Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Oanh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Oanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_1_tuan_19_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Oanh
- Tuần 19 Thứ ha ngày 8 tháng 1 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ.TÌM HIỂU CẢNH QUAN QUÊ HƯƠNG EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Hs biết được những việc đã làm được và chưa làm được trong tuần qua - HS Toàn trường tìm hiểu cảnh đẹp quê hương được lớp trực giới thiệu 2. Năng lực chung: - Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác . 3. Phẩm chất: - Yêu thích , chia sẻ các loại sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: sách truyện. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức -GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trongtuần qua ( Đ/c Ngọc Anh) - HS chú ý lắng nghe. - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3.HS nghiêm túc lắng nghe các anh - HS theo dõi , lắng nghe. chị giới thiệu. - HS chia sẻ nội dung vừa giới - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh thiệu hoạt dưới cờ _______________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP (T2) I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một đoạn văn. - Củng kĩ năng viết các chữ số và kĩ năng viết từ ngữ đúng chính tả. - Giao tiếp và hợp tác: Biết giúp đỡ bạn trong học tập, cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập nhóm. 2. Năng lực chung: - Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ ( thông qua những từ ngữ chỉ loài hoa và loài chim) có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội. 3.Phẩm chất: - HS có tình yêu đối với vẻ đẹp của thiên nhien xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- TIẾT 2 1. Khởi động - Tổ chức trò chơi:Thi kể nhanh các vần đã học. - HS thi tìm 2. Luyện tập thực hành 1. Ôn lại các vầnđã học - Gv gọi 1 bạn nêu 1 vần bất kì 1 bạn nêu vần - GV yêu câu ghép, đọc từ có vần đó Cả lớp ghép vần đó - GV quan sát chỉnh sửa, tư vấn. - HS ghép, đọc - Yêu cầu đọc - GV yêu cầu nói câu có vần đó - HS quan sát 2. Bài tập 1.a. Điền vào chỗ trống oan hay oat Sinh h..................; lo t.......................; - HS làm vào vở ô ly phiếu bé ng..............; đ............giải nhất - HS nêu kết quả b. Điền vào chỗ trống oa hay oe bông h...............; múa x....................; cái l.....................; t.................tàu c. Điền vào chỗ trống uê hay uy hoa h ; l tre; kh áo d. Điền vào chỗ trống iêm hay iêng ? - HS lắng nghe. Thanh k.......; cồng ch.......... . e. Viết câu chứa vần oan...................................... uôm iêm . - GV theo dõi - GV chữa bài 3. Vận dụng - GV hệ thống kiến thức đã học. - Dặn HS về nhà nói cho người thân nghe câu có vần đã học. - HS thực hiện. ___________________________ Tiếng Việt Ôn tập (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Năng lực đặc thù - Đọc, viết được các vần, từ ngữ, câu ứng dụng đã học. Nghe hiểu bài thơ “Hoa giấy”, “Đàn kiến”. - Rèn tư thế đọc đúng. Biết ghép vần tạo tiếng. Viết đúng : Đào lốm đốm những nụ phớt hồng. 2. Năng lực chung Học sinh có khả năng giải quyết các tình huống học tập liên quan đến bài học 3. Phẩm chất: - Giáo dục học sinh sống tốt bụng với mọi người II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bảng ôn vần. Tranh kể chuyện 2.Học sinh: SGK, bảng, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1.Hoạt động khởi động - KTĐB: vở kịch, vui thích, mũi hếch, - 2 