Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 22 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Minh Thư

docx 36 trang Hà Thanh 11/03/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 22 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Minh Thư", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_1_tuan_22_nam_hoc_2022_2023.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 22 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Minh Thư

  1. TUẦN 22 Thứ hai ngày 13 tháng 2 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ NGHE HƯỚNG DẪN VỀ PHÒNG CHỐNG DỊCH BỆNH THÔNG THƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện tốt nghi lễ chào cờ . - Biết tham gia tích cực hoạt động phòng chống các dịch bệnh thông thường. II. CHUẨN BỊ: - Các hình ảnh liên quan đến các bệnh thường gặp: bệnh cảm cúm, sốt virut, bệnh chân tay miệng III. CÁC HOẠT ĐỘNG : Phần 1: Nghi lễ Lễ chào cờ BGH lên nhận xét HĐ của tuàn trường trong tuần qua và nêu nhiệm vụ phương hướng tuầntới Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề a)Nguyên nhân: Dịch bệnh mùa hè luôn là vấn đề nan giải cho mọi người khi thời tiết nóng bức, khó chịu đang đến gần. Mùa hè là thời điểm thuận lợi nhất mà mà các virus và vi khuẩn gây bệnh sinh sôi, phát triển gây nên những dịch bệnh khó kiểm xoát ở cả người lớn và trẻ em. Tại sao mùa hè lại xuất hiện nhiều dịch bệnh? • Vào mùa hè, nhiệt độ tăng cao, thời tiết nắng nóng, khí hậu nóng ẩm mưa nhiều ký sinh trùng, vi-rút và vi khuẩn gây bệnh có cơ hội phát triển mạnh mẽ làm cho mọi người rất dễ bị bệnh làm suy giảm sức đề kháng. • Trong mùa hè, sự bài tiết mồ hôi gia tăng, quá trình trao đổi chất của cơ thể cũng được đẩy mạnh. Cơ thể bị mất một lượng nước khá lớn sẽ khiến nồng độ máu giảm, độ kết dính trong máu tăng cao gây ra một số dịch bệnh mùa hè. • Điều kiện thời tiết, khí hậu diễn biến thất thường, nóng ẩm mưa nhiều muỗi và véc tơ truyền bệnh phát sinh và phát triển mạnh. • Tập quán sinh hoạt của người dân, vùng miền khiến dịch bệnh mùa hè có nguy cơ bùng phát cao. • Có những dịch bệnh này chưa biến đổi gen, chưa thay đổi độc lực, mà chỉ thay đổi tính chất môi trường khiến nguồn bệnh phát triển.
  2. • Chất lượng vệ sinh môi trường khó đảm bảo khi mùa mưa đến. Giai đoạn chuyển mùa giữa mùa khô và mùa mưa, con người chưa kịp thích nghi khiến cơ thể dễ bị gây hại. 2. Các dịch bệnh mùa hè 2.1 Bệnh cảm cúm 2.2 Bệnh sốt xuất huyết 2.3 Bệnh thủy đậu 2.4 Bệnh do virus Zika 2.5 Bệnh tay chân miệng 3. Cách phòng chống dịch bệnh mùa hè • Tăng cường vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường. • Bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm. • Bảo vệ nguồn nước và dùng nước sạch. • Tăng cường giám sát, xử lý kịp thời các ổ dịch như phun thuốc, vệ sinh môi trường • Tham gia vệ sinh môi trường, dọn dẹp phế thải, phun thuốc diệt muỗi, ngủ màn. • Tiêm Vắc xin phòng bệnh theo quy định nhằm ngăn chặn kịp thời nguy cơ gây phát sinh, phát triển các dịch bệnh truyền nhiễm trong mùa hè. Đặc biệt là với bà bầu . • Phun thuốc diệt côn trùng và vệ sinh sạch sẽ nơi ở và sinh hoạt. • Rửa tay hàng ngày bằng dung dịch diệt khuẩn tay nhanh đặc biệt trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh. • Phòng ngủ phải yên tĩnh, thoáng mát, sạch sẽ vào mùa hè. • Tăng cường kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, nguồn gốc thực phẩm. Đảm bảo ăn chín uống sôi, dinh dưỡng hợp lí. Cung cấp đủ nước uống, nước sạch cho mọi người. Khi chế biến thức ăn cần phải tuân thủ những quy trình như : • Thực hiện đúng quy trình chế biến một chiều theo quy định. • Rửa tay bằng xà phòng trước khi chế biến thức ăn để đảm bảo không làm nhiễm mầm bệnh từ tay bẩn vào thức ăn. • Sử dụng dao, thớt, dụng cụ riêng cho thực phẩm sống và thực phẩm chín. • Mang đầy đủ đồ dùng bảo hộ. • Không sử dụng các chất phụ gia cấm sử dụng như hàn the, phẩm màu Dịch bệnh mùa hè sẽ được đẩy lùi nếu bạn có chế độ ăn uống và sinh hoạt lành mạnh. Hãy cùng chung tay bảo về môi trường, nguồn nước và kể cả bản thân của chúng ta luôn sạch sẽ để những dịch bệnh mùa hè sẽ được giảm đi và không gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và cả tính mạng của chúng ta và của gia đình.
