Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Minh Thư

docx 52 trang Hà Thanh 11/03/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Minh Thư", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_1_tuan_2_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Minh Thư

  1. TUẦN 2 Thứ hai ngày 11 tháng 9 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NỘI QUY LIÊN ĐỘI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức. - Biết được những yêu cầu cơ bản được quy định trong nội quy của trường. 2.Năng lực . * Năng lực chung: - Cam kết thực hiện nội quy nhà trường. * Năng lực đặc thù: - Rèn luyện kĩ năng chú ý nghe tích cực, kĩ năng thuyết trình, tự giác tham gia các hoạt động. 3. Phẩm chất: - Có ý thức trách nhiệm, kỉ luật và hành vi thực hiện tốt nội quy. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động khởi động :1p - Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn. - HS làm theo hướng dẫn của giáo 2. Hoạt động bài mới: 25p viên. * Hoạt động 1: Chào cờ 1. GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS + Ổn định tổ chức. trước buổi chào cờ. + Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ. 2. Hướng dẫn học sinh đứng đúng vị + Đứng nghiêm trang trí. 3. GV tổ chức cho HS tham gia chào + Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát cờ Quốc ca - Học sinh lắng nghe 4. Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường. * Hoạt động 2: Tìm hiểu nội quy nhà trường. - Học sinh hát. - GV cho HS hát theo băng nhạc bài hát: Em yêu trường em Sáng tác: Hoàng Vân - HS lắng nghe. - GV đọc cho HS nghe nội quy của nhà trường. - HS lắng nghe. - GV đọc cho HS nghe nội quy của
  2. lớp học. - Lớp trưởng thay mặt cam kết thực hiện nội quy trường lớp. 3. Đánh giá: 4’ - GV nhận xét chung về tinh thần, thái độ, kỉ luật tham gia hoạt động. Khen - HS lắng nghe. ngợi những HS tham gia tích cực. _______________________________ Tiếng Việt LÀM QUEN VỚI CÁC NÉT CƠ BẢN, CÁC CHỮ SỐ , BẢNG CHỮ CÁI VÀ DẤU THANH ( Tiết 4, 5 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết và viết đúng các nét viết cơ bản các chữ số và dấu thanh; đọc đúng các âm tương ứng với các nét cơ bản. 2. Năng lực chung - Phát triển kĩ năng đọc, viết. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa (nhận biết các sự vật có hình dạng tương tự các nét viết cơ bản). 3. Phẩm chất: - Yêu thích và hứng thú việc đọc, viết, thêm tự tin khi giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động Khởi động - HS chơi + Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi. HS nói: Cái thước kẻ đặt trên mặt - HD cách chơi bàn giống nét ngang, khi thay đổi - Tìm những sự vật trong cuộc sống có tư thế để thẳng xuống là nét sổ, nét hình dạng có nét viết cơ bản? xiên phải, nét xiên trái. Cái liềm - GV nhận xét. gợi nét móc xuôi, nét móc ngược. 2. Hoạt động khám phá
  3. - GV đưa ra 7 nét cơ bản: nét ngang, nét - Quan sát. sổ, nét xiên phải, nét xiên trái, nét móc xuôi, nét móc ngược, nét móc hai đầu. - Cho học sinh đọc lại các nét đó. - GV nhận xét về số lượng và kiểu nét - Đọc CN - GV viết mẫu từng nét và nêu quy trình - Quan sát viết - HD học sinh viết vào vở. - HS viết vào vở. - Quan sát giúp đỡ những em viết chưa được đúng mẫu. 3. Hoạt động vận dụng Trò chơi: - GV nêu cách chơi và luật chơi - Lắng nghe - GV cho cả lớp cùng chơi. GV đọc các - Cả lớp chơi trò chơi. nét. Ai viết đúng và đẹp là thắng. - GV nhận xét. TIẾT 2 - Tìm những sự vật trong cuộc sống có hình dạng có nét viết cơ bản? - HS nêu: Mặt trăng khi