học sinh đọc chênh chếch. - Đọc câu thơ ứng dụng: “Tôi là chim - 3 học sinh đọc chích có ích ”. - Nhận xét 2. Hoạt động bài mới -Giới thiệu bài. Hoạt động 1:Đọc ĐT-CN ➢ : Đưa khung đầu bài và tranh minh hoạ: -Vẽ hoa giấy đang nở. - Quan sát tranh vẽ : Tranh vẽ gì? -GV giới thiệu bài : Hoa giấy. -Vài HS đọc lại, Cả lớp đọc. -GV đọc mẫu -HS nêu: màu, nhàu, giấy, phai. - Yêu cầu HS nêu tiếng khó đọc. -Hs đọc nối tiếp. -Cho HS đọc. -Hs nêu - Yêu cầu HS nêu tiếng khó hiểu. -2 khổ -Chia làm mấy khổ thơ? -Hs đọc -GV cho HS đọc từng đoạn -Hoa giấy. -Nắng không bạc màu, mưa không ướt nhàu? - HS luyện đọc -Cho Hs luyện đọc đoạn. -Hs thi đọc -Cho HS thi đọc. -GVNX
- 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 2’ - HS nghe -Đọc lại bài SGK -NX tiết học ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ______________________________________ Toán ÔN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Giúp HS củng cố về bảng cộng, trừ, so sánh, sắp xếp các số đã học. - Hoàn thành các bài trong vở BT Toán. - Phát triển kĩ năng tính toán cho học sinh. 2. Năng lực chung: Rèn luyện cho HS kĩ năng tính nhẩm. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ: Tạo cho học sinh sự yêu thích môn Toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động(3 phút) GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Hoạt động luyện tập(25 phút): Hoạt động 1: Củng cố kiến thức Cho HS đọ lại một số bảng cộng trừ đã học HS đọc theo dãy, theo tổ - HS đọc: cá nhân, tổ - GV nhận xét. Hoạt động 2: Thực hành GV hướng HS làm các bài tập vào vở Bài 1. Tính Học sinh nêu yêu cầu bài tập 9 - 1 = Học sinh làm vào vở các bài tập 3 + 4 = 8 - 6 = 8 - 1 - 3 =
- Bài 2. Tính 3 + = 8 8 - = 0 GV hướng dẫn HSlàm Học sinh nêu yêu cầu bài tập Học sinh làm vào vở các bài Bài 3. Điền >, <, =? tập 7 + 1 8 + 1 Học sinh chia sẻ bài trước lớp 7 + 2 8 + 1 6 + 3 5 + 4 8 – 6 9 – 6 4 + 2 8 – 3 Bài 4. Viết các số: 2 ; 7 ; 5 ; 9 a. Theo thứ tự từ bé đến lớn: b. Theo thứ tự từ lớn đến bé: 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’): - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS luyện đọc lại các bảng cộng, trừ ở nhà IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG __________________________________ Chiều Tự nhiên xã hội BÀI 15: CÂY XUNG QUANH EM( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực chung - Nhận biết và nêu được các bộ phận chính của cây: rễ, thân, lá. Vẽ hoặc sử dụng được sơ đồ có sẵn để ghi chú tên các bộ phận bên ngoài của một số cây. - Kể được tên, mô tả được hình dạng, màu sắc, kích thước và đặc điểm bên ngoài nổi bật của một số cây mà em biết 2. Năng lực đặc thù - Giao tiếp và hợp tác: Nêu tên và đặt câu hỏi để tìm hiểu về một số đặc điểm bên ngoài nổi bật của cây thường gặp. -Phân biệt được một số cây theo nhu cầu sử dụng của con người ( cây bóng mát , cây ăn quả, cây hoa, )
- + HS vẽ, chú thích các bộ phận bên ngoài và mô tả được loại cây mà mình thích. + HS mạnh dạn tự tin kể về những cây thích trồng và lợi ích của chúng. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng vẽ hoặc chỉ và nói được tên các bộ phận bên ngoài của một số cây. - Trách nhiệm: Phân biệt được một số cây theo nhu cầu sử dụng của con người ( cây bóng mát , cây ăn quả, cây hoa, ) II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2.Học sinh: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: 2’ -GV tổ chức cho HS chơi trò chơi "Đây là - HS chơi trò chơi cây gì?" bằng cách cho HS đoán tên cậy dựa vào đặc điểm bên ngoài của chúng. 