Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Oanh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Oanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_1_tuan_17_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Oanh
- Tuần 17 Thứ 2, ngày 25 tháng 12 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. GIỚI THIỆU QUYỂN SÁCH HAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Hs biết được những việc đã làm được và chưa làm được trong tuần qua - HS biết lắng nghe và hiểu được nội dung câu chuyện. 2. Năng lực chung: - Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác . 3. Phẩm chất: - Yêu thích , chia sẻ các loại sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: sách truyện. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức -GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trongtuần qua ( Đ/c Ngọc Anh) - HS chú ý lắng nghe. - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3.HS nghiêm túc lắng nghe các anh - HS theo dõi , lắng nghe. chị đọc truyện, kể chuyện và biết chia - HS chia sẻ nội dung câu sẻ nội dung câu chuyện. chuyện. - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ _______________________________ Tiếng Việt BÀI 74: OA, OE (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết và đọc đúng các vần oa, oe; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần oa, oe; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần oa, oe ; viết đúng các tiếng, từ có vần oa, oe. - Phát triển kỹ năng nói về cảnh vật tự nhiên ( các loài hoa). 2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học: HS biết tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất: Yêu nước: Thông qua đoạn đọc & phần nhận biết HS biết yêu thiên nhiên, cảm nhận được vẻ đẹp của các loài hoa, từ đó các em biết yêu thiên nhiên và yêu thêm cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
- 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC . Hoạt động mở đầu :3’ - HS hát chơi trò chơi -HS chơi trò chơi - GV cho HS viết bảng oa, oe - HS viết 5. Hoạt động viết vở (10’) - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một - HS lắng nghe các vần oa, oe; từ ngữ đoá hoa, chích choè. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. - HS lắng nghe 6. Hoạt động đọc đoạn (10’) - HS đọc thầm, tìm - GV đọc mẫu cả đoạn. - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có - HS đọc vần oa, oe. - GV yêu cầu một số (4 – 5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗ HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi - HS xác định mới đọc). - GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn văn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng - HS đọc cầu (mỗi HS một cầu), khoảng 1- 2 lần. - GV yêu cầu một số (2- 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội dung - HS trả lời. đoạn văn: - HS trả lời. + Hoa đào nở vào dịp Tết? - HS trả lời. + Mùa hè có hoa gì? + Hoa cải thường nở vào mùa nào? - HS quan sát 7. Hoạt động nói theo tranh (7’) - GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong SHS - GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: - HS trả lời. Em hãy cho biết tên của các loài hoa trong tranh. Em thích loài hoa nào nhất? Vì sao? 8. Vận dụng trải nghiệm :3’ - HS lắng nghe GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động - HS tìm viên HS. - HS tìm một số từ ngữ chứa các vần oa, oe và - HS làm đặt cầu với từ ngữ tìm được. - GV lưu ý HS ôn lại các vần oa, oe và khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt
- BÀI 75: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù + HS nắm đọc chính xác các vần ươc, ươt, ươm, ươp,ươn, ương, oa, oe vàcác tiếng, từ ngữ, câu có các vần ôn tập. + HS phát triển kĩ năng viết thông qua viết câu có chứa một số âm - vần đã học( khắp vườn hoa tỏa hương thơm ngát”. + HS phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe và kể câu chuyện Chuyện của Mây vàtrả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. 2. Năng lực chung: Tự chủ: Thông qua câu chuyện kể giúp học sinh có ý thức làm việc có ích cho đời. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ: HS lắng nghe cô và bạn kể chuyện, HS kể được từng đoạn chuyện và cả câu chuyện theo tranh và không theo tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động ôn và khởi động (3’) - HS viết ươn, ương ,oa, oe, ươc, ươt, ươm, ươp - HS viết 2. Đọc âm, tiếng, từ ngữ(10’) - Đọc vần: HS (cá nhân, nhóm) đánh vần các - HS đọc vần . - Đọc từ ngữ: HS (cá nhân, nhóm) đọc thành - HS đọc tiếng các từ ngữ. GV có thể cho HS đọc một số từ ngữ; những từ ngữ còn lại, HS tự đọc ở nhà. 3. Hoạt động đọc đoạn (10’) - GV yêu cầu HS đọc thành 2 đoạn ứng với - HS đọc mỗi khổ. Khổ thơ 1: Mặt trời tỉnh giấc Hai má ửng hồng - HS lắng nghe Tung đám mây bông Vươn vai thức dậy. - GV yêu cầu HS đọc thầm cả khổ thơ, tìm tiếng có chứa các vấn đã học trong tuần. - GV đọc mẫu. - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả khổ thơ - Một số (4- 5) HS đọc . (theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó lớp đọc đóng thanh theo GV. Khổ thơ 2: Tương tự quy trình đọc khổ thơ 1. HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đã đọc: + Bài thơ nói đến ai/ cái gì? - HS trả lời + Mặt trời và cô gió làm gì? - HS trả lời + Thời gian được nói đến trong bài thơ là khi - HS trả lời
- nào? Vì sao em biết? 4.Hoạt động viết câu (7’) - GV hướng dẫn viết vào vở Tập viết 1, tập - HS lắng nghe một cầu “Khắp vườn, hoa toả hương ngào ngạt” (chữ cỡ vừa trên một dòng kẻ). Số lần - HS viết lặp lại tuỳ thuộc vào thời gian cho phép và tốc độ viết của HS. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. 6. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2’) - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. GV khuyến khích HS thực hành - HS lắng nghe giao tiếp ở nhà; kể cho người thân trong gia đình hoặc bạn bè cầu chuyện _______________________________ Toán Bài 16 : LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. +Củng cố nhận dạng khối lập phương ,khối hộp chữ nhật(qua các hoạt động đếm hình ,xếp ,ghép hình, trò chơi, ) +Củng cố về vị trí, định hướng trong không gian. - Năng lực tư duy và lập luận: +Phát triển trí tưởng tượng , định hướng trong không gian qua phân tích, tổng hợp hình,xếp , ghép hình khối lập phương ,khối hộp chữ nhật . - Năng lực giao tiếp : Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời gắn định hướng không gian với vị trí các đồ vật thực tế (thường gặp quanh ta). 2.Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau nhận biết được khối lập phương ,khối hộp chữ nhật(qua các hoạt động đếm hình ,xếp ,ghép hình, trò chơi, ) 3. Phẩm chất : Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV:Bài giảng điện tử. - HS :Bộ đồ dùng học Toán 1. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động:3’ - Gv tổ chức trò chơi “Làm theo tôi nói, - HS chơi không làm theo tôi làm” - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe 2. Hoạt dộng luyện tập thực hành:25’ Bài 1:
- - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nêu - GV yêu cầuHS nhận biết các hình nào là - HS nhận biết khối lập phương, khối hộp chữ nhật rồi nêu câu trả lời. Bài 2: Bài này cùng cố nhận dạng khối lập phương, đóng thời cùng có định hướng không gian (mặt trước, mặt trên, mặt bên phải khối lập phương). - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nêu - GV yêu cầuHS nhận biết được mặt trước, - HS nhận biết mặt bên phải, mặt trên của xúc xắc, rói tìm ra số chấm thích hợp ở mỗi mặt. Bài 3: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nêu - GV yêu cầuHS đếm số khối lập phương ở - HS đếm mỗi hình, rồi xác định câu nào đúng như yêu câu của đề bài. Bài 4: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nêu - GV yêu cầucủa bài này là từ 8 khối lập - HS thực hiện phương nhỏ xếp được một khối lập phương lớn. Nên cho HS tự xếp bằng các khối lập phương có sẵn (mỗi cạnh gồm 2 khối lập phương nhỏ). 3. Vận dụng trải nghiệm:2’ - Hôm nay, em cảm nhận tiết học thế nào? - HS trả lời - GV tổng kết bài học. - HS lắng nghe - Nhận xét, dặn dò. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________________ Chiều Tự nhiên xã hội BÀI 14: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG (Tiết 2) I. YÊU CÀU CẦN ĐẠT + Hệ thống được những kiến thức đã học về chủ đề cộng đồng địa phương. + Nhận thức được công việc nào cũng cao quý, cũng đáng trân trọng + Nói với bạn những điều đã khám phá được về nơi mình sống (cảnh vật, Công việc, giao thông, lễ hội,...).
- + Nhận biết các tình huống giao thông có thể xảy ra và cách ứng xử trong những tình huống cụ thể - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: + Tích cực, tự giác tham gia các hoạt động phù hợp với khả năng để đóng góp công sức cho cộng đống nơi em sống Chăm chỉ: Tích cực, tự giác tham gia các hoạt động phù hợp với khả năng để đóng góp công sức cho cộng đống nơi em sống - Trách nhiệm:Tôn trọng và giữ gìn những lễ hội truyền thống của địa phương, có ý thức gắn bó, yêu mến quê hương, đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: - Bài giảng điện tử,máy tính. - HS: Sưu tầm tranh ảnh về con người, cảnh vật, lễ hội nơi em sống III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động (2’) - GV yêu cầu HS nhớ lại và kể những việc em - HS nhớ lại và kể những việc đã làm để đóng góp cho cộng đồng Hoạt động em đã làm để đóng góp cho vận dụng GV có thể tổ chức cho HS trao đổi cộng đồng Hoạt động 2. Khám phá (20’) - GV hướng dẫn HS quan sát 2 tình huống trong SGK, thảo luận về mối tình huống và cách ứng - HS quan sát xử trong mọi tình huống - Tổ chức HS thảo luận theo nhóm. - GV gợi ý để các nhóm thảo luận, đề xuất - HS thảo luận nhóm cách ứng xử của nhóm mình và tổ chức đóng - Đại diện nhóm trình bày vai thể hiện cách ứng xử đó. -Nhóm khác theo dõi, bổ sung Yêu cầu cần đạt: Thể hiện được cách ứng xử - HS lắng nghe phù hợp với từng tình huống tự đánh giá cuối chủ đề: -GV hướng dẫn HS quan sát hình tự đánh giá cuối chủ đề và tổng kết những nội dung cơ bản của chủ để - HS quan sát hình tự đánh giá - GV hướng dẫn HS làm sản phẩm học tập như cuối chủ đề gợi ý ở hình hoặc tự sáng tạo nhân tổng kết được kiến thức về cộng đồng địa phương, HS - HS thực hành tự đánh giá xem mình đã làm được những nội dung nào nêu trong khung - GV đánh giá tổng kết sau khi HS học xong chủ đề (có thể sử dụng bài tự luận, trắc nghiệm khách là 1, hoặc thông qua các sản phẩm học - HS lắng nghe tập các em đã làm). 3.Đánh giá :5’ - HS biết cách ứng xử phù hợp với những tình huống cụ thể ở Cộng đồng địa phương và bộc lộ được cảm xúc với người dân trong cộng - HS lắng nghe
- đồng. - Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất: GV có thể tổ chức cho HS làm sản phẩm học tập như gợi ý ở hình tự đánh giá cuối chủ đề, liên hệ - HS làm sản phẩm bản thân và kể những việc mình đã làm được vu khi học các bài của chủ để Cộng đồng địa phương, từ đó phát triển năng lực, vận dụng kiến thức vào thực tế để giải quyết những tình huống đen giản trong cuộc sống. 4. Vận dụng trải nghiệm:3’ Nhớ và đố lại bố mẹ, anh chị những câu đố đã học ở lớp. * Tổng kết tiết học - HS lắng nghe - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Giúp HS củng cố về bảng cộng, trừ đã học. - Hoàn thành các bài trong vở BT Toán. - Phát triển kĩ năng tính toán cho học sinh. 2. Năng lực chung: Rèn luyện cho HS kĩ năng tính nhẩm. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ: Tạo cho học sinh sự yêu thích môn Toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động(3 phút) GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Hoạt động luyện tập(25 phút): Hoạt động 1: Củng cố kiến thức Cho HS đọ lại một số bảng cộng trư đã học - HS đọc: cá nhân, tổ HS đọc theo dãy, theo tổ
- - GV nhận xét. Hoạt động2: Thực hành GV hướng HS làm các bài tập vào vở Bài 1. Tính 8 – 1 = 8 – 0 = 5 + 4 = 3 + 5 = 8 – 5 = 0 + 9 = 8 – 2 – 3 = 9 – 4 – 3 = Bài 2. Tính 3 + = 8 5 + = 9 Học sinh nêu yêu cầu bài tập 8 - = 0 Học sinh làm vào vở các bài tập - 4 = 5 GV hướng dẫn HS làm Bài 3. Điền >, <, =? 7 + 1 8 + 1 7 + 2 8 + 1 6 + 3 5 + 4 8 – 6 9 – 6 7 + 2 3 + 5 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’): - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS luyện đọc lại các bảng cộng, trừ ở nhà _____________________________ Luyện Tiếng việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Năng lực đặc thù - Gìúp HS củng cố về đọc viết các vần ươn, ương, oa, oe đã học. - Hoàn thành các bài trong vở Tập viết. - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần - chữ đã học trong tuần. 2. Năng lực chung: Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 2. Hoạt động khởi động(3 phút) GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Hoạt động luyện tập(25 phút): Hoạt động 1: Ôn đọc 1. Đọc - GV trình chiếu: ươn, ương, oa, oe, khu - HS đọc: cá nhân. vườn, con đường, đoá hoa, chích choè. - GV nhận xét, sửa phát âm. 2. Đọc các từ ngữ trong vở Tập viết: - GV yêu cầu HS mở vở Tập viết đọc các từ cần viết trong bài 73,74. - HS đọc: 3-4 HS Hoạt động 2: Ôn viết 1. Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: - HSviết vở ô ly. ươn, ương, oa, oe, khu vườn, con đường, đoá hoa, chích choè. Mỗi chữ 1 dòng. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 2. Chấm bài: - GV yêu cầu HS nhờ bố (mẹ) chụp bài - HS ghi nhớ. gửi cho cô để cô KT, nhận xét. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’): - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà ________________________________ Thứ 3 ngày 26 tháng 12 năm 2023 Giáo dục thể chất
- Bài 3: VẬN ĐỘNG CỦA CHÂN. (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực chung NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thuộc tên động tác và thực hiện được các tư thế vận động cơ bản của chân, vận dụng vào các hoạt động tập thể . - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động cơ bản của chân. 2. Năng lực đặc thù - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động cơ bản của chân trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 3. Phẩm chất -Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠT HỌC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt(tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng
- I. Phần mở đầu 5 – 7’ 1.Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ 2.Khởi động họ - Cán sự tập trung a) Khởi động chung - Gv HD học sinh lớp, điểm số, báo - Xoay các khớp cổ khởi động. cáo sĩ số, tình hình tay, cổ chân, vai, 2x8N lớp cho GV. hông, gối,... - GV hướng dẫn b) Khởi động chuyên chơi Đội hình khởi động môn - Các động tác bổ trợ chuyên môn 2x8N Cho HS quan sát c) Trò chơi tranh - HS khởi động - Trò chơi “mèo đuổi theo hướng dẫn của chuột” GV II. Phần cơ bản: 16- GV làm mẫu động * Kiến thức. 18’ tác kết hợp phân Bài tập phối hợp các tích kĩ thuật động - HS tích cực, chủ động tác chân tác động tham gia trò chơi 2 lần - GV hô - HS tập - Đội hình HS quan N1: Chân trái sang theo Gv. sát tranh ngang - Gv quan sát, sửa N2: Về TTCB sai cho HS N3: Chân phải sang ngang 4lần - Y,c Tổ trưởng HS quan sát GV N4: Về TTCB cho các bạn luyện làm m tập theo khu vực. 1 lần N5: Chân trái ra trước - GV cho 2 HS N6: Về TTCB quay mặt vào nhau - Đội hình tập N7: Chân phải ra trước tạo thành từng cặp luyện đồng loạt. N8: Về TTCB để tập luyện. - GV tổ chức cho ĐH tập luyện theo N1: Kiễng gót chân HS thi đua giữa các tâp N2: Về TTCB tổ. N3: Như nhịp 1 - GV nêu tên trò GV N4: Về TTCB chơi, hướng dẫn -ĐH tập luyện theo
- cách chơi. cặp - Cho HS chơi thử và chơi chính thức. N5: Chân trái ra sau - Nhận xét, tuyên - Từng tổ lên thi N6: Về TTCB dương, và sử phạt đua - trình diễn N7: Chân phải ra sau người (đội) thua N8: Về TTCB cuộc * Luyện tập III.Kết thúc * Thả lỏng cơ toàn - HS lắng nghe, thân. - Tổ chức giảng nhận nhiệm vụ học * Nhận xét, đánh giá dạy như hoạt động tập. chung của buổi học. - HS thực hiện thả Hướng dẫn HS Tự ôn lỏng ở nhà VN ôn bài và - ĐH kết thúc * Xuống lớp chuẩn bi bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________ Kĩ năng sống Cô Hà dạy _______________________________ Tiếng Việt BÀI 75: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù + HS nắm đọc chính xác các vần ươc, ươt, ươm, ươp,ươn, ương, oa, oe vàcác tiếng, từ ngữ, câu có các vần ôn tập. + HS phát triển kĩ năng viết thông qua viết câu có chứa một số âm - vần đã học( khắp vườn hoa tỏa hương thơm ngát”. + HS phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe và kể câu chuyện Chuyện của Mây vàtrả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. 2. Năng lực chung: Tự chủ: Thông qua câu chuyện kể giúp học sinh có ý thức làm việc có ích cho đời. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ: HS lắng nghe cô và bạn kể chuyện, HS kể được từng đoạn chuyện và cả câu chuyện theo tranh và không theo tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 5. Hoạt động kể chuyện (28’) a. Văn bản CHUYỆN CỦA MÂY
- Trên trời có một đám mây xinh đẹp, suốt ngày nhởn nhơ bay lượn. Nhưng bay mãi một mình, mày cũng cảm thấy buồn. Mây chợt nhớ tới chị gió, vội bay đi gặp chị - Chị gió ơi, chị cho em đi làm mưa với! Chị gió mim cười: "Làm mưa phải mặc áo xám xấu xí, phải chịu lạnh, phải vất vả, em có làm được không?” Mây gật đấu: “Nhờn nhơ mãi buồn chán lắm. Em muốn làm việc có ích cho đời" Thế là mây vội khoác áo xám. Chị gió thổi mạnh, đưa mây đi rất nhanh. Các bạn mây khắp nơi cũng kéo vé, tối cả một vùng trời, Chị gió thổi một cơn lạnh. Đám mây xám rùng mình, tan thành muôn ngàn hạt nước rơi xuống mặt đất, chảy tràn khắp các ao hồ, sông ngòi, đồng ruộng, Đám trẻ reo hò, cây cỏ thoả thuê. Mấy hôm sau, bác mặt trời chiếu những tia nắng ấm áp xuống làm cho nước bốc thành hơi. Chị gió lại đưa nước lên cao trở thành mây. b. GV kể chuyện, đặt cầu hỏi và HS trả lời Lần 1: GV kể toàn bộ cầu chuyện. Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt cầu hỏi. - HS lắng nghe Đoạn 1: Từ đầu đến có ích cho đời. GV hỏi - HS lắng nghe HS: 1. Vì sao mây buồn? 2. Mây bay đi gặp chị gió để làm gì? - HS trả lời 3. Vì sao mây muốn đi làm mưa? - HS trả lời Đoạn 2: Từ Thế là mây vội khoác áo xám đến - HS trả lời cây cỏ thoả thuê. (GV giải thích nghĩa của từ thoả thuê: rất sung sướng, hài lòng vì được như ước muốn). GV hỏi HS: 4. Mưa xuống, con người và cây cỏ như thế nào? - HS trả lời Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS: 5. Nước biển thành mây như thế nào? GV chốt lại: - HS trả lời + Mỗi người đều có thể góp sức mình làm những việc có ích cho đời. Mây biến thành - HS lắng nghe mưa cho vạn vật sinh sôi. + Ý nghĩa thực tế: Quá trình tượng thời tiết. mây biến thành mưa rồi trở lại thành mấy là một hiện - GV có thể tạo điểu kiện cho HS được trao đổi
- nhóm để tìm ra cầu trả lời phù hợp với nội - HS kể dung từng đoạn của cầu chuyện được kể c. HS kể chuyện - GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể - HS kể toàn bộ cầu chuyện. GV cần tạo điểu kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra cầu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của cầu chuyện được kể. GV cũng có thể cho HS đóng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ cầu chuyện và thi kể chuyện. Tuỷ vào khả năng của HS và điều kiện thời gian để tổ chức các hoạt động cho hấp dẫn và hiệu quả, 6. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2’) - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. GV khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà; kể cho người thân trong gia - HS lắng nghe đình hoặc bạn bè cầu chuyện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. _______________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP (T1) I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Gìúp HS củng cố về đọc viết các vần đã học 2. Năng lực: - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần - chữ đã học trong tuần. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCCHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Yêu cầu HS hát - HS hát 1. Luyện đọc GV trình chiếu các vần đã học trong tuần: - HS đọc: cá nhân. - ươc, ươt, ươm, ươp, ươn, ương,oa, oe - thước kẻ, cầu trượt, cướp cờ, giàn mướp, con vươn, giọt sương. - GV nhận xét, sửa phát âm.
- 2. Luyện viết - HSlắng nghe. Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: ươc, ươt, ươm, ươp, ươn, ương,oa, oe - HS viết Mỗi vần, (từ, câu) 1 dòng. - HS lắng nghe Giàn mướp, khu vườn,giọt sương - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 3. Vận dụng - GV hệ thống kiến thức đã học. - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà ___________________________ Chiều Tiếng Việt ÔN TẬP (T2) I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Gìúp HS củng cố về đọc viết các vần đã học 2. Năng lực: - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần - chữ đã học trong tuần. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCCHỦ YẾU 1. Khởi động - Tổ chức trò chơi:Thi kể nhanh các vần đã học. - HS thi tìm 2. Luyện tập thực hành 1. Ôn lại các vầnđã học - Gv gọi 1 bạn nêu 1 vần bất kì 1 bạn nêu vần - GV yêu câu ghép, đọc từ có vần đó Cả lớp ghép vần đó - GV quan sát chỉnh sửa, tư vấn. - HS ghép, đọc - Yêu cầu đọc - GV yêu cầu nói câu có vần đó - HS quan sát 2. Bài tập Bài 1, Điền ươm, hay ươp và dấu thanh Hạt c........; n.........n...........; giàn m........ - HS làm vào vở ô ly 2. Sắp xếp các từ sau thành câu đúng - HS nêu kết quả a. sai, trĩu quả, giàn mướp, nhà bà b. ngào ngat, hoa, khắp vườn, tỏa hương - GV theo dõi - HS thực hiện.
- - GV chữa bài 3. Vận dụng - GV hệ thống kiến thức đã học. - Dặn HS về nhà nói cho người thân nghe câu có vần đã học. _____________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Gìúp HS củng cố về đọc viết các vần đã học 2. Năng lực: - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần - chữ đã học trong tuần. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: 2. Học sinh: vở ô ly III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. Hoạt động khởi động(3 phút) GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Hoạt động luyện tập(25 phút): Hoạt động 1: Ôn đọc 1. Đọc Gv chiếu bài sau cho hs luyện đọc - HS đọc: cá nhân. Kết bạn Chủ nhật, ba mẹ đưa Hân về quê thăm ông, bà. Gần nhà ông, bà có bạn Cầm. Hân và Cầm kết bạn. Bà dẫn Hân và Cầm đi xem gặt lúa. Hân kể cho Cầm nghe về phố xá tấp nập. - Yêu cầu hs đọc trước lớp Hs đọc - GV nhận xét, sửa phát âm. Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: Nối ô chữ ở cột A với ô chữ ở cột
- B tạo thành câu có nghĩa: - HSviết vở ô ly. A B Nhà Bi về quê thơm lừng. Sóng biển ăn Tết. Mít chín cần nhỏ lửa. Làm mứt tung bọt trắng xóa. -Yêu cầu hs tự làm bài - Gv theo dõi, bổ sung cho hs Hs tự làm bài và trình bày kết quả Bài 2. Điền ng hay ngh: a. giấc ủ b) ề nghiệp -Yêu cầu hs tự làm bài - Gv theo dõi, bổ sung cho hs 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’): - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS đọc những bài tập đọc cho người thân nghe. _________________________________ Giáo dục thể chất Bài 3: VẬN ĐỘNG CỦA CHÂN. (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực chung NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thuộc tên động tác và thực hiện được các tư thế vận động cơ bản của chân, vận dụng vào các hoạt động tập thể . - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động cơ bản của chân. 2. Năng lực đặc thù - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động cơ bản của chân trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 3. Phẩm chất -Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
- + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠT HỌC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt(tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5 – 7’ 1.Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ 2.Khởi động họ - Cán sự tập trung a) Khởi động chung - Gv HD học sinh lớp, điểm số, báo - Xoay các khớp cổ tay, khởi động. cáo sĩ số, tình hình cổ chân, vai, hông, 2x8N lớp cho GV. gối,... - GV hướng dẫn b) Khởi động chuyên chơi Đội hình khởi động môn - Các động tác bổ trợ chuyên môn 2x8N Cho HS quan sát c) Trò chơi tranh - HS khởi động theo - Trò chơi “mèo đuổi hướng dẫn của GV chuột” II. Phần cơ bản: 16-18’ GV làm mẫu động * Kiến thức. tác kết hợp phân - HS tích cực, chủ Bài tập phối hợp các tích kĩ thuật động động tham gia trò động tác chân tác chơi - Đội hình HS quan 2 lần - GV hô - HS tập sát tranh N1: Chân trái sang theo Gv. ngang - Gv quan sát, sửa N2: Về TTCB sai cho HS N3: Chân phải sang HS quan sát GV ngang 4lần - Y,c Tổ trưởng cho làm m N4: Về TTCB các bạn luyện tập theo khu vực. 1 lần N5: Chân trái ra trước - GV cho 2 HS - Đội hình tập luyện N6: Về TTCB quay mặt vào nhau đồng loạt.
- N7: Chân phải ra trước tạo thành từng cặp N8: Về TTCB để tập luyện. ĐH tập luyện theo - GV tổ chức cho tâp HS thi đua giữa các N1: Kiễng gót chân tổ. GV N2: Về TTCB - GV nêu tên trò -ĐH tập luyện theo N3: Như nhịp 1 chơi, hướng dẫn cặp N4: Về TTCB cách chơi. - Cho HS chơi thử và chơi chính thức. - Từng tổ lên thi - Nhận xét, tuyên đua - trình diễn N5: Chân trái ra sau dương, và sử phạt N6: Về TTCB người (đội) thua N7: Chân phải ra sau cuộc N8: Về TTCB * Luyện tập - HS lắng nghe, III.Kết thúc nhận nhiệm vụ học * Thả lỏng cơ toàn - Tổ chức giảng dạy tập. thân. như hoạt động - HS thực hiện thả * Nhận xét, đánh giá lỏng chung của buổi học. - ĐH kết thúc Hướng dẫn HS Tự ôn VN ôn bài và ở nhà chuẩn b bài sau * Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________ Thứ 4 ngày 27 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt BÀI 76: OAN, OĂN, OAT, OĂT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Nhận biết và đọc đúng các vần oan, oăn, oat, oăt; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần oan, oăn, oat, oăt; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần oan, oăn, oat, oăt (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần oan, oăn, oat, oăt. 2. Năng lực chung - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. - Phát triển kĩ năng nói theo chủ điểm Trồng cây. 3. Phẩm chất:
- - Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương bạn. - Yêu nước: Thông qua đoạn đọc, HS biết yêu thêm vẻ đẹp của thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bộ đồ dùng, bộ trò chơi 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động ôn và khởi động (3’) - HS hát, chơi trò chơi - HS chơi 2. Hoạt động nhận biết(5’) - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời - HS trả lời cầu hỏi Em thấy gì trong tranh? - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới -HS lắng nghe tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận - HS đọc biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Trên phim hoạt hình voi bước khoan thai/ thỏ chạy thoăn thoắt. - GV gìới thiệu các vần mới oan, oăn, oat, -HS lắng nghe và quan sát oăt. Viết tên bài lên bảng. 3. Hoạt động đọc (12’) a. Đọc vần - So sánh các vần + GV gìới thiệu vần oan, oăn, oat, oăt. -HS lắng nghe + GV yêu cầu một số (2-3) HS so sánh vần oan, oăn, oat, oăt để tìm ra điểm gìống và -HS tìm khác nhau. GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau gìữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần oan, oăn, oat, -HS lắng nghe oăt. + GV yêu cầu một số (4-5) HS nối tiếp nhau -HS đánh vần tiếng mẫu đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 4 vần. -Đọc trơn các vần + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp - HS đọc trơn tiếng mẫu. nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 4 vần. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ -HS tìm