tròn khi - GV nhận xét. khuyết gợi nét cong kín, nét cong 1. HĐ Luyện viết các nét vào vở: hở phải, nét cong hở trái. Sợi dây - GV viết 5 nét lên bảng: nét cong hở vắt chéo gợi nét khuyết trên, nét phải, nét hở trái, nét cong kín, nét khuyết khuyết dưới. Dây buộc giày gợi nét trên, nét khuyết dưới. thắt trên nét thắt giữa. - Cho học sinh đọc lại các nét đó. - Nhận xét. - GV nhận xét về số lượng và kiểu nét - GV viết mẫu từng nét và nêu quy trình - Quan sát. viết - HD học sinh viết vào vở. - Đọc CN - Quan sát giúp đỡ những em viết chưa - Quan sát được đúng mẫu. - HS viết vào vở. 2. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Cho học sinh đọc lại toàn bộ các nét đã - HS đọc. học. - Lắng nghe
  4. • Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có ) _______________________________ Toán CÁC SỐ 0, 1, 2, 3, 4, 5. ( Tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết, Đọc, đếm, viết được các số từ 0 đến 5. - Sắp xếp được các số từ 0 đến 5. 2. Năng lực chung: HS tự hoàn thành bài tập của mình, kiểm tra bài của bạn và báo cáo kết quả. - Năng lực tự chủ và tự học: HS tự viết được các số: 0, 1, 2, 3, 4, 5. Làm được các bài tập 2, 3, 4. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác với bạn làm các bài tập GV giao, HS biết thảo luận nhóm để trả lời các hoạt động - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. 3. Phẩm chất - Yêu thích môn Toán - Biết giúp đỡ bạn bè II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên - Máy tính, ti vi để chiếu hình ảnh của bài học, bài giảng Power point. - SGK - Mẫu chữ số - Bộ đồ dùng toán học 2. Học sinh - SGK, VBT, bảng con. - Đồ dùng học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.HĐ khởi động: Hát bài Xoè tay - HS hát theo em đếm 2. Luyện tập * Bài 1: Số? - HS nhắc lại y/c của bài - GV nêu yêu cầu của bài. - HS quan sát đếm - GV yêu cầu HS đếm số lượng các con vật trong mỗi hình và nêu kết -HS nêu miệng quả - HS nhận xét bạn - GV mời HS lên bảng chia sẻ - GV cùng HS nhận xét - HS nhắc lại y/c của bài
  5. * Bài 2: Số? - HS quan sát tìm số - GV nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS tìm các số thích - HS nêu miệng hợp điền vào chỗ trống - HS nhận xét bạn - GV mời HS lên bảng chia sẻ - GV cùng HS nhận xét - HS nhắc lại y/c của bài * Bài 3: - HS quan sát và đếm - GV nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS phân biệt các củ cà - HS nêu miệng rốt đã tô màu và chưa tô màu rồi nêu - HS nhận xét bạn kết quả - GV mời HS lên bảng chia sẻ - HS nhắc lại y/c của bài - GV cùng HS nhận xét - HS quan sát và đếm * Bài 4: - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nêu miệng - GV yêu cầu HS phân biệt các củ - HS nhận xét bạn cà rốt đã tô màu và chưa tô màu rồi nêu kết quả - HS trả lời - GV mời HS lên bảng chia sẻ - GV cùng HS nhận xé 3. Vận dụng - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Về nhà em cùng người thân tìm thêm các ví dụ có số các số vừa học trong cuộc sống để hôm sau chia sẻ với các bạn. • Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có ) __________________________________ Buổi chiều Tự nhiên xã hội KỂ VỀ GIA ĐÌNH ( Tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Nêu được các thành viên trong gia đình, bản thân và mối quan hệ. - Nêu được một số công việc nhà mà các thành viên thường làm. 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự kể về những việc làm của các thành viên trong gia đình - Giao tiếp và hợp tác: Học sinh tích cực tương tác với cô để hoàn thành nhiệm vụ.