2. Khám phá:9’ GV phát lại cho HS các chậu hoặc khay - HS quan sát và thảo luận theo nhựa trồng cây đỗ mà tiết trước HS đã thực nhóm hành gieo hạt (nếu cây đã đủ lớn) hoặc cây - Đại diện nhóm trình bày thật mà GV và HS đã chuẩn bị và yêu cầu - HS thực hành HS quan sát và thảo luận theo nhóm: - Cây có mấy bộ phận? Đó là những bộ nào? - HS quan sát và trả lời - Hãy chỉ và nêu rõ tên từng bộ phận trên cây 3. Thực hành: 9’ GV cho HS quan sát mô hình hình một cây -HS quan sát hình các cây với các (hoặc cây thật) với đủ các bộ phận rễ, thân, bộ phận có hình dạng đặc biệt lá, hoa, quả và đặt câu hỏi: Cây có mấy bộ trong SGK phận, chỉ và nói tên các bộ phận đó, Yêu cầu cần đạt: HS nêu được cây thường có các bộ phận là rể, thân, lá, hoa, quả và chỉ được các bộ phận đó. 4.Vận dụng: 8’ -HS thảo luận, chỉ và nói tên các
- Hoạt động 1 bộ phận bên ngoài của những cây GV cho HS quan sát hình các cây với các đó bộ phận có hình dạng đặc biệt trong SGK, cũng như quan sát thêm những hình mà GV và HS sưu tầm được yêu cầu thảo luận, chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài của những cây đó. - HS thực hiện tô màu Hoạt động 2 -GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: về một - HS giới thiệu trước lớp cây mà em thích, tô mầu và ghi tên các bộ phận bên ngoài của cây. -HS nêu và chỉ rõ được các bộ -Sau khi hoàn thành giới thiệu trước lớp. phận bên ngoài của cây, yêu thích HS nêu và chỉ rõ được các bộ phận bên và biết chăm sóc cây. ngoài của cây, yêu thích và biết chăm sóc cây. - HS lắng nghe Yêu cầu HS sưu tầm hình về các nhóm - HS nêu cây: cây cho bóng mát, cây ăn quả, cây rau - HS lắng nghe và cây hoa. * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG _______________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một văn bản ngắn có chứa âm, vần đã học. - Củng kĩ năng chép chính tả một đoạn ngắn ( có độ dài khoảng 12 – 15 chữ) Năng lực ngôn ngữ: - Mở rộng vốn từ ngữ ( thông qua những từ ngữ chỉ loài vật) có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội. 2. Năng lực chung: - Giao tiếp và hợp tác: Biết giúp đỡ bạn trong học tập, cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập nhóm. 3.Phẩm chất: - Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh:SGK, VBT, điện thoại. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho Hs hát bài hát: Chữ đẹp nết càng ngoan. - HS hát 2. Luyện tập thực hành - HS ôn lại các các vần: - oan, oăn, oăt, oat, oai, uê, uy, uân, uât, uyên, uyêt. - HS trả lời - GV gọi HS nối tiếp nhau đọc các tiếng từ trang 172. - HS nêu - Đọc thêm các tiếng từ: nghệ thuật, huân chương, luân phiên, quy luật. - HS quan sát - HS đọc - GV giới thiệu bài: “Mẹ gà con vịt” Mẹ gà con vịt Quấn quýt bên sau Nhặt cỏ vườn rau Tìm giun sân trước. Mẹ đi mỗi bước Mỗi bước con theo Đến cạnh bờ ao Con nhào xuống nước. Mẹ gà hoảng hốt Chạy ngược chạy xuôi: - Mau cứu con tôi Cả đàn chết đuối! Vịt con phía dưới Bơi lội tung tăng: - HS quan sát - HS đọc thầm Cười với nhau rằng: - Mẹ mình đùa đấy Vương Trọng - Vài HS đọc lại, Cả lớp đọc. - GV đọc mẫu - HS nêu: quấn quýt, hoảng hốt, - Yêu cầu HS nêu tiếng khó đọc. chạy xuôi . - Cho HS đọc. - Hs đọc nối tiếp. - Yêu cầu HS nêu tiếng khó hiểu. - Hs nêu - Chia làm mấy khổ thơ? - 4 khổ - GV cho HS đọc từng đoạn - Hs đọc - Cho Hs luyện đọc đoạn. - HS luyện đọc - Cho HS thi đọc. - Hs thi đọc
