Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 21 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Tú Oanh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 21 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Tú Oanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_1_tuan_21_nam_hoc_2022_2023.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 21 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Tú Oanh
- TUẦN 21 Thứ hai ngày 6 tháng 2 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHỦ ĐỀ: MỪNG ĐẢNG QUANG VINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực đặc thù: - Thực hiện tốt nghi lễ chào cờ . - Biết tích cực tham gia văn nghệ của trường mừng Đảng, mừng Xuân - Biết tích cực tham gia trò chơi dân gian phù hợp lứa tuổi và giữ an toàn khi chơi. - Biết tham gia các hoạt động giáo dục của Sao Nhi đồng và của nhà trường Chào mừng Đại hội Đảng toàn Quốc lần thứ XIII. Năng lực chung: - Tham gia hợp tác với bạn, giải quyết những vấn đề cần thiết trong cuộc sống. Phẩm chất: - Thể hiện tinh thần yêu nước, tự hào vì có đảng dẫn đường. II. CHUẨN BỊ Ti vi, máy chiếu, video, bài hát, tranh ảnh, .... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Phần 1: Nghi lễ Lễ chào cờ GV, lớp trực, BGH lên nhận xét HĐ của tuần trường trong tuần 20 và nêu nhiệm vụ phương hướng tuần tới. Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề Hoạt động 1. Khởiđộng Nghe bài hát: Em Là Mầm Non Của Đảng Nhạc và lời: Mộng Lân Gv giới thiệu về nội dung tiết học. Hoạt động 2: Tập hát bài hát: Bài hát: Em Là Mầm Non Của Đảng Nhạc và lời: Mộng Lân Em là búp măng non em lớn lên trong mùa cách mạng. Sướng vui có Đảng tiền phong, Có Đảng như ánh thái dương sống yên vui trong tình yêu thương. Cuộc đời ngàn năm bừng sáng Khăn quàng thắm vai em ghi chiến công anh hùng cách mạng Tiếng thơm muôn đời còn vang sáng ngời ý chí đấu tranh Bước lên theo lý tưởng quang vinh, của Đảng tiền phong dẫn đường
- Tiếng hát của chúng em bay qua muôn trùng sông núi Ghi công ơn của Đảng tiền phong em sướng vui Có sánh mới áo hoa đây là nhờ ơn Đảng ta Vui tung tăng em ca có Đảng cuộc đời nở hoa!!! Hoạt động 3: Tìm hiểu về Đảng Cộng Sản Việt Nam + Đảng ta thành lập vào thời gian nào? =>Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập vào ngày 3 tháng 2 năm 1930 + Ngày 0/02 cách hom nay mấy ngày? => 2 ngày Tại Hội nghị, Ban Chấp hành T.Ư Đảng quyết định triệu tập Đại hội XIII từ ngày 25-1-2021 đến ngày 2-2-2021 tại Thủ đô Hà Nội. Hôm nay đang là những ngày cuối cùng của Đại hội. Cả nước đang đón chờ kết quả cuối cùng để bầu ra những nhà lãnh đạo sáng giá nhất cho đất nước chúng ta. + Trong thời gian này nhà trường có hoạt động nào chào mừng Đại hội Đảng toàn quốc? => Thi đua dạy tốt, học tốt, biểu diễn văn nghệ, hoạt động trải nghiệm,... IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ - GV tổng kết. ________________________________ Tiếng Việt BÀI 101 : uyên- uyêt I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực đặc thù: - Đọc, viết, học được cách đọc vần uyên, uyêt; các tiếng/ chữ có uyên, uyêt; MRVT có tiếng chứa uyên, uyêt. - Đọc – hiểu bài Đố trăng; đặt và trả lời được câu hỏi về thời gian trăng sáng nhất. Năng lực chung: - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp. Phẩm chất: - Có ý thức quan sát, ham thích tìm hiểu thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - Tranh/ ảnh / slide minh hoạ: kể chuyện, trăng khuyết; tranh minh hoạ bài đọc. - Bảng phụ viết sẵn: uyên, uyêt, kể chuyện, băng tuyết. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Tiết 1 Hoạt động 1: Khởi động
- * Mục tiêu:Tạo tâm thế tích cực cho HS và dẫn dắt HS vào bài học * Nội dung: Thi kể tên các vần đã học *Sản phẩm: Học sinh tham gia trò chơi * Cách thức thực hiện: - GV tổ chức cho HS thi kể tên các vần đã học trong tuần 20. Tổ nào có bạn đọc được nhiều và đúng các âm đã học thì tổ đó thắng cuộc. - Mỗi tổ cử 1 đại diện tham gia thi - GVNX, biểu dương Hoạt động 2: Khám phá 1.* Khám phá vần mới. * Giới thiệu vần uyên, uyêt: - GV đưa hình ảnh bà bế em bé và hỏi: Tranh vẽ gì ? (Bà kể chuyện cho bé nghe) - GV:Trong từ kể chuyện có tiếng nào đã học?( tiếng kể đã học) - GV: Vậy tiếng chuyện chúng ta chưa học? - Trong tiếng chuyện có âm nào đã học?( âm ch) - GV: Vần uyên chúng mình chưa học. - GV đưa hình ảnh trăng và hỏi: Đây là hình ảnh gì?( Trăng khuyết.) - GV: Trong từ trăng khuyết có tiếng nào đã học?( trăngđã học) - Vậy tiếng khuyết chúng mình chưa học? + Trong tiếng khuyết có âm nào đã học?( âm kh) - GV: Vần uyêt chúng mình chưa học. - GV: Hôm nay chúng ta học 2 vần mới : uyên, uyêt. 2. * Đọc vần mới, tiếng khoá, từ khoá: - GV hướng dẫn HS cách đánh vần uyên. u-yê(đọc là ia) - nờ - uyên. - HS: u-yê-nờ- uyên, uyên, vần uyên gồm có âm u, âm yê và âm n. + GV cho HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần uyên. - GV cho HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng chuyện. chờ-uyên-chuyên- nặng- chuyện; chuyện; tiếng chuyện gồm có âm ch, vần uyên và thanh nặng. - GV hướng dẫn HS thực hiện với vần uyêt. u- yê- tờ- uyết. - HS: u-yê-tờ-uyết,uyêt, vần uyêt gồm có âmu,âm yê và âm t. + GV hướng dẫn các HS đánh vần uyêt. + khờ- uyết- khuyết- sắc khuyết, khuyết; tiếng khuyết gồm âm kh; vần uyêt và thanh sắc.
- + GV cho HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vầnuyêt. - GV cho HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng khuyết. Các em vừa học 2 vần mới nào? - GV yêu cầu đọc phần khám phá trong SGK. 3. * Đọc từ ngữ ứng dụng: - GV yêu cầu xem SGK và đọc các từ dưới tranh ( trong sách / trên bảng ). - GV yêu cầu HS tìm tiếng có chứa vần uyên và uyêt. + Tiếng chứa vần uyên là chuyền,khuyên. + Tiếng chứa vần uyêt là tuyết,duyệt - HS:bóng chuyền, vành khuyên, băng tuyết, duyệt binh. - HS chọn một phụ âm bất kì và ghép với vần uyên ( sau đó là uyêt) để tạo thành tiếng. + HS tạo thành các nhóm thi tìm tiếng mới. VD: chuyên, chuyển, duyên, huyên, huyền, huyện, nguyên, nguyện,.., tuyết,huyết, thuyết, nguyệt, tuyệt, - GV cho đọc trơn các từ ứng dụng. 4. * Tạo tiếng mới chứa vần uyên, uyêt. - GV hướng dẫn để HS chọn 1 phụ âm bất kì và ghép với vần uyên ( sau đó là uyêt) để tạo thành tiếng, chọn những tiếng có nghĩa. - GV tổ chức cho HS thi tạo từ mới theo nhóm. 5. * Viết ( vào bảng con) - GV chiếu slide/ treo bảng phụ viết sẵn mẫu: uyên. - GV viết mẫu trên bảng lớp và hướng dẫn cách viết . - Thực hiện tương tự với uyêt, kể chuyện, băng tuyết. Tiết 2 1. * Đọc bài ứng dụng: Đố trăng - GV cho HS quan sát tranh và hỏi: + Tranh vẽ ai ? + Các bạn ấy đang làm gì? - GV nói: Để biết hai bạn trong tranh đang làmgì,chúng ta cùng đọc bài nhé! * Đọc thành tiếng: - Yêu cầu HS đọc nhẩm. - GV đọc mẫu 1 lần. - GV chỉ vào các tiếng chứa vần uyên, uyêt và yêu cầu HS đọc. - GV yêu cầu đọc nối tiếp từng câu theo nhóm. - GV lưu ý HS cách nghỉ ngơi giữa các câu, ngắt hơi ở chỗ có dấu phẩy.