  3. ______________________________ Đọc sách thư viện CÔ HÀ PHỤ TRÁCH _______________________________ Tiếng Việt BÀI 106 : oanh- oach I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - HS nhận biết, đọc,viết được các tiếng, từ có vần oanh - oach. - MRVT có tiếng chứa vần oanh – oach. - Đọc – hiểu bài : “ Tiếng chim”; đặt và trả lời được các câu hỏi về những từ ngữ tả tiếng chim. * Năng lực chung - Bước đầu hình thành năng lực hợp tác, giao tiếp. Năng lực quan sát, lắng nghe và phát hiện những âm thanh khác nhau của tiếng chim. * Phẩm chất - Biết yêu mến và bảo vệ chim. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, sgk - Bảng phụ viết sẵn : oanh - oach, doanh trại, thu hoạch. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 I. Khởi động - Hs hát bài : “ chú bộ đội ” II. Hình thành kiến thức mới *Giới thiệu vần oanh ,oach Vần oanh - Tranh vẽ gì? - Viết bảng : doanh trại - Trong từ doanh trại có tiếng nào đã học? - Vậy có tiếng doanh là tiếng chúng ta chưa học. Viết bảng : doanh - Trong tiếng doanh có âm nào đã học? - Vậy có vần oanh chưa học. Viết bảng oanh. Vần oach - Gvthực hiện tương tự như vần oanh. - Hôm nay chúng ta học hai vần mới : oanh, oach III. Thực hành 3.1 Luyện đọc vần mới, tiếng khoá, từ khoá Vần oanh: - GV đánh vần mẫu: o-a-nhờ-oanh, oanh
  4. - Hướng dẫn đánh vần từ chậm đến nhanh - Gv đọc trơn: oanh - Phân tích vần oanh? - Chỉ mô hình vần oanh : Hãy đọc và phân tích vần oanh trong mô hình - Hướng dẫn hs đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng sâu - Hãy đọc trơn từ khoá ? Vần oach: - GV thực hiện tương tự như với vần oanh - Các con vừa học hai vần mới nào? - Yêu cầu hs đọc phần khám phá trong sgk theo thứ tự từ trái sang phải, trên xuống dưới 3.2 Đọc từ, câu ứng dụng - Yêu cầu hs xem sgk và đọc các từ dưới tranh - Tìm tiếng có chứa vần oanh ? -Tìm tiếng có chứa vần oach ? - Cho hs đánh vần, đọc trơn tiếng chứa vần mới. - GV cho HS tự luyện đọc các từ theo cá nhân, nhóm các từ ứng dụng kết hợp giải nghĩa từ kết hợp với tranh. Nghỉ giữa tiết. 3.3 Tạo tiếng mới chứa vần GV cho HS tìm từ chứa vần oanh, oach dưới dạng trò chơi “ Đố bạn”. HS chọn một phụ âmghép bất kì với vần oanh hay oach để tạo thành tiếng, chọn những tiếng có nghĩa. -HS đặt câu với tiếng vừa tìm được. 3.4. Luyện viết bảng - Chiếu hoặc treo bảng phụ viết sẵnoanh Vần oanhcó chữ a đứng trước, chữ o đứng giữa và âm nh đứng sau. Khi viết chú ý nét nối từ osang a và a và n. Thực hiện tương tự với: oach, doanh trại , thu hoạch. GV lưu ý HS nét nỗi giữa các chữ cái,vị trí dấu thanh. GV quan sát, chỉnh sửa chữ viết cho HS. TIẾT 2 1. Đọc bài ứng dụng: Tiếng chim 1.1. Giới thiệu bài - Gv cho hs quan sát tranh + Tranh vẽ cảnh gì? - Giới thiệu bài ứng dụng “Tiếng chim”. 1.2. Đọc thành tiếng - Đọc nhẩm + GV yêu cầu hs đọc nhẩm toàn bài
