Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Minh Thư
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Minh Thư", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_1_tuan_16_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Minh Thư
- TUẦN 15 Thứ hai ngày 18 tháng 11 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ EM YÊU CHÚ BỘ ĐỘI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tham gia nhiệt tình, sôi nổi thông qua một số bài thơ, câu chuyện, bài hát về chú Bộ đội. - HS có thêm tình yêu về chú Bộ đội. Có ý thức kính trọng, lễ phép với chú Bộ đội. - Tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức, phẩm chất của học sinh về Bộ đội Việt Nam. - Năng lực tự chủ, năng lực giao tiếp, hợp tác và sáng tạo. Năng lực văn học, thẩm mĩ. - Có trách nhiệm với bản thân trong việc thực hiện lòng biết ơn của mình đối chú Bộ đội. II. CHUẨN BỊ GV, HS chuẩn bị một số bài thơ, câu chuyện, bài hát liên quan đến chủ đề. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1. Nghi lễ - HS chào cờ - Lễ chào cờ - HS lắng nghe - Nhận xét các hoạt động của nhà trường trong tuần 14, kế hoạch trong tuần 15. Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề 1. Khởi động - HS hát - Cả trường hát bài Cháu yêu chú Bộ đội - HS lắng nghe - GV nêu nội dung, ý nghĩa của buổi sinh hoạt - HS thi đọc 1 số bài thơ: 2. Bài thơ, câu chuyện, bài hát về chú Bộ đội. Chú Bộ Đội, Chú bộ đội của GV tổ chức cho HS thi đọc thơ, kể chuyện, hát em, Chú bộ đội hải quân, .
- bài hát về chú Bộ đội. Chú Bộ Đội “Cháu thương chú bộ đội Canh gác ngoài đảo xa Cho chúng cháu ở nhà Có mùa xuân nở hoa Cháu thương chú bộ đội Vất vả và gian lao Nhưng bền lòng không nản Niềm vui vẫn ngập tràn Nay cháu viết thơ này Gửi các chú thân thương Dù có mặc gió sương Vẫn vững vàng tay súng.” - HS thi kể 1 số câu chuyện: Anh Bộ đội và lũ trẻ nhỏ, Lính mới, Hai cái tết thời hoa lửa, . - HS thi kể 1 số bài hát: Hát cùng chú Bộ Đội, Chú Bộ Đội, Cháu thương Chú Bộ Đội, Cảm ơn chú Bộ Đội, Làm chú Bộ Đội, Cháu hát về đảo xa, Màu áo chú Bộ Đội, Cô chú Bộ Đội Trường Sa. - HS lắng nghe 3. Ý nghĩa của ngày 22 tháng 12 Các hoạt động kỷ niệm ngày Quân đội nhân dân Việt Nam nhằm động viên cán bộ, chiến sĩ không ngừng nâng cao cảnh giác, ra sức rèn luyện bản lĩnh chính trị và trình độ quân sự, không ngại gian khổ, vượt qua khó khăn, trong mọi hoàn cảnh để hoàn thành tốt nhiệm vụ. Các hoạt động nhằm mục đích nhằm tuyên truyền sâu rộng truyền thống đánh giặc giữ nước của
- dân tộc và phẩm chất Bộ đội Cụ Hồ, giáo dục lòng yêu nước, yêu CNXH, động viên mọi công dân chăm lo củng cố quốc phòng, xây dựng quân đội, bảo vệ Tổ quốc. - HS nêu 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Nêu những việc làm thể hiện tình cảm của mình - HS lắng nghe đối với chú Bộ đội. - Nhận xét chung buổi sinh hoạt. __________________________________ Tiếng Việt BÀI 69: ƯƠI ƯƠU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và đọc đúng các vần ươi, ươu; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ươi ươu; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần ang, ăng, âng (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần ươi, ươu Năng lực ngôn ngữ: - HS phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh vật thiên nhiên ( ánh trăng, mặt trăng, mặt trời). 2. Năng lực chung: - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. 3. Phẩm chất: - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống, từ đó yêu hơn thiên nhiên và cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 2 5. Hoạt động viết vở (12’) - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một - HS viết các vần, TN : ươi, ươu, tươi cười, ốc bươu - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS lắng nghe
- - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. 6. Hoạt động đọc đoạn (10’) - GV đọc mẫu cả đoạn. - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần - HS lắng nghe ươi, ươu. - HS đọc thầm, tìm . - GV yêu cầu một số (4 – 5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗ HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới - HS đọc đọc)những tiếng có vần ươi, ươu trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn văn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng cầu (mỗi - HS xác định HS một cầu), khoảng 1-2 lần. - GV yêu cầu một số (2 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội dung đoạn văn: - HS đọc + Lạc đà có bộ phận gì đặc biệt? Bộ phận đó nằm ở đầu? - HS trả lời. + Vì sao lạc đà có thể sống nhiều ngày mà không cần ăn uống: - HS trả lời. + Lạc đà có lợi ích gì đối với con người? 7. Hoạt động nói theo tranh (6’) - HS trả lời. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong SHS HS quan sát tranh trong SHS. - HS quan sát . Các em nhìn thấy những con vật nào trong tranh? Em có biết từng con vật trong tranh có những lợi - HS trả lời. ích gì không? - GV cần giúp HS hiểu đưoc lợi ich của một số vật - HS trả lời nuôi, sự gắn gũi của vật nuôi với con người. Vì vậy chúng ta cần biết yêu thương vật nuôi, không - HS lắng nghe được lạm dụng và ngược đãi chúng. 8. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2’) GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. - HS tìm một số từ ngữ chứa các vần ươi, ươu và - HS lắng nghe đặt cầu với từ ngữ tìm được. - GV lưu ý HS ôn lại các vần ươi, ươu và khuyến - HS tìm khích HS thực hành gìao tiếp ở nhà. - HS thực hiện ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) __________________________________
- Tiếng Việt BÀI 70: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nắm vững cách đọc các vần uôn, uông ,ươi, ươu, uôi, uôm, uôt, uôc; cách đọc các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần uôn, uông ,ươi, ươu, uôi, uôm, uôt, uôc; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Năng lực ngôn ngữ: + HS phát triển kĩ năng viết thông qua viết câu có chứa một số âm - vần đã học. 2. Năng lực chung: - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ : HS biết theo dõi GV, bạn kể câu chuyện và kể được từng đoạn câu chuyện, cả câu chuyện - Trung thực : HS biết nhận xét đúng về bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động ôn và khởi động (3’) - HS viết uôn, uông ,ươi, ươu, uôi, uôm, uôt, uôc - HS viết 2. Hoạt động đọc âm, tiếng, từ ngữ (10’) - Đọc vần: HS (cá nhân, nhóm) đánh vần các vần . - Đọc từ ngữ: HS đọc thành tiếng các từ ngữ. GV - HS đọc có thể cho HS đọc một số từ ngữ; những từ ngữ còn lại, HS tự đọc ở nhà. - HS đọc 3. Hoạt động đọc đoạn (10’) - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn, tìm tiếng có - HS đọc chứa các vần đã học trong tuần. - GV đọc mẫu. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn - HS đọc bài - GV yêu cầu HS trả lời một số cầu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc: + Ông trồng những loại cây nào? - HS trả lời + Các loài cây ấy đang ở vào thời điểm nào? + Ông - HS trả lời
- nuôi những con vật gì? - HS trả lời + Những con vật ấy có gì đặc biệt? - HS trả lời 4. Hoạt động viết câu (7’) - GV hướng dẫn viết vào vở Tập viết 1, tập một câu - HS lắng nghe “Khóm chuối đã trổ buồng” (chữ cỡ vừa trên một dòng kẻ). Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào thời gìan cho - HS viết phép và tốc độ viết của HS. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. - HS lắng nghe 5. Vận dụng - Giáo viên giao nhiệm vụ cho tiết học sau -Học sinh lắng nghe ___________________________________________ Toán BÀI 14: KHỐI LẬP PHƯƠNG, KHỐI HỘP CHỮ NHẬT (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Thực hành đếm hình, xếp, ghép khối lập phương, khối hộp chữ nhật. - Năng lực tư duy và lập luận: Bước đầu phát triển trí tưởng tượng không gian, liên hệ với thực tế, có hứng thú học tập qua việc thực hành đếm hình, xếp, ghép khối lập phương khối hợp chữ nhật. - Năng lực giao tiếp : Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán, 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Nhận biết được khối lập phương, hình hộp chữ nhật qua các vật thật và đồ dùng học tập. - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau nhận biết được khối lập phương, hình hộp chữ nhật qua các vật thật và đồ dùng học tập. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2, Học sinh: Bảng con , vở BT, Bộ đồ dùng Toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của GV 1. Hoạt động khởi động: (3’) - GV tổ chức trò chơi đoán đồ vật và nêu hình - HS chơi dạng của vật - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe 2. Hoạt động (25’) Bài 1: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nhắc lại
- - GV hướng dẫn HS - HS lắng nghe - GV có thể phóng to hình vẽ trong SGK hoặc chiếu lên bảng để HS quan sát, rồi tự trả lời các câu hỏi của bài toán.. a) HS quan sát, từ đó nhận biết rối đếm số khối - HS quan sát và đếm lập phương có trong hình vẽ. b) HS quan sát, từ đó nhận biết qua hai dấu hiệu - HS quan sát và đếm (khối gỗ dạng khối hộp chữ nhật và có màu đó), rồi đếm số khối hộp chữ nhật màu đỏ có trong hình vẽ. Bài 2: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nhắc lại - GV hướng dẫn HS các khối gỗ lập phương xếp, - HS lắng nghe ghép thành hình các chữ T, H, C. Yêu cầu HS - HS quan sát, đếm, trả lời quan sát, đếm số khối lập phương ở mỗi chữ, rồi câu hỏi so sánh và trả lời các câu hỏi. Lưu ý: Có thể cho từng HS hoặc nhóm xếp các chữ từ những khối lập phương trong đồ dùng học tập, sau đó trả lời câu hỏi Bài 3: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nhắc lại - GV hướng dẫn HS các khối lập phương xếp - HS lắng nghe thành các hình: A, B, C. Yêu cầu HS nhận ra hình nào là khối lập phương trong ba hình đó nói trả lời. Bài 4: Là dạng bài xếp hình thành dây theo quy luật - HS quan sát, trả lời câu hỏi - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nhắc lại - GV hướng dẫn HS - HS lắng nghe, thực hiện a) Yêu cầu HS quan sát để nhận ra quy luật. Xếp lần lượt các hình theo từng nhóm (khối hộp chữ nhật, khối lập phương) rồi tìm ra hình thích hợp đặt vào dấu "?". b) HS quan sát thấy các khối lập phương được xếp theo quy luật từng nhóm góm ba màu (đỏ, vàng, xanh,..). Từ đó tìm ra hình thích hợp đặt vào dấu “?" 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2’) - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS lắng nghe - GV tổng kết bài học.
- - Nhận xét, dặn dò. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): _____________________________________ Buổi chiều Tự nhiên và xã hội Bài 13: AN TOÀN TRÊN ĐƯỜNG (Tiết 2) I. YÊU CÀU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Nói được tên và một số biển báo và đèn tín hiệu giao thông 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: + Nêu được tên và ý nghĩa của một số biển báo giao thông và quy tắc an toàn giao thông khi đi bộ. - Giao tiếp và hợp tác: Thực hiện được quy tắc an toàn giao thông theo đèn tín hiệu và biển bảo giao thông nhắc nhở các bạn cùng thực hiện. - Năng lực nhận thức khoa học: Nêu được tên và ý nghĩa của một số biển báo giao thông và quy tắc an toàn giao thông khi đi bộ. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: + Thực hành cách đi bộ qua đường đúng cách trên đoạn đường có đèn tín hiệu giao thông và đoạn đường không có đèn tín hiệu, + Thực hiện quy tắc an toàn giao thông khi đi bộ và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện. - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: + HS biết cách xử lý phù hợp trong những tình huống cụ thể khi tham gia giao thông + Nhận biết được những tình huống đúng sai ở các hình trong SGK. 3. Phẩm chất chủ yếu: - Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng quan sát thực tế, kĩ năng tranh luận. - Trách nhiệm: Biết được một số tình huống nguy hiểm, các rủi ro có thể xảy ra trên đường II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử,máy tính. - HS: Sưu tầm một số biển báo giao thông hoặc tranh ảnh về một số tình huống nguy hiểm xảy ra trên đường. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: (3’) - GV chiếu một số biển bảo và đèn tín - HS trả lời hiệu giao thông đã học ở tiết trước để
- HS trả lời và ôn lại kiến thức đó 2. Hoạt động thực hành (10’) - GV cho HS thực hành đi bộ trên hình - HS quan sát và thực hành (nên tổ chức ở sân trường): GV tạo đoạn đường có đèn tín hiệu giao thông, - HS quan sát và thực hành đoạn đường không có đèn tín hiệu - HS thực hành đi bộ khi gặp các biển - HS thảo luận báo giao thông (tương tự như đèn tín hiệu giao thông. Yêu cầu cần đạt: Thực hiện được quy tắc an toàn giao thông theo đèn tín hiệu và biển bảo giao thông nhắc nhở các bạn cùng thực hiện. 3. Hoạt động vận dụng (10’) - Hướng dẫn HS quan sát các hình ở - HS quan sát SGK, thảo luận và nhận biết ai đi đúng, ai đi sai trong các tình huống tham gia - HS trình bày giao thông, từ đó đưa ra cách xử lí trong - HS khác theo dõi, bổ sung những tình huống sai. - Ngoài những tình huống trong SGK. - HS lắng nghe HS có thể nêu một số tình huống khác mà các em nhận biết được thông qua - HS trả lời quan sát, nếu được quy tắc an toàn trên đường đi học để bảo đảm an toàn cho - HS lắng nghe bản thân và các bạn. Yêu cầu cần đạt: Nhận biết được những tình huống đúng sai ở các hình trong SGK. 4. Hoạt động đánh giá (7’) - HS tự giác thực hiện quy tắc an toàn - HS tự giác thực hiện quy tắc an giao thông và nhắc nhở mọi người cùng toàn giao thông và nhắc nhở mọi thực hiện. người cùng thực hiện. - Định hướng phát triển năng lực, phẩm - HS theo dõi chất: GV cho HS thảo luận về nội dung, - hình tổng kết cuối bài theo gợi ý: - + Mẹ nhắc nhở Hoa như thế nào? - - 2,3 HS trả lời + Hoa cỏ làm theo lời mẹ không? + Việc Hoa đội mũ bảo hiểm và cài dây an toàn có ý nghĩa gì...). - GV có thể đưa ra một số tình huống cụ - - HS lắng nghe thể (Trên đường đi học Có người lạ rủ đi, tham gia giao thông ở đoạn đường không có đèn tín hiệu, khi đi học gặp - - HS giải quyết tình huống biến bảo sạt lở đất đá hay mưa lũ, ) để HS xử lý, góp phần hình thành và phát
- triển năng lực giải quyết vấn để và sáng tạo ở HS. - Trên cơ sở những tình huống đó, GV - HS lắng nghe chốt lại kiến thức bài học như lời của Mặt Trời. * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học: HS nhắc - HS lắng nghe nhở người thân trong gia đình thực hiện đúng Luật An ninh - HS sưu tầm tranh ảnh về cảnh quan, - HS lắng nghe công việc, giao thông, lễ hội qua sách báo hoặc Internet IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________ Luyện Tiếng việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Tìm được được các tiếng có chứa vần ươi, ươu. Nhìn vào tranh có thể nối được các hình với từ ngữ. Điền được vần vào chỗ chấm. 2. Năng lực chung: HS quan sát, chú ý lắng nghe, động não, suy nghĩ, mạnh dạn nhận nhiệm vụ học và hoàn thành các bài tập. 3. Phẩm chất: Hình thành cho học sinh tính ham học, yêu thích môn học, qua đó các em biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Khởi động: - HS nêu lại các vần đã học - HS tìm và nêu trước lớp - GV khen ngợi 2. Luyện tập: Bài 1: Nối - GV nêu cầu bài
- - GV hướng dẫn cách làm và cho hs - HS nhắc lại yêu cầu nêu lại - HS chú ý lắng nghe và nêu lại Nối tranh với từ để đúng. - GV cho HS làm bài vào vở bài tập - HS làm bài vào vở bài tập - GV xuống bao quát giúp đỡ HS gặp - HS đổi bài để chia sẻ giúp nhau khó khăn - HS chia sẻ bài trước lớp - GV chữa bài, khen ngợi, tuyên dương - Các bạn chia sẻ ý kiến trước lớp. Bài 2: Điền ươi hoặc ươu - GV nêu yêu cầu - HS nêu lại yêu cầu nối tiếp - GV hướng dẫn cách làm - HS nêu lại cách làm: dùng bút chì điền vần ươi hoặc ươu vào chỗ chấm - GV cho HS làm bài vào vở bài tập để thành từ đúng với tranh - GV xuống bao quan sát, giúp đỡ - HS làm bài vào vở bài tập - GV chữa bài, khen ngợi - HS trao đổi vở chia sẻ trước lớp - lưỡi cưa, cưỡi lạc đà, đười ươi, quả bưởi Bài 3: Viết hai tiếng có vần dưới đây - HS nêu lại yêu cầu nối tiếp - GV nêu yêu cầu - HS nêu - GV cho HS làm bài vào bảng con và - HS tự tìm tiếng có chứa vần uôn nêu trước lớp hoặc uông - GV xuống bao quát giúp đỡ - Hs tự tìm - HS nêu nối tiếp - GV Tuyên dương, khen ngợi 3. Hoạt động trải nghiệm: - GV cho học sinh nêu lại một số vần đã được học. - GV nhận xét giờ học - HS nêu IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) ____________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố được bảng cộng, bảng trừ trong phạm vi 10 và vân dụng tính nhẩm. - Qua việc xây dựng bảng cộng, bảng trừ thấy được mối quan hệ ngược giữa phép cộng và phép trừ. - Phát triển tư duy lôgic, liên hệ giải các bài toán có tình huống thực tế và vận dụng vào tính nhẩm.
- 2. Năng lực chung: Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập về cộng trừ trong phạm vi 10. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Tranh, ảnh/ 4,5; bảng phụ HS: Bảng con, que tính, VBT, Bộ đồ dùng toán 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh KHỞI ĐỘNG: 2’ - GV cho cả lớp chơi trò chơi Bắn tên (hỏi về HS tham gia chơi cấu tạo số) LUYỆN TẬP:30’ 1. Số - HS nghe - GV nêu yêu cầu bài tập. - HS thực hiện vào vở - GV hướng dẫn: Các em hãy điền kết quả của - HS nối tiếp nêu kết quả: phép tính vào các ô trống 3 + 5 = 8 6 - 4 = 2 6 + 4 = 10 6 - 3 = 3 . - GV nhận xét bài làm của HS HS khác nhận xét 2. >, <, = GV nêu yêu cầu của bài tập HS lắng nghe GV hướng dẫn mẫu: Các em thực hiện phép tính bên phía có phép tính rồi so sánh với kết quả phía còn lại. - GV yêu cầu HS nêu cách làm phép tính: 8 > HS nêu 6+ 1 - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm bài Chữa bài 8 > 6 + 1 3 + 4 = 4 + 3 7 = 10 - 3 7 + 2 > 7 + 1 GV nhận xét 9 10-3 Bài 3: Viết phép tính thích hợp? - GV nêu yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn HS làm bài HS nghe + Phía bên trái bập bênh có mấy con gấu? 6 con gấu + Phía bên trái nhiều hơn bên phải mấy con 3 con gấu gấu? + Cả 2 bên có bao nhiêu con gấu? 9 con gấu - GV hướng dẫn HS tìm ra phép tính đúng: 6 – 3 = 3 6 + 3 = 9 Bài 4: Tô màu?
- GV nêu yêu cầu bài tập 5 + 0; 4 + 1; 3 + 2; GV hướng dẫn HS làm bài 1 + 4; 2 + 3... Tìm những vùng có kết quả bằng 5? - HS tô màu vào vở Yêu cầu HS tô màu đỏ vào những vùng vừa HS thực hiện theo yêu cầu của tìm được. GV GV hướng dẫn tương tự với các màu khác GV nhận xét VẬN DỤNG: 3’ 4. Củng cố, dặn dò: - Cho HS đọc, viết các phép tính cộng trừ đã học . - Nhắc nhở, dặn dò HS tự ôn lại các bảng cộng trừ đã học - Nhận xét tiết học, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) ______________________________________ Thứ ba ngày 19 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt BÀI 70: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nắm vững cách đọc các vần uôn, uông ,ươi, ươu, uôi, uôm, uôt, uôc; cách đọc các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần uôn, uông ,ươi, ươu, uôi, uôm, uôt, uôc; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Năng lực ngôn ngữ: + HS phát triển kĩ năng viết thông qua viết câu có chứa một số âm - vần đã học. HS phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe và kể câu chuyện Chuột đồng và chuột nhà và trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. 2. Năng lực chung: - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ : HS biết theo dõi GV, bạn kể câu chuyện và kể được từng đoạn câu chuyện, cả câu chuyện
- - Trung thực : HS biết nhận xét đúng về bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 2 5. Hoạt động kể chuyện (28’) a. GV kể chuyện, đặt cầu hỏi và HS TL Lần 1: GV kể toàn bộ cầu chuyện. - HS lắng nghe Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt cầu hỏi. - HS lắng nghe Đoạn 1: Từ đầu đến bỏ quê lên thành phố. GV hỏi HS: 1. Khi chuột nhà đến chơi, chuột đồng đã - HS trả lời thết đãi chuột nhà những gì? 2. Vì sao chuột nhà rủ chuột đồng lên thành - HS trả lời phố Đoạn 2: Từ Tối đáu tiên đi kiếm ăn đến Ta sẽ đi lối khác kiếm ăn. GV hỏi HS: 3. Tối đầu tiên đi kiếm ăn trên thành phố, - HS trả lời chúng gặp phải chuyện gì? 4. Thất bại ở trong lần đầu kiếm ăn, chuột - HS trả lời nhà đã an ủi chuột đồng như thế nào? Đoạn 3: Từ Lần này đến cái bụng đói meo, GV hỏi HS: 5. Chuyện gì xảy ra khi chuột nhà và chuột - HS trả lời đồng mò đến kho thực phẩm? 4: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS: 6. Sau rất nhiều chuyện xảy ra, chuột đồng - HS trả lời quyết định làm gi? - HS trả lời 7. Chia tay chuột nhà, chuột đồng nói gì? - HS trả lời c. HS kể chuyện - GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể toàn bộ cầu chuyện. GV cần tạo điểu kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra cầu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của cầu chuyện được kể. GV cũng có thể cho HS đóng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện và thi kể chuyện. Tuỳ vào khả năng của HS và điều kiện thời gian để tổ chức các hoạt động cho hấp dẫn và hiệu quả, 6. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2’) - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và - HS lắng nghe
- động viên HS. GV khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà; kể cho người thân trong gia đình hoặc bạn bè câu chuyện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) ____________________________________ Tiếng Việt Ôn tập ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Gìúp HS củng cố về đọc viết các vần đã học trong tuần: uôi, uôm, uôc, uôt, uôn, uông, ươi, ươu. - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, nghe viết các vần, chữ đã học trong tuần. 2. Năng lực chung - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Nội dung cho tiết học . Học sinh: bảng con , phấn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động(3 phút) GV cho HS chơi trò chơi Tìm vần - HS tìm Hãy tìm các vần vừa học trong tuần GV ghi bảng 2. Hoạt động luyện tập(25 phút): Hoạt động 1: Ôn đọc 1. Đọc Gv cho HStự nhớ và nối tiếp nhau nêu - HS nối tiếp nhau đọc các vần đã các vần đã học trong tuần. học trong tuần uôi, uôm, uôc, uôt, uôn, uông, ươi, ươu. Gv tổ chức cho HS ôn lại các vần đó GV yêu cầu HS tìm các từ chứa vần mới lần lượt theo các vần đã học GV ghi bảng - HS đọc GV yêu cầu HS nối tiếp nhau tìm từ chứa vần mới, HS nêu GV ghi bảng.
- VD: uôi: chuối, buổi, tuổi, muội, nguội HS nối tiếp nhau nêu Gv tổ chức luyện đọc các từ HS vừa tìm HS luyện đọc Hoạt động 2: Viết 1. Gv đọc cho HS viết vào vở Viết từ: con suối, buổi sáng, con hươu, - HS viết vở ô ly. thuộc long, quả muỗm, con chuột, trắng muốt, luống rau, buôn làng, buồn cười 2. Viết câu: Ông trồng nhiều cây ăn trái. Khóm chuối xanh tươi đã trổ buồng. Hàng bưởi ra bông trắng muốt. GV nhận xét bài viết của HS 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’): - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): _________________________________ Toán Bài 15: VỊ TRÍ, ĐỊNH HƯỚNG TRONG KHÔNG GIAN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Có nhận biết ban đầu về định hướng không gian (trước-sau, trên-dưới, ở giữa). Từ đó xác định được vị trí giữa các hình. - Năng lực tư duy và lập luận: + Phát triển trí tưởng tượng không gian. Bước đầu phân tích xác định mối quan hệ vị trí giữa các hình. - Năng lực giao tiếp : Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời gắn định hướng không gian với vị trí các đồ vật thực tế (thường gặp quanh ta). 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau nhận biết được về định hướng không gian (trước-sau, trên-dưới, ở giữa). Từ đó xác định được vị trí giữa các hình. 3. Phẩm chất : Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1 ,bảng con, III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Hoạt động ôn và khởi động (3’) - Gv tổ chức trò chơi bảo vệ rừng xanh bằng - HS chơi cách trả lời các câu hỏi - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe 2. Các hoạt động dạy và học(20’) a. Khám phá * Trước - sau, ở giữa - GV cho HS quan sát tranh “Thỏ xếp hàng” - HS quan sát nhận biết được về vị trí "trước - sau, ở giữa” của các chú thỏ. * Trên - Dưới - GV cho HS quan sát tranh, nhận biết được vị - HS quan sát trí "trên dưới " của búp bê (ở trên mặt bàn) và con mèo (ở dưới mặt bàn). b. Hoạt động Bài 1: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe -GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nêu - GV yêu cầu HS quan sát hình, nhận biết được vị trí trước, sau, ở giữa của các toa tàu rồi tìm - HS quan sát, xác định số thích hợp trong ô. Bài 2: - GV giải thích yêu cầu của đề bài -GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - GV yêu cầu HS quan sát hình, nhận biết được vị trí của các đèn màu đỏ, vàng, xanh trên cột đèn giao thông (trong SGK), từ đó xác định màu của mỗi đèn ở vị trí thích hợp. - HSlắng nghe c. Luyện tập Củng cố nhận biết về "trước sau","trên - dưới". Bài 1: a) - GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ, xác định - HS nêu đâu là hàng trước, đâu là hàng sau. Từ đó đếm - HS quan sát, xác định được hàng trước có 4 bạn, hàng sau có 6 bạn. b) - GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ, trả lời được có tất cả 10 bạn ngồi xem phim hoạt hình. Lưu ý: GV đặt thêm những cầu hỏi xung quanh tranh vẽ để HS có thể xác định, nhận biết được về “trước - sau, ở giữa” Bài 2: - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, xác định - HS lắng nghe đâu là hàng trên cùng, hàng dưới cùng, đâu là - HS nêu
- hàng giữa. Từ đó đếm dược số viên gạch ở từng hàng theo yêu cầu của đề bài. - HS tìm tất cả số viên gạch hay qua thực hiện - HS quan sát, xác định tính 2 + 3 + 4 = 9. Lưu ý: GV có thể gợi ý những câu hỏi khác - HS lắng nghe (chẳng hạn số viên gạch ở hàng nào nhiều nhất - HS nêu ít nhất?..). - HS xác định 3. Vận dụng trả nghiệm(3’) - GV có thể tổ chức thành trò chơi “Làm theo tôi nói, không làm theo tôi làm” giúp HS hứng thú hơn - GV nêu luật chơi: Các em hãy thực hiện lời cô nói đừng làm theo những động tác cô làm. Bạn nào làm sai sẽ bị phạt - GV cho HS chơi nháp .Chẳng hạn: - HS chơi “ Các bạn ơi , tay đâu tay đâu? Tay trái của mình đây - GV cho HS thực hiện chơi thật - HS lắng nghe - GV nhận xét - Nhận xét, dặn dò. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ______________________________ Kĩ năng sống Cô Hà phụ trách ___________________________________ Buổi Tiếng việt ÔN TÂP ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Gìúp HS củng cố về đọc viết các vần: uôi, uôm, uôt, uôc, uôn, uông, ươi, ươu đã học. - Hoàn thành các bài trong vở Tập viết. - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần - chữ đã học trong tuần.
- - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Tổ chức trò chơi: Thi kể nhanh các vần đã - HS thi tìm học. 2. Luyện tập thực hành 1. Ôn lại các vần đã học 1 bạn nêu vần - Gv gọi 1 bạn nêu 1 vần bất kì Cả lớp ghép vần đó - GV yêu cầu ghép, đọc từ có vần đó - HS ghép, đọc - GV quan sát chỉnh sửa, tư vấn. - HS quan sát - Yêu cầu đọc - HS đọc - GV yêu cầu nói câu có vần đó - HS trả lời. 2. Bài tập Bài 1. Điền uôi hay uôm vào chỗ chấm - HS làm vào vở ô ly Con r .; cánh b .; cao t ., nh . vải - HS nêu kết quả Con ruồi, cánh buồm, cao tuổi, nhuộm vải Bài 2. Điền uôc hay uôt vào chỗ chấm Vỉ th ..; cái c ; Th .. bài; r bút - HS làm vào vở ô ly Vỉ thuốc; cái cuốc; thuộc bài; ruột bút - HS nêu kết quả Bài 3. Điền tiếng chứa vần uôn hay uông vào chỗ chấm .. len; hình ..; bánh ; quả . cuộn len; hình vuông; bánh cuốn; quả - HS làm vào vở ô ly chuông. - HS nêu kết quả Bài 4. Viết câu có chứa vần Ươi .. Ươu - GV theo dõi - HS thực hiện, miệng sau đó cá nhân - GV chữa bài làm vào vở.
- 3. Vận dụng - GV hệ thống kiến thức đã học. - Dặn HS về nhà nói cho người thân nghe câu có vần đã học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) _________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS năm chắc đọc được các vần đã học: uôi, uôm, uôt, uôc, uôn, uông, ươi, ươu . - Đọc viết đúng các từ ngữ ứng dụng - Phát triển kĩ năng đọc, viết. - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học môn Tiếng Việt, thêm tự tin khi giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho Hs hát bài hát: Năm ngón tay xinh - HS hát và vận động. 2. Luyện tập thực hành - HS ôn lại các các vần: uôi, uôm, uôt, uôc, uôn, uông, ươi, ươu đã học. - GV gọi HS nối tiếp nhau nêu tên các vần: uôi, - HS trả lời uôm, uôt, uôc, uôn, uông, ươi, ươu đã học. - GV yêu cầu HV ghép các tiếng có một trong những vần đó sau đó thêm dấu thanh. - HS nêu - GV viết các vần: uôi, uôm, uôt, uôc, uôn, uông, ươi, ươu đã học. - HS viết - Yêu cầu đọc thầm Chim Yến và Quạ: Sáng thứ bảy, chim Yến - HS đọc thầm gặp quạ ở chợ Buôn Đôn. Thấy chim Yến mải - HS lắng nghe, và đọc mê chải chuốt, sắm đủ thứ đồ: khăn, áo, cả dày tất sặc sỡ, Quạ buồn lắm, than thở:

