Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Oanh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Oanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_1_tuan_13_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Oanh
- TUẦN 13 Thứ hai ngày 27tháng 11 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. GIỚI THIỆU QUYỂN SÁCH HAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Hs biết được những việc đã làm được và chưa làm được trong tuần qua - HS biết lắng nghe và hiểu được nội dung câu chuyện. 2. Năng lực chung: - Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác . 3. Phẩm chất: - Yêu thích , chia sẻ các loại sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: sách truyện. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức -GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trongtuần qua ( Đ/c Ngọc Anh) - HS chú ý lắng nghe. - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3.HS nghiêm túc lắng nghe các anh - HS theo dõi , lắng nghe. chị đọc truyện, kể chuyện và biết chia - HS chia sẻ nội dung câu sẻ nội dung câu chuyện. chuyện. - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ _______________________________ Tiếng Việt BÀI 53: op, ôp, ơp I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết và đọc đúng các vần op, ôp, ơp; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần op, ôp, ơp; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần op, ôp,ơp; viết đúng từ con cọp,lốp xe, tia chớp. - Năng lực ngôn ngữ: - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần op, ôp, ơp có trong bài học. - HS phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh vật.
- 2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. Giao tiếp và hợp tác: HS phát triển kĩ năng nói lời Xin phép. 3. Phẩm chất: - Yêu nước:HS cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên, từ đó yêu thiên nhiên. - Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động ôn và khởi động :3’ - HS hát chơi trò chơi - HS chơi - GV cho HS viết bảng ap, ăp, âp - HS viết 2. Hoạt động nhận biết:5’ - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu - HS trả lời hỏi: + Em thấy gì trong tranh? - HS nói - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. - GV đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu - HS đọc HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết: Mưa rào lộp độp, ếch nhái tụ họp thi hát, cá rô há miệng đớp mưa. - GV giới thiệu các vần mới op, ôp, ơp. Viết tên - HS lắng nghe bài lên bảng. 3. Hoạt động đọc :15’ a. Đọc vần + GV yêu cầu (2, 3) HS so sánh các vần op, ôp, - HS lắng nghe và quan sát ơp để tìm ra điểm giống và khác nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau gìữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần op, ôp, ơp. + GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi -HS đánh vần. HS đánh vần cả 3 vần. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn vần.
- Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - HS đọc trơn. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để - HS tìm ghép thành vần op. + HS tháo chữ o, ghép ô vào để tạo thành ôp. - HS ghép + HS tháo chữ ô, ghép ơ vào để tạo thành ơp. - HS ghép b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu - HS đọc + GV giới thiệu mô hình tiếng họp. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để - HS lắng nghe nhận biết mô hình và đọc thành tiếng họp. - HS thực hiện + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng họp (họp – ọp – họp nặng họp). - HS đánh vần. + GV yêu cầu 4 HS đọc trơn tiếng họp. - Đọc tiếng trong SHS - HS đọc trơn + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). - HS đánh vần. + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau. + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa - HS đọc một vần. - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS đọc + GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có chứa vần op, ôp, ơp. - HS tự tạo + GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích tiếng, 1- 2 HS nêu lại cách ghép. - HS phân tích c. Đọc từ ngữ - HS ghép lại - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: con cọp, lốp xe, tia chớp. - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, - HS lắng nghe, quan sát chẳng hạn con cọp, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ quả nhót xuất - HS nói hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần op trong con cọp, phân tích và đánh vần tiếng cọp, đọc trơn từ ngữ con cọp. - HS nhận biết - GV thực hiện các bước tương tự đối với lốp xe, tia chớp. - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc
- một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2, 3 HS đọc trơn - HS thực hiện các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc. 4. Hoạt động viết bảng:7’ - GV đưa mẫu chữ viết các vần op, ôp, ơp. GV - HS đọc viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách - HS quan sát viết các vần op, ôp, ơp. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: op, ôp, ơp, - HS viết cọp, lốp, chớp (chữ cỡ vừa). - HS nhận xét - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn. - HS lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS. TIẾT 2 5. Hoạt động viết vở’:7’ - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập - HS viết một các vần op, ôp, ơp; từ ngữ lốp xe, tia chớp. - GV nhận xét và sửa bài của HS. - HS lắng nghe 6. Hoạt động đọc đoạn:12’ - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có - HS đọc thầm, tìm. vần op, ôp, ơp. - GV yêu cầu (4 – 5) HS đọc trơn các tiếng - HS đọc mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới - HS xác định đọc). - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn văn. HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu (mỗi - HS đọc HS một câu), khoảng 1- 2 lần. - GV yêu cầu (2- 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội dung - HS trả lời. đoạn văn: - HS trả lời. + Trong cơn mưa, họ nhà nhái làm gì? - HS trả lời. + Mặt ao thế nào? + Đàn cá cờ làm gì? - HS quan sát. 7. Hoạt động nói theo tranh: 5’ - GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong SHS - HS quan sát tranh trong SHS. - HS trả lời. - GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: - HS trả lời.