  5. + Kiểm soát lớp - Gv đọc mẫu - Đọc tiếng, từ ngữ + Tìm các tiếng có chứa vần oanh, oach. + Hãy đọc các tiếng em vừa tìm được - Đọc câu + hướng dẫn học sinh đọc nối tiếp câu trong nhóm 4( mỗi HS đọc 1 khổ thơ). + Lưu ý Hs nghỉ hơi cuối câu. - Đọc cả bài 2. Trả lời câu hỏi - Trong bài có những từ nào tả tiếng chim? - Bạn cảm thấy như thế nào khi nghe tiếng chim hót? 3. Nói và nghe - Tổ chức cho hs nói theo cặp : Bạn biết thêm những từ nào tả tiếng chim? - Khuyến khích học sinh thay đổi từ trong câu trả lời 4. Viêt vở Tập viết - Hướng dẫn hs viết vở - Quan sát, hỗ trợ hs gặp khó khăn - Nhận xét, sửa bài IV. CỦNG CỐ, MỞ RỘNG, ĐÁNH GIÁ - Chỉ bảng cho hs đọc vần oanh, oach ( đọc trơn, đánh vần, phân tích) - Hướng dẫn HS tìm tiếng, từ chứa vần oanh, oach. Đặt câu với từ tìm được - Nhận xét, đánh giá tiết học. * Vận dụng. - Về nhà tìm tiếng có vần vừa mới học, đọc bài cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Chiều Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đo được độ dài một số đồ vật bằng thước thẳng có vạch chia xăng-ti-mét. * Năng lực chung: -Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. * Phẩm chất:
  6. - Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường vào đời sống hằng ngày. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -SGK Toán 1; Vở bài tập Toán1. -Thước có vạch chia xăng-ti-mét, băng giấy, sợi dây,kéo. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Củng cố kiến thức -GV cho HS nhắc lại cách đo độ dài đồ vật bằng thước cóvạch chia xăng-ti- mét. -Thử ước lượng độ dài của một vài đồ vật (đơn vị đo là xăng-ti-mét). - GV nhận xét. Hoạt động 2 : Thực hành – luyện tập Bài 1. Số -1 HS đọc yêu cầu bài. -GV hướng dẫn HS làm bài. -HS tự làm bài tập, quan sát và điền vào từng ô trống trong Vở bài tập Toán. Bài 2. Đo độ dài các vật dưới đây rồi viết số đo vào ô trống. -GV nêu yêu cầu. -HS làm việc nhóm đôi, một bạn dùng thước đo, một bạn kiểm tra thao tác đo của bạn rồi xác định kết quả đo, hai bạn đổi vai trò cho nhau. Các bạn thống nhất kết quả rồi điền số đo thích hợp vào ô trống trong Vở bài tập Toán. -GV cũng có thể hỏi thêm: Đồ vật nào dài nhất? Đồ vật nào ngắn nhất? Bài 3.Dùng thước thẳng -1HS đọc yêu cầu bài. - HS làm việc cá nhân rồi nêu kết quả đo. Hai bạn kiểm tra chéo về cách đo và kết quả đo của nhau. Chú ý rằng kết quả sẽ là gần đúng (ngón tay út của em dài gần 3xăng-ti-mét, ). Hoạt động 3: Vận dụng Bài 4. GV cho HS đọc đề bài, cùng nhau thảo luận cách làm. Sau đó làm việc theo cặp, cắt băng giấy theo yêu cầu của bài. Bài 5. Làm việc nhóm đôi. HS quan sát hình vẽ, thảo luận, phân tích đề bài và nêu cách làm. HS nhẩm phép cộng và nêu kết quả là 10 cm. GV cho HS đo và kiểm tra xem có đúng là 10 cm không (đo trên tranh vẽ của SGK). Hoạt động 5: Vận dụng. - Đơn vị đo độ dài xăng-ti-mét. - Cách dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét để đo độdài. -Ước lượng số đo độ dài một số vật quen thuộc theo xăng-ti-mét. Cho HS đo và cắt ra một đoạn dây có độ dài chotrước.
  7. -GV nhận xét tiết học. _______________________________ Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Luyện đọc các vần oanh, oach. Tiếng chim - Viết các các tiếng, từ có vần đã học vào vở Luyện tập chung. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động 1: Học sinh luyện đọc các bài đã học trong tuần theo nhóm. - GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm . - GV theo dõi và giúp đỡ những nhóm HS đọc còn chậm. - GV tổ chức các nhóm đọc thi trước lớp, nhện xét và tuyên dương. - Nhận xét tiết học, tuyên dương. Hoạt động 2.Thực hành 1.Kể tên 5 con vật nuôi mà em biết? 2. Chọn ng hay ngh? . ỉ mát ọc trai e ngóng ày ỉ 3. Chon ang hay ac Trời chiều chạng v . v đi kiếm ăn 3. Hàng ngày em làm gì giúp mẹ? 4. Viết một câu nói về mẹ của em. - GV đọc các em viết đoạn thơ Tiếng chim Chim oanh lảnh lót Tiếng hót bay xa Chèo bẻo đầu nha Cãi nhau choanh choách - GV theo dõi uốn nắn giúp HS hoàn thành bài viết. - GV nhận xét một số bài viết đẹp. Hoạt động 3: Vận dụng: - GVnhận xét, tuyên dương những em chú ý học bài. - Về nhà các em ôn chữ cái vừa học. ____________________________ Luyện toán LUYỆN TẬP
  8. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Luyện tập về đo độ dài. Các phép tinh đo độ dài - Củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng, trừ . - Hình thành năng lực giải quyết vấn đề. - HS ham thích làm toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Ôn lí thuyết - GV đọc, HS làm bảng con đặt tính dọc. HĐ2. Thực hành Bài 1: Tính a) 5 cm + 3 cm b) 7 cm - 2cm 12 cm + 6 cm 16cm - 4 cm 3 cm + 7 cm 15cm - 5 cm 11cm + 8 cm 18 cm - 7cm Bài 2: Đặt tính rồi tính 45 – 23 78 – 8 5 + 14 45 – 12 34 + 24 72 + 13 56 + 33 15 + 41 Bài 3: Đàn gà có 1 gà mẹ và 10 gà con Hỏi đàn gà có tất cả bao nhiêu con gà Tóm tắt Phép tính. Có:.......gà mẹ ........................................ Có :....... gà con Có tất cả....con gà ? HĐ3. Vận dụng
  9. - Gọi HS nêu cách đặt tính. - Về nhà các em thực hiện các phếp tính cộng, trừ thành thạo. _____________________________ Thứ ba, ngày 14 tháng 2 năm 2023 Tiếng Việt BÀI 107: uynh- uych I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - HS nhận biết, đọc,viết được các tiếng, từ có vần uynh - uych. - MRVT có tiếng chứa vần uynh - uych. - Đọc – hiểu bài : “ Chơi với em” ; đặt và trả lời được các câu hỏi về những hoạt động thường làm cùng anh chị, em của mình. * Năng lực chung - Bước đầu hình thành năng lực hợp tác, chia sẻ, năng lực giao tiếp. * Phẩm chất - Biết thể hiện tình cảm yêu thương em bé trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Tranh ảnh minh họa đèn huỳnh quang, ngã huỵch, tranh minh hoạ bài đọc - Bảng phụ viết sẵn : uynh - uych, đèn huỳnh quang, ngã huỵch. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động 1: Khởi động - HS Hát bài : “ Con chim non” Hoạt động 2: Giới thiệu bài - Hình thành kiến thức mới *Giới thiệu vần uynh, uych Vần uynh - Tranh vẽ gì? - Viết bảng : đèn huỳnh quang - Trong từ đèn huỳnh quang có tiếng nào đã học? - Vậy có tiếng huỳnh là tiếng chúng ta chưa học. Viết bảng : huỳnh - Trong tiếng huỳnh có âm nào đã học? - Vậy có vần uynh chưa học. Viết bảng uynh. Vần uych - Gv thực hiện tương tự như vần uynh - Hôm nay chúng ta học hai vần mới : uynh, uych Hoạt động 3: Thực hành 3.1 Luyện đọc vần mới, tiếng khoá, từ khoá