  6. * Năng lực đặc thù: - Học sinh đặt được các câu hỏi đơn giản để giới thiệu về bản thân và các thành viên trong gia đình. - Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. - Nhận xét được những việc làm của các thành viên trong gia đình. - Tự giác tham gia công việc nhà phù hợp. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Học sinh tự giác tham gia công việc nhà phù hợp. - Trách nhiệm: Yêu quý, trân trọng, thể hiện được tình cảm với các thành viên trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. 2. Học sinh: Sách giáo khoa, một số tranh, ảnh về gia đình mình (nếu có) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 2 1. HĐ Khởi động: 3’ - GV đọc cho HS nghe bài thơ Giúp mẹ (Sáng - HS lắng nghe tác: Phan Thị Thanh Nhàn) về gia đình, sau đó dẫn dắt vào tiết học mới. 2. Hoạt động khám phá: 7’ - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK - HS quan sát (hoặc hình phóng to) - Yêu cầu HS trả lời theo câu hỏi gợi ý: + Các thành viên trong gia đình Hoa cùng - HS TL nhau làm việc gì? + Em thấy thái độ của từng thành viên như thế nào? - Kết luận: Các thành viên trong gia đình Hoa - HS lắng nghe đang chia sẻ công việc nhà như cùng nhau
  7. chuẩn bị bữa ăn: mẹ nấu thức ăn, Hoa rửa hoa quả, bố lấy thức ăn từ tủ lạnh, em tai Hoa xếp bát đũa. Yêu cầu cần đạt: HS nêu được các thành viên trong gia đình Hoa cùng nhau chia sẻ công việc nhà. 3. Hoạt động thực hành: 13’ - GV tổ chức cho HS vẽ tranh về gia đình ( vẽ - HS vẽ các thành viên, về một cảnh sinh hoạt của gia đình) - GV chọn một số bức tranh đẹp để trưng bày - HS theo dõi ở góc học tập. - Sau đó, GV đặt ra các câu hỏi để HS bày tỏ - HS trả lời cảm xúc của mình về các thành viên trong gia đình hoặc mọi người nên làm gì để gia đình là một tổ ấm, - GV kết luận: Gia đình là tổ ấm của mỗi - HS lắng nghe người. Mọi người trong gia đình phải biết yêu thương, quan tâm lẫn nhau và cùng chia sẻ công việc nhà. Yêu cầu cần đạt: Thể hiện được cảm xúc và biết cách ứng xử phù hợp với các thành viên trong gia đình. 4. Hoạt động vận dụng: 7’ - GV gợi ý để HS phát hiện ra những việc làm ở hoạt động này. - GV đặt câu hỏi + Ở nhà em thường tham gia vào những công - HS trả lời việc nào? + Khi tham gia vào các công việc đó, em có - HS trả lời
  8. vui không? Vì sao? + Em thích công việc nào nhất? Vì sao?). - HS trả lời Yêu cầu cần đạt: HS tự giác, tích cực tham gia thực hiện công việc phù hợp với lứa tuổi. 4. HĐ Đánh giá: 2’ - GV cho HS phát biểu về ý nghĩa của hình tổng kết. 5. HĐ vận dụng, trải nghiệm: 3’ - Dặn dò HS hát những bài hát về gia đình cho ông bà, bố mẹ nghe. - Khuyến khích HS về nhà tự giác thực hiện - HS lắng nghe và thực hiện một số công việc nhà phù hợp với lứa tuổi như theo yêu cầu gấp quần áo, tự dọn đồ chơi, góc học tập - Nhắc lại nội dung bài học - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau • Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có ) ___________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận đọc đúng các âm tương ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt. 2. Năng lực chung - Phát triển kĩ năng đọc, viết. 3. Phẩm chất Thêm yêu thích và hứng thú với việc học viết, thêm tự tin khi giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu Khởi động - HS chơi