- - GV yêu cầu đọc cá nhân cả bài. - GV cho HS đọc ĐT cả bài. 2. * Trả lời câu hỏi: - GV đặt câu hỏi: + Những hôm trăng khuyết, trăng giống cái gì? + Trăng giống con thuyền, trăng giống lưỡi liềm, giống quả chuối vàng tươi. - GV hỏi thêm: + Những hôm trăng tròn, trăng giống cái gì? 3. * Nói và nghe - GV yêu cầu HS đọc câu hỏi trong phần nói và nghe. - GV cho HS thực hành hỏi đáp theo cặp. 4. * Viết ( vào vở Tập viết) - Hôm nay chúng mình viết vở chữ gì? - GV cho HS viết vào vở Tập viết. - GV nhận xét và sửa bài viết cho HS. 5. * Củng cố, mở rộng, đánh giá. - GV chỉ bảng cho HS đọc trơn, đánh vần, phân tích vầnuyên, uyêt. - Yêu cầu HS tìm từ có tiếng chứa vần uyên,uyêt và đặt câu với từ vừa tìm được. _______________________________ Đọc sách thư viện Cô Hà phụ trách ________________________________ Buổi chiều Toán HĐTN: EM KHÁM PHÁ CÁC NHÓM VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực đặc thù: - Khám phá, phát hiện các nhóm vật thường thấy theo nhóm đôi, ba, bốn, năm. Năng lực chung: - Góp phần hình thành năng lực vận dụng toán học, năng lực sử dụng các công cụ. Phẩm chất: - HS yêu thích môn toán và ham làm tính. - Giáo dục HS ý thức tích cực, tự giác học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - GV : Giấy khổ to, băng dính, keo,... - HS: các đồ vật hoặc tranh, ảnh theo nhóm 2,3,4,5. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Khởi động - GV cho HS chơi trò chơi: Thò - thụt. - HS chơi trò chơi . - Nhận xét, tuyên dương - GV giới thiệu bài. - HS nghe. 2. Khám phá - Gv chia lớp làm 6 nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm, hướng dẫn vị trí các nhóm. - Các nhóm nhận nhiệm vụ: 3 nhóm thực hiện 1 chủ đề: + Chủ đề 1: Kể tên (vẽ, dán tranh,...) các nhóm vật thường thấy theo nhóm đôi, nhóm ba. + Chủ đề 2: Kể tên các nhóm vật thường thấy theo nhóm bốn, nhóm năm. - Các nhóm về vị trí được phân công và thực hiện nhiệm vụ. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung: + Nhóm vật thường thấy theo nhóm đôi: con chim có 2 cánh, xe đạp có 2 bánh, đôi dép có 2 chiếc,... + Nhóm vật thường thấy theo nhóm ba: Chân đỡ máy quay, xe lam có 3 bánh... + Nhóm vật thường thấy theo nhóm bốn: xe có 4 bánh, con trâu có 4 chân,... + Nhóm vật thường thấy theo nhóm năm: bàn tay có năm ngón, ngôi sao 5 cánh,... - Nhận xét, khen ngợi HS. - GV quan sát các nhóm làm việc, giúp đỡ HS (nếu cần). - Nhận xét, khen ngợi HS. 3. Củng cố - Dặn HS về nhà kể lại cho gia đình và người thân về những điều lí thú lớp em vừa khám phá. ____________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù:
- - HS luyện kĩ năng đọc qua các đoạn văn. - HS luyện tập một số bài tập Tiếng Việt. * Năng lực, phẩm chất: - Rèn kĩ năng giao tiếp,thảo luận nhóm. - HS có ý thức trình bày vở cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG - Sgk, vở ô li.Ti vi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HĐ1: Luyện kĩ năng đọc Bài đọc: Những con thuyền nhỏ Những con thuyền nhỏ Những con thuyền xanh Trôi đi bập bềnh Trên dòng sông nhỏ. Những con thuyền đỏ Làm bằng lá xanh Làm bằng lá đỏ Cuộc đời ấu thơ Màu xanh màu đỏ Những con thuyền nhỏ Trên dòng sông mơ. Nguyễn Đức Toàn. - Luyện đọc cá nhân. - Thi đọc. - Đọc đồng thanh. HĐ 2: Bài tập a. Điền uyên hay uyêt - Đoàn th..... trăng kh - L..... chữ tâm h................ b. Điền oam hay oăm - mũi kh........ xôm x . - miệng nhai nhồm nh . Sâu h - HS thảo luận cặp đôi. - Đại diện nêu kết quả, các nhóm khác nhận xét, GV chốt kết quả đúng. HĐ 3. Củng cố dặn dò:
- - GV chỉ cho HS đọc các từ vừa điền. - Khen ngợi HS đọc bài, làm bài tốt. ______________________________ Luyện toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng và kỹ năng tính cộng nhẩm . - Hình thành năng lực giải quyết vấn đề. - HS ham thích làm toán. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Ôn lí thuyết - GV đọc, HS làm bảng con đặt tính dọc 11 + 5 14 + 2 10 + 9 16 + 0 17 + 2 - HS nêu cách thực hiện. HĐ2. Thực hành Bài 1: Đặt tính rồi tính (làm bảng con 2 phép tính sau đó làm vào vở) 12 + 3 10 + 2 12 + 7 17 + 1 11 + 5 12 + 0 13 + 6 14 + 4 Bài 2: Tính nhẩm: ( Làm vào vở) 15 + 1= 10 + 2= 13 + 4= 18 + = 12 + 0= 13 + 5= Bài 3: Tính( Làm vào vở) 10 + 1 + 3= 14 + 3 + 2= 11 + 2 + 6 = 16 + 2 + 1= 15 + 3 + 1= 16 + 0 + 3 = Bài 4: Điền số vào ô trống để khi cộng các số theo hàng ngang, cột dọc và đường chéo đều có kết quả bằng 9. - HS làm bài. 3 2 - GV giúp đỡ 3 - Đánh giá bài một số em. 4 - Chữa bài - Nhận xét tiết học. HĐ3. Củng cố dặn dò - Gọi HS nêu cách đặt tính. _____________________________ Thứ ba ngày 7 tháng 2 năm 2023 Giáo dục thể chất Cô Thắm phụ trách ______________________________ Tiếng Anh Cô Hiền phụ trách ______________________________
- Tiếng Việt BÀI 102: oam- oăm- oap I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực đặc thù: - Đọc, viết, học được cách đọc vần oam, oăm, oap; các tiếng/ chữ cóoam, oăp, oap; MRVT có tiếng chứa oam, oăm, oap. - Đọc – hiểu bài Sóng biển; đặt và trả lời được câu hỏi về các từ ngữ tả sóng. Năng lực chung: + Góp phần hình thành năng lực chung: giao tiếp và hợp tác (đọc) + Năng lực giải quyết vấn đề: Tìm được tiếng có vần oam, oăm, oap từ ngữ tả sóng. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Có ý thức chăm chỉ trong học tập - Ham thích quan sát, tìm hiểu về sóng biển và biển. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - slide minh hoạ: ngoạm hàng, sâu hoắm, ì oạp; tranh minh hoạ bài đọc. - Bảng phụ hoặc các slide viết sẵn: oam, oăm, oap,sâu hoắm, xồm xoàm, ì oạp. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động 1: Khởi động * Mục tiêu:Tạo tâm thế tích cực cho HS và dẫn dắt HS vào bài học * Nội dung: Hát bài: Bé đi chơi biển * Sản phẩm: Học sinh hát được bài hát * Cách thức thực hiện: - GV tổ chức cho HS hát - HS tham gia hát - GVNX, biểu dương Hoạt động2: Khám phá 1.Khám phá vần mới: *Giới thiệu vần oam, oăm, oap - GV đưa hình ảnh cái cần cẩu và hỏi:Tranh vẽ gì?( Cái cần cẩu đang ngoạm hàng) - GV:Trong từ ngoạm hàng có tiếng nào đã học?( tiếng hàng đã học.) - GV: Vậy tiếng ngoạm chúng ta chưa học? - Trong tiếng ngoạm có âm nào đã học?( âm ng đã học) - GV: Vần oam chúng mình chưa học.
- + GV hướng dẫn phân tích , đánh vần. o-a-mờ- a- oam, oam; vần oam gồm có âmo, âm a và âm m. - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng ngoạm. ngờ-oam-ngoam-nặng- ngoạm; ngoạm; tiếng ngoạm gồm âmng và vần oam. + vần oăm - HS: Đánh vần CN- T – N - GV đưa hình ảnh và hỏi: Tranh vẽ gì?( + Hang sâu hoắm/ Hố sâu hoắm) - GV: Trong từ sâu hoắm có tiếng nào đã học?( sâu đã học.) - Vậy tiếng hoắm chúng mình chưa học? + Trong tiếng hoắmcó âm nào đã học?( âm h đã học) - GV: Vần oăm chúng mình chưa học. + GV hướng dẫn phân tích , đánh vần o-ă-mờ- oăm, oăm; vần oăm gồm có âmo, âm ă và âm m. - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng oăm h-oăm-hoăm-sắc- hoắm; hoắm tiếng hoắm gồm âm h và vần oăm. + vần oăm - HS: Đánh vần CN- T – N: - GV đưa hình ảnh sóng biển và hỏi:Tranh vẽ gì?( Sóng biển.) - GV:Trong từ ì oạp có tiếng nào đã học?( tiếng ì đã học.) - GV: Vậy tiếng oạp chúng ta chưa học? - GV: Vần oap chúng mình chưa học. - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần oap: o-a-pờ-oáp; oap; vần oap có 3 âm: âm o, âm a, âm p. - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng oạp: oáp- nặng-oạp; oạp; tiếng oạp có vần oap và thanh nặng. 2* Đọc từ ngữ ứng dụng: - GV yêu cầu xem SGK và đọc các từ dưới tranh ( trong sách / trên bảng ). - GV yêu cầu HS tìm tiếng có chứa vần oam,oăm, và oap. - GV cho đọc trơn các từ ứng dụng. 3* Tạo tiếng mới chứa vần ân, ât. - GV hướng dẫn để HS chọn 1 phụ âm bất kì và ghép với vầnoam( sau đó là oăm, oap) để tạo thành tiếng, chọn những tiếng có nghĩa. - GV tổ chức cho HS thi tạo từ mới theo nhóm. 4* Viết ( vào bảng con) - GV chiếu slide/ treo bảng phụ viết sẵn mẫu: oam. - GV viết mẫu trên bảng lớp và hướng dẫn cách viết .
- - Thực hiện tương tự với oăm, oap, sâu hoắm, xồm xoàm, ì oạp. TIẾT 2 1* Đọc bài ứng dụng: Sóng biển - GV cho HS quan sát tranh và hỏi: +Em đã đi biển bao giờ chưa? +Em nghe thấy tiếng sóng như thế nào? - GV giới thiệu tên bài. * Đọc thành tiếng: - Yêu cầu HS đọc nhẩm. - GV đọc mẫu 1 lần. - GV chỉ vào các tiếng chưa vần oam, oăm và oap yêu cầu HS đọc. - GV yêu cầu đọc nối tiếp từng câu theo nhóm. - GV lưu ý HS cách nghỉ ngơi giữa các câu, ngắt hơi ở chỗ có dấu phẩy. - GV yêu cầu đọc cá nhân cả bài. - GV cho HS đọc ĐT cả bài. 2* Trả lời câu hỏi: - GV đặt câu hỏi: +Sóng kể chuyện gì cho Na nghe? 3* Nói và nghe - GV yêu cầu HS đọc câu hỏi trong phần nói và nghe - GV cho HS thực hành hỏi đáp theo cặp. 4* Viết ( vào vở Tập viết) - Hôm nay chúng mình viết vở chữ gì? - GV cho HS viết vào vở Tập viết. - GV nhận xét và sửa bài viết cho HS. 5* Củng cố, mở rộng, đánh giá. - GV chỉ bảng cho HS đọc trơn, đánh vần, phân tích vần oam, oăp, oap. - Yêu cầu HS tìm từ có tiếng chứa vần oam, oăp, oap, và đặt câu với từ vừa tìm được. ______________________________ Buổi chiều Tiếng việt Bài98: oang- oac ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực đặc thù: - Đọc, viết, học được cách đọc vần oang, oac; các tiếng/ chữ có oang, oac; MRVT có tiếng chứa oang,oac.
- - Đọc - hiểu bài: Cục tác; đặt và trả lời được câu hỏi về những người đáng thương đã từng gặp. - Hiểu về các loài vật đáng thương xung quanh; biết thể hiện tình yêu thương loài vật. Năng lực chung: + Góp phần hình thành năng lực chung: giao tiếp và hợp tác: nghe và trả lời câu hỏi + Năng lực giải quyết vấn đề: Tìm được tiếng có vần oang, oac Phẩm chất: - Trách nhiệm: Biết quan sát, ghi nhớ đặc điểm của cây, yêu quý, chăm sóc vườn nhà. II. CHUẨN BỊ - Ti vi. - Bảng phụ hay slide viết sẵn: oang, oac, hoàng tử, xoạc chân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động 1. Khởi động Trò chơi: Trời nắng, trời mưa - Lớp trưởng điều hành tổ chức trò chơi. - GVNX, biểu dương. Hoạt động 2. Khám phá 1* Khám phá vần mới. - GV đưa hình ảnh về hoàng tử và hỏi: Tranh vẽ con gì? - GV:Trong từ hoàng tử có tiếng nào đã học?( tiếng tử đã học.) - GV: Vậy tiếng hoàng chúng ta chưa học? - Trong tiếng hoàng có âm nào đã học?( âm h đã học ) - GV: Vần oang chúng mình chưa học. - GV phân tích, HD cách đọc - HS lắng nghe - HS: Đánh vần CN- T – N o-a-ngờ- oang. - HS: o-a-ngờ- oang, oang; vần oang gồm có 3 âm: âm o, âmavà âm ng. - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng hoàng. HS đọc: hờ- oang- hoang- huyền- hoàng, hoàng; tiếng hoàng gồm âm h và vần oang và thanh huyền. - HS làm theo hiệu lệnh của GV. - GV đưa hình ảnh em bé ngồi xoạc chân và hỏi: tranh vẽ gì? - GV: Trong từ xoạc chân có tiếng nào đã học?
- - Vậy tiếng xoạc chúng mình chưa học? + Trong tiếng xoạc có âm nào đã học? - GV: Vần oac chúng mình chưa học. - GV phân tích, HD cách đọc o- a- cờ- oác. - HS: o- a- cờ- oác, oac; vần oac gồm có 3 âm: âmo,âm a và âm c. - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng xoạc. - HS đọc: xờ- oác- xoác- nặng- xoạc; xoạc; tiếng xoạc gồm âmx; vần oac, và thanh nặng. HS Đánh vần CN – T – N - GV: Hôm nay chúng ta học 2 vần mới : oang, oac. 2* Đọc từ ngữ ứng dụng - GV yêu cầu xem SGK và đọc các từ dưới tranh ( trong sách / trên bảng ). - GV yêu cầu HS tìm tiếng có chứa vần oang và oac. - HS: bóng loáng, hoàng hôn, áo khoác, nứt toác. - GV cho đọc trơn các từ ứng dụng. 3* Tạo tiếng mới chứa vần oang, oac - GV hướng dẫn để HS chọn 1 phụ âm bất kì và ghép với vần oang ( sau đó là oac) để tạo thành tiếng, chọn những tiếng có nghĩa. - GV tổ chức cho HS thi tạo từ mới theo nhóm. VD: chong, choàng, choáng, choảng, choạng, đoàng, hoảng, loãng, , choạc, hoác, ngoác, ngoạc, 4* Viết ( vào bảng con) - GV chiếu slide/ treo bảng phụ viết sẵn mẫu: oang. - GV viết mẫu trên bảng lớp và hướng dẫn cách viết . - Thực hiện tương tự với oac, hoàng tử, xoạc chân. - HS thực hành viết bảng con. *) Giáo viên nhận xét giờ học. _______________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Nhận thức khoa học: Biết đọc thành thạo các vần, tiếng, từ đã học - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Biết vận dụng kiến thức đã học để đọc tốt các bài. - Viết các các tiếng, từ có vần đã học vào vở Luyện tập chung.
- Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động. - Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề. * Phẩm chất: - Chăm chỉ: tích cực tham gia các hoạt động trong tiết học. - Trung thực: ghi nhận kết quả việc làm của mình một các trung thực II. ĐỒ DÙNG – DẠY HỌC - Bộ chữ học vần, tranh ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Luyện đọc Tiếng máy nổ, tiếng chèo khua nước, sóng vỗ oàm oạp vào mạn thuyền cùng tiếng cười nói của người mua kẻ bán đã tạo nên cảnh sầm uất của chợ nổi. Chợ họp khá sớm, từ mờ sáng và đến khoảng tám, chín giờ thì vãn. Khoảng sáu giờ, hàng trăm ghe thuyền lớn bé đã đậu san sát nhau để mua bán. GV đọc mẫu – HS theo dõi GV HS đánh vần đọc bài 1 lượt GV cho HS luyện đọc câu theo nhóm nối tiếp. Tìm tiếng chứa các vần ta đã học trong tuần. GV cho HS luyện đọc các tiếng vừa tìm được. 2. Bài tập Bài 1: Điền a) s hay x ..óng vỗ màu anh hoa ung Củ .ăn .ôi đậu ..em phim b) d hay gi cụ ..à . ọng hát ..ịu .àng .ản dị ..ảng bài .ặn dò - HS làm bài, GV giúp đỡ HS yếu hiểu và tự làm bài. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét giờ học. ______________________________ Tự nhiên xã hội CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CÂY TRỒNG ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Biết cách chăm sóc cây trồng.
- 2. Năng lực đặc thù: - Nêu và làm được một số việc để chăm sóc cây trồng. 3. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tham gia xây dựng bài học. - Hoàn thành các yêu cầu về nhà. -Năng lực giải quyết vấn đề: Biết cách chăm sóc các cây trồng xung quanh mình. 4. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất chăm chỉ: Thường xuyên chăm sóc cây trồng. - Hình thành phẩm chất trung thực: Đánh giá và nhận xét đúng trong quá trình học tập của bản thân và bạn bè. II. CHUẨN BỊ: - Bài hát. - Tranh thể hiện các việc làm chăm sóc cây; bảng nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động và khám phá (5 phút) - Tổ chức hát bài “Vườn cây của ba”. - HS trả lời câu hỏi: “Trong bài hát vừa rồi đã nhắc đến các loại cây nào? Sau khi HS trả lời câu hỏi, GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động 1: Một số việc làm để chăm sóc cây trồng ( 13 phút) *Mục tiêu:HS nêu được một số việc làm để chăm sóc cây trồng. * Cách tiến hành: * Bước 1: Làm việc nhóm đôi - Yêu cầu HS quan sát tranh 1, 2, 3, 4 trong SGK trang 72, 73 và trả lời câu hỏi : + Các bạn trong tranh đang làm gì để vườn cây tươi tốt? + Những việc làm đó của các bạn có tác dụng như thế nào đối với cây trồng? - HS quan sát tranh trong SGK và trả lời câu hỏi của GV. - GV và HS cùng nhận xét và rút ra kết luận. * Bước 2: Làm việc nhóm 4 - Yêu cầu 2 HS cùng bàn thảo luận câu hỏi “Kể tên một số việc em đã làm để chăm sóc cây trồng ở nhà và ở trường”. ( HS làm việc theo kỹ thuật khăn trải bàn) - GV quan sát HS thảo luận. * Bước 3: Làm việc chung lớp - Đại diện các nhóm lên trước lớp báo cáo kết quả thảo luận. - GV và HS cùng nhận xét. - GV mời một số HS chia sẻ thêm về những cây trồng ở nhà và những việc mà HS đã làm để chăm sóc những cây trồng này: + Nhà em trồng những cây gì? + Em đã làm những việc gì để chăm sóc chúng? Kết luận: Để cây trồng tươi tốt, chúng ta cần chăm sóc chúng mỗi ngày bằng những việc làm phù hợp như: tưới nước, chống đỡ, nhổ cỏ, cho cây. 3. Hoạt động 2: Một số việc làm để chăm sóc cây trồng (tt)( 15 phút)
- *Mục tiêu:HS làm được một số việc để chăm sóc cây trồng * Cách tiến hành: * Bước 1: Làm việc nhóm 4 - Yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu hỏi “Nếu nhóm của em được giao nhiệm vụ chăm sóc cây trồng trong vườn trường thì em sẽ chọn những cây nào và sẽ làm những việc gì để chăm sóc những cây đó? Cảm nghĩ của em khi thực hiện nhiệm vụ đó?” - GV quan sát HS thảo luận. * Bước 2: Làm việc chung lớp - GV mời HS chia sẻ câu trả lời - GV nhận xét và tổng kết: Có rất nhiều việc làm giúp cây trồng tươi tốt, em cần thực hiện những việc làm này thường xuyên và kêu gọi mọi người cùng thực hiện. - GV trình chiếu nội dung bài học và yêu cầu một số HS nhắc lại: Em chăm sóc cây để cây luôn tươi tốt. 4. Hoạt động củng cố - dặn dò (2 phút) - GV yêu cầu HS tiếp tục duy trì các việc làm để chăm sóc cây trồng ở nhà và ở trường, chụp lại một số tấm hình về cây trồng mà HS đã chăm sóc. ______________________________ Thứ 4 ngày 8 tháng 2 năm 2023 Toán ĐO ĐỘ DÀI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực đặc thù: - So sánh được độ dài hai vật. - Đo độ dài bằng gang tay, sải tay, bước chân,... Năng lực chung: - Góp phần hình thành năng lực vận dụng toán học, năng lực sử dụng các công cụ. Phẩm chất: - HS yêu thích môn toán và ham làm tính. - Giáo dục HS ý thức tích cực, tự giác học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC -SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1; vài đoạn tre dùng để đo độ dài lớp học, đoạn tre nhỏ để đo độ dài mặt bàn, thước kẻ, bút chì cho từng HS. - Tranh vẽ như trong SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Các nhóm lên thực hành đo và nêu kết quả. - Các nhóm khác nhận xét. -Hai bạn ngồi chung bàn kiểm tra thao tác đo và kết quả đo.
- - HS nêu kết quả. - HS quan sát - 2 HS lần lượt lên thực hành đo và nêu kết quả. - Các nhóm thực hành đo và nêu kết quả. - Cả lớp nhận xét. - HS thực hiện vào vở bài tập Toán - 3HS nêu kết quả - Lớp nhận xét. - HS thảo luận nhóm đôi. - Đại diện các nhóm lên điền kết quả - Các nhóm khác nhận xét. - HS làm việc theo nhóm đôi thực hành đo và thông báo kết quả đo. -HS ước lượng kết quả và ghi vào vở. - Lớp theo dõi cách làm và nhận xét. - gang tay, sải tay, bước chân, que tre. HĐ1. Khởi động -GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. Bạn nào giơ tay nhanh hơn sẽ dành được quyền trả lời. + Cho HS quan sát hai dây băng và hỏi: Dây băng nào dài hơn – dây băng nào ngắn hơn. + Gọi 2 bạn trong lớp lên bảng đứng cạnh nhau và hỏi: Bạn nào cao hơn – bạn nào thấp hơn. GV dẫn dắt vào bài – ghi đề bài lên bảng. HĐ2. Hình thành kiến thức mới 1.Dài hơn, ngắn hơn, dài bằng nhau. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: So sánh độ dài thước kẻ và bút chì, hai bút chì với nhau. - Mời đại diện một số nhóm lên thực hành đo và nêu kết quả. - GV cho HS quan sát các băng giấy trong từng cặp: + Cặp 1 có hai băng giấy không bằng nhau: GV hỏi băng giấy nào dài hơn, băng giấy nào ngắn hơn? + Căp 2 có hai băng giấy bằng nhau: GV yêu cầu HS so sánh độ dài của hai băng giấy? - GV nhận xét. 2. Cách đo độ dài - GV hướng dẫn cách đo độ dài mặt bàn bằng gang tay, que tre. + GV cho HS thảo luận nhóm đôi thực hành đo.
- + Gọi vài HS nêu kết quả. -GV hướng dẫn cách đo độ dài bảng lớp bằng sải tay. + Gọi một vài HS lên đo và nêu kết quả. -GV hướng dẫn cách đo độ dài lớp học bằng bước chân, bằng đoạn tre. + Gọi hai nhóm lên thực hành đo độ dài lớp học bằng bước chân, các nhóm khác đo độ dài lớp học bằng đoạn tre. - GV nhận xét. HĐ3. Thực hành – luyện tập Bài 1. HS quan sát từng tranh trong Vở bài tập Toán, so sánh độ dài các đồ vật và điền Đ/S vào ô trống: - Bút chì ngắn hơn đoạn gỗ, đoạn gỗ dài hơn bút chì. - Bút mực dài hơn bút xóa, bút xóa ngắn hơn bút mực. - Lược dài bằng lọ keo khô, lược và lọ keo khô dài bằng nhau. GV gọi HS nêu kết quả. -GV nhận xét. Bài 2. GV cho HS quan sát mẫu, giải thích tại sao ghi số 1, tại sao ghi số 2 trên các đoạn thẳng. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm số thích hợp thay cho dấu .?.. trong bài. - GV nhận xét. HĐ4. Vận dụng Bài 3. GV cho HS làm việc theo nhóm đôi, mỗi nhóm 1 nhiệm vụ: + Đo chiều dài mặt bàn bằng gang tay. + Đo chiều dài bảng lớp học bằng sải tay. GV lưu ý: gang tay, sải tay, bước chân...là các đơn vị đo độ dài, kết quả khác nhau phụ thuộc người đo, đây là đơn vị đo tự quy ước. Bài 4. GV cho HS quan sát, ước lượng chiều dài lớp học. - Gọi một vài HS lên đo chiều dài lớp học và kiểm tra ước lượng của mình. HĐ5. Củng cố - Hôm nay các em học các đơn vị đó nào? - gang tay, sải tay, bước chân, que tre. GV lưu ý: gang tay, sải tay, bước chân...là nhưng đơn vị đo tự quy ước, với những bạn khác nhau có thể cho kết quả đo khác nhau. -Nhận xét tiết học – dặn dò tiết sau. Đạo đức Cô Ngọc Anh phụ trách ______________________________
- Tiếng việt Bài98: oang- oac ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực đặc thù: - Đọc - hiểu bài: Cục tác; đặt và trả lời được câu hỏi về những người đáng thương đã từng gặp. - Hiểu về các loài vật đáng thương xung quanh; biết thể hiện tình yêu thương loài vật. Năng lực chung: + Góp phần hình thành năng lực chung: giao tiếp và hợp tác: nghe và trả lời câu hỏi + Năng lực giải quyết vấn đề: Tìm được tiếng có vần oang, oac Phẩm chất: - Trách nhiệm: Biết quan sát, ghi nhớ đặc điểm của cây, yêu quý, chăm sóc vườn nhà. II. CHUẨN BỊ - Ti vi. - Bảng phụ hay slide viết sẵn: oang, oac, hoàng tử, xoạc chân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 2 1* Đọc bài ứng dụng: Cục tác - GV cho HS quan sát tranh và hỏi: + Tranh vẽ những con vật nào? - GV nói: Để biết chuyện gì xảy ra với các con vật, chúng mình cùng đọc bài nhé! * Đọc thành tiếng: - Yêu cầu HS đọc nhẩm. - GV đọc mẫu 1 lần. - GV chỉ vào các tiếng chứa vần oang và oac yêu cầu HS đọc. toang toác, mèo hoang - GV yêu cầu đọc nối tiếp từng câu theo nhóm. - GV lưu ý HS cách nghỉ ngơi giữa các câu, ngắt hơi ở chỗ có dấu phẩy. - GV yêu cầu đọc cá nhân cả bài. - GV cho HS đọc ĐT cả bài. 2* Trả lời câu hỏi - GV đặt câu hỏi: + Vì sao chị gà kêu toang toác ?
- (Vì chị thấy một lão mèo hoang trong rất dữ tợn.) 3* Nói và nghe - GV yêu cầu HS đọc câu hỏi trong phần nói và nghe - GV cho HS thực hành hỏi đáp theo cặp. - HS luyện nói theo cặp HS1:Bạn đã từng gặp ai đáng thương chưa? HS2: Mình từng gặp cụ già không có nhà cửa/ các bạn nhỏ không có bố mẹ. 4* Viết ( vào vở Tập viết) - Hôm nay chúng mình viết vở chữ gì? - GV cho HS viết vào vở Tập viết. - GV nhận xét và sửa bài viết cho HS. 5* Củng cố, mở rộng, đánh giá. - GV chỉ bảng cho HS đọc trơn, đánh vần, phân tích vần oang, oac. - Yêu cầu HS tìm từ có tiếng chứa vần oang, oac và đặt câu với từ vừa tìm được. _____________________________ Tiếng Việt BÀI 104: oăng- oăc ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực đặc thù: - Đọc, viết, học được cách đọc vần oăng, oăc; các tiếng/ chữ có oăng, oăc; MRVT có tiếng chứa oăng, oăc. - Đọc – hiểu bài Chuyện của sâu nhỏ; nói được lời cảm ơn, thể hiện niềm vui phù hợp với nhân vật trong bài. - Biết chia sẻ nỗi buồn của mình, thể hiện niềm vui, lòng biết ơn khi được giúp đỡ. Năng lực chung: + Góp phần hình thành năng lực chung: giao tiếp và hợp tác: nghe và trả lời câu hỏi. + Năng lực giải quyết vấn đề: Tìm được tiếng có vần oăng, oăc Phẩm chất: - Trách nhiệm: Biết tự học và chăm học. II.CHUẨN BỊ - slide minh hoạ: con hoẵng, ngoặc tay; tranh minh hoạ bài đọc. - Bảng phụ viết sẵn: oăng, oăc,con hoẵng, ngoặc tay. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1

