Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Minh Thư
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Minh Thư", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_1_tuan_14_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Minh Thư
- Tuần 14 Thứ hai ngày 4 tháng 12 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ DIỄN ĐÀN PHÒNG CHỐNG XÂM HẠI TRẺ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nhận biết được các hình thức xâm hại trẻ em và tác hại của bạo lực học đường -HS phát triển hiểu biết ban đầu về chuẩn mực hành vi đạo đức, sự cần thiết thực hiện theo các chuẩn mực đó, phát triển năng lực tư duy 2. Năng lực chung HS phát triển hiểu biết ban đầu về chuẩn mực hành vi đạo đức, sự cần thiết thực hiện theo các chuẩn mực đó, phát triển năng lực tư duy 3.Phẩm chất chủ yếu Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Cờ thi đua - Học sinh: Chuẩn bị nội dung về các hình thức bạo lực học đường và các tác hại của bạo lực học đường. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động khởi động (3’) - GV điểu khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca. - GV nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới Hoạt động hình thành kiến thức mới (10’) * Hoạt động 1: Nhận biết các biểu xâm hại trẻ em - GV nêu vấn đề: Bạo lực xâm hại trẻ em đang là một vấn nạn có ảnh hưởng rất xấu đến tâm lí, sức khỏe của người bị bạo lực. Theo các em: biểu hiện, ảnh hưởng của bạo lực học - HS lắng nghe và tham gia trả đường là gì? Hay được thể hiện như thế lời câu hỏi. nào?Chúng ta có chấp nhận một môi trường nhà trường, hay lớp học xảy ra những hiện tượng bạo lực không? - GV tổng hợp ý kiến và bổ sung. Chốt: Không thể để hiện tượng bạo lực học
- đường xảy ra trong nhà trường và ở từng lớp học. Hoạt động luyện tập (15’) * Hoạt động 2: Giải quyết mâu thuẫn tích cực để phòng, tránh bạo lực học đường, xâm hại trẻ em. - GV tập hợp các tình huống chứa đựng mâu - HS lắng nghe GV phân tích. thuẫn giữa HS trong lớp, trong trường và yêu cầu HS nêu cách giải quyết. - GV yêu cầu HS đưa ra những cách giải quyết - HS trả lời. tích cực, mang tính xây dựng. - GV tổng hợp, nhận xét. - HS lắng nghe - GV nêu câu hỏi: Nếu một bên thiện chí muốn giải quyết mâu thuẫn một cách tích cực, nhưng bên kia không hợp tác thì chúng ta phải làm gì? - GV nhận xét, chốt: Lúc đó cần tìm kiếm sự giúp đỡ của thầy cô, BGH nhà trường, TPT, bác bảo vệ Hoạt động vận dụng (2’) - GV NX tinh thần, thái độ tham gia - HS lắng nghe. của các lớp. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) ___________________________________ Tiếng Việt BÀI 59: ANG. ĂNG,ÂNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Nhận biết và đọc đúng các vần ang, ăng, âng; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần ang, ăng, âng; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần ang, ăng, âng (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần ang, ăng, âng 2. Năng lực: - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. Năng lực ngôn ngữ:
- - HS nhận biết và đọc đúng các vần ang, ăng, âng ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ang, ăng, âng ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ang, ăng, âng ; viết đúng từ măng tre, nhà tầng. - HS phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh vật thiên nhiên ( ánh trăng, mặt trăng, mặt trời). 3. Phẩm chất: - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống, từ đó yêu hơn thiên nhiên và cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bộ đồ dùng, tranh ảnh 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động ôn và khởi động (3’) - HS hát, chơi trò chơi - HS chơi - GV cho HS viết bảng ach, êch, ich - HS viết 2. Hoạt động nhận biết(5’) - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu hỏi Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới - HS nói tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận - HS đọc biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lấn: Vầng trăng sáng lấp ló/ sau rặng tre. - GV gìới thiệu các vần mới ang, ăng, âng. - HS lắng nghe Viết tên bài lên bảng. 3. Hoạt động đọc (12’) a. Đọc vần + GV yêu cầu một số (2 3) HS so sánh các -Hs lắng nghe và quan sát vần ang, ăng, âng để tìm ra điểm gìống và khác nhau. GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau gìữa các vần.
- - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần ang, ăng, âng. -Hs lắng nghe + GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh 3 -HS đánh vần tiếng mẫu. vần một lần. Một số (4 5) HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp - HS đọc trơn tiếng mẫu. nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ -HS tìm để ghép thành vần ang. + HS tháo chữ a, ghép ă vào để tạo thành -HS ghép ăng. + HS tháo chữ ă, ghép â vào để tạo thành -HS ghép âng. b. Đọc tiếng -Đọc tiếng mẫu -HS lắng nghe + GV gìới thiệu mô hình tiếng sáng. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các -HS thực hiện tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng sáng. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần -HS đánh vần. tiếng sáng. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn - HS đọc trơn. tiếng sáng. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có -HS đánh vần, lớp đánh vần trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nổi tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một - HS đọc tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng -HS đọc chứa một vần. - Ghép chữ cái tạo tiếng + GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có chứa -HS tự tạo vần ang, ăng, âng. + GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích tiếng, 1- 2 -HS phân tích
- HS nêu lại cách ghép. -HS ghép lại c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng -HS lắng nghe, quan sát từ ngữ: cá vàng măng tre, nhà táng. - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ -HS nói ngữ, chẳng hạn cá vàng, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ cá vàng xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần -HS nhận biết ang trong cá vàng, phân tích và đánh vần tiếng vàng, đọc trơn từ ngữ cá vàng. - GV thực hiện các bước tương tự đối với -HS thực hiện măng tre, nhà táng. - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS - HS đọc đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2, 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu HS đọc bài - HS đọc 4. Hoạt động viết bảng (10’) - GV đưa mẫu chữ viết các vần ang, ăng, -HS quan sát âng. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần ang, ăng, âng. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ang, -HS viết ăng, âng , vàng, măng, tầng. (chữ cỡ vừa). - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn, -HS nhận xét - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết -HS lắng nghe cho HS. TIẾT 2 5. Hoạt động viết vở (12’) - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập - HS viết một các vần ang, ăng, âng; từ ngữ măng tre, nhà tầng. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp - HS lắng nghe khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. - HS lắng nghe 6. Hoạt động đọc đoạn (10’) - GV đọc mẫu cả đoạn. - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng - HS đọc thầm, tìm .
- có vần ang, ăng, âng. - GV yêu cầu một số (4 – 5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗ HS đọc một hoặc tất cả các - HS đọc tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc)những tiếng có vần ang, ăng, âng trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn - HS xác định văn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng cầu (mỗi HS một cầu), khoảng 1-2 lần. - GV yêu cầu một số (2 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội dung - HS đọc đoạn văn: + Bài thơ nói về nhân vật nào? đang làm gì? - HS trả lời. + Thời tiết được miêu tả như thế nào? - HS trả lời. + Khi đi học, mèo con mang theo cái gì? - HS trả lời. 7. Hoạt động nói theo tranh (6’) - GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong - HS quan sát . SHS HS quan sát tranh trong SHS. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong - HS quan sát, nói SHS và nói về mặt trăng và mặt trời (Tranh nào vẽ mặt trăng, tranh nào vẽ mặt trời ; Mặt trời xuất hiện khi nào?; Mặt trăng xuất hiện khi nào?). - GV có thể cho HS trao đổi thêm vể cảm - HS trao đổi. nhận của các em đối với mặt trăng và mặt trời. 8. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2’) GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và -HS lắng nghe động viên HS. - HS tìm một số từ ngữ chứa các vần ang, -HS tìm ăng, âng và đặt cầu với từ ngữ tìm được. - GV lưu ý HS ôn lại các vần ang, ăng, âng -HS làm và khuyến khích HS thực hành gìao tiếp ở nhà. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ___________________________ Toán BÀI 12: BẢNG CỘNG, BẢNG TRỪ TRONG PHẠM VI 10 (TIẾT 2)