- + Hai bức tranh vẽ gì? - HS trả lời. +Tranh nào vẽ ao? - HS trả lời. +Tranh nào vẽ hồ? -Ao và hồ đều có nước, ao +Em thấy ao hồ ở đâu? (thường) nhỏ hơn hồ). +Em thấy ao và hồ có gì giống nhau và khác -Cá, ếch, nhái,..). nhau? - HS lắng nghe -Có những loài vật nào sống ở ao hồ? - GV có thể mở rộng giúp HS có ý thức gìữ gìn ao hồ và môi trường sống nói chung. - HS lắng nghe *Lưu ý: HS không tắm ở ao hồ..... -GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. 8. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:2’ - HS tìm - HS tìm từ ngữ chứa các vần op, ôp, ơp và đặt câu với từ ngữ tìm được. - HS làm - GV lưu ý HS ôn lại các vần op, ôp, ơp và khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ________________________________________ Toán Bài 11: PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10 (TIẾT 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: +Nhận biết được ý nghĩa của phép trừ. +Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10. +Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có 2 dấu phép tính trừ. - Năng lực tư duy và lập luận: Bước đầu làm được các bài toán thực tế đơn giản liên quan đến phép trừ (giải quyết một tình huống cụ thể trong cuộc sống). - Năng lực giao tiếp: Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán, 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập phép trừ trong phạm vi 10. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận,nhanh nhẹn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
- 2.Học sinh: Bảng con , vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động khởi động:3’ Ổn định -Giới thiệu bài 2.Hoạt động luyện tập :25’ *Bài 1 a/Tính nhẩm -GV nêu yêu cầu bài tập -HS theo dõi - GV có thể hướng dẫn HS làm theo từng cột và -HS nêu tìm kết quả phép tính. - Yêu cầu HS nêu lần lượt các phép tính trừ -HS nhận xét - GV cùng HS nhận xét -HS theo dõi *Bài 1 b/: Số? - GV nêu yêu cầu của bài tập -HS thực hiện - GV HD bài mẫu - Yêu cầu HS thực hiện các bài còn lại. -HS trình bày -GV cùng HS nhận xét -HS nhận xét *Bài 2: Những bông hoa nào ghi phép tính có kết quả lớn hơn 3 -GV nêu yêu cầu bài tập - Cho HS quan sát tranh -HS quan sát -GV hướng dẫn HS tính nhẩm tìm ra kết quả -HS thực hiên phép tính ghi ở mỗi bông hoa. Sau đó so sánh kết quả mỗi phép tính với 3. -HS nhận xét - GV cùng HS nhận xét *Bài 3/ a: - GV nêu yêu cầu bài tập - GV? Trên bờ có bao nhiêu con mèo? Mấy con -HS trả lời câu được cá? -GV cùng HS nhận xét *Bài 3/ b: Số? - GV nêu yêu cầu của bài tập - GV HD HS tính nhẩm 7 – 2 =? -HS thực hiện GV ghi: 7 – 2 = 5 - Yêu cầu HS thực hiện bài còn lại - Gọi HS trình bày -HS nhận xét GV cùng HS nhận xét *Bài 4: Số? - GV nêu yêu cầu của bài tập -HS theo dõi