  9. - Ôn lại các nét đã học qua hình thức chơi trò chơi phù hợp. 2. Hoạt động luyện tập thực hành - HS lăng nghe 1. HS ôn lại các chữ cái - Giới thiệu bảng chữ cái, chỉ từng chữ cái và - 1 HS đọc đọc âm tương ứng. - GV đọc mẫu lần lượt: a, ă, â và cho HS - HS nhẩm theo . thực hành đọc đủ 29 âm tương ứng với 29 - Học sinh nhận biết các chữ chữ cái. cái, âm tương ứng Cho HS đọc HS đọc các nhân - GV đọc mẫu âm tương ứng chữ cái - GV kiểm tra kết quả: cho học sinh đọc bất HS đọc bất kì một số âm kỳ chữ cái tương ứng với âm đó. Lặp lại một số âm khác nhau GV chia lớp thành các nhóm luyện đọc HS đọc theo 3 dãy Yêu cầu mỗi dáy là 10 âm Lần lượt các dãy đọc GV theo dõi sửa sai HS nhận xét - GV tổ chức cho HS thi nhận diện và đọc nhanh các âm đã học - Nhận xét __________________________________ Luyện toán LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết, Đọc, đếm, viết được các số từ 0 đến 5. - Sắp xếp được các số từ 0 đến 5. 2. Năng lực chung: - HS tự hoàn thành bài tập của mình, kiểm tra bài của bạn và báo cáo kết quả. - Năng lực tự chủ và tự học: HS tự viết được các số: 0, 1, 2, 3, 4, 5. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác với bạn làm các bài tập GV giao, HS biết thảo luận nhóm để trả lời các hoạt động -Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. 3. Phẩm chất - Yêu thích môn Toán - Biết giúp đỡ bạn bè
  10. II. ĐỒ DÙNG Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho Hs hát bài hát: Năm ngón tay sạch đều - HS hát - GV hỏi bài hát vừa rồi có nhắc đến các số nào? - HS trả lời - GV nói hôm nay chúng ta sẽ luyện tậpvề - HS nêu các số 0,1,2,3, 4, 5. 2. Luyện tập thực hành 1. Cho HS đếm xuôi từ 0 đến 5 - HS quan sát Đếm ngược từ 5 về 0 Tổ chức trò chơi điểm số cho cả lớp chơi - 1 HS đọc Cho HS đếm xuôi và đếm ngược từ 1 đến 3 đến hết lớp: 0,1,2,3,4,5 5. 4, 3,2, 1, 0 GV đọc từng số HS viết vào bảng con. - HS viết các số vào bảng con. GV kiểm tra nắm bắt ngay những HS chưa viết được hoặc chưa nắm được cấu tạo số - GV chỉnh sửa ngay - HS đọc các số 2. HD viết số - GV yêu cầu viết mỗi số 2 hàng GV theo dõi sửa sai - GV tổ chức cho HS thi nhận diện và đọc HS viết vào vở ô ly nhanh các số - Nhận xét ___________________________ Thứ ba ngày 12 tháng 9 năm 2023 Tiếng Việt LÀM QUEN VỚI CÁC NÉT CƠ BẢN, CÁC CHỮ SỐ , BẢNG CHỮ CÁI VÀ DẤU THANH ( Tiết 6 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết và viết đúng các nét cơ bản các chữ số và dấu thanh; đọc đúng các âm tương ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt.