- - GVNX 2. Viết - HS viết. GV đọc, yêu cầu HS viết 2 khổ thơ đầu. - HS soát lỗi. .- GV theo dõi sửa sai - HS nhận xét bài bạn - GV chiếu những bài viết đẹp, tuyên dương HS - GV tổ chức cho HS thi nhận diện và đọc nhanh các vần đã học - Gv nhận xét tiết học. __________________________________ Luyện Toán Luyện tập chung I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ôn tập củng cố kiến thức đã học - Biết quan sát tranh và viết phép tính tương ứng - Biết tìm thành phần chưa biết trong một phép cộng - Vận dụng vào thực tiễn. 2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất. - Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của bài toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - HS: Bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh KHỞI ĐỘNG: 2’ - GV cho cả lớp chơi trò chơi: Truyền HS tham gia chơi điện. Hỏi về phép tính cộng, trừ đã học LUYỆN TẬP:30’ Bài 1: Hình vẽ dưới đây có: HS lắng nghe, thực hiện cá nhân a)........... hình vuông. HS trả lời b)............. hình tam giác.
- Hs quan sát, tìm kết quả: ; 6,5 GV nêu yêu cầu đề. Yêu cầu hs tìm kết quả. Bài 2: Số cần điền tiếp vào dãy số Hs tự làm vào vở, sau đó trình bày kết 7, , , 4, 3, 2, 1 là : quả. Gv chiếu, yêu cầu hs tìm kết quả Bài 3: Điền dấu >;<;= Gv viết lên bảng, yêu cầu hs tự làm vào vở 5 .....7 7+ 2 ..... 5 + 4 6 Hs tự làm bài, sau đó bó cáo kết quả ..... 9 9 - 5 ..... 1 + 5 10 ..... 8 4 + 4 ..... 9 - 1 Bài 4: Số ? Gv ghi lên bảng, yêu cầu hs làm bài vào vở. 3 + .. = 8 .. . + 6 = 8 8 - .. = 5 Hs tự làm bài, sau đó chia sẻ trước lớp 9 - = 6 + 3 Bài 5: Điền số và dấu thích hợp để được phép tính đúng . = 8 - GV mời HS lên bảng chia sẻ trước lớp. - GV cùng HS nhận xét. VẬN DỤNG: 3’ 4. Vận dụng - Cho HS đọc, viết các phép tính cộng đã
- học. - Nhắc nhở, dặn dò HS tự ôn lại các bảng cộng trừ đã học. - Nhận xét tiết học, tuyên dương. ___________________________________ Thứ ba ngày 9 tháng 1 năm 2024 Giáo dục thể chất ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I I. YÊU CÀU CẦN ĐẠT 1. Năng lực chung - Thuộc tên động tác và thực hiện được các tư thế vận động cơ bản của bài thể dục phát triển chung, vận dụng vào các hoạt động tập thể . - Củng cố về đội hình, đội ngũ, các tư thế rèn luyện cơ bản đã học.Biết được những kiến thức, kĩ năng cơ bản đã học trong học kì I. Thực hiện được cơ bản đúng những kĩ năng đó. - Hệ thống được những kiến thức đã học về về vận động và trò chơi đã học: 2. Năng lực đặc thù. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động cơ bản của chân trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 3. Phẩm chất -Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠT HỌC
- - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt(tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5 – 7’ 1.Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ 2.Khởi động học - Cán sự tập trung a) Khởi động chung - Gv HD học sinh lớp, điểm số, báo - Xoay các khớp cổ tay, khởi động. cáo sĩ số, tình hình cổ chân, vai, hông, 2x8N lớp cho GV. gối,... - GV hướng dẫn b) Khởi động chuyên chơi Đội hình khởi động môn - Các động tác bổ trợ - HS khởi động theo chuyên môn 2x8N Cho HS quan sát hướng dẫn của GV c) Trò chơi tranh - Trò chơi “mèo đuổi chuột” - GV nêu lại các kĩ - HS tích cực, chủ II. Phần cơ bản 16-18’ thuật về tập hợp động tham gia trò * Kiến thức. hang dọc, hàng chơi a. Ôn đội hình đội ngũ ngang, dóng hang, dồn hang, quay phải - Đội hình HS tập 3 quay trái, nghiêm hàng nghỉ. 2 lần - Lần 1: GV hô nhịp và làm mẫu, HS tập b. Ôn bài thể dục phát theo. HS tập GV theo triển chung - Lần 2: Cán sự hô, dõi, sửa sai. HS tập, GV theo 4lần dõi sửa sai.