- - GV HD quan sát tranh -HS thực hiện ? GV nêu: Lúc đầu có 8 con vịt ở trên bờ, sau -HS trả lời đó con 5 con chạy xuống ao. Hỏi trên bờ còn lại mấy con? - Yêu cầu HS nêu phép tính thích hợp: 8 – 5 = 3 -HS nêu phép tính GV cùng HS nhận xét - Gọi HS trình bày -GV cùng HS nhận xét -HS nhận xét 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm:2’ - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? HS trả lời IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) _________________________________ Buổi chiều Tự nhiên xã hội CÙNG KHÁM PHÁ QUANG CẢNH XUNG QUANH (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT + Giới thiệu được một cách đơn giản về cảnh làng quê, thành phố. + Nhận biết được sự khác nhau giữa quang cảnh làng quê miền núi và làng quê miền biển. - Giao tiếp và hợp tác: Bày tỏ được sự gắn bó, tình cảm của bản thân với làng xóm hoặc khu phố của mình. + Nhận biết và giới thiệu được một cách đơn giản về cảnh làng quê, thành phố. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: + Học sinh đặt được một số câu hỏi tìm hiểu quang cảnh xung quanh + Học sinh quan sát tranh (SGK) trình bày những nét chính về quang cảnh và hoạt động của con người ở thành phố. - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: + HS kể được những điểm khác nhau giữa thành phố và làng quê, nêu được quang cảnh nơi mình sinh sống một cách mạch lạc, rõ ràng và thể hiện được tình cảm của mình. - Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng quan sát thực tế, kĩ năng tranh luận. - Trách nhiệm: Bày tỏ được sự gắn bó, tình cảm của bản thân với làng xóm
- hoặc khu phố của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -GV: + Bài giảng PoWerPoint. + Tranh ảnh, video về cảnh Thành phố. - HS: + Giấy màu. Hồ dán, bút màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động :5’ - GV đặt câu hỏi cho HS: + Kể tên một số thành phố ở nước ta mà em nghe - HS trả lời kể hoặc đã từng đến, sau đó GV dẫn dắt vào nội - HS lắng nghe dung bài học. - Hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK và trả - HS quan sát và trả lời câu lời câu hỏi: hỏi + Em nhìn thấy gì trong bức tranh? - HS trả lời +Người dân có những hoạt động nào? - HS trả lời +Em có nhận xét gì về đường phố? - HS trả lời +Minh và Hoa có suy nghĩ như thế nào? - HS trả lời +Theo em, vì sao Minh lại phát biểu như thế? - HS trả lời - Từ việc quan sát hình và thảo luận, HS nhận - HS nhận xét, bổ sung biết được thành phố có xe cộ tấp nập, nhiều cửa hàng lớn, nhiều nhà cao tầng, hoạt động của người dân nhộn nhịp. Yêu cầu cần đạt: HS nói được những nét chính về quang cảnh và hoạt động của con người thành phố. 2.Thực hành:10’ - GV tổ chức cho HS quan sát hình trong SGK, thảo luận theo một số câu hỏi gợi ý: - HS trả lời + Cảnh phố cổ như thế nào? - HS trả lời + Cảnh phố hiện đại như thế nào? - HS trả lời + Em có thể kể tên một số khu phố cổ nổi tiếng ở nước ta. - HS trả lời
- + Em thích khu phố nào trong hình hơn? Vì sao? - HS nhận xét, bổ sung để HS nhận ra sự khác biệt về khung cảnh giữa phố cổ và phố hiện đại. - HS theo dõi. - GV tổng hợp ý kiến và chiếu một vài video/clip để HS nhận biết rõ sự khác biệt. Yêu cầu cần đạt: HS nói được điểm giống nhau và khác nhau giữa phố cổ và phố hiện đại. 3. Vận dụng: 8’ - GV cho HSđưa ra một số câu hỏi gợi ý để HS so sánh và chỉ ra những điểm giống, khác nhau giữa quang cảnh, hoạt động của con người ở làng quê và thành phố. - HS quan sát hình SGK và - GV gọi từng HS lên trả lời, các HS khác nhận trả lời. xét, bổ sung. - GV cho HS xé và dán bức tranh về nơi em sinh - HS thực hiện sống. Sau đó cho một số bạn giới thiệu về bức tranh của mình. -GVgọitừng HS kể trước lớp về công việc của bố mẹ, anh chị mình. Yêu cầu cần đạt: HS nói được công việc của bố - HS thực hiện mẹ và một số người thân; có thái độ trân trọng các HS khác nhận xét, bổ đối với mọi người và những công việc cụ thể của sung. họ. 4. Vận dụng, trải nghiệm: 7’ - HS vẽ về công việc mà mình mơ ước, sau đó - HS thực hiện. GV có thể gọi một số bạn trình bày trước lớp và - HS lắng nghe nói được lý do vì sao lại thích làm công việc đó. -Yêu cầu cần đạt: HS mạnh dạn, tự tin giới thiệu được công việc mà mình yêu thích. * Đánh giá - HS biết được công việc của bố mẹ, người thân và một số người xung quanh. Hình thành được mơ ước về công việc trong tương lai.
- -Kể với bố mẹ, anh chị về công việc mơ ước của mình sau này. - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học. - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau. _________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc, viết đúng được các vần, tiếng, từ có vần op, ôp, ơp. - Làm được các bài tập liên quan. - Biết tuyên truyền cho mọi người không săn bắt, bảo vệ các động vật quý hiếm: con cọp. - Biết cách trú ẩn an toàn khi trời có giông, sấm chớp 2. Năng lực chung: - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần đã học trong tuần. 3. Phẩm chất: - Cảm nhận được nét đẹp, sự quý giá cần được bảo tồn của động vật quý hiếm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh KHỞI ĐỘNG - Cho cả lớp hát/ trò chơi - Lớp hát/ chơi trò chơi - Yêu cầu 1 HS đọc lại phần bài buổi - 1 HS đọc. HS nhận xét, bổ sung. Lớp sáng phần: vần, tiếng, từ đồng thanh đọc - Yêu cầu 1 HS đọc lại phần bài buổi - 1 HS đọc. HS nhận xét, bổ sung. Lớp sáng phần: đoạn văn đồng thanh đọc - GV giới thiệu bài, ghi bảng LUYỆN TẬP Yêu cầu HS mở vở BTTV/ 49 Bài 1: Nối - Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập - 1HS đọc yêu cầu - Ở BT tập này chúng ta cần làm gì? - Nối hình vẽ với từ thích hợp
- - Yêu cầu 1 HS đọc phần từ đã cho - 1 HS đọc - YC HS quan sát tranh thứ 1: tranh vẽ - cơm hộp gì? - Vậy mình nối với từ nào? - HSTL - Tương tự như vậy, YC HS quan sát tr - HS làm vào vở 2, 3, 4 rồi nối với từ thích hợp - HS chậm/ KT chỉ cần nối được 2-3 từ - GV theo dõi giúp đỡ HS chậm/ KT với tranh - GV chấm 1 số bài, sửa bài nhận xét, - HS lắng nghe tuyên dương HS làm tốt * Liên hệ Gd: tuyên truyền cho mọi người không săn bắt, bảo vệ các động vật quý hiếm: con cọp. Biết cách trú ẩn an toàn khi trời có giông, sấm chớp. Bài 2: Điền chop, lốp hoặc lớp - Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc - Ở BT tập này chúng ta cần làm gì? - Điền từ chop, lốp hoặc lớp vào chỗ chấm thích hợp với tranh vẽ - GV đưa tranh: tranh vẽ gì? - lốp ô tô - Cần điền vào chỗ chấm vần gì? - lốp - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét, bổ sung - Tương tự, YC HS làm tiếp phần còn - HS làm vào vở lại - HS chậm/ KT chỉ cần điền được từ ở - GV theo dõi giúp đỡ HS chậm/ KT tr 1, 2 - YC 2HS ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm - HS thực hiện tra bài làm của bạn (lớp học, mũ chóp) - GV sửa bài, nhận xét, tuyên dương Bài 3: Chọn từ ngữ phù hợp điền vào chỗ trống - GV đọc yêu cầu bài tập - 1 HS nhắc lại yêu cầu - Ở BT tập này chúng ta cần làm gì? - Chọn từ ngữ phù hợp điền vào chỗ trống - YCHS đọc từ đã cho - 1 HS đọc - YCHS tự làm vào vở - HS làm bài - GV theo dõi, giúp đỡ HS chậm/ KT - HS chậm/KT chỉ cần làm câu a) - GV chấm 1 số bài, nhận xét, tuyên a) Lớp học dương. b) lộp độp VẬN DỤNG Trò chơi: Nói câu có tiếng chứa vần op, ôp, ơp
- - GV nhận xét, tuyên dương đội thắng - 2 đội chơi - Dặn dò: tìm tiếng, từ có vần ap, ăp, âp và đặt câu với các vần đó IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) __________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Giúp HS củng cố: - Cách thực hiện phép tính trừ trong phạm vi 10. - Nhìn tranh nêu được bài toán và điền số thích hợp. - Làm được dạng bài điền âm. 2. Năng lực chung: Phát triển kĩ năng giao tiếp và hợp tác, chia sẻ có hiệu quả. 3. Phẩm chất: Rèn tính tự lập, kỉ luật, chăm chỉ, siêng năng, hứng thú trong môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Vở BT Toán, vở ô ly III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU 1. Ổn định tổ chức - Hát bài 2. Bài cũ: GV viết lên bảng 3 phép tính: GV viết lên bảng 3 phép tính: - 2 HS lên bảng làm 10- 4 = 7 - 7 = 10 - 5 = - Lớp làm vào bảng con GVNX, đánh giá chung. - HSNX bạn 3. Luyện tập Gv cho HS làm lần lượt bài tập trong VBT Toán *Bài 1: a. Số? *Bài 1: a. Số? -HS theo dõi - GV nêu yêu cầu bài tập - GV có thể hướng dẫn HS làm theo từng cột và -HS nêu tìm kết quả phép tính. - Yêu cầu HS nêu lần lượt các phép tính trừ -HS nhận xét - GV cùng HS nhận xét b. Số ? b. Số ? - GV nêu yêu cầu của bài tập -HS theo dõi - GV HD bài mẫu
- - Yêu cầu HS thực hiện các bài còn lại -HS thực hiện - HS trình bày GV cùng HS nhận xét -HS nhận xét *Bài 2: Viết tiếp vào chỗ chấm *Bài 2: Viết tiếp vào chỗ - GV nêu yêu cầu bài tập chấm - Cho HS quan sát tranh -HS tính nhẩm, điền vào chỗ - GV hướng dẫn HS tính nhẩm tìm ra kết quả chấm trong VBT. phép tính ghi ở mỗi bông hoa. Sau đó so sánh -HS nhận xét kết quả mỗi phép tính và chọn ra phép tính có kết quả bé nhất, các phép tính có cùng kết quả. - HS thực hiên - Gv cùng Hs nhận xét *Bài 3. a: *Bài 3. a : - GV nêu yêu cầu bài tập -HS quan sát tranh - GV ? Trên bờ có bao nhiêu con mèo? Mấy -HS thực hiện con câu được cá?. -HS nhận xét - GV cùng Hs nhận xét b: Số? b: Số? -HS theo dõi - GV nêu yêu cầu của bài tập -HS thực hiện - GV HD HS tính nhẩm 8 – ? = 5 - HS trình bày GV ghi: 8 – 3 = 5 - HS nhận xét - Yêu cầu HS thực hiện bài còn lại GV cùng HS nhận xét *Bài 4. Khoanh vào chữ trước *Bài 4. Khoanh vào chữ trước câu trả lời đúng câu trả lời đúng - GV nêu yêu cầu bài tập -HS quan sát tranh - Yêu cầu HS quan sát tranh GV nêu: Có 10 con gà gồm cả gà mẹ và gà -HS nêu đáp án đúng. con. Có 7 chú gà con ra ngoài chơi. Hỏi có mấy -Nhận xét con gà con đang ở trong bụng mẹ? - GVHD cho HS nêu được có mấy con gà con. Rồi mới tìm xem còn bao nhiêu con gà đang chui trong bụng mẹ. - GV cùng HS nhận xét. Hướng dẫn HS thực hiện dạng bài đền âm HS nhắc lại: Âm k, gh, ngh đứng trước e, ê, i HS nhắc lại, ghi nhớ luật 1.Điền c hay k: am ết , thổi ..èn chính tả 2. Điền g hay gh : .im áo .ồng ánh HS làm bài HS chữa bài 4. Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, con biết thêm điều gì? HSTL
- - Dặn dò: ghi nhớ để vận dụng làm bài tập và áp dụng vào thực tế. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) _____________________________ Thứ ba ngày 28 tháng 11 năm 2023 Giáo dục thể chất Bài 1: VẬN ĐỘNG CỦA ĐẦU, CỔ ( tiết1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động cơ bản của đầu và cổ trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thuộc tên động tác và thực hiện được các tư thế vận động cơ bản của đầu và cổ, vận dụng vào các hoạt động tập thể . - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động cơ bản của đầu và cổ. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
- - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt(tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5 – 7’ Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp 1. Nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo - Gv HD học sinh cáo sĩ số, tình hình 2.Khởi động 2x8N khởi động. lớp cho GV. a) Khởi động chung Đội hình khởi động - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - HS khởi động b) Khởi động chuyên 2x8N theo hướng dẫn của môn GV - Các động tác bổ trợ chuyên môn - GV hướng dẫn c) Trò chơi chơi - HS tích cực, chủ - Trò chơi “Làm theo 16- động tham gia trò hiệu lệnh” 18’ chơi II. Phần cơ bản: Hoạt động 1 (tiết 1) * Kiến thức. Cho HS quan sát - Đội hình HS quan Động tác cúi đầu. tranh sát tranh
- GV làm mẫu động tác kết hợp phân HS quan sát GV Từ TTCB thực hiện tích kĩ thuật động làm mẫu động tác cúi đầu. tác. Động tác ngửa đầu Từ TTCB thực hiện - GV hô - HS tập - Đội hình tập động tác ngửa đầu. theo Gv. luyện đồng loạt. Động tác nghiêng - Gv quan sát, sửa đầu sang trái. sai cho HS. ĐH tập luyện theo - Y,c Tổ trưởng tổ Từ TTCB thực hiện cho các bạn luyện động tác nghiêng đầu tập theo khu vực. sang trái. Động tác nghiêng GV đầu sang phải. -ĐH tập luyện theo cặp - GV cho 2 HS quay mặt vào nhau tạo thành từng cặp Từ TTCB thực hiện để tập luyện. - Từng tổ lên thi động tác nghiêng đầu - GV tổ chức cho đua - trình diễn sang phải. HS thi đua giữa các Động tác quay đầu tổ. sang trái. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn
- cách chơi. - Cho HS chơi thử và chơi chính thức. Từ TTCB thực hiện - Nhận xét, tuyên động tác quay đầu dương, và sử phạt sang trái. người (đội) thua - HS thực hiện thả Động tác quay đầu cuộc lỏng sang phải. - Nhận xét kết quả, - ĐH kết thúc ý thức, thái độ học của HS. - VN ôn bài và chuẩn bị bài sau Từ TTCB thực hiện động tác quay đầu sang phải. Động tác xoay đầu một vòng từ phải sang trái. Từ TTCB thực hiện 2 lần động tác nghiêng xoay đầu một vòng sang trái. Động tác xoay đầu một vòng từ trái sang 4lần phải.
- 4lần Từ TTCB thực hiện động tác nghiêng xoay 1 lần đầu một vòng sang phải. *Luyện tập Tập đồng loạt 3-5’ Tập theo tổ nhóm Tập theo cặp đôi Thi đua giữa các tổ * Trò chơi “dung dăng dung dẻ” III.Kết thúc * Thả lỏng cơ toàn thân. * Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà * Xuống lớp ________________________________ Kĩ năng sống Cô Hà phụ trách _______________________________
- Tiếng Việt BÀI 55: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: + HS nắm đọc chính xác các vần et, êt, it, ut, ưt, ap, ăp, âp, op, ôp, ơp cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các vần et, êt, it, ut, ưt, ap, ăp, âp, op, ôp, ơp hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Năng lực ngôn ngữ: + HS phát triển kĩ năng viết thông qua viết câu có chứa một số âm - vần đã học. + HS phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe và kể câu chuyện Mật ong của gấu con vàtrả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. - Năng lực ngôn ngữ: + HS phát triển kĩ năng viết thông qua viết câu có chứa một số âm - vần đã học. + HS phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe và kể câu chuyện Mật ong của gấu con vàtrả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. 2. Năng lực chung: Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thông qua câu chuyện Bài học đầu tiên của thỏ con giúp HS nhận biết khi nào nói “ cảm ơn”, “ xin lỗi” 3. Phẩm chất: - Nhân ái : Thông qua câu chuyện Mật ong của gấu conHS biết đoàn kết, quan tâm, chia sẻ cùng bạn. - Chăm chỉ: HS biết theo dõi GV, bạn kể câu chuyện và kể được từng đoạn câu chuyện, cả câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Tập viết, SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động ôn và khởi động :3’ - HS viết et, êt, it, ut, ưt, ap, ăp, âp, op, ơp, ôp - HS viết 2.HĐ Đọc âm, tiếng, từ ngữ:9’ - Đọc vần: HS (cá nhân,) đánh vần các vần. - HSđọc - Đọc từ ngữ: HS (cá nhân,) đọc thành tiếng các từ - HS đọc ngữ. GV có thể cho HS đọc từ ngữ; những từ ngữ còn lại, HS tự đọc ở nhà.
- 3. Hoạt động đọc đoạn:11’ - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn, tìm tiếng có - HS đọc chứa các vần đã học trong tuần. - GV đọc mẫu. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá - 5HS đọc nhân). - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc: +Mưa được miêu tả như thế nào? - HS trả lời +Tiếng sấm sét như thế nào? - HS trả lời +Khi mưa dứt, mặt trời thế nào? - HS trả lời +Sau cơn mưa, vạn vật như thế nào? - HS trả lời 4. Hoạt động viết câu: 7’ - GV hướng dẫn viết vào vở Tập viết 1, tập một - HS lắng nghe câu “Mưa lộp độp rồi dứt hẳn” (chữ cỡ vừa trên - HS viết một dòng kẻ). Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào thời gian cho phép và tốc độ viết của HS. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. TIẾT 2 5.Hoạt động kể chuyện:28’ - HS lắng nghe a. Văn bản MẬT ONG CỦA GẤU CON b. GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. - HS lắng nghe Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. - HS lắng nghe Đoạn 1: Từ đầu đến chia cho các bạn cùng ăn nhé. GV hỏi HS: 1. Gấu mẹ đã chuẩn bị gì cho gấu con khi đi chơi? - HS trả lời 2. Gấu Mẹ dặn gấu con điều gì? Đoạn 2: Từ Gấu Con ôm lo mật ong đến giấu lọ - HS trả lời mật ong đi. GV hỏi HS: 3. Vì sao gấu con giấu lọ mật ong đi? Đoạn 3: Từ Lát sau đến thẹn đỏ mặt. GV hỏi HS: - HS trả lời 4. Khi thấy gấu con không mang theo đồ ăn, các bạn nói gì? 5. Vì sao gấu con then đỏ mặt? - HS trả lời Đoạn 4: Từ Mấy bạn đến rất nhiểu nấm. GV hỏi HS: - HS trả lời 6. Vì sao thức ăn bị rơi mất? 7. Đồ ăn bị rơi mất, các bạn đã làm gì?