  11. 2. Năng lực chung - Phát triển kĩ năng đọc, viết. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa 3. Phẩm chất: - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học viết, thêm tự tin khi giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Giới thiệu và làm quen với chữ cái - GV giúp HS làm quen với chữ và âm Tiếng Việt. HS quan sát Hướng dẫn HS đọc thành tiếng - Cho học sinh đọc lại các nét đó. - Giới thiệu bảng chữ cái, chỉ từng chữ - Lắng nghe, nhẩm theo cái và đọc âm tương ứng - GV đọc mẫu lần lượt: a, ă, â và cho HS thực hành đọc đủ 29 âm tương ứng với 29 chữ cái. - Cho HS đọc. - Hướng dẫn đọc chữ ghi âm “bờ” cho HS đọc cá nhân trường hợp chữ b “bê” “cờ”“xê” - GV đưa một số chữ cái - GV cùng HS nhận xét. 2. Luyện kĩ năng đọc âm. 5 đến 7 HS đọc - GV đọc mẫu âm tương ứng chữ cái. Đưa chữ cái a, b - GV kiểm tra kết quả: cho học sinh đọc bất kỳ chữ cái tương ứng với âm đó. Lặp lại một số âm khác nhau - GV chỉnh sửa một số trường hợp học sinh chọn chưa đúng - Tổ chức cho học sinh luyện đọc âm dưới hình thức trò chơi. - Giáo viên cùng học sinh nhận xét, biểu HS đọc a, b dương
  12. 2. Hoạt động vận dụng Học sinh nhận biết các chữ cái, âm - Cho học sinh đọc lại toàn bộ các chữ cái tương ứng HS chơi • Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có ) ______________________________ Tiếng Việt ÔN LUYỆN CÁC NÉT CƠ BẢN, VÀ ĐỌC ÂM ( Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết và viết đúng các nét cơ bản các chữ số và dấu thanh; đọc đúng các âm tương ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt. 2. Năng lực chung - Phát triển kĩ năng đọc, viết. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa 3. Phẩm chất: - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học viết, thêm tự tin khi giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động Khởi động - Tổ chức cho HS - Ôn lại các nét đã học qua hình thức chơi trò chơi phù hợp. - Cho HS nhận xét, biểu dương HS nhận xét 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Luyện viết các nét và các chữ số vào vở. 30’ - HS theo dõi - Cho học sinh đọc lại các nét đó. - Hướng dẫn HS viết hai nét thắt trên và Hs tô và iết các nét trên nét thắt giữa. - GV viết mẫu lên bảng - GV nhận xét - HS theo dõi và nhắc lại
  13. + Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Trang trí đường viền cho bức tranh” - Hướng dẫn và nêu cách chơi (vẽ thêm HS chơi nét thắt trên, nét thắt giữa để hoàn thiện) GV nhận xét. HS nhắc lại các chữ số Luyện viết các chữ số HS tô và viết các chữ số - Cho HS tô và viết các chữ số vào vở 3. Hoạt động vận dụng Trò chơi: - GV nêu cách chơi và luật chơi - GV cho cả lớp cùng chơi. GV đọc các nét. Ai viết đúng và đẹp là thắng. - GV nhận xét. • Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có ) _______________________________ Toán CÁC SỐ 0, 1, 2, 3, 4, 5. ( Tiết 3 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Đọc, đếm, viết được các số từ 0 đến 5. - Sắp xếp được các số từ 0 đến 5. 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Phát triển năng lực tự quyết vấn đề, năng lực tư duy, và lập luận Toán học thông qua hoạt động quan sát, đếm số lượng * Năng lực đặc thù: - Sắp xếp được các số từ 0 đến 5. 3. Phẩm chất: - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - Giúp HS hứng thú, say mê, tích cực học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV:Bài giảng điện tử,máy tính. - HS: Bộ đồ dùng học toán 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
  14. Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. Hoạt động khởi động: 3’ Ổn định tổ chức lớp Hát II. Hoạt động luyện tập 25’ 1.Giới thiệu bài: GV: Giới thiệu tên bài: Lắng nghe 2. Luyện tập Mục tiêu : HS vận dụng những kiến thức đã học vào làm bài tập thực hành * Bài 1: Chọn số thích hợp với số con vật. - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài - GV yêu cầu HS đếm số lượng các con vật - HS quan sát đếm trong mỗi hình và khoanh tròn vào số ứng với số lượng mỗi con vật - GV mời HS lên bảng chia sẻ - HS khoanh vào số thích hợp - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn * Bài 2: Chọn câu trả lời đúng. - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài - GV yêu cầu HS đếm số lượng thùng trên xe - HS quan sát đếm a) Vậy cần phải thêm mấy thùng nữa để trên xe có 3 thùng? Tương tự với câu b) Hs tìm kết quả đúng - GV mời HS lên bảng chia sẻ - HS nêu câu trả lời thích hợp - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn * Bài 3: Số? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài - GV yêu cầu HS tìm số thích hợp để điền vào - HS đếm thêm để tìm số thích ô trống thích hợp hợp - GV mời HS nêu kết quả - HS nêu câu trả lời - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn
  15. * Bài 4: Số ? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài - GV yêu cầu đếm số lượng các sự vật có trong - HS đếm hình và điền vào ô tương ứng vơi mỗi hình - GV mời HS nêu kết quả - HS nêu câu trả lời - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn 3.Hoạt động vận dụng trải nghiệm (2’): - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS lắng nghe và trả lời - Về nhà em cùng người thân tìm thêm các ví dụ có số các số vừa học trong cuộc sống để hôm sau chia sẻ với các bạn. • Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có ) ________________________________ Kĩ năng sống ( Cô Hà phụ trách ) _______________________________ Buổi chiều Tiếng Việt ÔN LUYỆN CÁC NÉT CƠ BẢN, VÀ ĐỌC ÂM ( Tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết và viết đúng các nét cơ bản các chữ số và dấu thanh; đọc đúng các âm tương ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt. 2. Năng lực chung - Phát triển kĩ năng đọc, viết. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa 3. Phẩm chất: - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học viết, thêm tự tin khi giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Hoạt động khởi động Khởi động
  16. - Ôn lại các nét đã học qua hình thức chơi trò chơi phù hợp. HS quan sát - Cho HS nhận xét, biểu dương 2. Hoạt động khám phá 1. Giới thiệu và làm quen với chữ cái - Lắng nghe, nhẩm theo - GV giúp HS làm quen với chữ và âm Tiếng Việt. Hướng dẫn HS đọc thành tiếng - Cho học sinh đọc lại các nét đó. - Giới thiệu bảng chữ cái, chỉ từng chữ cái và đọc âm tương ứng HS đọc cá nhân - GV đọc mẫu lần lượt: a, ă, â và cho HS thực hành đọc đủ 29 âm tương ứng với 29 chữ cái. - Cho HS đọc. 5 đến 7 HS đọc - Hướng dẫn đọc chữ ghi âm “bờ” cho trường hợp chữ b “bê” “cờ”“xê” - GV đưa một số chữ cái - GV cùng HS nhận xét. 2. Luyện kĩ năng đọc âm. - GV đọc mẫu âm tương ứng chữ cái. Đưa chữ cái a, b - GV kiểm tra kết quả: cho học sinh đọc bất kỳ chữ cái tương ứng với âm đó. Lặp lại một số âm khác nhau HS đọc a, b - GV chỉnh sửa một số trường hợp học sinh chọn chưa đúng Học sinh nhận biết các chữ cái, âm - Tổ chức cho học sinh luyện đọc âm tương ứng dưới hình thức trò chơi. - Giáo viên cùng học sinh nhận xét, biểu dương 2. Hoạt động vận dụng - Cho học sinh đọc lại toàn bộ các chữ cái HS chơi • Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có ) _______________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP
  17. I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS đọc được các nét cơ bản đã học. - HS viết đước các nét cơ bản đã học 2. Năng lực chung - Phát triển kĩ năng đọc, viết. 3. Phẩm chất Thêm yêu thích và hứng thú với việc học viết, thêm tự tin khi giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động Khởi động - HS hát - Cho Hs hát bài hát: Tập tầm vông 2. Hoạt động khám phá 1. HS ôn lại các nét đã học - HS trả lời - GV gọi HS nối tiếp nhau nêu tên các nét - HS nêu cơ bản đã học - HS quan sát - GV viết các nét lên bảng cho HS luyện đọc. - 1 HS đọc 2. Viết - GV đọc lần lượt nét cong hở phải, nét cong hở trái, nét khuyết trên, nét khuyết dưới..... - HS viết các nét vào bảng con. HS viết bảng con. - GV yêu cầu viết mỗi nét 2 hàng + Viết 2 hàng nét cong hở phải vào vở ô ly HS viết vào vở ô ly + Viết 2 hàng nét cong hở trái ô ly + Viết 2 hàng nét cong kín vào vở ô ly + Viết 2 hàng nét khuyết trên vào vở ô ly + Viết 2 hàng nét khuyét dưới vào vở ô ly + Viết 2 hàng nét thắt trênvào vở ô ly + Viết 2 hàng nét thắt giữa vào vở ô ly GV theo dõi sửa sai - GV tổ chức cho HS thi nhận diện và đọc nhanh các nét - Nhận xét
  18. 4. Hoạt động vận dụng - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - GV lưu ý HS ôn lại bài vừa học. GV khuyến khích thực hành ở nhà. _______________________________ Giáo dục thể chât BÀI 1: CÁC TƯ THẾ ĐỨNG NGHIÊM, ĐỨNG NGHỈ ( Tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1 Về năng lực: 1.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước các tư thế đứng nghiêm, đứng nghỉ và cách tập trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các tư thế và trò chơi. 1.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: + Biết khẩu lệnh và thực hiện được tư thế đứng nghiêm, đứng nghỉ + Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế đứng nghiêm, đứng nghỉ 2.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. * Mục tiêu riêng: : Quan sát tập luyện tư thế đứng nghiêm, đứng nghỉ II. Phương pháp, phương tiện dạy học 1. Phương pháp dạy học - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm 2. Phương tiện dạy học - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên: Tranh ảnh, trang phụ thể thao, loa, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh: Giày thể thao. III.Tiến trình dạy học
  19. Nội dung Định lượng Phương pháp, tổ chức và yêu cầu TG SL Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5- 7’ 1.Nhận lớp: 1-2' Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học  sinh phổ biến nội  dung, yêu cầu giờ   học GV - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo cáo sĩ số, 2. Khởi động 2-3’ tình hình lớp cho GV. - Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh - Khởi động theo nhạc 2lx8n tay, cổ chân, vai, khởi động. hông, gối,... - Trò chơi “chim bay, 1-2L - GV hướng dẫn cò bay” chơi 2. Phần cơ bản: 20-22' Hoạt động 1 * Kiến thức. * Đứng nghiêm, đứng 2-3’ - Cho HS quan sát - Đội hình HS quan nghỉ tranh sát tranh - GV làm mẫu - HS quan sát GV làm động tác kết hợp mẫu phân tích kĩ thuật động tác. - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác *Luyện tập mẫu Tập đồng loạt 3-4’ - GV hô - HS tập theo Gv. 2-3L - GV quan sát, sửa - ĐH tập luyện đồng sai cho HS. loạt.                 Tập theo tổ nhóm 3-4’ - Y/c Tổ trưởng (GV) 2-3 l
  20. cho các bạn luyện - HS tập luyện. Thi đua giữa các tổ tập theo khu vực. 1 lần - GV tổ chức cho HS thi đua giữa * Trò chơi “Đứng 3-5’ các tổ. - Từng tổ lên thi đua, ngồi theo hiệu lệnh” 2-4L - GV nêu tên trò trình diễn chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức - Chơi theo đội hình chơi trò chơi cho hàng ngang HS. - Nhận xét tuyên dương và thưởng 3.Kết thúc người phạm luật * Thả lỏng cơ toàn thân. 4-6’ * Nhận xét, đánh giá - GV hướng dẫn chung của buổi học. HS thực hiện thả lỏng - Nhận xét kết quả, Hướng dẫn HS Tự ôn ý thức, thái độ học - ĐH kết thúc ở nhà của hs.  - VN thực hiện lại  bài tập: đứng   * Xuống lớp nghiêm, nghỉ cho người thân xem. GV • Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có ) ________________________________ Thứ tư ngày 13 tháng 9 năm 2023 Tiếng Viêt BÀI 1: A a (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: + Nhận biết và đọc đúng “A a” + Viết đúng chữ a. 2. Năng lực: * Năng lực chung: