Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 18 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Tú Oanh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 18 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Tú Oanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_1_tuan_18_nam_hoc_2022_2023.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 18 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Tú Oanh
- TUẦN 18 Thứ hai, ngày 2 tháng 1 năm 2023 NGHỈ TẾT DƯƠNG LỊCH _________________________ Thứ ba, ngày 3 tháng 1năm 2023 Giáo dục thể chất Cô Thắm phụ trách _________________________________ Tiếng Anh Cô Hiền phụ trách _________________________________ Tiếng Việt BÀI 86: UI – ƯI I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc, viết, học được cách đọc vần ui, ưi và các tiếng/ chữ có ui, ưi; MRVT có tiếng chứa ui, ưi. - Đọc - hiểu bài Bẫy chuột; đặt và trả lời câu hỏi về tác hại của chuột - Có ý thức phòng chống, tiêu diệt các loài vật gây hại. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: ti vi, bộ đồ dùng - HS: bộ đồ dùng, bảng con, vở bài tập, vở tập viết III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động 1: Khởi động *Mục tiêu: Tạo hứng thú, vui vẻ, hào hứng và kiến thức liên quan đến bài học. - GV tổ chức cho HS hát. - Giới thiệu vào bài Hoạt động 2: Khám phá *Mục tiêu:Đọc, viết, học được cách đọc vần ui, ưi và các tiếng/ chữ có ui, ưi MRVT có tiếng chứa ui, ưi. 1. Giới thiệu vần mới - GV giới thiệu từng vần: ui, ưi - HD học sinh đọc cách đọc vần: ui, ưi. - HS đọc, đánh vần CN + tổ + nhóm + lớp. 2. Đọc vần mới, tiếng khoá, từ khóa - GV đánh vần mẫu: ui - Cho HS luyện đọc
- - GV cho đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng núi - GV đánh vần mẫu: ưi - Cho HS luyện đọc - GV cho đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng gửi. - HS thực hiện theo yêu cầu CN, nhóm, cả lớp. 3. Đọc từ ngữ ứng dụng - Tiếng: túi, chùi, cửi, gửi - HS đọc các từ dưới tranh, tìm được theo yêu cầu CN, nhóm, cả lớp. - GV giải nghĩa các tiếng. - HS lắng nghe 4. Tạo tiếng mới chứa vần âu, ây - Yêu cầu HS chọn một phụ âm bất kì và ghép với vần ui, ưi để tạo thành tiếng. - HS tạo tiếng cá nhân. Cá nhân, nhóm, lớp đọc lại. - GV yêu cầu HS tạo tiếng mới kết hợp với các phụ âm đầu và dấu thanh 5. Viết (bảng con) - GV viết mẫu lên bảng lớp: ui, ưi, đồi núi, gửi thư. GV hướng dẫn cách viết. Lưu ý nét nối giữa các chữ và vị trí đặt dấu thanh. - GV chỉnh sửa chữ viết cho HS. - HS quan sát GV viết mẫu và cách viết. - HS viết bảng con. TIẾT 2 Hoạt động 1: Khởi động *Mục tiêu: Tạo hứng thú, vui vẻ, hào hứng và kiến thức liên quan đến bài học. - GV tổ chức cho HS hát. - Giới thiệu vào bài Hoạt động 2: HĐ chính 6. Đọc bài ứng dụng *GV giới thiệu bài đọc: Bẫy chuột - Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa và trả lời câu hỏi: + Bạn trai đang làm gì ? *Hướng dẫn đọc thành tiếng: Đọc nhẩm, đọc mẫu, đọc tiếng, từ ngữ: lúi húi, ngửi, mùi, chui, vui. - HS đọc nhẩm, đọc tiếng, đọc từ, đọc câu, đọc cả bài. 7. Trả lời câu hỏi - GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS trả lời + Bon làm gì để nhử chuột vào bẫy ? + Khi bắt được chuột, Bon như thế nào ? 8. Nói và nghe - Yêu cầu HS đọc câu hỏi trong phần nói và nghe + Chuột có hại như thế nào ? - HS luyện nói (theo cặp, trước lớp) - 2 HS ngồi cạnh nối tiếp nhau đọc từng câu.
- - HS đọc cả bài. - Nhận xét, tuyên dương. 9. Viết (vở tập viết) - GV nêu ND bài viết: ui, ưi, đồi nui, gửi thư. - Chỉnh tư thế tư thế ngồi viết - HS viết bài - HS trao đổi nhóm đôi soát bài. - Yêu cầu HS viết vở tập viết - Đánh giá, nhận xét Hoạt động 3: Củng cố, mở rộng, đánh giá - Nêu cảm nhận, mong muốn về tiết học. - GV cùng HS tổng kết nội dung bài. * Vận dụng. - Về nhà đọc bài cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Chiều Tiếng Việt BÀI 87: UÔI – ƯƠI ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc, viết, học được cách đọc vần uôi, ươi và các tiếng/ chữ có uôi, ươi; MRVT có tiếng chứa uôi, ươi. - Đọc - hiểu bài Mặt cười; đặt và trả lời được câu đố về quả. - Có ham thích tìm hiểu, quan sát và ghi nhớ tên, đặc điểm của các loài quả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Tranh/ảnh/slide minh họa: nải chuối, quả bưởi; tranh minh họa bài đọc. + Bảng phụ viết sẵn: eo, êu, con mèo, con sếu. - HS: Bảng con, vở Tập viết. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động 1: Khởi động *Mục tiêu: Tạo hứng thú, vui vẻ, hào hứng và kiến thức liên quan đến bài học. - GV yêu cầu HS nêu các thứ trong ngày Trung thu - HS nêu nhanh: quả bưởi, chuối, đèn ông sao, bánh trung thu, trống,.. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới Hoạt động 2: Khám phá *Mục tiêu:Đọc, viết, học được cách đọc vần uôi, ươi và các tiếng/ chữ có uôi, ươi. MRVT có tiếng chứa uôi, ươi. 1. Giới thiệu vần mới - GV giới thiệu từng vần: uôi, ươi. - HD học sinh đọc cách đọc vần: uôi, ươi. - HS đọc, đánh vần CN + tổ + nhóm + lớp. 2. Đọc vần mới, tiếng khoá, từ khóa
- - GV đánh vần mẫu: uôi - Cho HS luyện đọc - GV cho đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng chuối - GV đánh vần mẫu: ươi - Cho HS luyện đọc - GV cho đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng bưởi - HS thực hiện theo yêu cầu CN, nhóm, cả lớp. - HS đọc các từ dưới tranh, tìm được theo yêu cầu CN, nhóm, cả lớp. - HS lắng nghe 3. Đọc từ ngữ ứng dụng - Tiếng: uôi, ươi, nải chuối, quả bưởi - GV giải nghĩa các tiếng. 4. Tạo tiếng mới chứa vần ương, ươc - GV yêu cầu HS chọn một phụ âm bất kì và ghép với vần uôi, ươi để tạo thành tiếng. - GV yêu cầu HS tạo tiếng mới kết hợp với các phụ âm đầu và dấu thanh 5. Viết (bảng con) - GV viết mẫu lên bảng lớp: uôi, ươi, nải chuối, quả bưởi. GV hướng dẫn cách viết. Lưu ý nét nối giữa chữ các chữ cái và vị trí dấu thanh. - HS quan sát GV viết mẫu và cách viết. - HS viết bảng con - GV chỉnh sửa chữ viết cho HS * Vận dụng. - Về nhà đọc bài cho người thân nghe. ___________________________ Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Luyện đọc các bài 86, 87. - Giúp HS rèn kĩ năng đọc, viết các vần, tiếng, câu, đoạn chứa vần đã học. (ui, ưi, uôi, ươi, ) - Rèn kĩ năng nghe – viết. * Năng lực, phẩm chất: - Rèn kĩ năng giao tiếp,thảo luận nhóm. - HS có ý thức trình bày vở cẩn thận. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động 1. Luyện đọc - Cả lớp luyện đọc thầm bài 86, 87, 88, 89. - GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 2.
- - GV theo dõi và giúp đỡ những nhóm HS đọc còn chậm. - GV tổ chức các nhóm đọc thi trước lớp, nhận xét và tuyên dương. Hoạt động 2. Luyện viết vào vở Luyện tập chung Bài 1. Nghe - viết: GV đọc cho học sinh viết bài. 2 dòng: sách vở 3 dòng: túi xách Bài 2. a) Điền s hay x Con ..ứa ..é gỗ chim .ẻ b) Điền au hay âu bộ r hàng c .. c cá - GV theo dõi uốn nắn giúp HS hoàn thành bài viết và bài tập. - GV nhận sét một số bài viết đẹp. - Cho HS đọc lại. Hoạt động 3. Củng cố dặn dò - GV nhận xét, tuyên dương những em chú ý học bài. - Về nhà các em ôn chữ cái vừa học. ____________________________ Tự nhiên và xã hội CON VẬT QUANH EM ( T1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng: - MT1: Nêu tên và đặt được câu hỏi để tìm hiểu về một số đặc điểm bên ngoài nổi bật của con vật. - MT2: Chỉ và nói được tên các bộ phận bên ngoài của một số con vật. 2. Phẩm chất, năng lực: 2.1. Phẩm chất: - Nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. 2.2. Năng lực: - Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động trong giờ học. - Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. 3. Vận dụng được kiến thức kĩ năng được hình thành trong bài học để giải quyết vấn đề thực tiễn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 1. Giáo viên: Sách TN&XH lớp 1; Tranh ảnh minh hoạ 2. Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động ( 5 phút) - Hát múa bài: Chị ong nâu - Trong bài hát có những con vật nào? 2. Khám phá ( 20 phút) HĐ1: Đặc điểm bên ngoài của con vật - GV cho HS quan sát tranh SGK (trang 76) thảo luận nhóm đôi + Tên của con vật có trong tranh? - Con chó - Con gà - Con cá - Con ếch - Con vịt + Hỏi – đáp về đặc điểm bên ngoài của con vật đó. - Mời đại diện các nhóm lên trình bày. - Sau đó GV tổ chức cho HS chơi trò chơi đố tên các con vật. + Con vật có 4 chân, để giữ nhà? + Con vật này báo thức cho mọi người thức dậy? + Con vật này bơi dưới nước và không có chân? + Con vật này bơi dưới nước và có chân? + Con vật này ngày xuống ao bơi đêm về đẻ trứng? - GV và Hs nhận xét KL: Thế giới vật rất đa dạng. Mỗi con vật có những đặc điểm riêng. Các con vật khác nhau về: hình dáng, màu sắc, kích thước gọi chung là đặc điểm. HĐ2: Bộ phân bên ngoài của con vật Gv chia lớp thành nhóm 6, cho các em đếm số từ 1 đến 6. Sau đó các em sẽ di chuyển về các nhóm (các học sinh mang số 1 về một nhóm, các học sinh mang số 2 về 1 nhóm, ) - GV phân nhiệm vụ cho các nhóm: + Nhóm mang số 1, 4 thảo luận tranh con mèo và gắn các thẻ từ vào các bộ phận của con mèo. + Nhóm mang số 2, 5 thảo luận tranh con cá và gắn các thẻ từ vào các bộ phận của con cá.
- + Nhóm mang số 3, 6 thảo luận tranh con chim bồ câu và gắn các thẻ từ vào các bộ phận của con chim bồ câu. - Sau khi các nhóm thảo luận xong Gv yêu cầu các nhóm di chuyển về nhóm ban đầu trao đổi với các bạn về nội dung tranh mà mình vừa thảo luận. - Đại diện các nhóm lên trình bày nội dung vừa thảo luận. - GV và Hs nhận xét - GV cho học sinh xem video clip về các con vật và hỏi: + Theo em cơ thể con vật được chia làm mấy phần? + Bộ phận nào giúp chúng di chuyển? - GV và Hs nhận xét KL: Cơ thể của các con vật đều có: đầu, mình và cơ quan di chuyển. HĐ3: Con vật em yêu thích - GV yêu cầu Hs vẽ tranh con vật em yêu thích. - GV cho Hs trình bày sản phẩm. - GV và Hs nhận xét 3. Củng cố (3 phút) * Mục tiêu: Hs phân biệt được các con vật qua tiếng kêu của chúng. * Phương pháp: luyện tập * Hình thức: cá nhân * Cách tiến hành: - GV tổ chức cho học sinh đoán tên con vật qua tiếng kêu. - Gv cho học sinh nghe tiếng kêu của các con vật và viết vào bảng con. - Gv nhận xét tiết học 4. Vận dụng (2 phút): - Giáo viên yêu cầu học sinh kể được tên một số con vật quanh em và nói tên được một số bộ phận bên ngoài con vật mà em yêu thích cho người thân nghe Thứ tư ngày 4 tháng 1 năm 2023 Toán ÔN TẬP VỀ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc, viết thành thạo các số từ 0 đến10. - So sánh được các số trong phạm vi10. - Tách được các số từ 2 đến10.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 1; Vở bài tập Toán1. - Hai bộ bìa, mỗi bộ gồm 10 miếng bìa (có dây đeo) đánh số từ 1 đến10. - Ti vihoặc bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ 1: Khởi động: Có thể tổ chức cho HS chơi “xếp hàng thứ tự từ 10 đến 1”, chẳng hạn: Chia lớp thành hai đội chơi, mỗi đội 10 người. Số HS còn lại làm giám khảo và cổ động viên.Mỗi đội chơi đứng ở vạch xuất phát của đội mình, sau khi nghe hiệu lệnh bắt đầu chơi thì các thành viên trong đội chạy đến vị trí đặt bộ bìa, lấy một miếng bìa.Căn cứ vào số ở miếng bìa của mình, từng thành viên trong đội xếp thành hàng (dọc hoặc ngang) theo thứ tự từ 10 đến 1. Đội nào xếp đúng thứ tự và nhanh hơn là đội thắng cuộc. HĐ 2: Củng cố về đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 10. Tách các số từ 2 đến10. Bài 1. Hướng dẫn HS đọc được các số theo thứ tự từ 1 đến 10, từ đó tìm số thích hợp thay cho dấu ?.Cho HS đổi vở kiểm tra chéo nhau.GV gọi một vài HS trả lời miệng. Bài 2. HS làm việc cá nhân, làm bài vào Vở bài tập Toán.Cặp đôi đổi vở kiểm tra kết quả củanhau. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn và chữa bài (có thể sử dụng bảng phụ hoặc máy chiếu). Bài 3. Bài này rèn kĩ năng tách số. - Cho HS làm bài vào Vở bài tập Toán, HS kiểm tra lẫn nhau bằng cách đổi chéo vở cho nhau và GV chữa bài (có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ). Bài 4. Chia nhóm và HS làm BT theo nhóm. Cho các nhóm thảo luận để hiểu rõ yêu cầu bài toán đặt ra và từ đó tìm ra cách làm bài.Các nhóm trình bày kết quả.GV nhận xét và đưa kết quả đúng bằng bảng phụ hoặc máychiếu. Bài 5. HS làm việc cá nhân, làm bài vào Vở bài tập Toán và đổi vở lẫn nhau để kiểm tra kết quả.GV sửa những sai sót và hỗ trợ HS yếu. - Có thể tổ chức câu a dưới dạng trò chơi. HĐ 3: Vận dụng
- - Cho HS nêu 4 loại đồ vật quen thuộc, gần gũi trong cuộc sống (có số lượng trong phạm vi 10) rồi sắp xếp theo thứ tự tăng dần. Chẳnghạn: - Em hãy kểtên: - Ba đồ vật có dạng hình chữnhật; - Hai đồ vật có dạng hìnhvuông; - Năm đồ vật có dạng hìnhtròn; - Một đồ vật có dạng khối lậpphương. - Em hãy sắp xếp các số 3, 2, 5, 1 theo thứ tự tăngdần. - Có thể tổ chức trò chơi “Hái hoa dân chủ”, trong các bông hoa ghi những phép tính cộng, trừ, so sánh số, tách số đã học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________________ Đạo đức Cô Ngọc Anh phụ trách ____________________________ Tiếng Việt BÀI 87: UÔI – ƯƠI ( T2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc, viết, học được cách đọc vần uôi, ươi và các tiếng/ chữ có uôi, ươi; MRVT có tiếng chứa uôi, ươi. - Đọc - hiểu bài Mặt cười; đặt và trả lời được câu đố về quả. - Có ham thích tìm hiểu, quan sát và ghi nhớ tên, đặc điểm của các loài quả. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Tranh/ảnh/slide minh họa: nải chuối, quả bưởi; tranh minh họa bài đọc. + Bảng phụ viết sẵn: eo, êu, con mèo, con sếu. - HS: Bảng con, vở Tập viết. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - GV yêu cầu HS nêu các thứ trong ngày Trung thu - HS nêu nhanh: quả bưởi, chuối, đèn ông sao, bánh trung thu, trống,.. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới HĐ 2. Đọc bài ứng dụng * GV giới thiệu bài đọc: Mặt cười - Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa và trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ ai ? Họ đang làm gì ?
- - GV giới thiệu bài. *Hướng dẫn đọc thành tiếng: Đọc nhẩm, đọc mẫu, đọc tiếng, từ ngữ: chuối, bưởi, cười, tươi. - HS đọc nhẩm, đọc tiếng, đọc từ, đọc câu, đọc cả bài. HĐ 3. Trả lời câu hỏi - GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS trả lời + Quả chuối như thế nào ? + Em bé trong bài phát hiện ra điều gì ? HĐ 4. Nói và nghe - Yêu cầu HS đọc câu hỏi trong phần nói và nghe + Quả gì mà gai chi chít ? - HS luyện nói (theo cặp, trước lớp) - 2 HS ngồi cạnh nối tiếp nhau đọc từng câu. - HS đọc cả bài. - Nhận xét, tuyên dương. HĐ 5. Viết (vở tập viết) - GV nêu ND bài viết: uôi, ươi, nải chuối, quả bưởi. - Yêu cầu HS viết vở tập viết - Đánh giá, nhận xét * Vận dụng - GV cùng HS tổng kết nội dung bài - HS đọc trơn, đánh vần, phân tích - HS tìm từ, đặt câu với từ vừa tìm được chứa tiếng có vần đã học - Nêu cảm nhận, mong muốn về tiết học. - Nhận xét tiết học, tuyên dương. - Về nhà đọc bài cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________ Tiếng việt BÀI 88: ÔN TẬP (T1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc, viết được các vần, các tiếng/chữ chứa vần đã học trong học kì I; MRVT có tiếng chứa các vần đã học. - Đọc - hiểu bài Quy tắc giao thông; đặt và trả lời câu hỏi về nội dung các biển báo. - Viết ( tập viết) đúng kiểu chữ thường, cỡ vừa các từ ngữ ứng dụng; viết ( chính tả nghe – viết ) chữ cỡ vừa câu ứng dụng. - Có ý thức tôn trọng và biết thực hiện đúng quy tắc giao thông. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - GV: + Tranh minh họa bài đọc Quy tắc giao thông. + Bảng phụ viết sẵn: sách vở, túi xách. - HS: VBT, bảng con, vở Tập viết. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - GV tổ chức cho HS ôn lại vần trong học kì I. + Học kì 1, chúng ta đã học mấy loại vần ? + Em lấy VD về vần có 1 âm ? + Em lấy VD về vần có 2 âm ? - HS nêu nhanh. + Hai loại vần: Vần có 1 âm và 2 âm + Vần có 1 âm: a, e, ê, i/y, o, ô, ơ, u, ư, ia, ua, ưa + Vần có 2 âm: an, at, am, ap, ang, ac, anh, ach,... - HS đọc và phân tích lại các vần. Hoạt động 2: Khám phá *Mục tiêu:Đọc, viết được các vần, các tiếng/chữ chứa vần đã học trong học kì I; MRVT có tiếng chứa vần ôn. Đọc – hiểu bài đọc. Viết đúng chính tả. 1. Ôn tập đọc mô hình vần - GV yêu cầu HS quan sát tranh. - HD học sinh đọc các tiếng ghép được ở mỗi mô hình, chỉnh sửa phát âm cho HS và làm rõ nghĩa các tiếng vừa ghép được. + Mỗi vần này có mấy âm ? Các vần có âm nào giống nhau ? âm nào khác nhau? - HS quan sát, đọc thầm bài trang 188 - HS đọc cá nhân, nối tiếp các tiếng. Đọc lại các vần ở mỗi mô hình. - HS nêu sự giống và khác giữa các vần. 2. Ôn tập viết đúng chữ ghi âm đầu, vần - GV yêu cầu HS đọc bài trang 188 - GV hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu của đề bài: Chọn s hay x, au hay âu - GV chữa bài: a. Con sứa, xẻ gỗ, chim sẻ. b.bộ râu, hàng cau, câu cá 3. Viết a.Viết vào bảng con - GV viết mẫu lên bảng lớp: sách vở, túi sách. GV hướng dẫn cách viết. Lưu ý nét nối giữa chữ các chữ cái và vị trí dấu thanh. - HS quan sát GV viết mẫu và cách viết. - HS viết bảng con - GV chỉnh sửa chữ viết cho HS b.Viết vào vở Tập viết - GV yêu cầu HS viết vào vở TV: sách vở, túi xách ( cỡ vừa) - HS chỉnh tư thế ngồi viết - HS viết vở TV.
- - HS trao đổi bài nhóm đôi, kiểm tra. - GV quan sát, hỗ trợ HS còn lúng túng. - GV nhận xét, sửa bài cho HS. * Vận dụng. - Về nhà tìm tiếng có vần vừa mới học, đọc bài cho người thân nghe. ____________________________ Thứ năm, ngày 5 tháng 1 năm 2023 Giáo dục thể chất Bài 3: TƯ THẾ VẬN ĐỘNG CƠ BẢN CỦA CHÂN ( T5 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động cơ bản của chân trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thuộc tên và thực hiện được các tư thế vận động cơ bản của chân, vận dụng vào các hoạt động trong sinh hoạt hàng ngày . - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động cơ bản của tay. II. ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Nội dung LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
- Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5 – 7’ 1.Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học 2.Khởi động 2x8N - Gv HD học sinh Đội hình khởi động a) Khởi động chung khởi động. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - GV hướng dẫn b) Trò chơi 2x8N chơi - Trò chơi “bịt mắt bắt dê” II. Phần cơ bản: * Kiến thức. - Ôn các tư thế vận 16-18’ 2 lần - GV hô - HS tập động cơ bản của chân theo Gv. - Gv quan sát, sửa - Đội hình tập luyện *Luyện tập sai cho HS. đồng loạt. Tập đồng loạt - Yc Tổ trưởng cho Tập theo tổ nhóm 4lần các bạn luyện tập Tập theo cặp đôi theo khu vực. - Gv quan sát, sửa sai cho HS - Từng tổ lên thi Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho đua - trình diễn 4lần HS thi đua giữa các tổ. * Trò chơi “chạy tiếp 3-5’ 1 lần - GV nêu tên trò sức” chơi, hướng dẫn cách chơi. - Cho HS chơi thử và chơi chính thức. - HS thực hiện thả lỏng III.Kết thúc - GV hướng dẫn - ĐH kết thúc * Thả lỏng cơ toàn 4- 5’ - Nhận xét kết quả, thân. ý thức, thái độ học * Nhận xét, đánh giá của HS.
- chung của buổi học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Tiếng việt BÀI 88: ÔN TẬP (T2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc, viết được các vần, các tiếng/chữ chứa vần đã học trong học kì I; MRVT có tiếng chứa các vần đã học. - Đọc - hiểu bài Quy tắc giao thông; đặt và trả lời câu hỏi về nội dung các biển báo. - Viết ( tập viết) đúng kiểu chữ thường, cỡ vừa các từ ngữ ứng dụng; viết ( chính tả nghe – viết ) chữ cỡ vừa câu ứng dụng. - Có ý thức tôn trọng và biết thực hiện đúng quy tắc giao thông. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Tranh minh họa bài đọc Quy tắc giao thông. + Bảng phụ viết sẵn: sách vở, túi xách. - HS: VBT, bảng con, vở Tập viết. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - GV tổ chức cho HS ôn lại vần trong học kì I. + Học kì 1, chúng ta đã học mấy loại vần ? + Em lấy VD về vần có 1 âm ? + Em lấy VD về vần có 2 âm ? - HS nêu nhanh. + Hai loại vần: Vần có 1 âm và 2 âm + Vần có 1 âm: a, e, ê, i/y, o, ô, ơ, u, ư, ia, ua, ưa + Vần có 2 âm: an, at, am, ap, ang, ac, anh, ach,... - HS đọc và phân tích lại các vần. HĐ 2. Đọc bài ứng dụng * GV giới thiệu bài đọc: Quy tắc giao thông - Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa và trả lời câu hỏi: + Khi đi đường, gặp đèn đỏ em phải làm gì? Đèn xanh và đèn vàng có ý nghĩa gì? - HS đọc nhẩm, đọc tiếng, đọc từ, đọc câu, đọc cả bài. HĐ3. Trả lời câu hỏi
- - GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS trả lời + Cô giáo dạy bé những gì ? - Nhiều HS trả lời: Vì nhái bén bận đọc sách. HĐ 4. Nói và nghe - Yêu cầu HS đọc câu hỏi trong phần nói và nghe + Những biển báo cho ta biết biết gì ? - Nhận xét, tuyên dương. HĐ 5. Viết (vào vở Chính tả, nghe – viết) - GV nêu ND bài viết: Không đá bóng ở hè phố, lòng đường. - GV lưu ý cho HS chữ dễ viết sai chính tả: chuồn chuồn. - Yêu cầu HS nghe -viết vào vở Chính tả. - Chỉnh tư thế tư thế ngồi viết - HS viết bài. - HS đổi vở - soát lỗi theo cặp đôi. - Đánh giá, nhận xét * Vận dụng - GV cùng HS tổng kết nội dung bài - HS đọc trơn, đánh vần, phân tích - HS tìm từ, đặt câu với từ vừa tìm được chứa tiếng có vần đã học - Nêu cảm nhận, mong muốn về tiết học. - Nhận xét tiết học, tuyên dương. - Về nhà tìm tiếng có vần vừa mới học, đọc bài cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________ Tiếng Việt BÀI 89: ÔN TẬP (T1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc, viết được các vần, các tiếng/chữ chứa vần đã học trong học kì I; MRVT có tiếng chứa các vần đã học. - Đọc - hiểu bài Dê con trồng củ cải; đặt và trả lời câu hỏi nêu nhận xét về nhân vật * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + Tranh minh họa bài đọc Dê con trồng củ cải + Bảng phụ viết sẵn: ghế gỗ, kéo co. - HS: VBT, bảng con, vở Tập viết. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động *Mục tiêu: Tạo hứng thú, vui vẻ, hào hứng và kiến thức liên quan đến bài học.
- - GV tổ chức cho HS ôn lại vần trong học kì I. + Em lấy VD về từ ngữ chứa vần có 1 âm ? + Em lấy VD về từ ngữ chứa vần có 2 âm ? - GV tuyên dương HS, giới thiệu bài mới Hoạt động 2: Khám phá *Mục tiêu:Đọc, viết được các vần, các tiếng/chữ chứa vần đã học trong học kì I; MRVT có tiếng chứa vần ôn. Đọc – hiểu bài đọc. Viết đúng chính tả. 1. Tìm tên con vật - GV yêu cầu HS quan sát tranh. - HD học sinh tìm và nêu tên 5 con vật qua chơi trò chơi Tìm con vật trú ẩn - GV tuyên dương HS 2. Ôn tập viết đúng chữ ghi âm đầu, vần - GV yêu cầu HS đọc bài trang 190 - HS thực hiện theo yêu cầu CN, nhóm, cả lớp. - HS điền đáp án đúng trong VBT. - HS đọc lại bài đã hoàn thành cá nhân, đồng thanh. - HS nhắc lại quy tắc chính tả: + Chữ k kết hợp với e, ê, i; chữ c kết hợp với các chữ còn lại. + Chữ gh kết hợp với e, ê, i; chữ g kết hợp với các chữ còn lại. - GV hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu của đề bài: điền c hay k, g hay gh theo đúng quy tắc chính tả vào chỗ trống. - GV chữa bài: a. kiểm tra, cồn cát, cái kim b.canh gác, gọn gàng, ghềnh đá - GV yêu cầu HS nhắc lại các quy tắc chính tả - GV kluận: Khi viết chữ bắt đầu bằng k, gh thì đứng ngay sau nó là các chữ e, ê, i. 3. Viết a.Viết vào bảng con - GV viết mẫu lên bảng lớp: ghế gỗ, kéo co. GV hướng dẫn cách viết. Lưu ý nét nối giữa chữ các chữ cái và vị trí dấu thanh. - HS quan sát GV viết mẫu và cách viết. - HS viết bảng con. - GV chỉnh sửa chữ viết cho HS b.Viết vào vở Tập viết - GV yêu cầu HS viết vào vở TV: ghế gỗ, kéo co ( cỡ vừa) - GV quan sát, hỗ trợ HS còn lúng túng. - HS chỉnh tư thế ngồi viết - HS viết vở TV. - HS trao đổi bài nhóm đôi, kiểm tra. - GV nhận xét, sửa bài cho HS. * Vận dụng - GV cùng HS tổng kết nội dung bài - HS đọc trơn, đánh vần, phân tích
- - HS tìm từ, đặt câu với từ vừa tìm được chứa tiếng có vần đã học - Nêu cảm nhận, mong muốn về tiết học. - Nhận xét tiết học, tuyên dương. ______________________________ Kĩ năng sống ( Cô Thắm dạy ) _____________________________ Chiều Âm nhạc ( Cô Hà dạy ) _____________________________ Mĩ thuật ( Cô Thu dạy ) _________________________________ Hoạt động trải nghiệm ( Cô Ngọc Anh dạy ) _________________________________ Thứ sáu, ngày 6 tháng 1 năm 2023 Tiếng Việt BÀI 89: ÔN TẬP (T2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc, viết được các vần, các tiếng/chữ chứa vần đã học trong học kì I; MRVT có tiếng chứa các vần đã học. - Đọc - hiểu bài Dê con trồng củ cải; đặt và trả lời câu hỏi nêu nhận xét về nhân vật * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + Tranh minh họa bài đọc Dê con trồng củ cải + Bảng phụ viết sẵn: ghế gỗ, kéo co. - HS: VBT, bảng con, vở Tập viết. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - GV tổ chức cho HS ôn lại vần trong học kì I. + Em lấy VD về từ ngữ chứa vần có 1 âm ? + Em lấy VD về từ ngữ chứa vần có 2 âm ? - GV tuyên dương HS, giới thiệu bài mới HĐ2. Đọc bài ứng dụng * GV giới thiệu bài đọc: Dê con trồng củ cải - Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa và trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ ai ? Dê con thế nào ?
- *Hướng dẫn đọc thành tiếng: Đọc nhẩm, đọc mẫu, đọc tiếng, từ ngữ. HĐ3. Trả lời câu hỏi - GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS trả lời + Khi cải mọc thành cây, dê con làm gì ? + Sắp xếp các sự việc theo đúng thứ tự? HĐ4. Nói và nghe - Yêu cầu HS đọc câu hỏi trong phần nói và nghe + Nhận xét về dê con ? - Nhận xét, tuyên dương. * Vận dụng - GV cùng HS tổng kết nội dung bài - HS đọc trơn, đánh vần, phân tích - HS tìm từ, đặt câu với từ vừa tìm được chứa tiếng có vần đã học - Nêu cảm nhận, mong muốn về tiết học. - Nhận xét tiết học, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________ Tiếng việt BÀI 90: ÔN TẬP ( T1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Luyện tập, kiểm tra kĩ năng đọc – hiểu; trả lời được các câu hỏi đơn giản liên quan đến các chi tiết được thể hiện tường minh trong bài. - Luyện tập, kiểm tra kĩ năng viết: viết được câu trả lời phù hợp với thông tin trong bài đọc; nhìn – viết một đoạn thơ có độ dài 16 chữ trong 15 phút; viết đúng chính tả các tiếng mở đầu bằng ng/ngh, các tiếng có vần ai/ay. - Ôn luyện, kiểm tra kiến thức tiếng Việt: tạo đúng được các từ chỉ phẩm chất, viết được tên hai con vật biết bay. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. - Góp phần hình thành năng lực tự học, phẩm chất chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Slide/Tranh minh họa nội dung bài Luyện tập. + Bảng phụ viết sẵn: chơi cờ, tự trường, quả sấu, con nghêu, bưu thiếp, bơi lội - HS: VBT, bảng con, vở Tập viết. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động 1: Khởi động *Mục tiêu: Tạo hứng thú, vui vẻ, hào hứng và kiến thức liên quan đến bài học.
- - GV tổ chức cho HS hát. - GV giới thiệu bài mới Hoạt động 2: Khám phá 1. Đọc – hiểu - GV hướng dẫn HS đọc thầm bài: Làm tính.(10 phút) - GV hướng dẫn làm các câu hỏi đọc hiểu vào VBT. Và tự viết trả lời vào VBT ( 20 phút ) - HS đọc thầm. - HS làm bài, khoanh tròn vào đáp án đúng của câu 1, 2, 3, 4. - HS tự viết trả lời vào VBT theo ý của mình. - HS chữa bài, trao đổi nhóm đôi kiểm tra + Bài đọc trên cho em biết gì về mèo ? - GV tổ chức cho HS chữa bài. - GV nhận xét. * Vận dụng - GV cùng HS tổng kết nội dung bài - Nhận xét tiết học, tuyên dương. ________________________________ Toán ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Thuộc các bảng cộng và bảng trừ đã học. - So sánh được các số trong phạm vi10. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phát triển năng lực toán học cho HS. *Phẩm chất - Vận dụng được bảng cộng và bảng trừ đã học để tính toán và xử lí các tình huống trong cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học - SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1; bảng phụ có nội dung BT 2,4. - Ti vi III. Các hoạt động dạy học HĐ1: Khởi động: Thuộc các bảng cộng và bảng trừ đã học. - Cho HS tham gia trò chơi “Truyền điện” làm BT1 - Nhận xét HĐ2: So sánh được các số, vận dụng các bảng cộng và bảng trừ đã học. Bài 2. GV chiếu bài 2 lên màn hình hoặc cho HS quan sát trong SGK rồi nêu yêu cầu của bài.
- - HS thảo luận nhóm 4 và làm vào bảng phụ. - Đại diện một số nhóm trình bày bài làm của mình trên bảng phụ.Các bạn đổi bài làm, nhận xét và chữa bài vào Vở bài tậpToán. Bài 3. GV chiếu bài 3 lên màn hình hoặc cho HS quan sát SGK, nêu yêu cầu của bài. - HS thảo luận nhóm đôi rồi làm bài vào Vở bài tậpToán. - GV chiếu bài của một số HS và chữa bài hoặc cho một số HS trình bày, các bạn nhận xét.HS chữa bài làm củamình. Bài 4. HS quan sát SGK rồi nêu yêu cầu của bài. GV cho mỗi dãy làm 1 cột vào bảngphụ. - GV cho đại diện các nhóm báo cáo kết quả và chữabài. - HS hoàn thiện các ý còn lại vào Vở bài tậpToán. HĐ3:Vận dụng Bài 5. HS quan sát SGK rồi nêu yêu cầu của bài. - GV cho mỗi dãy làm 1 ý. HS thảo luận nhóm đôi rồi làm vào Vở bài tậpToán. Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả.Các bạn nhận xét và chữa bài. + GV cho HS chơi trò chơi “Rung chuông vàng”: 1 bài về phép tính, 1 bài về dãy tính và 1 bài về so sánh kết quả hai phép tính. - Về nhà ôn và học thuộc các bảng cộng, trừ, trong phạm vi 10 - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________________ Tiếng Anh Cô Hiền phụ trách _____________________________________ Chiều Tự nhiên xã hội Bài 18: CON VẬT QUANH EM ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng: - MT1: - Phân biệt được một số con vật theo ích lợi hoặc tác hại của chúng đối với con người. 2. Phẩm chất, năng lực: 2.1. Phẩm chất:

