cả lớp hát giải lao. TIẾT 2 HĐ5. Đọc bài ứng dụng: Ngăn nắp *Giới thiệu bài đọc. GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: + Các bạn đang làm gì? GV giới thiệu vào bài đọc. * Đọc thành tiếng. - HS đọc nhẩm. Lưu ý HS tiếng nào chưa đọc trơn được thì đánh vần. - HS nghe GV đọc mẫu và đọc thầm theo. - HS tìm và đọc các tiếng chứa vần ăm, ăp trong bài đọc. - HS đọc nối tiếp từng câu theo nhóm: Đọc trong nhóm, đọc trước lớp. - HS đọc cả bài. * Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Tổ Thắm làm gì? HĐ6. Nói và nghe - HS luyện nói theo cặp: Ta cần sắp đặt đồ đạc như thế nào? - Đại diện 1 số cặp nói trước lớp. - Lớp và GV theo dõi, nhận xét, tuyên dương. HĐ3. Viết (vào vở tập viết) - GV nêu yêu cầu, nội dung bài viết. - HS viết vào vở TV1/1: ăm, ăp, tăm tre, cặp da (cỡ vừa)
  5. - GV quan sát giúp đỡ HS viết đúng. - GV nhận xét, tuyên dương HS viết đúng mẫu, đẹp. C. Củng cố, mở rộng, đánh giá. - GV hỏi: Hôm nay các em vừa học vần gì? - GV chỉ bảng cho HS đọc vần ăm, ăp đã học (đọc trơn, đánh vần, phân tích) - HS tìm từ ngữ chứa tiếng có vần ăm, ăp và đặt câu với từ ngữ vừa tìm được. - Lớp và GV nhận xét, tuyên dương. - Dặn HS về luyện đọc lại bài và chuẩn bị bài âm, âp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Tiếng việt Bài 53: âm - âp I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc, viết, học được cách đọc vần âm, âp và các tiếng/chữ có âm, âp. Mở rộng vốn từ có tiếng chứa âm, âp - Đọc, hiểu bài: Mưa hè. Đặt và trả lời được câu đố về mưa. - Ham thích quan sát, thấy được vẻ đẹp và lợi ích của mưa. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh/ ảnh minh họa bài học; chữ viết mẫu. - HS: Bộ chữ học vần, SGK, C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC TIẾT 1 A. Khởi động - GV tổ chức HS chơi trò chơi “Thi tìm tiếng có vần ăm, ăp” - Từ trò chơi, GV giới thiệu vào bài mới. B. Hoạt động chính HĐ1. Khám phá vần mới * Vần âm: - GV giúp HS nhận ra tiếng mới (ấm) trong từ ấm trà. - GV giúp HS nhận ra vần mới (âm) trong tiếng ấm. - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn vần âm. (CN- N- L) - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn tiếng ấm.(CN- N- L) - HS đọc ấm trà, ấm, âm (CN- N- L) * Vần âp: - GV giúp HS nhận ra tiếng mới (mập) trong từ cá mập - GV giúp HS nhận ra vần mới (âp) trong tiếng mập - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn vần âp. (CN- N- L)
  6. - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn tiếng mập.(CN- N- L) - HS đọc: cá mập, mập, âp.(CN- N- L) * Hôm nay chúng ta vừa tìm hiểu những vần mới nào?(HS trả lời, GV ghi bảng) HĐ2. Đọc từ ngữ ứng dụng - HS đọc SGK các từ dưới tranh: củ sâm, tập múa, nấm sò, tấp nập. - HS tìm các tiếng chứa vần âm, âp. (Đọc kết hợp phân tích, đánh vần, đọc trơn). - HS đọc đồng thanh từ ngữ ứng dụng. HĐ3. Tạo tiếng mới chứa vần âm,âp - GV hướng dẫn HS chọn một phụ âm bất kì và ghép với vần âm, âp để tạo thành tiếng, chọn những tiếng có nghĩa. - HS thi tạo từ mới và trình bày. Lớp và GV nhận xét, tuyên dương. HĐ4. Viết (vào bảng con) - GV viết mẫu: âm, ấp, ấm trà, cá mập - HS quan sát, nhận xét, viết bảng con - GV lưu ý HS nét nối giữa các chữ cái, vị trí dấu thanh. - GV quan sát, nhận xét, chỉnh sửa chữ viết cho HS. * HS cả lớp hát giải lao. _____________________________ Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *) Năng lực đặc thù: - Đọc,viết