Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 16 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Minh Thư
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 16 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Minh Thư", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_1_tuan_16_nam_hoc_2022_2023.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 16 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Minh Thư
- TUẦN 16 Thứ 2 ngày 19 tháng 12 năm 2022 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - TUYÊN TRUYỀN PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh tham gia sinh hoạt dưới cờ. - Biết cách phòng chống cháy nổ II. CÁC HOẠT ĐỘNG Hoạt động 1: Sinh hoạt dưới cờ - Do đội tổ chức Hoạt động 2: Tuyên truyền phòng chống cháy nổ - Giáo viên cho học sinh biết các cách phòng chống cháy nổ: * Đối với các tổ dân phố - Thường xuyên tổ chức tuyên tryền, vận động cán bộ, nhân dân nêu cao ý thức cảnh giác, phòng ngừa cháy nổ cũng như ý thức trách nhiệm vì cộng đồng trong hoạt động PCCC, nhất là tuyên truyền về các biện pháp phòng cháy chữa cháy trong hộ gia đình, việc sử dụng điện và việc đun nấu, thực hiện chế độ kiểm tra nguồn lửa, điện, chất cháy vào thời điểm có nguy cơ cháy cao; chú ý tuyên truyền đến toàn thể các hộ kinh doanh trên địa bàn khối. - Chuẩn bị phương tiện phòng cháy chữa cháy và lực lượng có thể chủ động công tác PCCC tại chỗ khi có tình huống xảy ra. * Đối với các hộ gia đình - Mỗi gia đình chủ động trang bị các phương tiện PCCC và hướng dẫn các thành viên trong gia đình cách sử dụng đảm bảo tuyệt đối an toàn. - Thường xuyên kiểm tra hệ thống điện, các thiết bị điện; ngắt attomat khi xảy ra chạm chập; phối hợp với ngành điện lực kiểm tra, khắc phục ngay những sơ hở thiếu sót trong việc cung ứng, truyền tải điện trong khu vực dân cư đến các hộ tiêu thụ điện, đề phòng chập, cháy từ đường dây lan vào nhà ở - Đối với các hộ gia đình sử dụng bếp gas cần chú ý tắt van xả khí khi dùng xong. Khi đi ra ngoài và trước khi đi ngủ cần kiểm tra các hệ thống thiết bị trong gia đình, tắt các thiết bị điện không cần thiết, đặc biệt là trong các dịp lễ, tết cần chú ý việc thắp hương thờ cúng, khoảng cách từ bát hương tới trần nhà tối thiểu là 2m, không được đốt vàng mã ở ngoài đường, gây ô nhiễm môi trường. * Đối với cơ sở kinh doanh, đặc biệt là các cơ sở kinh doanh nhà hàng, karaoke, internet, nhà nghỉ, khách sạn: - Niêm yết nội quy PCCC, tiêu lệnh chữa cháy, trang bị đầy đủ bình chữa cháy, đèn chiếu sáng sự cố, đèn chỉ dẫn thoát nạn tại nơi quy định; trang bị thang dây thoát nạn, dây hạ chậm, ống tụt tại ban công hoặc tầng mái của cơ sở; trang bị phương tiện phá dỡ (búa, rìu, ) đặt ở bên trong cơ sở. - Tổ chức tuyên truyền cho nhân viên trong cơ sở về công tác phòng cháy, chữa cháy; hưỡng dẫn nhân viên cách sử dụng những phương tiện chữa cháy đã được trang bị và kỹ năng thoát nạn khi có cháy.
- - Luôn nêu cao tinh thần cảnh giác, triệt để tuân thủ các quy định về phòng cháy chữa cháy, chuẩn bị sẵn sàng các phương tiện chữa cháy để kịp thời xử lý khi có sự cố cháy, nổ xảy ra. - Khi xảy ra cháy, tìm mọi cách báo cháy nhanh nhất cho lực lượng cảnh sát Phòng cháy chữa cháy theo số 114, đồng thời tổ chức việc thoát nạn, cứu người và dùng các phương tiện chữa cháy tại chỗ để dập tắt đám cháy. Hoạt động 3. Vận dung: - Thực hiện tốt kế hoạch của Đội đề ra. - Thực hiện tốt phòng chống cháy nổ trong nhà trường cũng như ở nhà _________________________________ Đọc sách Cô Hà phụ trách _________________________________ Tiếng việt ( T1) Bài 76: uông- uôc I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc, viết, học được cách đọc vần uông, uôc và các tiếng chữ có uông, uôc, MRVT có tiếng chứa vần uông, uôc. - Nhận biết được vần uông– uôc, biết đánh vần, ghép vần, đọc tiếng, từ, đọc đúng tiếng có thanh. Đặt thanh đúng. - Nhìn hình, phát âm, tự phát hiện tiếng có vần uông- uôc. - Viết đúng vần uông- uôc. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: ti vi, bộ đồ dùng - HS: bộ đồ dùng, bảng con, vở bài tập, vở tập viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾT 1 A.Khởi động Hát bài hát Chú ếch con B.Hoạt động chính HĐ1. Giới thiệu bài - Hình thành kiến thức mới -GV giới thiệu quả chuông thật - Giới thiệu từ khóa quả chuông- chuông-uông - GV đưa vần uông. Cô thay ng thành c ở cuối. Cô được vần uôc. - Gv giới thiệu vần uông-uôc. Bài học hôm nay. HĐ2. Thực hành 3.1 Luyện đọc vần, tiếng, từ Vần uông: GV-hướng dẫn và phân tích vần .
- uô-ng-uông Gv hướng dẫn phân tích tiếng chuông Ch-uông-chuông - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. -HS đánh vần cá nhân, nhóm, tổ, lớp vần uông -HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần uông - Gv tiếng chuông gồm có âm ch và vần uông Vần uôc: GV-hướng dẫn và phân tích vần . uô-c –uôc Gv hướng dẫn phân tích tiếng đuốc đ-uôc-đuôc sắc đuốc - HS đánh vần cá nhân, nhóm tổ lớp vần uôc -HS - ĐV, đọc trơn, phân tích vần uôc -HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng đuốc. 3.2 Đọc từ, câu ứng dụng -Gv yêu cầu HS đọc phần khám phá trong Sgk -Gv cho hs quan sát tranh để tìm tiếng có chứa vần mới, -HS-đọc phần khám phá trong SGK -HS-quan sát tranh tìm tiếng chứa vần uông và vần uôc. -HS đọc được các từ dưới tranh, tìm được: Tiếng chứa vần uông là tiếng xuồng, ruộng, tiếng chứa vần uôc là tiếng cuốc, luộc. -Gv cho hs đọc từ -Gv quan sát sửa sai cho Hs -Gv có thể giaỉ thích thêmvề các từ nếu cần thiết 3.3. Tạo tiếng mới có vần uông, uôc - GV cho hs chơi trò “ Tìm từ”, để tìm ra các tiếng có vần uông,uôc - GV chia lớp thanh 4 nhóm . - Gv hướng dẫn cách chơi. Nhóm nào tìm được nhiều tiếng có chứa vần uông, uôc thì đội đó thắng cuộc. - HS chia nhóm tham gia trò chơi - HS chọn một phụ âm bất kì và ghép với vần uông (sau đó là uôc) để tạo thành tiếng, chọn những tiếng có nghĩa, - HS tạo tiếng mới (VD: buồng, cuống, chồng, chuộng, luống, muông, muổng, tuồng, xuống, vuông... ; cuộc, chuốc, chuộc, đuốc, ruốc, thuốc, thuộc...). HS+GV nhận xét và tuyên dương GV: quan sát hs chơi 3.4 Luyện viết bảng - GV viết mẫu lần lượt lên bảng lớp: uông, Chú ý nét nối ô và n - GV quan sát, chỉnh sửa chữ viết cho HS. - Thực hiện tương tự với: uôc, quả chuông, ngọn đuốc -GV lưu ý HS nét nối giữa các chữ cái,vị trí dấu thanh.
- * Vận dụng. - Về nhà tìm tiếng có vần vừa mới học, đọc bài cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Tiếng việt Bài 76: uông- uôc (T2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc – hiểu bài Giữ ấm. - Nhận biết được vần uông– uôc, biết đánh vần, ghép vần, đọc tiếng, từ, đọc đúng tiếng có thanh. Đặt thanh đúng. - Nhìn hình, phát âm, tự phát hiện tiếng có vần uông- uôc. - Tìm đúng tiếng có vần uông- uôc. Đặt câu tiếng vừa tìm được. Đặt và trả lời về cách ăn mặc trong mùa đông. - Viết đúng vần uông- uôc trong vở. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: ti vi, bộ đồ dùng - HS: bộ đồ dùng, bảng con, vở bài tập, vở tập viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG A.Khởi động - Hát B. Các hoạt động chính HĐ 3. Đọc bài ứng dụng:Giữ ấm 1.Giới thiệu bài học Gv:cho hs quan sát tranh . -Tranh vẽ gì? -Bạn nhỏ bị làm sao? -GV: để biết rõ hơn chúng ta đi đọc bài này nhé. 2. Đọc thành tiếng - GV hướng dẫn hs đọc thầm đủ cho mình nghe nếu chữ nào không đọc trơn được thì đánh vần. - GV đọc mẫu - GV cho HS đọc nối tiếp câu theo nhóm - GV nhận xét cách đọc của hs. 3. Trả lời câu hỏi: Vì sao bé bị cảm lạnh? - GV(*): Nếu em là bé, em sẽ đáp lại lời dặn dò của bổ như thế nào? -GV nhận xét 4. Nói và nghe - GV hướng dẫn hs nói theo cặp đôi .
- - Mùa đông, bạn phải mặc như thế nào? - Gv nhận xét 5. Viết vào vở tập viết GV quan sát hỗ trợ uốn nắn GV- nhận xét chữa bài của mỗi hs và tuyên dương HĐ 4. Củng cố ,mở rộng đánh giá -Hôm nay các con được học vần nào ? tiếng có chứa vần mới gì? -Nhận xét –tuyên dương - Chuẩn bị bài mới :Bài 77 * Vận dụng. - Về nhà tìm tiếng có vần vừa mới học, đọc bài cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Chiều: Toán LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Thuộc bảng trừ trong phạm vi 8. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phát triển năng lực toán học cho HS. *Phẩm chất - Vận dụng được bảng cộng, bảng trừ đã học để tính toán và xử lí các tình huống trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - ĐDHT. Ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC HĐ 1. Khởi động - GV chia lớp thành các nhóm rồi tổ chức thi “Tiếp sức” giữa các nhóm: yêu cầu các nhóm viết bảng trừ trong phạm vi 8 vào bảng phụ. Nhóm nào viết đúng, đủ và nhanh nhất là nhóm thắng cuộc. Hs thực hiện trò chơi GV nhận xét chung về cuộc thi. HĐ 2. Luyện tập, củng cố về bảng cộng, bảng trừ đã học và thực hành tính Bài 1. HS tính nhẩm, gọi một vài HS trả lời miệng HS trò chơi “Ném bóng”. - HS khác nhận xét. GV nhận xét, sửa sai Bài 2. HS làm bài cá nhân vào Vở bài tập Toán.
- GV hướng dẫn HS (yếu, chậm) cách làm: Trước hết cần phải thực hiện phép tính (cộng hoặc trừ hai số, chẳng hạn 7 + 2), kết quả là một số (7 + 2 = 9), bài toán tiếp theo là 9 < ?, ta tìm số thích hợp trong các số đã cho (0, 1, 4, 7, 10) thay vào dấu ?. Rõ ràng chỉ có 10 thoả mãn 9 < 10. Vậy phải chọn số 10 ở bài toán trên. -GV chữa bài ( bảng phụ). Bài 3. HS làm bài cá nhân vào Vở bài tập Toán. HS kiểm tra lẫn nhau bằng cách đổi chéo vở cho nhau và GV chữa bài ( bảng phụ). Lưu ý HS thực hiện các phép tính từ trái sang phải. Bài 4. HS làm bài cá nhân vào Vở bài tập Toán. - HS làm bài nhóm. Từng cặp HS kiểm tra bài làm của nhau GV nhận xét bài làm của HS. HĐ 3. Vận dụng Bài 5. BT này gắn một tình huống của bài toán bằng một phép tính ứng với một bức tranh gần gũi với cuộc sống của HS. Hs đọc đề Gv chia nhóm để HS trao đổi, tranh luận với nhau. GV sử dụng bảng phụ để chữa bài. Đáp án: 8 – 3 = 5. HĐ 4. Củng cố Gv tổ chức trò chơi “Hái hoa dân chủ”, các bông hoa là những phép tính trừ trong phạm vi 8 đã học. - HS chơi trò chơi. ____________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù - Luyện làm các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10. - Ghi nhớ các phép cộng để làm một số bài tập. * Năng lực chung, phẩm chất. - Vận dụng được các bảng cộng, bảng đã học trong phạm vi 10 để làm tính và xử lí các tình huống trong cuộc sống. - Phụ đạo HS yếu, bồi dưỡng HS năng khiếu. - Giáo dục HS làm bài nhanh nhẹn, chính xác. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Bảng phụ ghi ND các bài tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: HĐ1. Giới thiệu bài: GV nêu MT tiết học.
- HĐ2: Củng cố bảng cộng, trừ trong phạm vi 10 - Gọi 2 HS đọc thuộc bảng cộng , trừ trong phạm vi 10 - HS làm bài vào bảng con: + 1 = 10 10 - = 3 + = 10 HĐ3: Luyện tập. GV ghi 1 số bài tập lên bảng - HS làm bài vào vở ô li Bài 1. Tính. 10 - 7 + 3 = 3 - 0 + 7 = 6 + 4 - 9 = 3 + 7 - 9 = 1 + 4 + 5 = 10 – 8 + 2 = Bài 2. Số ? 2 + = 8 - 2 + 3 = 4 + 4 3 + 5 = - 2 9 - 2 = - 3 Bài 3. Viết phép tính thích hợp Có : 9 quả cam Bớt : 3 quả cam Còn........quả cam? - HS làm bài - GVkết hợp hướng dẫn HS học bảng cộng ,trừ trong phạm vi 7, 8, 9, 10. Bài 5 (HSNK). Với +, - và các chữ số 10, 2, 8 . Hãy lập tất cả các phép tính đúng - GV nhận xét, tư vấn giúp HS chữa bài 3. Củng cố, dặn dò Nhận xét tiết học. Ôn bảng cộng trừ đã học. Luyện tiếng Việt LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: - Luyện đọc các tiếng, từ, đoạn văn có chứa vần đã học - Viết các các tiếng, từ có vần đã học. Làm bài tâp * Năng lực, phẩm chất: - Rèn kĩ năng giao tiếp,thảo luận nhóm. - HS có ý thức trình bày vở cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng lớp viết sẵn mẫu chữ : III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HĐ1. Luyện đọc GV viết bảng
- Sông Hương Sông hương là một bức tranh phong cảnh khổ dài. Bao trùm lên tất cả là một mảng màu xanh đậm nhạt khác nhau : màu xanh của nước biển, màu xanh của bãi ngô, thảm cỏ...Khi về hè, hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ, biến sông hương thành dải lụa đào, làm ửng hồng cả phố phường. Sông Hương lọc không khí trong lành cho Huế và tôn thêm vẻ đẹp êm đềm nên thơ của cố đô. - HS đọc cá nhân, tổ, cả lớp. GV theo dõi uốn nắn, giúp đỡ cho HS GV nhận xét, sửa sai cho HS HĐ2. Luyện viết: Sông Hương Sông hương là một bức tranh phong cảnh khổ dài. Bao trùm lên tất car là một mảng màu xanh đậm nhạt khác nhau : màu xanh của nước biển, màu xanh của bãi ngô, thảm cỏ... - GV đọc HS viết vào vở HĐ3. Bài tập Điền vần uông, uôc, ương, ươc Chim m.................. gầy g................ Ruộng n...................... phầm th................... Hài h....................... vườn t..................... l................c................ tổ q.................. - HS làm bài GV chữa bài HĐ4. Củng cố dặn dò Tuyên dương HS học tốt. _____________________________ Thứ 3 ngày 20 tháng 12 năm 2022 Tiếng việt Bài 77: ương- ươc I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc, viết, học được cách đọc vần uơng, uơc và các tiếng chữ có uơng, uơc, MRVT có tiếng chứa vần uơng, uơc. Đọc- hiểu bài Làm vườn - Nhận biết được vần uơng, uơc, biết đánh vần, ghép vần, đọc tiếng, từ, đọc đúng tiếng có thanh. Đặt thanh đúng. - Nhìn hình, phát âm, tự phát hiện tiếng có vần uơng, uơc. - Tìm đúng tiếng có vần uơng, uơc. Đặt câu tiếng vừa tìm được.Đặt và trả lời câu hỏi về những việc để chăm sóc vườn rau. - Viết đúng vần uơng, uơc. * Năng lực chung
- - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: ti vi, bộ đồ dùng - HS: bộ đồ dùng, bảng con, vở bài tập, vở tập viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A.Khởi động - Hát B. Các hoạt động chính HĐ1.Giới thiệu bài - Hình thành kiến thức mới - GV giới thiệu chiếc gương thật - Giới thiệu từ khóa gương - gương-uơng - GV đưa vần uơng. Cô thay ng thành c ở cuối. Cô được vần uơc. - Gv giới thiệu vần uơng-uơc. Bài học hôm nay. HĐ2. Thực hành -Luyện đọc vần, tiếng, từ Vần uơng: -GV-hướng dẫn và phân tích vần . uơ-ng-uơng - Gv hướng dẫn phân tích tiếng gương g- ương-uơng - Gv tiếng gương gồm có âm g và vần uơng Vần uơc: -GV-hướng dẫn và phân tích vần . uơ-c –uơc -Gv hướng dẫn phân tích tiếng thước th-uơc-thuơc sắc thước HĐ3. Khám phá 3.1 Đọc từ, câu ứng dụng -Yêu cầu HS đọc phần khám phá -Gv cho hs quan sát tranh để tìm tiếng có chứa vần mới, -Gv cho hs đọc từ -Gv quan sát sửa sai cho Hs -Gv có thể giaỉ thích thêm về các từ nếu cần thiết 3.2. Tạo tiếng mới có vần uơng, uơc - GV cho hs chơi trò “ Tìm từ”, để tìm ra các tiếng có vần uơng,uơc - HS chia nhóm tham gia trò chơi - HS chọn một phụ âm bất kì và ghép với vần uơng (sau đó là uơc) để tạo thành tiếng, chọn những tiếng có nghĩa,
- - HS tạo tiếng mới (VD:, bướng, chương, cường, cưỡng, dường, dượng, đương, đường, hương, hường, hưởng, lường, lưỡng, ..., bước, cước, đước, được, nước, ngước, ngược, nhược, phước, rước, sước, tước, trước,...). - HS+GV nhận xét và tuyên dương - GV chia lớp thanh 4 nhóm . - Gv hướng dẫn cách chơi, nhóm nào tìm được nhiều tiếng có chứa vần uơng, uơc thì đội đó thắng cuộc. GV: quan sát hs chơi 3.3 Luyện viết bảng - GV viết mẫu lần lượt lên bảng lớp: uơng, Chú ý nét nối ơ và n - GV quan sát, chỉnh sửa chữ viết cho HS. - Thực hiện tương tự với: uơc, guơng, thước kẻ - GV lưu ý HS nét nối giữa các chữ cái,vị trí dấu thanh. TIẾT 2 HĐ4. Đọc bài ứng dụng: Làm vườn 1.Giới thiệu bài học GV:cho hs quan sát tranh . -Tranh vẽ gì? -Hai bà cháu đang ở đâu ? -GV: để biết rõ hơn chúng ta đi đọc bài này nhé. 2. Đọc thành tiếng - GV hướng dẫn hs đọc thầm đủ cho mình nghe nếu chữ nào không đọc trơn được thì đánh vần. -GV đọc mẫu -GV cho HS đọc nối tiếp câu theo nhóm - GV nhận xét cách đọc của hs. 3. Trả lời câu hỏi - Bà khen Vương thế nào? -GV nhận xét 4. Nói và nghe - GV hướng dẫn hs nói theo cặp đôi . -Chúng ta cần làm gì để chăm vườn rau? - Chúng ta cần tưới nước/ nhổ cỏ/ tỉa lá/ vun gốc/ bắt sâu, ... - Gv nhận xét 5.Viết vào vở tập viết GV quan sát hỗ trợ uốn nắn GV- nhận xét chữa bài của mỗi hs và tuyên dương HĐ5 .Củng cố,mở rộng đánh giá -Hôm nay các con được học vần nào ? tiếng có chứa vần mới gì? -Nhận xét –tuyên dương - Chuẩn bị bài mới :Bài 78 * Vận dụng.
- - Về nhà tìm tiếng có vần vừa mới học, đọc bài cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Tự nhiên xã hội ÔN TẬP (Tiết 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Ôn tập, củng cố lại cho HS các nội dung của 3 chủ đề đã học: gia đình , Trường học, cộng đồng địa phương. - Hình thành và phát triển năng lực vận dụng kiến thức của chủ đề ứng xử phù hợp . 2. Phẩm chất chủ yếu - Nhân ái: Bày tỏ sự gắn bó, tình cảm của bản thân với nơi em ở. - Trách nhiệm: Tuân thủ luật lệ giao thông. - Trách nhiệm: Nêu được một số việc có thể làm để đóng cho cộng đồng địa phương. II.ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: Ti vi (Tranh, ảnh hoặc đoạn phim ngắn về một số lễ hội và về các tình huống giao thông) 2. Học sinh: SGK, VBT III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Ôn tập về chủ đề Gia đình. GV nêu câu hỏi HS thảo luận nhóm đôi trả lời các câu hỏi - Hãy giới thiệu về bản thân và gia đình mình. - Mọi người trong GĐ ứng xử với nhau như thế nào? - Em đã làm những công việc gì để giúp đỡ bố mẹ? - HS chia sẻ - GV và HS cùng nhận xét và rút ra kết luận. Hoạt động 2: Ôn tập về chủ đề trường học HS làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi - Nêu tên lớp của em. - Trong lớp học của em có những đồ dùng thiết bị nào? - Em đã làm gì để giữ cho trường lớp sạch đẹp HS trả lời. GV nhận xét, kết luận Hoạt động 3: Ôn tập về chủ đề cộng đồng HS thảo luận nhóm 2 trả lời các câu hỏi sau: - Kể tên một số công việc của người dân nơi em ở. - Ngày tết em đã làm gì để giúp đỡ gia đình?
- - Em đến trường bằng phương tiện gì ? đã tham gia đúng luật giao thông chưa? Tham gia như thế nào? - HS các nhóm chia sẻ - GV và HS cùng nhận xét và rút ra kết luận. Hoạt động 4:Vận dụng: GV cho HS xem đoạn video về ATGT - GV liên hệ thực tế _________________________________ Tiếng Anh Cô Hiền phụ trách _________________________________ Chiều: Tiếng việt Bài 78: ênh- êch I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc, viết, học được cách đọc vần ênh, êch và các tiếng/ chữ có ênh, êch; MRVT có tiếng chứa ênh, êch. - Đọc - hiểu bài Bênh vực bạn; đặt và trả lời câu hỏi về kĩ năng bảo vệ bạn, cách xử lý tình huống khi bạn bị bắt nạt. - Biết cách bảo vệ bạn bè, có kĩ năng phòng chống bị bắt nạt. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Loa đài, bài hát: Chú ếch con + Tranh/ảnh/slide minh họa: bập bênh, con ếch; tranh minh họa bài đọc. + Bảng phụ viết sẵn: ênh, êch, bập bênh, con êch. - HS: Bảng con, vở Tập viết. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 1 Hoạt động 1: Khởi động *Mục tiêu: Tạo hứng thú, vui vẻ, hào hứng và kiến thức liên quan đến bài học. - GV tổ chức cho HS kết hợp cùng động tác theo bài: Chú ếch con - HS hát và vỗ tay bài hát: Chú ếch con + Bài hát nhắc đến con vật nào ? - GV nhận xét, giới thiệu bài mới
- Hoạt động 2: Khám phá *Mục tiêu:Đọc, viết, học được cách đọc vần ênh, êch và các tiếng/ chữ có ênh, êch. MRVT có tiếng chứa ênh, êch. 1. Giới thiệu vần mới - GV giới thiệu từng vần: ênh, êch - HD học sinh đọc cách đọc vần: ênh, êch - HS đọc, đánh vần CN + tổ + nhóm + lớp. 2. Đọc vần mới, tiếng khoá, từ khóa - GV đánh vần mẫu: ênh - Cho HS luyện đọc - GV cho đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng bênh - HS thực hiện theo yêu cầu CN, nhóm, cả lớp. - GV đánh vần mẫu: êch - Cho HS luyện đọc - GV cho đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng ếch - HS thực hiện theo yêu cầu CN, nhóm, cả lớp. 3. Đọc từ ngữ ứng dụng - Tiếng: kênh, bệnh, chênh, chếch. - HS đọc các từ dưới tranh, tìm được theo yêu cầu CN, nhóm, cả lớp. - GV giải nghĩa các tiếng. - HS lắng nghe 4. Tạo tiếng mới chứa vần ênh, êch - GV yêu cầu HS chọn một phụ âm bất kì và ghép với vần ênh, êch để tạo thành tiếng. - HS tạo tiếng cá nhân. Cá nhân, nhóm, lớp đọc lại. - GV yêu cầu HS tạo tiếng mới kết hợp với dấu thanh - HS tạo tiếng cá nhân. Cá nhân, nhóm, lớp đọc lại, phân tích tiếng. 5. Viết (bảng con) - GV viết mẫu lên bảng lớp: ênh, êch, bập bênh, con ếch. GV hướng dẫn cách viết. Lưu ý nét nối giữa chữ các chữ cái và vị trí dấu thanh. - HS quan sát GV viết mẫu và cách viết. - HS viết bảng con - GV chỉnh sửa chữ viết cho HS * Vận dụng. - Về nhà tìm tiếng có vần vừa mới học, đọc bài cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________________ Luyện tiếng Việt
- LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: - Luyện đọc các tiếng, từ, đoạn văn có chứa vần đã học - Viết các các tiếng, từ có vần đã học. Làm bài tâp * Năng lực, phẩm chất: - Rèn kĩ năng giao tiếp,thảo luận nhóm. - HS có ý thức trình bày vở cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng lớp viết sẵn mẫu chữ : III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HĐ 1: Luyện kĩ năng đọc - GV tổ chức cho HS luyện đọc SGK - HS đọc nhóm, cá nhân. Thi đua đọc. - HS thực hiện dưới sự hướng dẫn của GV. Cần tập trung luyện thêm cho HS còn đọc yếu. HĐ 2: Luyện đọc - GV gọi lần lượt từng HS đã hoàn thành hoạt động 1 lên đọc đoạn văn sau: Chuyện của Cún Đốm Cún Đốm hôm nay rất xinh. Cổ Cún có vòng chuông bạc, lúc nào cũng leng keng, leng keng.... Thỏ con, Dê con rất thích chiếc vòng chuông của Cún. Cún ta chạy lon ta lon ton ra bờ ao nghiêng đầu xem bóng mình trên mặt nước, lấy lược chải tóc, không ngờ trượt chân ngã tòm xuống ao. Thấy bạn bị ngã, Thỏ con và Dê con ném dây thừng xuống ao để Cún Đốm bám vào. Hai bạn tìm cachs để Cún Đốm lên bờ. Mặt tái mét, bộ lông lem luốc, Cún Đốm ngượng ngùng ấp úng: - GV theo dõi, uốn nắn. HĐ 3 : Bài tập - GV cho HS làm vào vở luyện tập chung. Bài 1. Điền ng / ngh ênh ang .ờ .ệch .ênh ênh ê .a Bài 2. Sắp các từ sau thành câu: a. Mẹ, ngày mai, cho , bé, đi, chợ. b. Đang, bạn, Mai, ngắm, hoa. c. Bạn, ăn mặc, Lan, nhếch nhác. d. Chú, đi, bò, nghêng ngang. Bài 3: Điền vần iêng, iêc Nổi t......................... công v.................. Luyến t........................... ngon m................. - GV theo dõi, uốn nắn, chữa bài. HĐ 4. Củng cố, dặn dò
- - Tuyên dương những em làm đọc, viết có tiến bộ. ________________________________ Giáo dục thể chất Bài 2: TƯ THẾ VẬN ĐỘNG CƠ BẢN CỦA TAY ( tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động cơ bản của tay trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thuộc tên và thực hiện được các tư thế vận động cơ bản của tay, vận dụng vào các hoạt động trong sinh hoạt hàng ngày . - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động cơ bản của tay. II. ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng
- I. Phần mở đầu 5 – 7’ 1.Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo cáo sĩ số, tình hình 2.Khởi động lớp cho GV. a) Khởi động chung 2x8N - Xoay các khớp cổ Đội hình khởi tay, cổ chân, vai, động hông, gối,... b) Khởi động chuyên - Gv HD học sinh môn khởi động. - Các động tác bổ trợ 2x8N chuyên môn c) Trò chơi - HS khởi động - GV hướng dẫn theo hướng dẫn - Trò chơi “giành cờ” chơi của GV II. Phần cơ bản: 16-18’ * Kiến thức. - Ôn các tư thế vận - Nhắc lại tên, cách động cơ bản của tay thực hiện các tư thế vận động cơ bản của tay - Thực hiện mẫu các động tác *Luyện tập
- Tập đồng loạt 2 lần - Lưu ý những lỗi thường mắc và cách sửa - GV hô - HS tập theo Gv. HS quan sát GV - Gv quan sát, sửa làm mẫu sai cho HS. Tập theo tổ nhóm 4lần - Yc Tổ trưởng cho các bạn luyện tập - Đội hình tập theo khu vực. luyện đồng loạt. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. Tập theo cặp đôi 4lần - GV cho 2 HS quay mặt vào nhau tạo ĐH tập luyện theo Thi đua giữa các tổ 1 lần thành từng cặp để tập luyện. tổ 3-5’ * Trò chơi “mèo đuổi - GV tổ chức cho chuột” HS thi đua giữa các tổ. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn GV cách chơi. -ĐH tập luyện - Cho HS chơi thử theo cặp và chơi chính thức. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt III.Kết thúc 4- 5’
- * Thả lỏng cơ toàn người (đội) thua - Từng tổ lên thi thân. cuộc đua - trình diễn * Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. - GV hướng dẫn Hướng dẫn HS Tự ôn - Nhận xét kết quả, ý ở nhà thức, thái độ học của * Xuống lớp HS. - HS thực hiện thả - VN ôn bài và lỏng chuẩn bị bài sau - ĐH kết thúc ____________________________ Thứ 4 ngày 21 tháng 12 năm 2022 Kĩ năng sống Cô Hiền phụ trách ____________________________ Tiếng việt Bài 78: ênh- êch ( Tiết 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc - hiểu bài Bênh vực bạn; đặt và trả lời câu hỏi về kĩ năng bảo vệ bạn, cách xử lý tình huống khi bạn bị bắt nạt. - Biết cách bảo vệ bạn bè, có kĩ năng phòng chống bị bắt nạt. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Loa đài, bài hát: Chú ếch con + Tranh/ảnh/slide minh họa: bập bênh, con ếch; tranh minh họa bài đọc. + Bảng phụ viết sẵn: ênh, êch, bập bênh, con êch. - HS: Bảng con, vở Tập viết. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hđ 1: Khởi động *Mục tiêu: Tạo hứng thú, vui vẻ, hào hứng và kiến thức liên quan đến bài học. - GV tổ chức cho HS kết hợp cùng động tác theo bài - HS hát và vỗ tay bài hát - GV nhận xét, giới thiệu bài mới Hđ2. Đọc bài ứng dụng a)* GV giới thiệu bài đọc - Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa và trả lời câu hỏi: - HS quan sát và trả lời câu hỏi + Tranh vẽ những con vật nào ? Vì sao ễnh ương khóc ? - Hướng dẫn đọc thành tiếng: Đọc nhẩm, đọc mẫu, đọc tiếng, từ ngữ: ếch, chênh vênh, kênh, mênh (mông), chênh chếch, ễnh ương, trắng bệch, bênh vực. - HS đọc nhẩm, đọc tiếng, đọc từ, đọc câu, đọc cả bài. b. Trả lời câu hỏi - GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS trả lời + Ếch làm gì để bênh vực ễnh ương ? c.Nói và nghe - Yêu cầu HS đọc câu hỏi trong phần nói và nghe - HS luyện nói (theo cặp, trước lớp) - 2 HS ngồi cạnh nối tiếp nhau đọc từng câu. + Khi có bạn bị bắt nạt, bạn sẽ làm gì ? - Nhận xét, tuyên dương. d. Viết (vở tập viết) - GV nêu ND bài viết: ênh, ếch, bập bênh, con ếch - Yêu cầu HS viết vở tập viết - Chỉnh tư thế tư thế ngồi viết - HS viết bài - Đánh giá, nhận xét Hoạt động 3: Củng cố, mở rộng, đánh giá *Mục tiêu: MRVT có tiếng chứa ênh, êch - HS đọc trơn, đánh vần, phân tích - HS tìm từ, đặt câu với từ vừa tìm được chứa tiếng có vần đã học - GV cùng HS tổng kết nội dung bài - Nhận xét tiết học, tuyên dương. * Vận dụng. - Về nhà tìm tiếng có vần vừa mới học, đọc bài cho người thân nghe.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Tiếng việt Bài 79: inh- ich ( Tiết 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc, viết, học được cách đọc vần ênh, êch và các tiếng chữ có inh, ich, MRVT có tiếng chứa vần inh, ich. Đọc – hiểu bài Lịch phát sóng - Nhận biết được vần inh, ich, biết đánh vần, ghép vần, đọc tiếng, từ, đọc đúng tiếng có thanh. Đặt thanh đúng. - Nhìn hình, phát âm, tự phát hiện tiếng có vần inh, ich. - Tìm đúng tiếng có vần inh, ich. Đặt câu tiếng vừa tìm được.đặt và trả lời được câu hỏi về chương trình tivi yêu thích. - Viết đúng vần inh, ich. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ đùng học TV 1 -Máy tính,quyển lịch. Tranh minh hoạ bài đọc. - Bảng phụ viết sẵn: inh, ich, máy tính, tờ lịch. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động: Hát B. Giới thiệu bài - Hình thành kiến thức mới - GV giới thiệu vần inh - GV đưa vần inh. Cô thay nh thành ch ở cuối. Cô được vần ich. - GV giới thiệu vần inh- ich. Bài học hôm nay. C.Hoạt động chính HĐ1. Luyện đọc vần, tiếng, từ Vần inh: -GV-hướng dẫn và phân tích vần . i-nh-inh - GV hướng dẫn phân tích tiếng tính t- inh-tinh- sắc- tính - GV tiếng tính gồm có âm t và vần inh Vần ich: -GV-hướng dẫn và phân tích vần . i-ch –ich - GV hướng dẫn phân tích tiếng lịch l – ich- nặng- lịch HĐ2 . Đọc từ, câu ứng dụng - Yêu câù HS đọc phần khám phá