- I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Hình thành được bảng cộng, trong phạm vi 10 và vận dụng tính nhẩm. 2. Năng lực * Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập phép cộng trong phạm vi 10 - Năng lực tư duy và lập luận: Thực hiện được bảng cộng, trong phạm vi 10 và vận dụng tính nhẩm,liên hệ giải các bài toán có tình huống thực tế và vận dụng vào tính nhẩm. - Năng lực giao tiếp : Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán, 3. Phẩm chất: Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận,nhanh nhẹn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bộ đồ dùng -HS : Bộ đồ dung toán 1 ,bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (2’) - Ổn định tổ chức - Hát - Giới thiệu bài : - Lắng nghe 2. Hoạt động khám phá:(11’) Bảng cộng - Từ hình ảnh các bông hoa, HS hình thành các phép tính cộng có kết quả bằng 7. (Nêu được kết quả các phép tính 1 + 6, 2 + 5, 3 + 4, 4 + 3, 5 + 2, 6 + 1). 3.Hoạt động (15’) *Bài 1: Tính nhẩm - Nêu yêu cầu bài tập - HS theo dõi - HDHS tính nhẩm - Yêu cầu HS làm bài - HS thực hiện - HS nêu kết quả - HS nêu kết quả - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét *Bài 2: Em hoàn thành bảng cộng - Nêu yêu cầu bài tập - HS theo dõi - Hd HS hoàn thành bảng cộng trong phạm vi 10 - Yêu cầu HS làm bài - HS thực hiện - HS nêu kết quả - HS nêu kết quả - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét *Bài 3: Tìm cánh hoa cho mỗi chú ong - Nêu yêu cầu bài tập - HS theo dõi - HD HS nhẩm kết quả các phép tính ở mỗi chú
- ong. Chú ong sẽ đậu vào cành hoa chứa kết quả của phép tính ghi trên chú ong đó. Chẳng hạn: cành hoa số 5 cho các chú ong ghi phép tính 3 + 2 và 4 + 1. - HS nêu kết quả - HS nêu kết quả - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2’) - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) ______________________________ Chiều Tự nhiên và Xa hội Bài 11: CON NGƯỜI NƠI EM SỐNG ( TIẾT 2) I. YÊU CÀU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù + Kể được một số công việc của người dân xung quanh + Nói được lợi ích của một số công việc cụ thể. + Kể được nhiều người với các công việc khác nhau và nêu được cảm xúc của bản thân về các công việc đó. 2.Năng lực: *Năng lực chung - Tự chủ và tự học: + Nói được công việc của bố mẹ và hình thành dự định, mơ ước của mình về công việc, nghề nghiệp sau này. - Giao tiếp và hợp tác: Trân trọng, biết ơn người lao động và có ý thức tham gia một số công việc phù hợp ở cộng đồng. - Năng lực nhận thức khoa học: - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: + Học sinh đặt được một số câu hỏi tìm hiểu công việc của người dân xung quanh + Học sinh quan sát tranh ( SGK) trình bày được tên một số công việc được thể hiện trong SGK. - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: + HS mạnh dạn, tự tin giới thiệu được công việc mà mình yêu thích. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng quan sát thực tế, kĩ năng tranh luận. - Trách nhiệm: Trân trọng, biết ơn người lao động và có ý thức tham gia một số công việc phù hợp ở cộng đồng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh - HS: + Sưu tầm tranh ảnh về công việc của những người xung quanh.
- Sưu tầm tranh ảnh một số việc mình đã tham gia với cộng đồng (nếu có III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu: (3’) -GV đặt câu hỏi: Em mơ ước làm công - HS trả lời việc gì? Vì sao em lại thích làm công việc đó? HS có thể trả lời chưa đầy đủ hoặc chưa nói được lí do vì sao, -GV khuyến khích, động viên và dẫn dắt vào nội dung tiết học mới. 2.Hoạt động khám phá (15’) Họat động 1 - GV hướng dẫn HS làm việc CN, quan - HS quan sát sát hình trong SGK, trả lời theo câu hỏi gợi ý của GV : Nói tên công việc trong từng hình và lợi ích của công việc đó... - HS trả lời - Thông qua quan sát và thảo luận, HS nhận biết được bác nông dân cấy lúa, kết - HS lắng nghe quả lao động là đem lại những hạt gạo trắng ngần và là nguồn thức ăn không thể thiếu được của con người (trong đó có cả bản thân các em) nên chúng ta phải trân trọng người nông dân và thành quả lao động của họ. - Tương tự GV yêu cầu quan sát và trả lời lần lượt 2 hành sau và trình bày ý kiến trước lớp. - Sau đó GV nhận xét và kết luận. - HS lắng nghe Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết được lợi ích của một số công việc cụ thể và có thái độ trân trọng những người lao động và thành quả của họ.
- Hoạt động 2 : - Yêu cầu HS quan sát hình ở SGK và trả - HS quan sát và trả lời lời theo câu hỏi gợi ý: +Nói tên những công việc và lợi ích của những công việc đó? - Qua đó, HS nhận biết được các Công - HS nhận biết được các Công việc việc trong tranh: đan lát thủ công, làm trong tranh 2,3 HS trả lời mộc, chăn nuôi bò sữa và lợi ích của những công việc đó. - Khuyến khích HS nói về lợi ích của một số công việc khác trong cộng đồng Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết được lợi ích của nhiều công việc khác trong cộng đồng. Hoạt động vận dụng - GV có thể gợi ý: Tuổi nhỏ làm việc - HS chia sẻ nhỏ, các em cũng có thể là rất nhiều việc có ích cho gia đình cộng đồng. Em có thể chia sẻ một số công việc mà em đã tham gia ở gia đình, cộng đồng HS trả lời, GV nhận xét và động viên các em. - HS theo dõi - GV có thể chiếu video/clip về một số công việc khác mà các em chưa biết và lợi ích của những công việc này. Qua đó, yêu cầu HS nói được cảm xúc về một số công việc cụ thể Yêu cầu cần đạt: HS biết thêm một số công việc khác cũng như lợi ích của các công việc đó, biết trân trọng người lao động và thành quả lao động của họ, từ đó có ý thức thanh gia các hoạt động cộng đồng phù hợp với lứa tuổi của mình. - HS tham gia *Nếu còn thời gian, GV có thể tổ chức thêm hoạt động cho HS qua trò chơi "Đố bạn nghề gì?” - Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức bài học và tạo không khí vui vẻ trong học tập.
- - Chuẩn bị: 3-4 tấm bia; trên mỗi tấm bìa - HS lắng nghe có ghi công việc cụ thẻ khám bệnh, nuôi trồng thuỷ sản, lao công . Cách chơi: + Gọi một bạn lên bảng, đừng quay lưng - HS chia sẻ xuống lớp, GV lấy một tấm bia có ghi tên công việc treo phía sau lưng bạn đó + GV gọi 3 bạn khắc ở dưới lớp nối - HS tham gia những thông tin liên quan về công việc ghi trên bia để bạn trên bảng trả lời. Nếu trả lời sai thì không được điểm. Ví dụ: Tấm bìa có hình ảnh người nông - HS lắng nghe và thực hiện theo dân đang trồng lúa; 3 bạn có thể đưa ra 3 yêu cầu thông tin: Công việc thực hiện ở ngoài đồng: mang lại nguồn lương thực cho mọi người, sản phẩm là gạo nếp, gạo tẻ. + GV và các bạn khác theo dõi, động viên. Yêu cầu cần đạt: HS hào hứng tham gia và khắc sâu kiến thức bài học. 3. Hoạt động đánh giá (10’) Định hướng phát triển năng lực phẩm - HS lắng nghe chất: GV có thể tổ chức cho HS trao đổi trong nhóm về ý nghĩa của hình tổng kết cuối bài: tình cảm của HS đối với thầy cô giáo nhân Ngày Nhà giáo Việt Nam 20- 11, từ đó hiểu được công việc nào cũng đáng quý. Tổ chức cho các em nói mơ ước về công việc của mình và giải thích vì sao lại tơ ước về công việc đó, từ đó phát triển năng lực khám phá, năng lực vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống *Hướng dẫn về nhà - HS lắng nghe Tìm hiểu thêm từ bố mẹ, anh chị một số nghề nghiệp, công việc khác ở địa phương và lợi ích của các công việc,
- nghề nghiệp đó, - HS lắng nghe * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): _________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Luyện tập củng cố các vần đa học ep,êp ,ip,up đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có vần . - Biết khoanh tròn tiếng có vần ep,êp,ip,up viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần. 2. Năng lực chung: Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. 3.Phẩm chất. Yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VBT, Bộ đồ dùng TV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh KHỞI ĐỘNG: 2’ -GV cho HS nghe bài hát -HS lắng nghe -GV cho HS chơi trò chơi : Tôi là ai? -HS trả lời Gv chiếu các vần vừa học, hs đọc to các -HS lắng nghe vần đó. -GV nhận xét LUYỆN TẬP: Bài 1: Đọc - GV chiếu lên bảng các từ ngư: đầu bếp, - Hs quan sát búp bê, kẹp tóc, béo múp míp Gv yêu cầu hs nối tiếp nhau đọc - Hs nối tiếp nhau đọc Yêu cầu cả lớp đọc - Hs đọc lại các tiếng đó. Gv chiếu các hình ảnh tương ứng với các từ để giới thiệu với hs Bài 2: Nối? GV nêu yêu cầu của bài
- Gv viết lên bảng A B. Bé có màu đen. - Hs thảo luận nhóm 2 Đôi dép nhộn nhịp. - Các nhóm trình bày kết quả - Hs theo dõi nhận xét Phốxá búp bê. - Gv yêu cầu hs TL N2 -Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả Bài 3: Điền ep, êp, ip hoặc up b....sen sắp x.... bìm b..... gác x.... Hs tự làm bài vào vở GV yêu cầu hs tự làm bài vào vở Hs trình bày kết quả Yêu cầu hs trình bày kết quả. LUYỆN ĐỌC Gv tổ chức cho hs tự ôn lại các bài đọc trong tuần 12 Gv tổ chức cho học sinh đọc với nhau Gv và hs theo doi bình chọn bạn đọc tốt Hs tự ôn tập VẬN DỤNG: 3’ Hs tự chọn bạn và thi đọc với nhau Nối tiếp nhau kể tên các vần đã học 4. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học, tuyên dương. ___________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thựchiện được các phép tính cộng trừ đa học - Biết quan sát tranh và viết phép tính tương ứng - Biết tìm thành phần chưa biết trong một phép cộng - Vận dụng vào thực tiễn. 2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất.
- - Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của bài toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh, ảnh/ 4,5; bảng phụ - HS: Bảng con, que tính, VBT, Bộ đồ dùng toán 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh KHỞI ĐỘNG: 2’ - GV cho cả lớp chơi trò chơi Bắn tên HS tham gia chơi (hỏi về cấu tạo số) LUYỆN TẬP:30’ Bài 1: Số? - GV nêu yêu cầu đề. - HS lắng nghe. *GV cho học sinh thực hiện phép tính - HS thực hiện cá nhân bằng miệng theo từng dãy Gv ghi lên bảng: 3+0= 1+9= 4+5= 5+3= 2+6= 3+3= - HS thực hiện vào bảng con. -GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai thắng”, quản trò nêu phép tính bạn - nào trả lời nhanh thì thắng. Lần lượt - HS lắng nghe. làm đến hết bài -HS thực hiện bảng con - GV quan sát, nhận xét, hỗ trợ các em. Bài 2: Số? - GV nêu yêu cầu đề. * GV yêu cầu HS làm vào vở -HS trả lời 1+ .= 10 3+ = 9 10 - .= 4 Hs tự làm bài +1=8 + 5=5 7- ..= 2 - Gv theo doi, bổ sung * GV cho HS làm vào vở bài tập Hướng dẫn bài 2b tương tự Bài 3: Nối kết quả phù hợp - GV nêu yêu cầu của bài. Hs nghe A B 4+2 2+0 9-7 7-1 8- 5 10-2
- 8-0 6 – 3 - Yêu cầu hs thảo luận N2 Hs thảo luận - Yêu cầu Hs báo cáo kết quả Hs báo cáo kết quả - Gv và hs kiểm tra kết quả - HS lắng nghe. Bài : Tính? (theo mẫu ) - HS trả lời - GV nêu yêu cầu của bài. Gv ghi: 1+3+4= 9 – 2 – 5= 3+0+6= 7 – 0 – 4= - - GV mời HS lên bảng chia sẻ trước Hs chia sẻ lớp. - GV cùng HS nhận xét. VẬN DỤNG: 3’ 4. Củng cố, dặn dò: - Cho HS đọc, viết các phép tính cộng đã học . - Nhắc nhở, dặn dò HS tự ôn lại các bảng cộng trừ đa học - Nhận xét tiết học, tuyên dương. ___________________________________ Thứ ba, ngày 5 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt BÀI 60: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm vững cách đọc các vần ach, êch, ich ,ang, ăng, âng, ep, êp, ip, up, anh, ênh, inh ;cách đọc các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần ach, êch, ich ,ang, ăng, âng, ep, êp, ip, up, anh, ênh, inh; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. - Năng lực ngôn ngữ: + HS phát triển kĩ năng viết thông qua viết câu có chứa một số âm - vần đã học.