- Như phần a GV hô HS tập - Đội hình tập luyện Cán sự hô đồng loạt. * Luyện tập 1 lần HS tập GV theo dõi sửa sai. - Chia tổ tập luyện, - Từng tổ lên thi tập cả lớp. đua - trình diễn III.Kết thúc - Y,c Tổ trưởng cho * Thả lỏng cơ toàn các bạn luyện tập thân. theo khu vực. - HS lắng nghe, * Nhận xét, đánh giá - GV tổ chức cho nhận nhiệm vụ học chung của buổi học. HS thi đua giữa các tập. Hướng dẫn HS Tự ôn tổ. - HS thực hiện thả ở nhà - Nhận xét, tuyên lỏng * Xuống lớp dương, và sử phạt - ĐH kết thúc người (đội) thua cuộc VN ôn bài và chuẩn b bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ______________________________ Kĩ năng sống Cô Hà dạy ___________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một đoạn văn. - Củng kĩ năng viết các chữ số và kĩ năng viết từ ngữ đúng chính tả. - Năng lực ngôn ngữ: - Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ ( thông qua những từ ngữ chỉ loài hoa và loài chim) có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội. 2.Năng lực chung: - Giao tiếp và hợp tác: Biết giúp đỡ bạn trong học tập, cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập nhóm. 3. Phẩm chất: - Nhân ái: HS có tình yêu đối với vẻ đẹp của thiên nhien xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động ôn và khởi động:3’ -Hs chơi - HS hát chơi trò chơi -HS viết 2. Hoạt động viết: 9’ -HS đọc - GV yêu cầu HS đọc nhẩm một lần các số. -HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS viết vào vở các từ chỉ số. Ví dụ: 0: không. Mỗi số viết 1 lần. -Hs lắng nghe - GV quan sát, sửa lỗi cho HS. 3. Hoạt động tìm từ:8’ - HS tìm -Tìm từ có cùng vần với mỗi từ chỉ số GV có thể sử dụng nhiều hình thức hoạt động khác nhau cho nội dung dạy học này. 4. Hoạt động luyện chính tả:9’ Tiếng được viết bắt đầu bằng c, k. -Hs lắng nghe và quan sát + GV gắn thẻ chữ c, k lên bảng. -Hs đọc + GV đọc, HS đọc nhẩm theo. + HS làm việc nhóm đôi: tìm những tiếng - HS thảo luận được viết bắt đầu bằng c, k. -Hs trình bày + Đại diện nhóm trinh bày kết quả trước lớp (đoc tiếng tim được, phân tích cấu tạo của tiếng). -Hs lắng nghe, quan sát -HS thực hiện - Tiếng được viết bắt đầu bằng g, gh. Các bước thực hiện tương tự như c, k. - Tiếng được viết bắt đầu bằng ng, ngh. Các bước thực hiện tương tự như c, k. HS viết các tiếng tìm được vào Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một + 2 tiếng được viết bắt đầu bằng c, k. + 2 tiếng được viết bắt đầu bằng g, gh + 2 tiếng được viết bắt đầu bằng ng, ngh. - GV quan sát, sửa lỗi cho HS. 5. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:2’ - GV khen ngợi, động viên HS, lưu ý HS ôn lại các âm, vấn xuất hiện trong bài ôn. - Hs lắng nghe.
- IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG _____________________________ Tiếng Việt ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù Viết đúng: Đào lốm đốm những nụ phớt hồng. Mùa xuân đã đến. - Biết đọc trơn, bước đầu nhận biết một số từ qua tranh ảnh. - Làm đúng các bài phân biệt c/k; ng / ngh; g/gh. 2. Năng lực chung HS tự thực hiện các nhiệm vụ học tập; giải quyết tốt các tình huống khi đọc; viết. 3. Phẩm chất Giáo dục học sinh sống tốt bụng với mọi người II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh:SGK, VBT, điện thoại. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động:3’ - KTĐB: vở kịch, vui thích, mũi hếch, -Hát chênh chếch. NX - 2 học sinh đọc - Đọc câu thơ ứng dụng: “Tôi là chim chích có ích ”. NX - 3 học sinh đọc - Nhận xét 2. Hoạt động bài mới:25’ Giới thiệu bài. ➢ Hoạt động: Viết -GV chép mẫu: Đào lốm đốm những nụ phớt hồng. Mùa xuân đã đến. (Theo Vũ Tú Nam) -Vài HS đọc -GV đọc mẫu -Hoa đào có màu gì? -Màu phớt hồng. -Yêu cầu HS nêu từ khó viết -Hs nêu:mẩu bánh, râu, xúm -Cho Hs phân tích từ và viết bảng. xít. - Nhắc tư thế ngồi viết, chú ý viết -HS viết bảng con. đúng đẹp -Hs nhìn bảng và chép vào vở.
- -GV đọc lại cho Hs soát lỗi. 3. Hoạt động luyện tập: 25’ -Hs dò, sửa lỗi. H Hoạt động 4: Bài tập 4. Chọn chữ phù hợp với ô vuông: a. c hay k? con á chữ í b. ng hhay ngh? con é õ nhỏ c. g hay gh? ghế ỗ con ẹ -GV hướng dẫn HS làm bài theo quy tắc. -HS đọc yêu cầu - k thì đi kèm với âm nào? - k thì đi kèm với âm i, e, ê. - ngh thì đi kèm với âm nào? - ngh thì đi kèm với âm i,e,ê - gh thì đi kèm với âm nào? - gh thì đi kèm với âm i,e,ê. -Cho HS làm vào vở. -Hs làm -GV NX -Hs trả lời 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:2’ -Hôm nay, em cảm nhận tiết học thế - HS trả lời nào? - HS nghe. - GV tổng kết bài học. - Nhận xét, dặn dò. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): _________________________________ Chiều Tiếng Việt ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc, viết được các vần, từ ngữ, câu ứng dụng đã học. Nghe hiểu bài thơ “Hoa giấy”, “Đàn kiến”. - Rèn tư thế đọc đúng. Biết ghép vần tạo tiếng. Viết đúng :Đào lốm đốm những nụ phớt hồng. - Biết đọc trơn, bước đầu nhận biết một số từ qua tranh ảnh. - Giáo dục học sinh sống tốt bụng với mọi người II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh:SGK, VBT, điện thoại. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. Nối tiếp:3’ - KTĐB: vở kịch, vui thích, mũi hếch, -Vài HS đọc chênh chếch. NX - Đọc câu thơ ứng dụng: “Tôi là chim -Màu phớt hồng. chích có ích ”. NX - Nhận xét 2. Khám phá:25’ Giới thiệu bài. ➢ 3. Viết -GV chép mẫu: Đào lốm đốm những nụ phớt hồng. Mùa xuân đã đến. -Hs nêu:mẩu bánh, râu, xúm xít. (Theo Vũ Tú Nam) -HS viết bảng con. -GV đọc mẫu -Hs nhìn bảng và chép vào vở. -Hoa đào có màu gì? -Yêu cầu HS nêu từ khó viết -Cho Hs phân tích từ và viết bảng. - Nhắc tư thế ngồi viết, chú ý viết đúng - HS trả lời đẹp - HS nêu -GV đọc lại cho Hs soát lỗi. - HS viết. - Hs dò, sửa lỗi. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 3. Luyện tập: 25’ ➢ H 4. Chọn chữ phù hợp với ô vuông: - HS đọc yêu cầu a. c hay k? con á chữ í - k thì đi kèm với âm i, e, ê. b. ng hhay ngh? con é õ nhỏ - ngh thì đi kèm với âm i,e,ê c. g hay gh? ghế ỗ con ẹ - gh thì đi kèm với âm i,e,ê. - GV hướng dẫn HS làm bài theo quy - Hs làm tắc. - Hs trả lời - k thì đi kèm với âm nào? - ngh thì đi kèm với âm nào? - gh thì đi kèm với âm nào? - HS trả lời - Cho HS làm vào vở. - HS nghe. - GV NX 4.Vận dụng, trải nghiệm:2’ - Hôm nay, em cảm nhận tiết học thế nào? - GV tổng kết bài học. __________________________________
- Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực chung - Đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, cổ dẫn trực tiếp lời nhân vật, đọc đúng các vần và những tiếng , từ ngữ có các vần này ; - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . 2. Năng lực đặc thù - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. 3. Phẩm chất - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Cho cả lớp hát HS hát 2 . Luyện đọc Bà còng đi chợ trời mưa Bà còng đi chợ trời mưa Cái tôm cái tép đi đưa bà còng Đưa bà qua quãng đường cong Đưa bà vào tận ngõ trong nhà bà Tiền bà trong túi rơi ra Tép tôm nhặt được trả bà mua rau. Đồng dao. - GV đọc mẫu toàn VB. - HS nghe - Bài có mấy dòng thơ? - Bài có 6 dòng - HS đọc câu. + Đọc câu lần 1 + 6 HS đọc nối tiếp từng dòng - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể lần 1. khó đối với HS + Đọc câu lần 2 + 6 HS đọc nối tiếp từng câu - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. lần 2 - HS đọc đoạn.
- + GV chia VB thành các đoạn + HS đọc đoạn theo nhóm. - Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. 3. Luyện viết chính tả - HS đọc bài trong nhóm GV đọc mẫu 2 câu đầu. - Đại diện 1- 2 nhóm thi đọc. GV đọc + 2 HS đọc cả bài. GV nhận xét và sưa sai một số bài HS lắng nghe HS viết vào vở 1. Trả lời câu hỏi (15’) - GV gọi HS đọc 2 dòng thơ , trả lời câu - HS đọc hỏi: - HS trả lời +. Bà còng trong bài ca dao đi chợ khi - HS trả lời nào? - HS đọc - GV gọi HS đọc 2 dòng thơ tiếp, trả lời: - HS trả lời - HS trả lời +. Ai đưa bà còng đi chợ? + Khi nhặt được tiền của bà trong túi rơi - HS trả lời ra, tôm tép làm gì ? - HS lắng nghe + Khi nhặt được đồ của người khác đánh rơi, em làm gì ? + Khi tìm được đường về nhà các bạn nói gì? - GV và HS thống nhất câu trả lời. 2. Viết vào vở - GV đọc cho HS viết bài thơ - HS nghe và viết bài - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm đúng vị trí. - HS lắng nghe. Sau đó viết vào vở. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. ____________________________________ Giáo dục thể chất Bài 3: VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ. (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.
- - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động phối hợp của cơ thể trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thuộc tên động tác và thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của cơ thể, vận dụng vào các hoạt động tập thể . - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của cơ thể. II. ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt(tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng

