Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 17 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Tú Oanh

docx 39 trang Hà Thanh 21/02/2026 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 17 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Tú Oanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_1_tuan_17_nam_hoc_2022_2023.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 17 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Tú Oanh

  1. TUẦN 17 Thứ hai ngày 26 tháng 12 năm 2022 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - CHÚNG EM VỚI AN TOÀN GIAO THÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Giúp HS hiểu được ý nghĩa của việc thực hiện tốt an toàn giao thông. - Rèn luyện kĩ năng thuyết trình, kĩ năng tổ chức hoạt động, kĩ năng hợp tác. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu cuốn sách hay A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Tuyên truyền về An toàn giao thông. HĐ1: Nêu tình trạng giao thông phổ biến hiện nay. GV giới thiệu. HĐ2: Trình chiếu hình ảnh tuyên truyền về thực hiện tốt an toàn giao thông. -Nhận xét, tuyên dương HĐ3: Tổng kết – Đánh giá - GV nhận xét. - Nhắc Hs nhớ thực hiện tốt an toàn giao thông trong và ngoài trường học _______________________________ Tiếng việt BÀI 81: âu- ây I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - HS biết đọc,viết được các tiếng, từ có vần âu –ây. - MRVT có tiếng chứa vần âu,ây - Đọc- hiểu trong bài: Bác cần cẩu; đặt và trả lời được các câu hỏi liên quan đến bến cảng.
  2. - Bước đầu hình thành năng lực hợp tác, giao tiếp . Năng lực quan sát, gọi tên các sự vật và đặc điểm các sự vật trên bến cảng. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, SGK, VTV, VBT tập 1 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát : “ Bé và chim sâu” - Giới thiệu vào bài. B.Hoạt động chính Hoạt động 1. Khám phá vần mới âu,ây 1. Giới thiệu vần âu,ây Vần âu HS quan sát Dựa vào bài hát GV dẫn dắt vào hình ảnh con chim sâu. - Tranh vẽ con gì? - Tranh vẽ con chim sâu - Viết bảng : chim sâu - Trong từ chim sâu có tiếng nào đã học? - Vậy có tiếng sâu là tiếng chúng ta chưa học. Viết bảng : sâu - Trong tiếng sâu có âm nào đã học? - Vậy có vần âu chưa học. Viết bảng âu. Vần ây - Gv thực hiện tương tự như vần âu - Hs nhận ra được: + Trong nhảy dây có dây chưa học + Trong tiếng dây có vần ây - Hôm nay chúng ta học hai vần mới :âu,ây 2. Đọc vần mới, tiếng khoá, từ khóa Vần âu - GV đánh vần mẫu: â-u –âu - Hướng dẫn đánh vần từ chậm đến nhanh
  3. - Gv đọc trơn: âu - Phân tích vần âu? - Chỉ mô hình vần âu : Hãy đọc và phân tích vần âu trong mô hình - Hướng dẫn hs đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng sâu - Hãy đọc trơn từ khoá ? Vần ây: - GV thực hiện tương tự như với vần âu - Các con vừa học hai vần mới nào? - Yêu cầu hs đọc phần khám phá trong sgk theo thứ tự từ trái sang phải, trên xuống dưới. - Vần âu có âm â đứng trước, âm u đứng sau - HS đọc và phân tích Hoạt động 2. Đọc từ, câu ứng dụng - Yêu cầu hs xem sgk và đọc các từ dưới tranh - Tìm tiếng có chứa vần âu ? Tiếng cẩu, châu chấu -Tìm tiếng có chứa vần ây ? - Tiếng mây, cấy - Cho hs đánh vần, đọc trơn tiếng chứa vần mới. -HS đánh vần theo cá nhân, tổ, nhóm, lớp - HS đọc trơn - GV cho HS tự luyện đọc các từ theo cá nhân, nhóm các từ ứng dụng kết hợp giải nghĩa từ kết hợp với tranh. - HS đánh vần chậm rồi nhanh để kết nối â- y - ây - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần ây - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng dây Hoạt động 3. Tạo tiếng mới chứa vần GV cho HS tìm từ chứa vần âu – ây dưới dạng trò chơi “ Đố bạn”. HS chọn một phụ âm ghép bất kì với vần âu hay ây để tạo thành tiếng, chọn những tiếng có nghĩa. HS tạo tiếng mới: câu, nâu, trâu, ngâu, lâu, bầy, cây, dây, giây, xây, đấy, gậy, Hoạt động 4.Viết (bảng con)
  4. - chiếu hoặc treo bảng phụ viết sẵn âu yêu cầu HSQS và nêu độ cao các con chữ - Viết mẫu và nêu quy trình viết âu - HS quan sát - Viết chữ lên không trung - hướng dẫn viết bảng con - HS viết vào bảng con Thực hiện tương tự với: ây, chim sâu, nhảy dây. GV lưu ý HS nét nỗi giữa các chữ cái,vị trí dấu thanh. GV quan sát, chỉnh sửa chữ viết cho HS. Tiết 2 Hoạt động 5. Đọc bài ứng dụng: Bác cần cẩu 1. Giới thiệu bài - Gv cho hs quan sát tranh + Tranh vẽ cảnh gì? - Tranh vẽ cần cầu/ bến tàu/ bến cảng Để biết rõ hơn về cảnh bến cảng chúng ta đọc bài nhé. 2. Đọc thành tiếng - Đọc nhẩm + GV yêu cầu hs đọc nhẩm toàn bài + Kiểm soát lớp - Gv đọc mẫu - Đọc tiếng, từ ngữ + Tìm các tiếng có chứa vần âu, ây? + Hãy đọc các tiếng em vừa tìm được - Đọc câu + hướng dẫn học sinh đọc nối tiếp câu trong nhóm 4 + Lưu ý Hs nghỉ hơi cuối câu, ngắt hơi chỗ có dấu phẩy. - Đọc cả bài 3. Trả lời câu hỏi Cảnh bến cảng tấp nập hay vắng vẻ? Ai là người bận rộn nhất? Bác cần cẩu làm việc gì? Em học tập được điều gì từ bác cần cẩu?
  5. 4. Nói và nghe - Tổ chức cho hs nói theo cặp : Bạn biết gì về bến cảng? - Khuyến khích học sinh thay đổi từ trong câu trả lời Hoạt động 6. Viết vở Tập viết - Hướng dẫn hs viết vở - Quan sát, hỗ trợ hs gặp khó khăn - Nhận xét, sửa bài C. Củng cố, đánh giá - Chỉ bảng cho hs đọc vần âu, ây ( đọc trơn, đánh vần, phân tích) - Hướng dẫn HS tìm tiếng, từ chứa vần âu, ây. Đặt câu với từ tìm được. - Nhận xét, đánh giá tiết học. * Vận dụng. - Về nhà đọc bài cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________ Đọc sách Cô Hà dạy _____________________________ Chiều Toán BẢNG TRỪ TRONG PHẠM VI 10 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Bước đầu thực hiện được phép trừ trong phạm vi10. - Nhận dạng được khối lập phương trong một khốihình. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất - Yêu thíchmôn Toán. Sử dụng kĩ năng toán học vào cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1; bộ ĐDHT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU HĐ 1. Khởi động - GV treo bảng phụ và chọn hai độiHS chơi trò chơi “Tiếp sức”: một đội điền kết quả của các phép tính10 – 1, 10 – 3, 10 – 5, 10 – 7, 10 – 9 và đội còn lại điềnkếtquả của các phép tính 10 – 2, 10 – 4, 10 – 6, 10 – 8, 10 – 10. - HS chơi trò chơi. HĐ 2. Hình thành bảng trừ trong phạm vi10 GV: Ta có 10 que tính (GV lấy từ bộ ĐDDH), ta bớt 1 que tính. Vậy còn lại bao nhiêu que tính? HS cùng thực hiện thao tác que tính và trả lời (9 que tính ) Ta có phép tính: 10 – 1 = 9. Tiếp tục như vậy để có 10 – 2 = 8.
  6. Tương tự cho HS thao tác để phát hiện ra các pThực hành hép tính cònlại Hs thảo luận nhóm 4 để hình thành các phép trừ trong phạm vi 10 HS chú ý và cùng thảo luận nhóm 4 nêu các phép tính còn lại GV cho HS tổng kết lại bảng trừ trong phạm vi10 và viết lên bảng Cho HS nhắc lại để ghi nhớ bảng trừ10. * HS thi đố nhau học thuộc bảng trừ trong phạm vi 10 Hs thực hiện HĐ 3.Thực hành – luyệntập Bài 1. GV cho HS đọc yêu cầu bài toán. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Truyền điện”. + GV “châm ngòi” và đọc 1 phép tính đầu tiên: 10 – 4 1 HS trả lời để HS đó bật ra kết quả thậtnhanh. + HS trả lời đúng thì được truyền điện cho bạn khác. Cứ như vậy cho đến hết các phép tính bài 1. GV nhận xét, đánh giá. Bài 2. - GV cho HS đọc yêu cầu của bài và yêu cầu thảo luận nhóm đôi để làm BT -GV hướng dẫn HS yếu: Muốn điền được dấu thích hợp trước hết ta cần thực hiện tính toán sau đó mới so sánh số để điền dấu. Ví dụ: 10 – 3 = 7, 7 < 8 - HS thực hiện chơi trò chơi. - GV gọi đại diện nhóm chữa bài, nhóm khác nhận xét. GV chiếu kết quảđúng. - GV yêu cầu HS đối chiếu với bài làm trong Vở bài tậpToán. Bài 3.HS đọc đề bài. GV giới thiệu qua về khối lập phương và yêu cầu học sinh đếm số khối lập phương để điền số thích hợp cho đúng. - HS làm việc cá nhân. - GV chốt ý đúng, yêu cầu HS kiểm tra chéo vở HĐ 4.Thực hành Bài 4. GV tổ chức linh hoạt - HS nêu yêu cầu của bài - GV chiếu bức tranh ở bài4. - HS đọc đề và phân tíchđề qua thảo luận nhóm 4. - HS nêu bài toán theo tranh vẽ và nêu phép cộng thích hợp: 10 -2 = 8 Lần lượt đại diện các nhóm trình bày kết quả. Các nhóm nhận xét và bổ sung HS đổi vở kiểm tra chéo và hoàn chỉnh bài. GV nhận xét và chốt bài. - HS đối chiếu bài làm củamình. HĐ 5.Vậndụng - GV tổ chức củng cố linh hoạt (tuỳ khả năng của họcsinh). - Cho HS vận dụng bảng cộng vừa học vào cuộc sống. Ví dụ: Tổ em co 10 bạn, có 3 bạn nữ, vậy còn lại là 7 bạn nam, - Khích lệ HS về nhà vận dụng bài học vào cuộcsống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  7. _______________________________ Luyện toán LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù Giúp HS củng cố về: - Luyện làm các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10. * Năng lực chung, phẩm chất. - Vận dụng được các bảng cộng, bảng đã học trong phạm vi 10 để làm tính và xử lí các tình huống trong cuộc sống. - Phụ đạo HS yếu, bồi dưỡng HS năng khiếu. - Giáo dục HS làm bài nhanh nhẹn, chính xác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Giới thiệu bài: GV nêu MT tiết học HĐ2. Luyên tập 1. Củng cố bảng cộng, trừ trong phạm vi 10 - Gọi 2 HS đọc thuộc bảng cộng , trừ trong phạm vi 10 - HS làm bài vào bảng con: + 1 = 10 10 - = 3 + = 10 2. Luyện tập. GV ghi 1 số bài tập lên bảng - HS làm bài vào vở ô li Bài1. Tính. 10 - 7 + 3 = 3 - 0 + 7 = 6 + 4 - 9 = 3 + 7 - 9 = 1 + 4 + 5 = 10 – 8 + 2 = Bài 2. Số ? 2 + = 8 - 2 + 3 = 4 + 4 3 + 5 = - 2 9 - 2 = - 3 Bài 3. Viết phép tính thích hợp Có : 9 quả cam Bớt : 3 quả cam Còn........quả cam? - HS làm bài - GVkết hợp hướng dẫn HS học bảng cộng ,trừ trong phạm vi 7, 8, 9, 10. Bài 5. Dành cho HS hoàn thành tốt Với +, - và các chữ số 10, 2, 8 . Hãy lập tất cả các phép tính đúng
  8. - GV nhận xét, tư vấn giúp HS chữa bài 3. Vận dụng - Nhận xét tiết học. - Về nhà Ôn bảng cộng trừ đã học. _____________________________ Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: - HS luyện kĩ năng đọc qua các bài Tiếng Việt đã học trong tuần. - HS luyện tập một số bài tập Tiếng Việt. * Năng lực, phẩm chất: - Rèn kĩ năng giao tiếp,thảo luận nhóm. - HS có ý thức trình bày vở cẩn thận. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ 1. Luyện kĩ năng đọc - GV tổ chức cho HS luyện đọc SGK - HS đọc nhóm, cá nhân. Thi đua đọc. - HS thực hiện dưới sự hướng dẫn của GV. Cần tập trung luyện thêm cho HS còn đọc yếu. HĐ 2. Luyện đọc - GV gọi lần lượt từng HS đã hoàn thành hoạt động 1 lên đọc đoạn văn sau: Chuyện của Cún Đốm Cún Đốm hôm nay rất xinh. Cổ Cún có vòng chuông bạc, lúc nào cũng leng keng, leng keng.... Thỏ con, Dê con rất thích chiếc vòng chuông của Cún. Cún ta chạy lon ta lon ton ra bờ ao nghiêng đầu xem bóng mình trên mặt nước, lấy lược chải tóc, không ngờ trượt chân ngã tòm xuống ao. Thấy bạn bị ngã, Thỏ con và Dê con ném dây thừng xuống ao để Cún Đốm bám vào. Hai bạn tìm cachs để Cún Đốm lên bờ. Mặt tái mét, bộ lông lem luốc, Cún Đốm ngượng ngùng ấp úng: - GV theo dõi, uốn nắn. HĐ3. Bài tập - GV cho HS làm vào vở luyện tập chung. Bài 1. Điền ng / ngh ênh ang .ờ .ệch .ênh ênh ê .a Bài 2. Sắp các từ sau thành câu: a. Mẹ, ngày mai, cho , bé, đi, chợ.
  9. b. Đang, bạn, Mai, ngắm, hoa. c. Bạn, ăn mặc, Lan, nhếch nhác. d. Chú, đi, bò, nghêng ngang. Bài 3: Điền vần iêng, iêc Nổi t......................... công v.................. Luyến t........................... ngon m................. - GV theo dõi, uốn nắn, chữa bài. HĐ 4. Vận dụng - Tuyên dương những em đọc, viết có tiến bộ. - Về nhà luyện viết, đọc các vần đã học. ____________________________ Thứ ba ngày 27 tháng 12 năm 2022 Giáo dục thể chất Cô Thắm dạy _____________________________ Tiếng anh Cô Hiền dạy _____________________________ Tiếng việt Bài 82: eo- êu I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - HS biết đọc,viết được các tiếng, từ có vần eo êu. MRVT có tiếng chứa vần eo êu - Đọc –hiểu bài: Chú thỏ tinh khôn; đặt và trả lời được các câu hỏi nêu hiểu biết về các nhân vật tinh khôn. - Bước đầu hình thành năng lực hợp tác, giao tiếp . Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo qua kĩ năng xử lí tình huống khi gặp nguy hiểm. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: ti vi, bộ đồ dùng - HS: bộ đồ dùng, bảng con, vở bài tập, vở tập viết III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động Hát bài: “ chú mèo con” B. Hoạt động chính: Khám phá vần mới.
  10. Hoạt động 1: Nhận biết vần eo, êu. a. Vần eo GV giới thiệu tranh rút từ, tiếng, vần: con mèo- mèo - eo GV đánh vần mẫu: eo: e- o- eo Gv đánh vần tiếng mèo: mờ - eo - meo - huyền - mèo. GV đọc: con mèo- mèo - eo GV đọc mẫu - HS đọc CN, N2, ĐT. b. Vần êu GV giới thiệu tranh rút từ, tiếng, vần: con sếu - sếu - êu GV đánh vần mẫu: êu: ê- u- êu Gv đánh vần tiếng sếu: sờ - êu - sêu - sắc - sếu. GV đọc: con sếu - sếu - êu GV đọc mẫu - HS đọc CN, N2, ĐT. Hoạt động 2: Đọc sgk - Gọi HS đọc phần khám phá sgk ( CN - N- ĐT ) - GV nhận xét. Hoạt động 3: Đọc từ ứng dụng - Giới thiệu tranh - Viết các từ lên bảng: bèo tây, cao lêu đêu, kéo co, cái lều. - Giải nghĩa các từ đó. - HS thảo luận đọc các từ trên theo nhóm 4, GV theo dõi.giúp đỡ. - Cho HS phân tích các tiếng có chứa vần mới - Cho HS luyện đọc trong nhóm đôi sgk - Gọi HS đọc bài nối tiếp, cặp đôi, đồng thanh . Giảo lao Hoạt động 4: Tạo tiếng có âm vần vừa học - Cho HS cài bảng tìm tiếng mới. - HS nêu tiếng vừa tìm. GV lưu ý sửa lỗi chính tả cho HS - Cho HS nêu tiếng có trong từ nào( có thể cho HS nói câu chứa tiếng có vần vừa học). - GV nhận xét. Hoạt động 5: Viết bảng con - Hướng dẫn viết: eo, êu, con mèo, con sếu. - GV viết mẫu trên bảng lớp. - Cho HS viết vào bảng.Cho HS nhận xét bài bạn - Nhận xét, sửa lỗi.Nhận xét tiết học. Tiết 2 Hoạt động 6: Đọc bài ứng dụng: Chú thỏ tinh khôn a. Đọc thành tiếng - Cho HSQS tranh đoán nội dung đoạn. - Cho HS đọc thầm
  11. - GV đọc mẫu - HS đọc thầm theo. - Cho HS tìm trong bài tiếng nào có chứa vần eo, êu rồi đọc các tiếng đó. - Cho HS đọc các từ có chứa vần eo, êu - Cho HS nối tiếp đọc từng câu theo nhóm - GV sửa cách ngắt nghỉ hơi cho HS. - Cho HS đọc cả bài. b. Trả lời câu hỏi : - Gọi HS đọc nội dung câu hỏi. - Thỏ bị cá sấu làm gì?( Thỏ bị cá sấu đớp gọn vào miệng ) - Khi bị cá sấu đớp gọn vào miệng, Thỏ nghĩ ra mẹo gì? ( Thỏ bảo cá sấu : “Bác kêu “Hu! Hu!” cháu chẳng sợ đâu. Bác mà kêu “Ha!Ha!” cháu sẽ sợ lắm.) - Nhờ đâu mà thỏ thoát khỏi cá sấu? ( Nhờ thỏ bình tĩnh, khôn ngoan ..... ) - Kể những tình huống nguy hiểm mà em đã gặp phải? Em cần làm gì khi gặp tình huống đó? Hoạt động 7: Nói và nghe - Tổ chức cho hs nói theo cặp : Bạn biết con vậtnào tinh khôn như chú thỏ? - HS thảo luận nhóm đôi. - Gọi 1 số nhóm trình bày. Cả lớp lắng nghe nhận xét. - GV nhận xét. Hoạt động 8 : Viết vở - Cho HS đọc nêu nội dung bài viêt - HS viết vở. GVQS hỗ trợ HS viết chậm. - Chấm một số bài nhận xét, tuyên dương trước lớp. C. Củng cố , mở rộng. - Hôm nay chúng ta học hai vần đó là vần gì ? - Cho HS nêu nhanh từ có vần vừa học. - Cho HS nêu câu có tiếng chứa vần vừa học. - Nhận xét, tuyên dương * Vận dụng Về nhà đọc thuộc bài thơ “ Chú thỏ tinh khôn” cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Chiều Tiếng việt ( T1) Bài 83: iu- ưu I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - HS biết đọc,viết được các tiếng, từ có vần iu, ưu - MRVT có tiếng chứa vần iu, ưu
  12. - Đọc- hiểu trong bài: Xe cấp cứu; đặt và trả lời được các câu hỏi về tình huống cần gọi số 115 * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: ti vi, bộ đồ dùng - HS: bộ đồ dùng, bảng con, vở bài tập, vở tập viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG A. Khởi động - Cho lớp hát 1 bài hát - Giới thiệu vào bài. B.Hoạt động chính Hoạt động 1. Khám phá vần mới iu, ưu 1. Giới thiệu vần iu, ưu Vần iu - Tranh vẽ cái gì?- Tranh vẽ cái rìu - Viết bảng : cái rìu - Trong từ cái rìu có tiếng nào đã học? - Vậy có tiếng rìu là tiếng chúng ta chưa học. Viết bảng : rìu - Trong tiếng rìu có âm nào đã học? - Vậy có vần iu chưa học. Viết bảng iu Vần ưu - Gvthực hiện tương tự như vần iu - Hôm nay chúng ta học hai vần mới : iu,ưu 2. Đọc vần mới, tiếng khoá, từ khoá Vần iu - GV đánh vần mẫu: i-u -iu - Hướng dẫn đánh vần từ chậm đến nhanh - Gv đọc trơn: iu. Phân tích vần iu? - Chỉ mô hình vần iu : Hãy đọc và phân tích vần iu trong mô hình - Hướng dẫn hs đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng rìu - Hãy đọc trơn từ khoá ? Vần ưu
  13. - GV thực hiện tương tự như với vần ưu - Các con vừa học hai vần mới nào? - Yêu cầu hs đọc phần khám phá trong sgk theo thứ tự từ trái sang phải, trên xuống dưới Hoạt động 2. Đọc từ, câu ứng dụng - Yêu cầu hs xem sgk và đọc các từ dưới tranh - Tìm tiếng có chứa vần iu? -Tìm tiếng có chứa vần ưu ? - Cho hs đánh vần, đọc trơn tiếng chứa vần mới. - GV yêu cầu HS tự luyện đọc các từ theo cá nhân, nhóm các từ ứng dụng kết hợp giải nghĩa từ kết hợp với tranh. Nghỉ giữa tiết. Hoạt động 3. Tạo tiếng mới chứa vần GV cho HS tìm từ chứa vần iu – ưu dưới dạng trò chơi “ Đố bạn”. HS chọn một phụ âmghép bất kì với vần iu hay ưu để tạo thành tiếng, chọn những tiếng có nghĩa Hoạt động 4. Viết (bảng con) - Chiếu hoặc treo bảng phụ viết sẵn iu. Vần iu có chữ i đứng trước, chữ u đứng sau. Khi viết chú ý nét nối từ i và u Thực hiện tương tự với: ưu, cái rìu, quả lựu GV lưu ý HS nét nỗi giữa các chữ cái, vị trí dấu thanh. GV quan sát, chỉnh sửa chữ viết cho HS. * Vận dụng. - Về nhà tìm tiếng có vần vừa mới học, đọc bài cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: - Giúp HS luyện kĩ năng đọc, nghe viết - Làm bài tập vận dụng. * Năng lực, phẩm chất: - Rèn kĩ năng giao tiếp,thảo luận nhóm. - HS có ý thức trình bày vở cẩn thận. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Luyện đọc
  14. - GV hướng dẫn HS đọc - Gọi 1 HS khá đọc, cho cả ớp theo dõi và đọc thầm - Hs uyện đọc thầm cá nhân - GV kiểm soát. - HS đọc nối tiếp từng câu thơ, khổ thơ, cả bài. Quê hương Quê hương là chùm khế ngọt Cho con trèo hái mỗi ngày Quê hương là đường đi học Con về rợp bướm vàng bay. HĐ2.Luyệntập thực hành Bài 2: Điền anh hayach Bài 3: Nối dòng sao ngôi quê làng sông HĐ3. Vận dụng - Cho HS nhắc lại ND bài - Nhận xét tiết học. - Về nhà ôn đọc, viết các vần đã học. _________________________
  15. Tự nhiên xã hội EM CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CÂY ( Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất chăm chỉ: Thường xuyên chăm sóc cây trồng. - Hình thành phẩm chất tinh thần trách nhiệm: Có ý thức giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số loại cây. - Hình thành phẩm chất nhân ái: Biết giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số loại cây và chia sẻ với mọi người xung quanh cùng thực hiện. 2. Năng lực a. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tham gia xây dựng bài học. Hoàn thành các yêu cầu về nhà. -Năng lực giải quyết vấn đề: Biếtcách chăm sóc và bảo vệ các cây trồng xung quanh mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn và người thân về những việc cần làm để giữ an toàn khi tiếp xúc với một số cây. b. Năng lực đặc thù:Nêu và làm được một số việc để chăm sóc và bảo vệ cây trồng. II. ĐỒ DÙNG - Tranh thể hiện các việc làm chăm sóc, bảo vệ cây; tranh tình huống; bảng nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động và khám phá: * Mục tiêu:Tạo hứng thú và khơi gợi tình huống vào bài. * Cách tiến hành: - Tổ chức hát bài “Vườn cây của ba”. - HS trả lời câu hỏi: “Trong bài hát vừa rồi đã nhắc đến các loại câynào?( ... cây rau, hoa, lúa, mít, xoài, sầu riêng, .) Sau khi HS trả lời câu hỏi, GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động 1: Một số việc làm để chăm sóc cây trồng *Mục tiêu:HS nêu được một số việc làm để chăm sóc cây trồng. * Cách tiến hành: * Bước 1: Làm việc nhóm đôi - Yêu cầu HS quan sát tranh 1, 2, 3, 4 trong SGK trang 72, 73 và trả lời câu hỏi : + Các bạn trong tranh đang làm gì để vườn cây tươi tốt?
  16. + Những việc làm đó của các bạn có tác dụng như thế nào đối với cây trồng?( Những việc làm đó sẽ giúp cây tươi tốt hơn, vườn trường thêm đẹp và mát.) - HS quan sát tranh trong SGK và trả lời câu hỏi của GV. - GV và HS cùng nhận xét và rút ra kết luận. + Tranh 1: Các bạn đang trồng cây. + Tranh 2: Các bạn đang tưới cây. + Tranh 3: Các bạn nhổ cỏ và chống đỡ cây xung quanh. + Tranh 4: Các bạn đi thăm vườn cây. * Bước 2: Làm việc nhóm 4 - Yêu cầu 2 HS cùng bàn thảo luận câu hỏi “Kể tên một số việc em đã làm để chăm sóc cây trồng ở nhà và ở trường”. ( HS làm việc theo kỹ thuật khăn trải bàn) - GV quan sát HS thảo luận. * Bước 3: Làm việc chung lớp - Đại diện các nhóm lên trước lớp báo cáo kết quả thảo luận. ( Kể được một số cây trồng ở nhà và các việc làm như: tưới nước, nhổ cỏ, bón phân,...) - GV mời một số HS chia sẻ thêm về những cây trồng ở nhà và những việc mà HS đã làm để chăm sóc những cây trồng này: + Nhà em trồng những cây gì? + Em đã làm những việc gì để chăm sóc chúng? Kết luận: Để cây trồng tươi tốt, chúng ta cần chăm sóc chúng mỗi ngày bằng những việc làm phù hợp như: tưới nước, chống đỡ, nhổ cỏ, cho cây. Hoạt động 2: Một số việc làm để chăm sóc cây trồng * Mục tiêu:HS làm được một số việc để chăm sóc cây trồng * Cách tiến hành: * Bước 1: Làm việc nhóm 4 - Yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu hỏi “Nếu nhóm của em được giao nhiệm vụ chăm sóc cây trồng trong vườn trường thì em sẽ chọn những cây nào vàsẽ làm những việc gì để chăm sóc những cây đó? Cảm nghĩ của em khi thực hiện nhiệm vụ đó?” * Bước 2: Làm việc chung lớp - GV mời HS chia sẻ câu trả lời - GV nhận xét và tổng kết: Có rất nhiều việc làm giúp cây trồng tươi tốt, em cần thực hiện những việc làm này thường xuyên và kêu gọi mọi người cùng thực hiện. - GV trình chiếu nội dung bài học và yêu cầu một số HS nhắc lại: Nêu được nội dung bài học: Em chăm sóc cây để cây luôn tươi tốt. Hoạt động 3: Hoạt động nối tiếp
  17. - GV yêu cầu HS tiếp tục duy trì các việc làm để chăm sóc cây trồng ở nhà và ở trường, chụp lại một số tấm hình về cây trồng mà HS đã chăm sóc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________ Thứ tư ngày 28 tháng 12 năm 2022 Toán Luyện tập I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù Thùc hiÖn ®­îc phÐp trõ trong ph¹m vi 10; viÕt ®­îc phÐp tÝnh thÝch hîp víi h×nh vÏ. -Bµi tËp cÇn lµm: Bµi 1, bµi 2 ( cét 1,2), bµi 3. KhuyÕn khÝch HS lµm thªm c¸c bµi tËp cßn l¹i. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích môn Toán. Sử dụng kĩ năng toán học vào cuộc sống. II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - SGK Toán 1; Vở bài tậpToán1. - Bảng phụ có nội dung BT 2,4. - Ti vi. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Hoạt động 1: Khởi động - GV cho HS ôn lại bảng trừ trong phạm vi 10 bằng cách đố bạn: Một HS hỏi, một HS trả lời. Trả lời đúng có quyền đố bạn tiếp theo cho đến hết các phép tính trong bảng trừ 10 hoặc trò chơi “Truyền điện”. 10 - 5 = 10 - 6 = 10 - 3 = 10 - 2 = 10 - 8 = 10 - 7 = 10 - 4 = 10 - 10 = 10 - 9 = Hoạt động 2:Thực hành – luyệntập - GV h­íng dÉn HS lµm tõng bµi - HS t×m hiÓu néi dung cña bµi. - HS nªu yªu cÇu cña tõng bµi. Bµi 1: HS tù lµm. GV ch÷a bµi Bµi 2: §iÒn sè vµo chç chÊm ( HS dùa vµo b¶ng céng , trõ trong ph¹m vi 10 ) KhuyÕn khÝch HS lµm thªm cét 3,4 Bµi 3: HS quan s¸t h×nh vÏ vµ tù nªu bµi to¸n, sau ®ã viÕt phÐp tÝnh thÝch hîp : 5 + 5 = 10
  18. Hoạt động 4: Củng cố bài bằng trò chơi “Rung chuông vàng”:một bài về so sánh hai phép tính trong các bảng cộng vừa học và một bài về đếm hình. Chẳng hạn:Chọn đáp án đúng: Câu 1. Dãy tính 10 - 4 + 2 có kết quả là: A.6 B. 8 C. 9 Câu 2. Cho 10 - 4 1 + 8. Dấu thích hợp điền vào ô trống là: A. > B. < C. = 3. Vận dụng Về nhà ôn đọc lại các bảng cộng, trừ trong phạm vi 10 . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Đạo đức Cô Ngọc Anh dạy ______________________________ Tiếng việt ( T2) Bài 83: iu – ưu I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - HS biết đọc,viết được các tiếng, từ có vần iu, ưu - MRVT có tiếng chứa vần iu, ưu - Đọc- hiểu trong bài: Xe cấp cứu; đặt và trả lời được các câu hỏi về tình huống cần gọi số 115 * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: ti vi, bộ đồ dùng - HS: bộ đồ dùng, bảng con, vở bài tập, vở tập viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG A. Khởi động - GV cho HS hát 1 bài hát - Giới thiệu vào bài. B.Hoạt động chính Hoạt động 5. Đọc bài ứng dụng: Xe cấp cứu 1. Giới thiệu bài
  19. - Gv cho hs quan sát tranh + Xe ô tô được vẽ trong tranh là loại xe gì? + Vì sao em biết? Để biết thêm về xe cấp cứu chúng ta đọc bài nhé. 2. Đọc thành tiếng - Đọc nhẩm + GV yêu cầu hs đọc nhẩm toàn bài + Kiểm soát lớp - Gv đọc mẫu - Đọc tiếng, từ ngữ + Tìm các tiếng có chứa vần vừa học? + Hãy đọc các tiếng em vừa tìm được - Đọc câu + hướng dẫn học sinh đọc nối tiếp câu trong nhóm 4 + Lưu ý Hs nghỉ hơi cuối câu, ngắt hơi chỗ có dấu phẩy. - Đọc cả bài 3. Trả lời câu hỏi - Xe cấp cứu có đặc điểm màu sắc thế nào? ( Xe màu trắng , có dấu cộng màu đỏ ) - Xe cấp cứu dùng để làm gì? ( Cứu bệnh nhân ) - Khi gặp xe cấp cứu , em phải làm gì?( Tránh đường cho xe đi ) 4. Nói và nghe - số 115 là số dùng để làm gì ?( Gọi xe cấp cứu ) - Tổ chức cho hs nói theo cặp : Khi nào bạn bấm số 115? ( Khi bị bệnh nguy kịch cần cấp cứu ) - Khuyến khích học sinh thay đổi từ trong câu trả lời Chốt lại: Khi bản thân mình hoặc bạn bè bị bạo hành các con hãy nói với người thân hoặc gọi số 115 để được bảo vệ. Hoạt động 6. Viêt vở Tập viết - Hướng dẫn hs viết vở - Quan sát, hỗ trợ hs gặp khó khăn - Nhận xét, sửa bài C. Củng cố, nhận xét
  20. - Chỉ bảng cho hs đọc vần iu,ưu ( đọc trơn, đánh vần, phân tích). - Hướng dẫn HS tìm tiếng, từ chứa vần âu, ây. Đặt câu với từ tìm được. - Nhận xét, đánh giá tiết học. * Vận dụng. - Về nhà tìm tiếng có vần vừa mới học, đọc bài cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Tiếng việt Bài 84: oi- ôi- ơi ( T1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - HS biết đọc,viết được các tiếng, từ có vần oi, ôi, ơi - MRVT có tiếng chứa vần oi, ôi, ơi - Đọc- hiểu trong bài: Con gì; đặt và trả lời được các câu đố về con vật - Bước đầu hình thành năng lực hợp tác, giao tiếp . Năng lực quan sát, ham thích tìm hiểu, ghi nhớ gọi tên, đặc điểm và thói quen hoạt động của các loài vật gần gũi xung quanh. Phát triển phẩm chất nhân ái. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: ti vi, bộ đồ dùng - HS: bộ đồ dùng, bảng con, vở bài tập, vở tập viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - GV cho HS hát: “ Chú voi con ở Bản Đôn” - Giới thiệu vào bài. B.Hoạt động chính Hoạt động 1. Khám phá vần mới oi, ôi, ơi 1. Giới thiệu vần oi, ôi, ơi Vần oi Dựa theo bài hát giáo viên dẫn dắt vào hình ảnh con voi - Tranh vẽ con gì? - Viết bảng : con voi - Trong từ con voi có tiếng nào đã học? - Vậy có tiếng voi là tiếng chúng ta chưa học. Viết bảng : voi