- + HS phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe và kể câu chuyện Quạ và đàn bồ câu vàtrả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ : HS biết theo dõi GV, bạn kể câu chuyện và kể được từng đoạn câu chuyện, cả câu chuyện - Trung thực : HS biết nhận xét đúng về bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động ôn và khởi động (3’) - HS viết ach, êch, ich ,ang, ăng, âng, ep, êp, - HS viết ip, up, anh, ênh, inh 2. Hoạt động đọc âm, tiếng, từ ngữ (10’) - Đọc vần: HS (cá nhân, nhóm) đánh vần các vần . Lớp đọc trơn đồng thanh. - HS đọc - Đọc từ ngữ: HS (cá nhân, nhóm) đọc thành tiếng các từ ngữ. Lớp đọc trơn đồng thanh. GV có thể cho HS đọc một số từ ngữ; những - HS đọc từ ngữ còn lại, HS tự đọc ở nhà. 3. Hoạt động đọc đoạn (10’) -GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn, tìm - HS đọc tiếng có chứa các vần đã học trong tuần. - GV đọc mẫu. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn - HS đọc bài (theo cá nhân hoặc theo nhóm) - GV yêu cầu HS trả lời một số cầu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc: - Sáng sáng, Hà dậy sớm làm gì? -Hs trả lời - Một hôm tỉnh giấc, Hà nghe thấy gì? -Hs trả lời - Vì sao con gà của Hà chẳng gáy? -Hs trả lời 4. Hoạt động viết câu (7’) - GV hướng dẫn viết vào vở Tập viết 1, tập -Hs lắng nghe một cầu “Em vẽ vầng trăng sáng” (chữ cỡ vừa trên một dòng kẻ). Số lần lặp lại tuỳ -HS viết thuộc vào thời gìan cho phép và tốc độ viết của HS.
- - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. -Hs lắng nghe TIẾT 2 5. Hoạt động kể chuyện (28’) a. Văn bản QUẠ VÀ ĐÀN BỒ CÂU Quạ thấy đàn bố cầu được nuôi ăn đầy đủ, nó bỏi trắng lông mình rói bay vào chuống bố câu. Đàn bố câu thoạt đầu tưởng nó cũng là bổ câu như mọi con khác, thế là cho nó vào chuồng. Nhưng qua quên khuẩy và cất tiếng kêu theo lối quạ. Bẩy giờ họ nhà bồ câu xúm vào mổ và đuổi nó đi. Quạ bay trở về với họ nhà quạ, nhưng họ nhà quạ sợ hãi nó bởi vì nó trắng toát, và cũng đuổi cổ nó đi. (Theo Truyện ngụ ngôn) b. GV kể chuyện, đặt cầu hỏi và HS TL Lần 1: GV kể toàn bộ cầu chuyện. Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt cầu hỏi. -Hs lắng nghe Đoạn 1: Từ đầu đến vào chuồng bồ câu. GV -Hs lắng nghe hỏi HS: 1. Quạ bối trắng lông mình để làm gì? Đoạn 2: Từ Đàn bồ câu thoạt đầu đến cho -Hs trả lời nó vào chuống. GV hỏi HS: 2. Vì sao đàn bó câu cho qua vào chuồng. Đoạn 3: Từ Nhưng quạ quên khuấy đến đuổi -Hs trả lời nó đi. GV hỏi HS: 3. Khi phát hiện ra quạ đàn bổ câu làm gì? Đoạn 4: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS: -Hs trả lời 4. Vì sao họ nhà quạ cũng đuối quạ đi? - GV có thể tạo điểu kiện cho HS được trao -Hs trả lời đổi nhóm để tìm ra cầu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của cầu chuyện được kể -HS kể c. HS kể chuyện -GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể toàn bộ cầu chuyện. GV cần tạo điểu kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra cầu trả
- lời phù hợp với nội dung từng đoạn của cầu chuyện được kể. GV cũng có thể cho HS đóng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ cầu -HS kể chuyện và thi kể chuyện. Tuỷ vào khả năng của HS và điều kiện thời gìan để tổ chức các hoạt động cho hấp dẫn và hiệu quả, 6. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2’) - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và -HS lắng nghe động viên HS. GV khuyến khích HS thực hành gìao tiếp ở nhà; kể cho người thân trong gìa đình hoặc bạn bè cầu chuyện ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ________________________________ Toán BÀI 12: BẢNG CỘNG, BẢNG TRỪ TRONG PHẠM VI 10(TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được bảng cộng, bảng trừ trong phạm vi 10 và vận dụng tính nhẩm. - Năng lực tư duy và lập luận: Qua việc xây dựng bảng cộng, bảng trừ thấy được mối quan hệ ngược giữa phép cộng và phép trừ, từ đó phát triển tư logic, liên hệ giải các bài toán có tình huống thực tế và vận dụng vào tính nhẩm. - Năng lực giao tiếp : Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán, 2. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập phép trừ trong phạm vi 10. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính 2. Học sinh: Bảng con , vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động:4’ - Gv tổ chức trò chơi tìm ra ô cửa bí mật -HS chơi bằng cách trả lời các câu hỏi
- - GV giới thiệu bài -HS lắng nghe 2. Hoạt động luyện tập:23’ Bài 1: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài -HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS dựa vào hình vẽ HS -HS nhắc lại hình thành các phép tính rồi tính kết quả. - HS lắng nghe Tìm ra số thích hợp trong ô. - GV yêu cầu HS làm - GV chữa bài -HS làm - GV yêu cầu HS đọc lại các phép tính -HS lắng nghe Bài 2: -HS đọc - GV giải thích yêu cầu của đề bài - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài -HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS thực hiện các phép tính theo thứ tự mũi tên trong mỗi sơ đồ. Tìm ra -HS nhắc lại số thích hợp trong ô. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS làm - GV chữa bài bằng trò chơi: Chọn tấm thẻ nào? -HS làm Yêu cầu: -HS chơi - Củng cố phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10. - Tổ chức chơi theo cách chơi trong SGK (theo luật chơi hấp dẫn, gây hứng thủ học tập). 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:3’ - GV tổng kết bài học. -HS trả lời - Nhận xét, dặn dò.
- -HS lắng nghe ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): __________________________________ Kĩ năng sồng Cô Hà dạy __________________________________ Chiều Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC VIẾT BÀI 59, 60 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực chung - Gìúp HS củng cố về đọc viết các anh, êch, ich, ang, ăng, âng đã học. - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần - chữ đã học trong tuần. 2. Năng lực đặc thù - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở ô ly III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động GV cho cả lớp hát HS hát 2. Luyện tập 1. Đọc ôn lại bài 59, 60 H S đọc SGK -GV trình chiếu:anh, êch, ich, ang, ăng, âng, chanh, ghềnh, thịnh - HS đọc CN - Nhà bé Ngân lát đá hoa rất mát - Cât bàng nhà Ngân thật lắm quả. Quả bàng vàng thẫm ăn chan chát mà đậm đà. - GV nhận xét, sửa phát âm. 2. Luyện viết GV viết bảng - HS viết bảng con

