Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 13 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Minh Thư

docx 35 trang Hà Thanh 03/03/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 13 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Minh Thư", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_1_tuan_13_nam_hoc_2022_2023.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 13 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Minh Thư

  1. Thứ hai ngày 28 tháng 11 năm 2022 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHỦ ĐỀ: EM YÊU CHÚ BỘ ĐỘI ( Lớp 5A phụ trách) _______________________________ Kĩ năng sống Cô Hà phụ trách _______________________________ Tiếng việt Bài 61: ơm- ơp I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc, viết, học được cách đọc vần ơm, ơp và các tiếng/chữ có ơm, ơp. MRVT có tiếng chứa ơm, ơp. - Đọc – hiểu bài Lan ốm; đặt và TLCH về việc mẹ đã làm cho em khi em ốm. - Biết thể hiện lòng biết ơn đối với người thân trong gia đình. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: tivi, bộ đồ dùng TV - HS: SGK, bảng con, bộ đồ dùng C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 A. Khởi động - Tổ chức cho HS hát bài hát Chú ếch con. B. Hoạt động chính HĐ1. Khám phá vần mới - Giới thiệu vần ơm, ơp - Đọc vần mới, tiếng khóa, từ khóa * Vần ơm -HS đánh vần cá nhân, nhóm, tổ, lớp: ơ-mờ-ơm - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần ơm: ơ-mờ-ơm; ơm; vần ơm gồm có âm ơ đứng trước, âm m đứng sau/ vần ơm gồm âm ơ và âm m. -HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng rơm: rờ-ơm-rơm; rơm; tiếng rơm gồm âm r và vần ơm * Vần ơp -HS đánh vần cá nhân, nhóm, tổ, lớp: ơ-pờ-ơp
  2. - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần ơm: ơ-pờ-ơp; ơp; vần ơp gồm có âm ơ đứng trước, âm p đứng sau/ vần ơp gồm âm ơ và âm p. -HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng chớp: chờ-ơp-chơp-sắc-chớp; chớp; tiếng chớp gồm âm ch, vần ơp và thanh sắc * Vần ơm, ơp -HS đọc phần khám phá trong SGK HĐ2. Đọc từ ứng dụng HS đọc được các từ dưới tranh, tìm được tiếng chứa vần ơm là tiếng rơm, bơm; tiếng chứa vần ơp là tiếng hợp, lợp. GV có thể giải thích thêm các từ ngữ nếu thấy cần thiết (lợp nhà: phủ kín bên trên mái nhà bằng ngói/lá cọ/rơm,..) HĐ3.Tạo tiếng mới chứa vần ơm, ơp -HS chọn một phụ âm bất kì và ghép với vần ơm (sau đó là ơp) để tạo thành tiếng, chọn những tiếng có nghĩa. -HS tạo tiếng mới HĐ4.Viết (viết vào bảng con) -HS quan sát GV viết mẫu lên bảng lớp ơm. GV lưu ý HS nét nối giữa ơ và m -HS viết vào bảng con ơm. GV quan sát chỉnh sửa chữ viết cho học sinh. -Thực hiện tương tự với ơp, nấm rơm, tia chớp. GV lưu ý học sinh viết các nét nối giữa các chữ cái, vị trí dấu thanh TIẾT 2 HĐ5. Đọc bài ứng dụng: Lan ốm - Giới thiệu bài đọc - GV có thể cho HS quan sát tranh và TLCH : Nhân vật nào xuất hiện nhiều nhất trong tranh? Có chuyện gì xảy ra với họ? GV nói: Để biết rõ hơn về các nhân vật được vẽ trong tranh, chúng ta cùng đọc bài nhé! - Đọc thành tiếng - HS đọc nhẩm (đủ cho mình nghe), tiếng nào chưa đọc trơn được thì đánh vần - HS nghe GV đọc mẫu và đọc thầm theo - HS đọc các từ có tiếng chứa vần ơm, ơp: sớm, cơm, lớp - HS nối tiếp từng câu theo nhóm - HS đọc cả bài -Trả lời câu hỏi. Khi Lan ốm, bố làm gì? (Bố đắp khăn mát lên trán Lan, bố cho Lan ăn cháo, bố vỗ về, bố ru Lan ngủ) Câu nào cho em biết Lan rất thương bố? (Nhìn bố vất vả, Lan chỉ muốn hết ốm ngay) -Nói và nghe
  3. - HS luyện nói theo cặp, sau đó một số cặp nói trước lớp: Khi bạn ốm, mẹ làm gì? HĐ6.Viết (vào vở tập viết) - HS viết vào vở TV - GV quan sát, hỗ trợ cho những học sinh khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách - GV nhận xét và sửa bài cho một số học sinh C. Củng cố, mở rộng, đánh giá -HS đọc trơn, đánh vần, phân tích vần ơm, ơp - HS tìm từ ngữ chứa tiếng/chữ có vần ơm, ơp và đặt câu với từ ngữ tìm được. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Thứ 3 ngày 29 tháng 11 năm 2022 Tiếng việt Bài 62: um- up-uôm I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc, viết, học được cách đọc vần um, up, uôm và các tiếng/chữ có um, up, uôm. MRVT có tiếng chứa um, up, uôm. - Đọc – hiểu bài Mùa hạ đến; đọc và TLCH về mùa hè. - Ham thích tìm hiểu đặc điểm các mùa trong năm. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: tivi, bộ đồ dùng TV - HS: SGK, bảng con, bộ đồ dùng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 A. KHỞI ĐỘNG - Tổ chức cho HS thi tìm tiếng, từ, đặt câu có chứa vần ơm- ơp. - HS tham gia tìm tiếng. - GV nhận xét, tuyên dương. B. HOẠT ĐỘNG CHÍNH HĐ1.Khám phá vần mới - Giới thiệu vần um, up, uôm - Đọc vần mới, tiếng khóa, từ khóa * Vần um - HS đánh vần cá nhân, nhóm, tổ, lớp: u- mờ-um
  4. - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần up: u-mờ-um; um; vần um gồm có âm u đứng trước, âm m đứng sau/ vần um gồm âm u và âm m; : -HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng chum: chờ-um-chum; chum; tiếng chum gồm âm ch, vần um * Vần up, uôm -HS đánh vần cá nhân, nhóm, tổ, lớp: u-pờ-up; uô(đọc là ua)-mờ-uôm - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần up: u-pờ-up; up; vần up gồm có âm u đứng trước, âm p đứng sau/ vần up gồm âm u và âm p; : uô(đọc là ua)-mờ-uôm; uôm; vần uôm gồm có âm uô đứng trước, âm m đứng sau/ vần uôm gồm âm uô và âm m -HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng chum: chờ-up-chup-nặng-chụp; chụp; tiếng chụp gồm âm ch, vần up và thanh nặng/ tiếng muỗm: mờ-uôm-muôm-ngã- muỗm; muỗm; tiếng muỗm gồm có âm m, vần uôm và thanh ngã. * Vần um, up, uôm -HS đọc phần khám phá trong SGK HĐ2. Đọc từ ngữ ứng dụng - HS đọc được các từ dưới tranh, tìm được tiếng chứa vần um là tiếng mũm; tiếng chứa vần up là tiếng búp, lụp, xụp; tiếng chứa vần uôm là tiếng chuôm. GV có thể giải thích thêm các từ ngữ nếu thấy cần thiết (lụp xụp: (nhà cửa) thấp bé, tồi tàn và xấu xí) HĐ3.Tạo tiếng mới chứa vần um, up, uôm -HS chọn một phụ âm bất kì và ghép với vần um (sau đó là up, uôm) để tạo thành tiếng, chọn những tiếng có nghĩa. -HS tạo tiếng mới *Viết (viết vào bảng con) -HS quan sát GV viết mẫu lên bảng lớp um. GV lưu ý HS nét nối giữa u và m -HS viết vào bảng con um. GV quan sát chỉnh sửa chữ viết cho học sinh. -Thực hiện tương tự với up, uôm, chum đất, chụp đèn, quả muỗm. GV lưu ý học sinh viết các nét nối giữa các chữ cái, vị trí dấu thanh * Hoạt động nối tiếp - Hát giải lao Tiết 2 HĐ4.Đọc bài ứng dụng Mùa hè đến -Giới thiệu bài đọc - GV có thể cho HS quan sát tranh và TLCH : Tranh vẽ những gì? Em thử đoán xem tranh đó vẽ cảnh mùa nào? GV nói: Để biết tranh vẽ cảnh mùa nào, chúng ta cùng đọc bài nhé! -Đọc thành tiếng
  5. HS đọc nhẩm (đủ cho mình nghe), tiếng nào chưa đọc trơn được thì đánh vần HS nghe GV đọc mẫu và đọc thầm theo HS đọc các từ có tiếng chứa vần um, up, uôm: nhuộm, um, núp, chùm HS nối tiếp từng câu theo nhóm HS đọc cả bài -Trả lời câu hỏi: Con gì núp sau chùm vải chín? (Con tu hú núp sau chùm vải chín) -Nói và nghe HS luyện nói theo cặp, sau đó một số cặp nói trước lớp: Mùa hè có gì? (Mùa hè có hoa sen, con ve, con tu hú, quả vải, quả nhãn,..) HĐ5. Viết (vào vở tập viết) HS viết vào vở TV GV quan sát, hỗ trợ cho những học sinh khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách GV nhận xét và sửa bài cho một số học sinh C. Củng cố, mở rộng, đánh giá -HS đọc trơn, đánh vần, phân tích vần um, up, uôm -HS tìm từ ngữ chứa tiếng/chữ có vần um, up, uôm và đặt câu với từ ngữ tìm được. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Tiếng việt Bài 63: ươm- ươp ( T1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc, viết, học được cách đọc vần ươm, ươp và các tiếng/chữ có ươm, ươp. Mở rộng vốn từ có tiếng chứa ươm, ươp * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Ti vi, SGK TV1 tập 1, Bộ ĐDTV, Vở tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - GV đưa ra 1 số âm, dấu thanh - GV cho HS thi ghép tiếng có vần um, up, uôm theo tổ, trong thời gian 1 phút, tổ nào ghép được nhiều tiếng có nghĩa sẽ chiến thắng. - GVNX, biểu dương B. Hoạt động chính
  6. HĐ1.Khám phá vần mới 1.1. Giới thiệu vần ươm, ươp a. vần ươm - GV trình chiếu tranh SGK + Tranh vẽ gì? - GV giới thiệu từ mới: con bướm + Từ con bướm có tiếng nào đã học - GV: Vậy tiếng bướm chưa học - GV viết bảng: bướm + Trong tiếng bướm có âm nào đã học? - GV: Vậy có vần ươm chưa học - GV viết bảng: ươm b. Vần ươp: - GV làm tương tự để HS bật ra tiếng mướp, vần ươp - HS nhận ra trong quả mướp có tiếng mướp chưa học, trong tiếng mướ có vần ươp chưa học. - GV giới thiệu 2 vần sẽ học: ươm, ươp 1.2. Đọc vần mới, tiếng khóa, từ khóa a. vần ươm: + Phân tích vần ươm? + vần ươm có âm ươ đứng trước, âm m đứng sau - GVHDHS đánh vần: bờ- ươm- bươm- sắc- bướm - HS đánh vần: cá nhân, nhóm, lớp - HS đánh vần chậm rồi nhanh dần - HS đọc trơn: ươm - GVNX, sửa lỗi + Phân tích tiếng bướm + vần ươm có âm ươ đứng trước, âm m đứng sau - GVHDHS đánh vần: ươ- mờ- ươm - HS đánh vần: cá nhân, nhóm, lớp - HS đánh vần chậm rồi nhanh dần - HS đọc trơn: ươm b.Vần ươp: GV thực hiện tương tự như vần ươm: ươ- pờ- ươp mờ- ướp- mướp- sắc- mướp - HS phân tích, đánh vần đọc trơn vần ươp, tiếng mướp - HS đánh vần đọc trơn: quả mướp- mướp- ươp, ươ- pờ- ươp - GVNX, sửa lỗi phát âm c.Vần ươm, ươp + Chúng ta vừa học 2 vần mới nào? - GV chỉ cho HS đánh vần, đọc trơn, phân tích các vần, tiếng khoá, từ khóa vừa học - HS đọc ĐT theo hiệu lệnh thước
  7. - HS đọc phần khám phá trong SGK: trên xuống dưới, trái sang phải. - 1- 2 HS đọc to trước lớp, HS khác chỉ tay, đọc thầm theo HĐ2. Đọc từ ngữ ứng dụng - GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc thầm TN dưới mỗi tranh. - HS quan sát, đọc thầm từ ngữ dưới tranh. - HS tìm, phân tích tiếng chứa vần ươm, ươp: ươm, cườm, ướp, cướp. - HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm, lớp. - GVNX, sửa lỗi nếu có. - GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ. HĐ3. Tạo tiếng mới chứa ươm, ươp - GVHD chọn phụ âm bất kì ghép với ươm (sau đó là ươp) để tạo thành tiếng, chọn tiếng có nghĩa, ví dụ: + Chọn âm l ta được các tiếng: lượm (lượm lúa), chọm âm n ta được: nườm (nườm nượp) - GVNX HĐ4. Viết bảng con - GV cho HS quan sát chữ mẫu: ươm, con bướm - GV viết mẫu, lưu ý độ cao con chữ, nét nối, vị trí dấu thanh - GV quan sát, uốn nắn. - GVNX - GV thực hiện tương tự với: ươp, quả mướp C. Củng cố. mở rộng, đánh giá + Chúng ta vừa học vần mới nào? + Tìm 1 tiếng có ươm hoặc ươp? Đặt câu. - GVNX. - GVNX giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Luyện tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp HS luyện kĩ năng đọc và nghe viết. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ 1. Luyện kĩ năng đọc - GV tổ chức cho HS luyện đọc SGK - HS đọc nhóm, cá nhân. Thi đua đọc. - HS thực hiện dưới sự hướng dẫn của GV. Cần tập trung luyện thêm cho HS còn đọc yếu HĐ 2. Luyện đọc a. GV gọi lần lượt từng HS đọc đoạn văn sau: BÀI ĐỌC: HOA BẰNG LĂNG
  8. Tháng năm, bằng lăng trổ hoa khắp phố. Nắng hè cứ chang chang mà hoa bằng lăng vẫn vô tư nở rộ, thắm sắc. từ tháng tám trở đi, xác hoa lắc rắc hè phố. Hoa nở, hoa tàn như lặng lẽ nhắc nhở ta năm tháng đang âm thầm qua đi. b. Đọc cho HS viết đoạn vừa đọc HS nghe và viết bài vào vở Gv đọc lại hs khảo bài HĐ3. Bài tập Nối rồi đọc Bậc bấc Dâng chân Gió thang Nhấc lễ - GV theo dõi, uốn nắn. HĐ4. Củng cố dặn dò: Về nhà đọc lại bài trong sách TV __________________________________ Thứ 4 ngày 30 tháng 11 năm 2022 Toán LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Vận dụng được một số trừ đi 0 trong tính toán * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích môn Toán. Sử dụng kĩ năng toán học vào cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - GV: tivi, bộ đồ dùng - HS: Vở bài tập, bảng con III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Hoạt động1: Khởi động Gv có thể cho HS nêu kết quả một vài phép tính ( trong đó có phép tính một số trừ đi 0) Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: GV có thể tổ chức trò chơi “ Truyền điện”, “ Ném bóng”, “ Hái hoa dân chủ” để củng cố về tìm kết quả các phép tính trừ đi 0( vẫn kèm theo những phép tính cộng, trừ đã học, trong đó có phép tính cộng với 0) Bài 2: HS tự làm bài, tính và viết kết quả vào vở Bài tập Toán - Khi chữa bài, Gv yêu cầu HS giải thích cách làm.
  9. - Cả lớp theo dõi và tự kiểm tra lại bài làm của mình. Bài 3: GV cho HS tự làm bài vào vở Bài tập Toán. - GV có thể cho một HS lên bảng thực hiện. - HS đổi vở, kiểm ra chéo kết quả bài làm của nhau. Bài 4: GV cho HS làm việc nhóm đôi và thảo luận, tìm quy luật rồi tự tính và tìm số thích hợp thay cho dấu ? Sau đó GV chữa bài Hoạt động 3: Vận dụng Bài 5: GV cho HS thảo luận cách lắp ghép các mảnh gỗ đã cho thành hình mẫu cho trước. HS có thể tự lắp theo các cách khác nhau. HS có thể vẽ đường ranh giới giữa các mảnh hình trên hình mẫu Gv cho HS thực hành lắp ghép theo bộ hình có sẵn. Cần khuyến khích các cách lắp ghép khác nhau Hoạt động 4: Củng cố. GV có thể cho HS chơi trò chơi “ Luyện tính”, trong đó có các phép tính cộng, trừ đã học, gồm cả phép cộng với 0 và trừ đi 0 Tiếng việt Bài 63: ươm- ươp ( T2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc, hiểu bài: Giàn mướp. Đặt và trả lời được câu đố về các loại quả - Ham thích tìm hiểu, ghi nhớ tên gọi và đặc điểm của các loài cây. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Ti vi, SGK TV1 tập 1, Bộ ĐDTV, Vở tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - GV đưa ra 1 số âm, dấu thanh - GV cho HS thi ghép tiếng có vần ươm- ươp theo tổ, trong thời gian 1 phút, tổ nào ghép được nhiều tiếng có nghĩa sẽ chiến thắng. - GVNX, biểu dương B. Hoạt động chính HĐ5. Đọc bài ứng dụng: Giàn mướp 5.1. Giới thiệu bài đọc: - GV cho HS quan sát tranh sgk: + Tranh vẽ gì? + Em đã nhìn thấy cây mướp chưa? - GVNX, giới thiệu vào bài. 5.2. Đọc thành tiếng
  10. - GV kiểm soát lớp - GV đọc mẫu. - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng - HS luyện đọc, phân tích các tiếng có ươm, ươp: ươm, mướp, bướm - HS luyện đọc từng câu: cá nhân - HS đọc nối tiếp câu theo nhóm (trong nhóm, trước lớp) - HS đọc cả bài: cá nhân, nhóm, lớp. - GV nghe và chỉnh sửa 5.3. Trả lời câu hỏi: - GV giới thiệu phần câu hỏi + Ngọn mướp như thế nào? 5.4. Nói và nghe: - GVHDHS luyện nói theo cặp trả lời câu đố: Họ hàng nhà mướp - Cho bát canh ngon. (Là quả gì) - GVNX HĐ6. Viết vở tập viết - GVHDHS viết: ươm, ươp, con bướm, quả mướp - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút - GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. - GVNX vở của 1 số HS C. Củng cố. mở rộng, đánh giá + Chúng ta vừa học vần mới nào? + Tìm 1 tiếng có ươm hoặc ươp? Đặt câu. - GVNX. - GVNX giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Tiếng việt Bài 64: iêm-iêp- yêm ( Tiết 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc, viết, học được cách đọc vần iêm, iêp, yêm và các tiếng/chữ có iêm, iêp, yêm. MRVT có tiếng chứa iêm, iêp, yêm. - Đọc – hiểu bài Hiệp sĩ; đọc và TLCH nêu hiểu biết về nhân vật trong bài. - Biết giúp đỡ bạn bè khi thấy bạn bị bắt nạt. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Slide minh họa: cái liềm, tấm liếp, yếm. - Bảng phụ viết sẵn: iêm, iêp, yêm, cái liềm, tấm liếp, yếm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  11. TIẾT 1 A.Khởi động - HS hát bài hát Em yêu trường em. B. Hoạt động chính HĐ1. Khám phá vần mới 1.Giới thiệu vần iêm, iêp, yêm 2. Đọc vần mới, tiếng khóa, từ khóa * Vần iêm -HS đánh vần cá nhân, nhóm, tổ, lớp: iê (đọc là ia)-mờ-iêm - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần iêm: iê-mờ-iêm; iêm; vần iêm gồm có âm iê đứng trước, âm m đứng sau/ vần iêm gồm âm iê và âm m; -HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng liềm: lờ-iêm-liêm-huyền-liềm; liềm; tiếng liềm gồm âm l, vần iêm và thanh huyền * Vần iêp, yêm -HS đánh vần cá nhân, nhóm, tổ, lớp: iê(đọc là ia)-pờ-iêp, yê (đọc là ia)-mờ- yêm - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần iêp: iê(đọc là ia)-pờ-iêp; iêp; vần iêp gồm có âm iê đứng trước, âm p đứng sau/ vần ươp gồm âm iê và âm p; vần yêm: yê (đọc là ia)-mờ-yêm, vần yêm gồm có âm yê đứng trước, âm m đứng sau/ vần yêm gồm âm yê và âm m -HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng liếp: lờ-iêp-liêp-sắc-liếp; liếp; tiếng liếp gồm âm l, vần iêp và thanh sắc. yêm-sắc-yếm, tiếng yếm gồm vần yêm và thanh sắc -HS đọc phần khám phá trong SGK HĐ2. Đọc từ ngữ ứng dụng HS đọc được các từ dưới tranh, tìm được tiếng chứa vần iêm là tiếng xiêm, diêm; tiếng chứa vần iêp là tiếng diếp; tiếng chứa vần yêm là tiếng yểm. GV có thể giải thích thêm các từ ngữ nếu thấy cần thiết (yểm trợ: bảo vệ và hỗ trợ cho người khác hành động) HĐ3. Tạo tiếng mới chứa vần iêm, iêp, yêm -HS chọn một phụ âm bất kì và ghép với vần iêm (sau đó là iêp, yêm) để tạo thành tiếng, chọn những tiếng có nghĩa. -HS tạo tiếng mới HĐ4.Viết (viết vào bảng con) -HS quan sát GV viết mẫu lên bảng lớp iêm. GV lưu ý HS nét nối giữa i và ê, ê và m -HS viết vào bảng con iêm. GV quan sát chỉnh sửa chữ viết cho học sinh. -Thực hiện tương tự với iêp, yêm, cái liềm, tấm liếp, yếm. GV lưu ý học sinh viết các nét nối giữa các chữ cái, vị trí dấu thanh
  12. C.Củng cố, mở rộng, đánh giá -HS đọc trơn, đánh vần, phân tích vần iêm, iêp, yêm -HS tìm từ ngữ chứa tiếng/chữ có vần iêm, iêp, yêm và đặt câu với từ ngữ tìm được. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Đạo đức Cô Ngọc Anh phụ trách __________________________________ Thứ 5 ngày 1 tháng 12 năm 2022 Tiếng việt Bài 64: iêm-iêp- yêm ( Tiết 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc – hiểu bài Hiệp sĩ; đọc và TLCH nêu hiểu biết về nhân vật trong bài. - Biết giúp đỡ bạn bè khi thấy bạn bị bắt nạt. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Slide minh họa: cái liềm, tấm liếp, yếm. - Bảng phụ viết sẵn: iêm, iêp, yêm, cái liềm, tấm liếp, yếm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động: - GV cho HS thi ghép nhanh các tiếng có chứa iêm, iêp trong tổ. Trong 1 phút tổ nào tìm được nhiều tiếng tổ đó sẽ thắng cuộc. - HS tham gia chơi. - Giáo viên nhận xét, biểu dương B. Hoạt động chính HĐ5.Đọc bài ứng dụng Hiệp sĩ -Giới thiệu bài đọc GV có thể cho HS quan sát tranh và TLCH : Những nhân vật nào trong tranh? GV nói: Để biết thêm về các nhân vật, chúng ta cùng đọc bài nhé -Đọc thành tiếng HS đọc nhẩm (đủ cho mình nghe), tiếng nào chưa đọc trơn được thì đánh vần HS nghe GV đọc mẫu và đọc thầm theo HS đọc các từ có tiếng chứa vần iêm, iêp, yêm, chiếm, yểm, hiệp HS nối tiếp từng câu theo nhóm HS đọc cả bài -Trả lời câu hỏi
  13. Vì sao bọ ngựa có tên “hiệp sĩ”? (Vì bọ ngựa giúp kiến) -Nói và nghe HS luyện nói theo cặp, sau đó một số cặp nói trước lớp: Bạn biết gì về hiệp sĩ bọ ngựa? (Mình thấy bọ ngựa dũng cảm, thông minh, tốt bụng, ) HĐ6.Viết (vào vở tập viết) -HS viết vào vở TV GV quan sát, hỗ trợ cho những học sinh khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách GV nhận xét và sửa bài cho một số học sinh C.Củng cố, mở rộng, đánh giá -HS đọc trơn, đánh vần, phân tích vần iêm, iêp, yêm -HS tìm từ ngữ chứa tiếng/chữ có vần iêm, iêp, yêm và đặt câu với từ ngữ tìm được. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Tiếng việt Bài 65: ÔN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc, viết được các tiếng chứa vần đã học trong tuần ơm, ơp, um, up, uôm, ươm, ươp, iêm, iêp, yêm và các tiếng/chữ có iêm, iêp, yêm. MRVT có tiếng chứa ơm, ơp, um, up, uôm, ươm, ươp, iêm, iêp, yêm. - Đọc – hiểu bài Căn nhà của thỏ; có tình cảm yêu thương, biết giúp đỡ mọi người xung quanh * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết sẵn: cái nơm, tiếp đón, búp sen, ao chuôm, hạt cườm, dừa xiêm III. Các hoạt động dạy học TIẾT 1 A. Khởi động - Hát B. Hoạt động chính - Đọc (ghép âm, vần và thanh thành tiếng) -HS quan sát và đọc thầm bài ứng dụng trong SGK -HS đọc cá nhân, nối tiếp các tiếng ghép được ở cột 4. GV chỉnh sửa phát âm cho học sinh và có thể hướng dẫn HS làm rõ nghĩa của tiếng vừa ghép được theo các cách đã biết (nếu thấy cần thiết)
  14. - HS đọc lại các vần ở cột 2 - Tìm từ ngữ phù hợp với tranh -HS tự đọc các từ ngữ ứng dụng ở bài trong SGK. GV chỉnh sửa phát âm của học sinh - HS tìm và nối tranh phù hợp với từ trong VBT/PBT. GV có thể giải thích thêm về các từ ngữ nếu thấy cần thiết *Viết Viết vào bảng con -HS quan sát chữ mẫu cái nơm. - HS nhận xét về độ cao của các chữ cái, cách đặt dấu thanh, cách nối nét. - HS quan sát GV viết mẫu cái nơm. GV lưu ý HS vị trí dấu thanh, nét nối giữa các chữ cái -HS viết vào bảng con cái nơm. GV quan sát chỉnh sửa chữ viết cho học sinh. -Thực hiện tương tự với tiếp đón. * Viết vào vở Tập viết -HS viết vào vở TV -GV quan sát, hỗ trợ cho những học sinh khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách -GV nhận xét và sửa bài cho một số học sinh TIẾT 2 *Đọc bài ứng dụng: Căn nhà của thỏ -Giới thiệu bài đọc GV có thể cho HS quan sát tranh và TLCH : Tranh vẽ những ai? Họ đang làm gì? GV nói: Tranh vẽ rất nhiều nhân vật, chúng ta cùng tìm hiểu xem họ làm gì trong đọc bài nhé -Đọc thành tiếng HS đọc nhẩm (đủ cho mình nghe), tiếng nào chưa đọc trơn được thì đánh vần -HS nghe GV đọc mẫu vàđọc thầm theo - HS nối tiếp từng câu theo nhóm - HS đọc cả bài -Trả lời câu hỏi Bạn bè đã làm gì giúp thỏ? (Các bạn đã lợp nhà giúp thỏ) GV: Em nhận xét thế nào về bạn bè của thỏ? (Các bạn rất tốt bụng/ yêu thương, chia sẻ, giúp đỡ nhà thỏ) * Viết (vào vở chính tả, nhìn-viết) - HS nhìn vào SGK đọc câu: Nhà thỏ lụp xụp, dột nát. - Gv lưu ý học sinh viết chữ dễ viết sai chính tả: lụp xụp - GV hd HS cách trình bày vở
  15. - HS nhìn viết vào vở chính tả - HS viết xong đọc chậm để soát bài - HS đổi vở để soát lỗi cho nhau, nhắc bạn sửa lỗi(nếu có) - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS, hd HS sửa lỗi C. Củng cố, mở rộng, đánh giá -HS tìm từ ngữ chứa tiếng/chữ có vần đã học và đặt câu với từ ngữ tìm được. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc,viết được từ ngữ, câu ứng dụng chứa vần có âm cuối m / p đã học . - Đọc hiểu được nội dung đoạn bài. - Ngồi đúng tư thế khi viết, biết cầm bút đúng cách. - HS có ý thức trình bày vở cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng lớp viết sẵn mẫu chữ : cánh buồm, tiếp đón, túm tụm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - Tổ chức trò chơi: Thi kể nhanh các vần đã học trong tuần. - Tìm tiếng chứa các vần đó. HĐ2. Luyện đọc a. Ôn lại âm vần đã học c ơm cơm l ơp . lợp ch um ` chùm ch up . chụp m uôm ~ muỗm g ươm gươm m ươp / mướp k iêm . kiệm th iêp . thiệp yêm / yếm b. Đọc từ ứng dụng + bát cơm, lợp nhà, chùm khế, chụp ảnh, cái yếm. + cái muỗm, gươm giáo, quả mướp, tiết kiệm, tờ thiệp - HS đọc cá nhân, đồng thanh c. Đọc đoạn, bài ứng dụng Cá gỗ Nhà nọ chả có tiền mua cá, bèn làm ra một con cá gỗ. Đến bữa, bà mẹ cho cá gỗ vào đĩa, dọn ra và dặn các con: “ Khi ăn hãy nhìn vào cá gỗ, mút mút mấy cái y như đang ăn cá thật vậy.”
  16. Đứa con út mắt nhìn vào cá gỗ và mút đũa chùn chụt. Đứa anh liền mách : - Mẹ à, bé út cứ mút đũa chùn chụt mà chưa và gì cả. - Cứ để cho nó ăn mặn, lát nữa tha hồ mà khát! - HS đọc cá nhân, nối tiếp đọc câu, đọc cả bài đồng thanh - HS đọc cả bài. HĐ3. Thực hành a. Điền vần uôm, ươm hay ươp - nh..... vải, c..... cờ, hạt c.........., hái l......, lần l....... b. Nối búp chuôm ao sen vườn diêm bao ươm - GV hướng dẫn học sinh làm bài. Giúp đỡ, tư vấn cho HS chậm. - Cả lớp chữa bài. GV nhận xét một số bài làm của HS - GV khen ngợi một số HS làm bài tốt. HĐ4. Củng cố - GV nhận xét tiết học - Tuyên dương những em học tốt. ____________________________ Thứ 6 ngày 2 tháng 12 năm 2022 Toán BẢNG CỘNG 5 TRONG PHẠM VI 10 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Bước đầu thực hiện được các phép tính trong bảng cộng 5. - Vận dụng được các kiến thức, kĩ năng về bảng cộng 5 trong phạm vi 10 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phát triển năng lực toán học cho HS. *Phẩm chất - Yêu thích môn Toán. Sử dụng kĩ năng toán học vào cuộc sống II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Sách giáo khoa Toán 1, vở bài tập Toán 1. - Que tính. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC HĐ1. Khởi động - GV cho HS hát bài: Tập đếm
  17. - Tổ chức trò chơi : Bỏ bom ( cách chơi 1 HS nêu phép tính cộng bất kì rồi gọi 1 HS khác trả lời. HS trả lời đúng thì được quyền nêu phép tính rồi gọi bạn trả lời. HS nào trả lời sai hoặc chậm sẽ bị phạt). - Giáo viên nhận xét, tuyên dương HS. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng - HS nối tiếp đọc đầu bài HĐ2. Xây dựng bảng cộng 5 * Giới thiệu phép cộng: 5 + 1; 1 + 5 - GV gắn lên bảng 5 que tính, sau đó gắn thêm 1 que tính. - HS quan sát và lấy 5 que tính , sau đó thêm 1 que tính - Có 5 que tính thêm 1 que tính là mấy que tính? - Có 5 que tính thêm 1 que tính là 6 que tính. - 5 thêm 1 bằng mấy ? - 5 thêm 1 bằng 6. - 5 + 1 = mấy ? ( 5 + 1 = 6) HS nối tiếp đọc - 1 + 5 = 6 - GV ghi : 5 + 1 = 6 - 1 + 5 = mấy ? - GV ghi 1 + 5 = 6 - HS đọc * Lập bảng cộng 5 - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi dựa vào que tính tìm kết quả của các phép tính còn lại : 5 + 2 = 2 + 5 = 5 + 3 = 3 + 5 = 5 + 4 = 4 + 5 = 5 + 5 = - GV gọi đại diện các nhóm lên chia sẻ trước lớp. - Đại diện các nhóm trình bày 5 + 2 = 7 2 + 5 = 7 5 + 3 = 8 3 + 5 = 8 5 + 4 = 9 4 + 5 = 9 5 + 5 = 10 - HS nhận xét - HS lắng nghe
  18. - Lần lượt các tổ, các bàn đọc đồng thanh bảng cộng, cả lớp đồng thanh theo tổ chức của GV. - HS xung phong đọc thuộc - Gọi HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. -Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bảng cộng 5 - GV xóa dần các số trên bảng yêu cầu HS đọc để học thuộc.  Nhận xét, tuyên dương. HĐ 3. Thực hành vận dụng Bài 1: Tính - GV nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở bài tập - Yêu cầu học sinh đố nhau để hoàn thành bài tập 1. Sau mỗi lượt học sinh nêu kết quả, gọi học sinh khác nhận xét. - HS đố nhau 5 + 1 = 6 5 + 0 = 5 5 + 3 = 8 5 + 4 = 9 5 + 2 = 7 5 + 5 = 10 - GV nhận xét. Bài 2: Số? -GV yêu cầu HS nêu yêu cầu đề bài - GV hướng dẫn HS thực hiện phép tính + 5 = 10 - GV yêu cầu HS làm bài vào vở HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng làm: 3 + 5 = 8 5 + 4 = 9 - GV gọi HS nhận xét -GV nhận xét, yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra Bài 3: , = -GV yêu cầu HS nêu yêu cầu đề bài - Nêu cho cô cách thực hiện? HS nêu - Muốn so sánh ta phải thực hiện phép tính trước sau đó mới so sánh 2 vế -Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, 3 HS lên bảng làm bài - Lớp làm bài vào vở, 3 HS lên bảng làm 5 + 3 > 4 5 + 4 5 + 2 = 2 + 5
  19. - GV gọi HS nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án. Yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra bài theo nhóm đôi HĐ4. Vận dụng - GV nêu yêu cầu đề bài - Yêu cầu HS quan sát tranh, mô tả nội dung tranh. - GV gọi HS nêu phép tính. - HS nêu: 3 + 5 = 8 hoặc 5 + 3 = 8 - HS nhận xét - HS lắng nghe - GV gọi HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. HĐ 5. Củng cố, dặn dò - GV tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng bảng cộng5 trong phạm vi 10. - HS thi đọc thuộc lòng - Nhận xét tuyên dương những HS làm tốt - Nhắc HS về nhà xem lại bài và Chuẩn bị bài Luyện tập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Tự nhiên và xã hội Cô Thắm phụ trách _____________________________ Tiếng việt TẬP VIẾT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ vừa các TN ứng dụng; Viết chữ cỡ vừa câu ứng dụng. * Năng lực chung - HS viết đều nét, dãn cách đúng khoảng cách và viết đủ số dòng, số chữ quy định trong vở tập viết. * Phẩm chất - HS thích học môn tập viết và có ý thức viết đẹp hơn. - GD HS ý thức rèn chữ viết, giữ vở sạch. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Chữ mẫu; bài viết mẫu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. GV giới thiệu bài - GV trình chiếu mẫu chữ: búp sen, ao chuôm, hạt cườm, dừa xiêm
  20. - GVNX 2. Viết bảng con - GV cho HS quan sát từ: búp sen + Phân tích tiếng búp tiếng búp có âm b đứng trước, vần up đứng sau, dấu sắc trên u + Phân tích tiếng sen + tiếng sen có âm s đứng trước, vần en đứng sau + Chữ nào cao 5 li? chữ b cao 5 li + Chữ p cao mấy li? cao 4 li + Các chữ còn lại cao mấy li? cao 2 li - GV viết mẫu, lưu ý HS nét nối các con chữ, vị trí dấu thanh. - HS quan sát - HS viết bảng con - GV quan sát, uốn nắn - GV thực hiện tương tự với các từ: ao chuôm, hạt cườm, dừa xiêm 3. Viết vở Tập viết - GVHDHS viết vào vở Tập viết - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút. - HS viết vào vở TV: búp sen, ao chuôm, hạt cườm, dừa xiêm - GVQS, uốn nắn, giúp đỡ HS còn khó khăn khi viết và HS viết chưa đúng. - GVNX vở của 1 số HS ___________________________________ Tiếng việt XEM – KỂ: NGƯỜI BÁN MŨ VÀ ĐÀN KHỈ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Kể được câu chuyện ngắn Ngừơi bán mũ và đàn khỉ bằng 4- 5 câu. Biết được đặc điểm hay bắt chước của loài khỉ; hiểu được cần bình tĩnh, vận dụng trí thông minh để giải quyết khó khăn; Bước đầu hình thành năng lực giải quyết vấn đề. * Năng lực, phẩm chất chung - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp, phát triển năng lực giao tiếp - Yêu thích kể chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Gv: ti vi, máy tính - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động- Giới thiệu bài