được từ ngữ, câu ứng dụng có chứa vần đã học . - Đọc hiểu được nội dung đoạn bài. - Ngồi đúng tư thế khi viết, biết cầm bút đúng cách. *) Phẩm chất - HS có ý thức trình bày vở cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng lớp viết sẵn mẫu chữ : yên ả, tạm biệt, muôn màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HĐ1. Khởi động - Tổ chức trò chơi: Thi kể nhanh các vần đã học. - Tìm tiếng chứa các vần đó. HĐ2. Luyện đọc a. Đọc từ + tạm biệt, nhiệt kế, điện biên, phiến đá, gà chiên, miến xào. + yên ả, để yên, yết kiến, yên xe, bạn yến. + luôn luôn, sốt ruột, muôn màu, suốt ngày, vuốt ve. - HS đọc cá nhân, đồng thanh b. Đọc bài ứng dụng Làng quê bạn Liên rất yên ả. Quê Liên có bờ biển dài vô tận. Ngày ngày, biển hát rì rào, lá hát lao xao. Sát bờ biển là vách đá cao thấp lô nhô. Trên vách
  7. đá có hang to, hang nhỏ. Đàn yến về làm tổ trên vách đá. Tổ yến làm từ tơ yến tròn tròn, nho nhỏ ăn rất ngon và bổ. Đến mùa yến làm tổ dân quê Liên bảo nhau bảo vệ để đàn yến ngày càng phát triển. - HS đọc cá nhân, nối tiếp đọc câu, đọc cả bài đồng thanh - HS đọc cả đoạn. - H: Tổ yến làm từ đâu? a. Tơ yến. b. Tơ yến tròn tròn. HĐ 3. Luyện viết a. Viết bảng con - GV hướng dẫn lại cách viết : yên ả, tạm biệt, muôn màu. - HS nhận xét độ cao của các con chữ - GV viết mẫu, lưu ý HS nét nối các con chữ, vị trí dấu thanh. - HS viết bảng con - GV quan sát, uốn nắn b. Viết vở ô li - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li các từ : yên ả, tạm biệt, muôn màu. - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút. - GVQS, uốn nắn, giúp đỡ HS còn khó khăn khi viết và HS viết chưa đúng. - GV nhận xét vở của 1 số HS HĐ4. Củng cố - GV nhận xét tiết học - Tuyên dương những em học tốt _____________________________ Thứ tư ngày 16 tháng 11 năm 2022 Toán Tiết 32: LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù -Thuộc bảng trừ trong phạm vi 6 -Vận dụng được bảng trừ trong phạm vi 6 để tính toán và xử lý các tình huống trong cuộc sống. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất - Yêu thích môn Toán. Sử dụng kĩ năng toán học vào cuộc sống II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh, bức tranh nội dung bài tập 2, bảng phụ nội dung bài tập 3. -HS: SGK, vở bài tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động
  8. Trò chơi: Truyền điện GV tổ chức cho HS chơi trò chơi truyền điện thực hiện các phép tính trong bảng cộng 3 Cách chơi: GV nêu 1 phép tính trong bảng cộng 3 rồi chỉ định 1 HS nêu kết quả, sau khi bạn HS ấy nêu kết quả đúng, bạn đó lại nêu 1 phép tính trong bảng cộng 3 và chỉ vào bạn khác nêu kết quả trò chơi kết thúc sau thời gian GV quy định. - GV nhận xét, tuyên dương các bạn - GV dẫn dắt, giới thiệu vào tiết luyện tập. HĐ2. Thực hành, luyện tập Bài 1: Tính nhẩm - GV cho HS HĐ cả lớp - GV ghi ngẫu nhiên một phép tính trên bảng - YC HS nêu kết quả - Ghi hết các phép tính trong GSK - Nhận xét, tuyên dương HS - GV chốt lại nội dung bài 1, dẫn dắt sang bài 2 Bài 2: - Phép tính nào có kết quả bé hơn 5? - Phép tính nào có kết quả lớn hơn 5? - GV nêu yêu cầu bài tập - Cho HS quan sát tranh trên bảng lớp (hoặc quan sát trong SGK) - HD HS cách làm bài - Tổ chức cho HS làm bài theo cặp -Nhận xét, tuyên dương - Chốt nội dung bài 2, cho HS chép vào vở BT -Dẫn dắt chuyển sang bài tập 3 Bài 3: Số? - GV cho HS HĐ nhóm (chia 3 nhóm - HD cách làm bài ? ta có 2 cộng 4 bằng bao nhiêu nào? - Sau đó các con tiếp tục lấy kết quả đó trừ đi 1 để được kết quả cuối cùng - Giao phiếu bảng nhóm cho các nhóm - Theo dõi, giúp đỡ các nhóm - Cho các nhóm trình bày kết quả - Nhận xét tuyên dương - Chốt nội dung bài củng cố phép cộng, phép trừ trong các bảng đã học - Dẫn dắt chuyển sang hoạt động 3
  9. 3. Hoạt động 3: Làm quen với dãy số Bài 4: Số? - GV nêu y/c bài tập - HD HS cách làm bài , tìm ra quy luật của dãy số -Tổ chức cho HS HĐ cặp đôi -Theo dõi giúp đỡ các cặp ?con thấy 2 cộng với mấy để bằng 4?.... Vậy 6 phải cộng với bao nhiêu?... - Nhận xét, tuyên dương - Chốt lại quy luật của dãy số. HĐ 4.Vận dụng Bài 5: Quan sát tranh và nêu phép tính thích hợp - GV cho HS quan sát tranh bài 5, nêu YC BT - Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm - Tổ chức cho HS thảo luận để phát biểu bài toán theo tranh vẽ - Lưu ý HS bài toán có hai tình huống ứng với hai phép toán cộng và trừ - Khuyến khích các em nên các phương án khác nhau - Nhận xét, tuyên dương - Chốt nội dung bài tập 5 HĐ 5. Củng cố - Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Rung chuông vàng” 1 bài về phép trừ trong phạm vi 6, 1 bài về dãy tính có dấu +, dấu – và 1 bài về dãy tính kết hợp so sánh. - HD cách chơi, luật chơi - Tổ chức cho HS tham gia trò chơi -Nhận xét, tuyên dương, củng cố lại bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Tiếng việt Bài 53: âm - âp I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc, viết, học được cách đọc vần âm, âp và các tiếng/chữ có âm, âp. Mở rộng vốn từ có tiếng chứa âm, âp - Đọc, hiểu bài: Mưa hè. Đặt và trả lời được câu đố về mưa. - Ham thích quan sát, thấy được vẻ đẹp và lợi ích của mưa. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất
  10. - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh/ ảnh minh họa bài học; chữ viết mẫu. - HS: Bộ chữ học vần, SGK, C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC TIẾT 2 A. Khởi động - GV tổ chức HS chơi trò chơi “Thi tìm tiếng có vần ăm, ăp” - Từ trò chơi, GV giới thiệu vào bài mới. B. Hoạt động chính HĐ5. Đọc bài ứng dụng: Mưa hè? * Giới thiệu bài đọc. - GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: + Em có thích mưa không? + Em thích mưa to hay mưa nhỏ? - GV giới thiệu vào bài đọc. * Đọc thành tiếng. - HS đọc nhẩm. Lưu ý HS tiếng nào chưa đọc trơn được thì đánh vần. - HS nghe GV đọc mẫu và đọc thầm theo. - HS tìm và đọc các tiếng chứa vần âm, âp trong bài đọc. - HS đọc nối tiếp từng câu theo nhóm: Đọc trong nhóm, đọc trước lớp. - HS đọc cả bài. * Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Bài thơ tả cơn mưa vào mùa nào? + Những cơn mưa rất to vào mùa hè được gọi là mưa gì? + Mưa có ích lợi gì? HĐ6. Luyện Nói và nghe - HS luyện nói theo cặp giải câu đố sau: Mưa gì lất phất Hạt nhỏ li ti? + Mưa gì thoáng mưa rồi tạnh ngay? - Đại diện 1 số cặp nói trước lớp. - Lớp và GV theo dõi, nhận xét, tuyên dương. HĐ7. Viết (vào vở tập viết) - GV nêu yêu cầu, nội dung bài viết. - HS viết vào vở TV1/1: âm, ấp, ấm trà, cá mập (cỡ vừa) - GV quan sát giúp đỡ HS viết đúng. - GV nhận xét, tuyên dương HS viết đúng mẫu, đẹp. C. Củng cố, mở rộng, đánh giá. - GV hỏi: Hôm nay các em vừa học vần gì? - GV chỉ bảng cho HS đọc vần âm,âp đã học (đọc trơn, đánh vần, phân tích) - HS tìm từ ngữ chứa tiếng có vần âm, âp và đặt câu với từ ngữ vừa tìm được. - Lớp và GV nhận xét, tuyên dương.
  11. - Dặn HS về luyện đọc lại bài và chuẩn bị bài em, ep. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________ Tiếng việt Bài 54 : em ep I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc, viết, học được cách đọc vần em, ep và các tiếng/chữ có em, ep. Mở rộng vốn từ có tiếng chứa em, ep - Đọc, hiểu bài: Vì sao. Đặt và trả lời được câu hỏi về các tình huống phải dùng mũ. - Biết bảo vệ cơ thể khi đi dưới trời nắng hoặc trời mưa. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh/ ảnh minh họa bài học; chữ viết mẫu. - HS: Bộ chữ học vần, SGK, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC TIẾT 1 A. Khởi động - GV tổ chức HS chơi trò chơi “Thi tìm tiếng có vần âm, âp” - Từ trò chơi, GV giới thiệu vào bài mới. B. Hoạt động chính HĐ1.Khám phá vần mới * Vần em: - GV giúp HS nhận ra tiếng mới (kem) trong từ que kem. - GV giúp HS nhận ra vần mới (em) trong tiếng kem. - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn vần em. (CN- N- L) - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn tiếng kem.(CN- N- L) - HS đọc que kem, kem, em, (CN- N- L) * Vần ươt: - GV giúp HS nhận ra tiếng mới (chép) trong từ cá chép - GV giúp HS nhận ra vần mới (ep) trong tiếng chép - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn vần ep. (CN- N- L) - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn tiếng chép.(CN- N- L) - HS đọc: cá chép, chép, ep.(CN- N- L) * Hôm nay chúng ta vừa tìm hiểu những vần mới nào?(HS trả lời, GV ghi bảng) HĐ2. Đọc từ ngữ ứng dụng - HS đọc SGK các từ dưới tranh: dán tem, nem chua, dép lê, lễ phép. - HS tìm các tiếng chứa vần em, ep. (Đọc kết hợp phân tích, đánh vần, đọc trơn).
  12. - HS đọc đồng thanh từ ngữ ứng dụng. HĐ3. Tạo tiếng mới chứa vần em,ep - GV hướng dẫn HS chọn một phụ âm bất kì và ghép với vần em, ep để tạo thành tiếng, chọn những tiếng có nghĩa. - HS thi tạo từ mới và trình bày. Lớp và GV nhận xét, tuyên dương. HĐ4. Viết (vào bảng con) - GV viết mẫu: em, ep, que kem, các chép - HS quan sát, nhận xét, viết bảng con - GV lưu ý HS nét nối giữa các chữ cái, vị trí dấu thanh. - GV quan sát, nhận xét, chỉnh sửa chữ viết cho HS. * HS cả lớp hát giải lao. _____________________________ Đạo đức Cô Hà dạy ______________________________ Thứ năm ngày 17 tháng 11 năm 2022 Tiếng việt Bài 54 : em ep I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc, viết, học được cách đọc vần em, ep và các tiếng/chữ có em, ep. Mở rộng vốn từ có tiếng chứa em, ep - Đọc, hiểu bài: Vì sao. Đặt và trả lời được câu hỏi về các tình huống phải dùng mũ, ô - Biết bảo vệ cơ thể khi đi dưới trời nắng hoặc trời mưa. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh/ ảnh minh họa bài học; chữ viết mẫu. - HS: Bộ chữ học vần, SGK, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC TIẾT 2 A. Khởi động - GV tổ chức HS chơi trò chơi “Thi tìm tiếng có vần âm, âp” - Từ trò chơi, GV giới thiệu vào bài mới. B. Hoạt động chính HĐ5. Đọc bài ứng dụng: Vì sao? * Giới thiệu bài đọc. - GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ những ai?
  13. + Em thử đoán xem hai mẹ con đang làm gì? - GV giới thiệu vào bài đọc. * Đọc thành tiếng. - HS đọc nhẩm. Lưu ý HS tiếng nào chưa đọc trơn được thì đánh vần. - HS nghe GV đọc mẫu và đọc thầm theo. - HS tìm và đọc các tiếng chứa vần em, ep trong bài đọc. - HS đọc nối tiếp từng câu theo nhóm: Đọc trong nhóm, đọc trước lớp. - HS đọc cả bài. * Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Vì sao da Tí đen? HĐ6. Nói và nghe - HS luyện nói theo cặp: Khi nào ta phải che ô, che mũ? - Đại diện 1 số cặp nói trước lớp. - Lớp và GV theo dõi, nhận xét, tuyên dương. HĐ7. Viết (vào vở tập viết) - GV nêu yêu cầu, nội dung bài viết. - HS viết vào vở TV1/1: em, ep, que kem, cá chép (cỡ vừa) - GV quan sát giúp đỡ HS viết đúng. - GV nhận xét, tuyên dương HS viết đúng mẫu, đẹp. C. Củng cố, mở rộng, đánh giá - GV hỏi: Hôm nay các em vừa học vần gì? - GV chỉ bảng cho HS đọc vần em,ep đã học (đọc trơn, đánh vần, phân tích) - HS tìm từ ngữ chứa tiếng có vần em, ep và đặt câu với từ ngữ vừa tìm được. - Lớp và GV nhận xét, tuyên dương. - Dặn HS về luyện đọc lại bài và chuẩn bị bài ôn tập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Tiếng việt Bài 55: ÔN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Ôn lại các vần: ươn, ươt, ăm, ăp, âm, âp, em, ep. Mở rộng vốn từ có ươn, ươt, ăm, ăp, âm, âp, em, ep. - Đọc, hiểu bài: Vườn cà chua. Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp đáng yêu của cây cối xung quanh. - Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ vừa các TN ứng dụng; Viết (Chính tả nhìn- viết) chữ cỡ vừa câu ứng dụng. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  14. - Ti vi, SGK, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Khởi động - GV TC cho HS thi đua kể các vần đã học trong tuần. - GVNX, biểu dương. B. Các hoạt động chính HĐ1. Đọc các vần đã học trong tuần (Ghép âm, vần và thanh thành tiếng) - GV Cho HS đọc phần ghép âm vần trong SGK - GVHDHD ghép âm, vần và dấu thanh thành tiếng - GV chỉnh sửa, làm rõ nghĩa tiếng HĐ2. Tìm từ ngữ phù hợp với tranh - GV sửa phát âm - GVNX, trình chiếu kết quả HĐ3. Viết bảng con - GV cho HSQS chữ mẫu: khu vườn, xanh mướt - GV viết mẫu: khu vườn - HS viết bảng con - GV lưu ý HS nét nối con chữ, vị trí dấu thanh và khoảng cách các tiếng - GV quan sát, uốn nắn - GV thực hiện tương tự với: xanh mướt HĐ4. Viết vở Tập viết - GVHDHS viết: khu vườn, xanh mướt - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút - GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. - GV chấm vở của 1 số HS và nhận xét. TIẾT 2 HĐ5. Đọc bài ứng dụng: Vườn cà chua *Giới thiệu bài đọc - HS quan sát tranh trong KGK - Tranh vẽ gì? - GV giới thiệu vào bài đọc. * Đọc thành tiếng. - HS đọc nhẩm. Lưu ý HS tiếng nào chưa đọc trơn được thì đánh vần. - HS nghe GV đọc mẫu và đọc thầm theo. - HS tìm và đọc các tiếng chứa vần ươn, ươt, ăm, ăp, âm, âp, em, ep trong bài đọc. - HS đọc nối tiếp từng câu theo nhóm: Đọc trong nhóm, đọc trước lớp. - HS đọc cả bài. + Vườn cà chua thế nào? + Cà chua chín có màu gì? HĐ6. Viết vở chính tả (nhìn - viết) - HS nhìn SGK đọc câu: Cà chua đã ra quả khắp vườn. - GV cho HS viết chữ dễ viết sai vào bảng con: khắp, vườn - GVHD viết vào vở chính tả, lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút.
  15. - GVHDHS trình bày trong vở chính tả - GV đọc thong thả - HS viết bài - GV sửa lỗi phổ biến: nét nối, vị trí dấu thanh - GVNX vở 1 số bạn, HD sửa lỗi nếu có C. Củng cố. mở rộng, đánh giá - Tìm tiếng chứa vần ươn hoặc ăm? Đặt câu? - GVNX giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Giúp HS - Đọc,viết được từ ngữ, câu ứng dụng có chứa vần đã học . - Đọc hiểu được nội dung đoạn bài. - Ngồi đúng tư thế khi viết, biết cầm bút đúng cách. - HS có ý thức trình bày vở cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng lớp viết sẵn mẫu chữ : yên ả, tạm biệt, muôn màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - Tổ chức trò chơi: Thi kể nhanh các vần đã học trong tuần. - Tìm tiếng chứa các vần đó. HĐ 2. Luyện đọc a. Ôn lại âm vần đã học l ươn con lươn th ươt / thướt tha n ăm số năm ch ăp / chắp cánh t âm / cô tấm m âp . cá mập n em nem chua th ep / dây thép b. Đọc từ ứng dụng + bánh mướt, tập dượt, cắm trại, năm tháng, chấm bài + ngày rằm, tấp nập, ném đá, cái tem, khép cửa, con tép. - HS đọc cá nhân, đồng thanh c. Đọc đoạn, bài ứng dụng Đầm sen Đầm sen ở ven làng. Lá sen màu xanh mát, lá cao, lá thấp chen nhau, phủ khắp mặt đầm. Sen đua nhau vươn cao. Cánh sen đỏ nhạt phô cái đài sen và tua phấn vàng. Đài sen khi già thì dẹt lại, xanh thẫm. - HS đọc cá nhân, nối tiếp đọc câu, đọc cả bài đồng thanh
  16. - HS đọc cả bài. Đầm sen có ở đâu ? a. Ở ven làng. b. Ở hồ. HĐ3. Thực hành a. Điền vần âm hay âp m...... non, bài t......., hái n......, t..... múa. b. Viết chính tả Câu: Đàn dê đang cặm cụi gặm cỏ. - GV đọc cho HS viết câu trên. - GV hướng dẫn học sinh làm bài. Giúp đỡ, tư vấn cho HS còn chậm - Cả lớp chữa bài. GV nhận xét một số bài làm của HS - GV khen ngợi một số HS làm bài tốt. HĐ 4. Củng cố - GV nhận xét tiết học. - Tuyên dương những em học tốt. _____________________________ Thứ sáu ngày 18 tháng 11 năm 2022 Toán Bài 33: BẢNG CỘNG 4 TRONG PHẠM VI 10 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Bước đầu thực hiện được các phép tính trong bảng cộng 4. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất - Yêu thích môn Toán. Sử dụng kĩ năng toán học vào cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1; que tính cho cá nhân HS và cho GV; bảng phụ. - Các tranh vẽ hoặc trang trình chiếu nội dung các bài như ở SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ 1. Khởi động - GV cho HS ôn lại bảng cộng 3 trong phạm vi 10 qua hình thức trò chơi “Truyền điện”: + GV “châm ngòi” và đọc 1 phép tính đầu tiên: Ví dụ 1 + 3, rồi yêu cầu 1 HS trả lời để HS đó bật ra kết quả thật nhanh. + HS trả lời đúng thì được truyền điện cho bạn khác. Cứ như vậy cho đến hết bảng cộng 3. HĐ 2. Hình thành bảng cộng 4 trong phạm vi 10 a. Hướng dẫn HS học phép cộng 4 + 1 = 5 và 1 + 4 = 5
  17. Bước 1: Thao tác với que tính phép cộng 4 + 1 = 5. - GV và HS cùng thao tác với que tính: “Có 4 que tính, lấy thêm 1 que tính. Hỏi có tất cả mấy que tính?”. - GV gọi một số HS nêu lại. Bước 2: GV giơ que tính nói: “Bốn cộng một bằng mấy?” - GV viết bảng: 4 + 1 = 5 và đọc: “Bốn cộng một bằng năm”. - Chỉ vào phép tính 4 + 1 = 5 và gọi một vài HS nhắc lại. Bước 3: Hướng dẫn HS học phép cộng 1 + 4 = 5. - GV nêu “1 cộng 4 bằng mấy?” - GV ghi bảng: 1 + 4 = 5. - GV chỉ vào phép tính 4 + 1 = 5 và 1 + 4 = 5 và yêu cầu HS đọc hai phép tính trên. - GV cho HS nhận xét kết quả của hai phép tính trên và chốt lại: “Lấy bốn cộng một cũng như lấy một cộng bốn”. - GV chốt: “5 bằng mấy cộng mấy?” b. Hướng dẫn HS học phép cộng 4 + 2 = 6, tương tự phép cộng 4 + 1 = 5 c. Hướng dẫn HS học các phép cộng còn lại - GV chia lớp thành các nhóm 4 yêu cầu các nhóm thảo luận để hình thành các phép tính cộng 4 trong phạm vi 10. - Các nhóm trả lời, GV viết thành bảng cộng 4 trong phạm vi 10. - Cho một vài HS đọc lại bảng cộng 4. d. Hướng dẫn HS học bảng cộng 4 - GV giúp HS ghi nhớ bảng cộng 4 bằng nhiều hình thức như: xoá một vài chữ số ở các cột trong bảng cộng hoặc hỏi: “7 bằng 4 cộng mấy?” hoặc “4 cộng mấy thì bằng 7?”. - GV viết hoặc chiếu lên bảng toàn bộ bảng cộng 4 trong phạm vi 10. * GV tổ chức cho HS thi đố nhau học thuộc bảng cộng 4 trong phạm vi 10. HĐ 3. Thực hành – luyện tập Bài 1. GV cho HS đọc và phân tích yêu cầu bài toán. - Có thể tổ chức dưới hình thức trò chơi “Tiếp sức”. - GV yêu cầu HS nhận xét, GV thống nhất kết quả đúng. - Khen ngợi HS làm bài đúng. Bài 2. GV cho HS đọc và phân tích yêu cầu của bài theo nhóm đôi. - HS dựa vào bảng cộng 4 để tìm số thích hợp thay cho dấu ?, đại diện nhóm chữa bài, nhóm khác nhận xét. GV chiếu kết quả đúng. - GV yêu cầu HS đối chiếu với bài làm trong Vở bài tập Toán. Bài 3. GV yêu cầu HS đọc đề để hiểu đề bài. - GV cho HS làm bài vào Vở bài tập Toán, thực hiện 1 + 3 = 4 rồi tiếp tục thực hiện 4 + 4 = 8. - GV chốt cách làm và chiếu bài lên bảng.
  18. HĐ 4. Vận dụng Bài 4. GV tổ chức linh hoạt - GV chiếu bức tranh ở bài 4. - GV yêu cầu HS đọc đề và phân tích đề. - GV yêu cầu HS nêu bài toán theo tranh vẽ và nêu phép cộng thích hợp: 4 + 3 = 7 hoặc 3 + 4 = 7. HĐ 5. Củng cố - GV tổ chức củng cố linh hoạt (tuỳ khả năng của học sinh). - Cho HS vận dụng bảng cộng vừa học vào cuộc sống. Ví dụ: Em có 4 quả bóng, anh cho thêm 1 quả bóng, vậy có tất cả 5 quả bóng,... - Khích lệ HS về nhà vận dụng bài học vào cuộc sống. Tự nhiên và xã hội BÀI 8: LỚP HỌC CỦA EM ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Năng lực đặc thù - Xác định được các thành viên trong lớp và nhiệm vụ của mỗi bạn. - Biết thể hiện tình cảm, thái độ phù hợp với các bạn trong lớp. * Năng lực chung Biết cách giữ gìn và sử dụng các thiết bị trong lớp học. * Phẩm chất - Biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống thực tiễn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng điện tử, SGK, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Hoạt động khởi động và khám phá - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tôi bảo”. - GV phổ biến luật chơi: GV hô “Tôi bảo!Tôi bảo!”, HS hô: “Bảo gì? Bảo gì?”. GV ra hiệu lệnh: Bảo 2 bạn cùng bàn nắm tay nhau, bảo các bạn bóp vai cho nhau, bảo các bạn hãy cười với nhau . - GV giới thiệu bài: Bạn bè là người không thể thiếu trong cuộc sống của chúng ta. Bạn là người mang đến cho ta niềm vui và chia sẻ với ta cả nỗi buồn. Những người bạn trong lớp chính là gia đình thứ hai của các con. Các con có muốn hiểu thêm về các thành viên trong gia đình của mình không? Chúng ta cùng tìm hiểu qua tiết 2 bài: “Lớp học của em”. 2. HĐ1. Các thành viên trong lớp học và nhiệm vụ của họ - GV nêu tình huống: Đây chính là lớp học của bạn An. Mặc dù mới chuyển đến lớp nhưng An đã làm quen được rất nhiều bạn. Hãy quan sát lớp học của An trong SGK trang 38 và cho biết nội dung mỗi bức tranh. - HS trả lời:
  19. + Tranh 1: Các bạn HS đang ngồi trong lớp ngay ngắn. Cô giáo đến tận nơi chỉ bảo từng bạn HS. + Tranh 2: Lớp trưởng đang báo cáo tình hình học tập của lớp. + Tranh 3: Các bạn đang họp nhóm. - GV nêu thêm câu hỏi: ? Khi ngồi học trong lớp, nhiệm vụ của HS là gì? (học tập, chăm chú nghe giảng) ? Trong giờ truy bài hay các giờ tự quản không có cô giáo, bạn nào có nhiệm vụ quản lí, nhắc nhở các bạn? (lớp trưởng) ? Tên bạn lớp trưởng của mình là gì? ? Trong hoạt động học nhóm ở bức tranh thứ 3, ai sẽ là điều hành hoạt động của nhóm? (nhóm trưởng) ? Ngoài các bạn lớp trưởng, nhóm trưởng, trong lớp còn các thành viên nào? (cô giáo, lớp phó, quản ca, tổ trưởng, tổ phó, các bạn HS). - HS trả lời. - GV nhận xét và chốt: Trong 1 lớp học bao giờ cũng có thành phần cán sự lớp gồm: lớp trưởng, lớp phó, tổ trưởng, tổ phó, quản ca và các bạn HS. Mỗi một thành viên trong lớp lại có nhiệm vụ riêng của mình. Các bạn trong ban cán sự lớp có nhiệm vụ điều hành các hoạt động của lớp. Các bạn còn lại chấp hành và thực hiện nghiêm túc. - GV chuyển ý: Để hiểu thêm về các thành viên của lớp, các con cùng tham gia trò chơi “Phỏng vấn”. - GV phổ biến luật chơi: HS chơi theo cặp, 1 người hỏi, 1 người trả lời và ngược lại. Nêu các câu hỏi phỏng vấn để tìm hiểu: tên, tuổi, sở thích, nhiệm vụ trong lớp và ước mơ trong tương lai. - HS tham gia chơi. GV cử đại diện 2-3 nhóm tái hiện kết quả phỏng vấn của nhóm mình. - GV kết luận: Lớp học có thầy cô giáo dạy dỗ HS; lớp trưởng, lớp phó điều hành các hoạt động của lớp; quản ca điều hành các hoạt động văn nghệ; tổ trưởng, tổ phó điều hành các hoạt động của tổ; tất cả HS trong lớp cùng nhau học tập. HĐ2. Tình cảm, thái độ của em đối với các thành viên trong lớp. (7 phút) - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, nêu nội dung mỗi bức tranh trong SGK trang 39. - HS nêu: + Tranh 1: Bạn nam đã biết quan tâm, giúp đỡ và chơi cùng một bạn bị khuyết tật phải ngồi xe lăn. + Tranh 2: Các bạn trong lớp cùng kiểm tra bài với nhau. + Tranh 3: Các bạn đang an ủi, động viên 1 bạn khi bạn buồn. - GV nêu câu hỏi để HS rút ra bài học: ? Con học được gì từ cách ứng xử của các bạn trong tranh?
  20. - HS trả lời: Phải quan tâm, giúp đỡ các bạn gặp hoàn cảnh khó khăn hơn mình. Phải đoàn kết, giúp đỡ nhau trong học tập. Khi bạn gặp chuyện buồn, phải an ủi bạn. - GV nhận xét và chốt: Cũng giống như anh em trong 1 nhà, các thành viên trong lớp phải biết yêu thương, quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau để cả một tập thể lớp cùng tiến bộ. - HS tập đọc từ khóa của bài: “Lớp học – Đoàn kết” . 4. Củng cố - Dặn dò - GV cho HS chơi trò “Ô cửa bí mật”. Có 4 ô cửa, ẩn sau 4 ô cửa là 2 bức tranh. Mỗi ô cửa sẽ có 1 câu hỏi tình huống. Trả lời đúng 1 câu hỏi sẽ mở ra 1 mảnh ghép để đi tìm nội dung bức tranh. HS tham gia chơi bằng cách dùng thẻ ý kiến Đúng – Sai. Nếu Đúng sẽ giơ thẻ mặt đỏ, Sai sẽ giơ thẻ mặt xanh. + Tình huống 1: Trong lớp học, khi cô giáo đang giảng bài, Bảo quay xuống nói chuyện với Chi. Đúng/ Sai? + Tình huống 2: Hoa quên bút chì ở nhà. Ly lấy bút của mình cho bạn mượn. Đ/S? + Tình huống 3: Mai viết bài chậm. Lan đã viết bài hộ bạn. + Tình huống 4: Tan học, lớp trưởng hô các bạn chào cô và cho các bạn xếp hàng ngay ngắn. - HS tham gia chơi. - GV yêu cầu 1 vài HS giải thích lí do chọn đáp án Đúng/Sai, hướng dẫn HS nêu cách sửa các hành vi sai. - GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS về nhà kể với người thân về một số thành viên của lớp mình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Tiếng việt TẬP VIẾT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ vừa các TN ứng dụng; Viết (Chính tả nhìn- viết) chữ cỡ vừa câu ứng dụng. - HS thích học môn tập viết và có ý thức viết đẹp hơn. * Năng lực chung - HS viết đều nét, dãn cách đúng khoảng cách và viết đủ số dòng, số chữ quy định trong vở tập viết. - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp, phát triển năng lực giao tiếp. * phẩm chất - GD HS ý thức rèn chữ viết, giữ vở sạch. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Chữ mẫu; bài viết mẫu.