  10. Vần uynh: - GV đánh vần mẫu: u-y-nhờ-uynh, - Hướng dẫn đánh vần từ chậm đến nhanh - Gv đọc trơn: uynh - Phân tích vần uynh? - Chỉ mô hình vần uynh : Hãy đọc và phân tích vần uynh trong mô hình - Hướng dẫn hs đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng sâu - Hãy đọc trơn từ khoá ? Vần uych: - GV thực hiện tương tự như với vần uynh - Các con vừa học hai vần mới nào? - Yêu cầu hs đọc phần khám phá trong sgk theo thứ tự từ trái sang phải, trên xuống dưới 3.2 Đọc từ, câu ứng dụng - Yêu cầu hs xem sgk và đọc các từ dưới tranh - Tìm tiếng có chứa vần uynh ? -Tìm tiếng có chứa vần uych ? - Cho hs đánh vần, đọc trơn tiếng chứa vần mới. - GV cho HS tự luyện đọc các từ theo cá nhân, nhóm các từ ứng dụng kết hợp giải nghĩa từ kết hợp với tranh. Nghỉ giữa tiết. 3.3 Tạo tiếng mới chứa vần - GV cho HS tìm từ chứa vần oanh, oach dưới dạng trò chơi “ Đố bạn”. - HS chọn một phụ âmghép bất kì với vần uynh hay uych để tạo thành tiếng, chọn những tiếng có nghĩa. - HS đặt câu với tiếng vừa tìm được. 3.4. Luyện viết bảng - Chiếu hoặc treo bảng phụ viết sẵnuynh Vần uynhcó chữ u đứng trước, chữ y đứng giữa và âm nh đứng sau. Khi viết chú ý nét nối từ u sang y và y sang n. -Thực hiện tương tự với: uych, đèn huỳnh quang, ngã huỵch. - GV lưu ý HS nét nỗi giữa các chữ cái, vị trí dấu thanh. - GV quan sát, chỉnh sửa chữ viết cho HS. TIẾT 2 1. Đọc bài ứng dụng: Chơi với em 1.1. Giới thiệu bài - Gv cho hs quan sát tranh + Tranh vẽ những ai? + Hai anh em đang làm gì?
  11. - Giới thiệu bài ứng dụng “Chơi với em”. 1.2. Đọc thành tiếng - Đọc nhẩm + GV yêu cầu hs đọc nhẩm toàn bài + Kiểm soát lớp - Gv đọc mẫu - Đọc tiếng, từ ngữ + Tìm các tiếng có chứa vần uynh, uych + Hãy đọc các tiếng em vừa tìm được - Đọc câu + Hướng dẫn học sinh đọc nối tiếp câu trong nhóm 4. + Lưu ý Hs nghỉ hơi cuối câu, ngắt hơi sau dấu phảy - Đọc cả bài 2. Trả lời câu hỏi - Lúc đầu anh đã chơi những trò gì với em? - Tại sao lúc đầu em bé không chơi cùng anh? - Khi anh cười với em bé, em bé đã làm gì? - Tình cảm của anh dành cho em bé như thế nào? 3. Nói và nghe - Tổ chức cho hs nói theo cặp : Bạn thường cùng làm gì với anh, chị, em của mình? - Khi cùng chơi với anh, chị, em của mình em cảm thấy như thế nào? - Khuyến khích học sinh thay đổi từ trong câu trả lời 4. Viết vở Tập viết - Hướng dẫn hs viết vở - Quan sát, hỗ trợ hs gặp khó khăn - Nhận xét, sửa bài 5. Củng cố, mở rộng, đánh giá. - chỉ bảng cho hs đọc vần uynh, uych.( đọc trơn, đánh vần, phân tích) - Hướng dẫn HS tìm tiếng, từ chứa vần uynh, uych. Đặt câu với từ tìm được * Vận dụng. - Về nhà tìm tiếng có vần vừa mới học, đọc bài cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Tự nhiên xã hội GIỮ AN TOÀN VỚI MỘT SỐ CON VẬT (TIẾT 1) I.MỤC TIÊU
  12. - Nêu được một số việc làm để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số con vật - Vẽ được con vật mà HS biết, chia sẻ được những việc HS đã làm để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với con vật này. * Năng lực đặc thù : - Nhận thức khoa học và tìm hiểu đặc trưng của một số con vật: các em nêu được các các đặc tính của 1 số con vật. - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Các em biết giữ an toàn cho bản thân và những người xung quanh * Năng lực chung : - Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động . - Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề. - Vận dụng được kiến thức kĩ năng được hình thành trong bài học để giải quyết vấn đề thực tiễn. * Phẩm chất : - Nhân ái: Biết chăm sóc con vật, trân trọng thành quả lao động của mọi người. - Chăm chỉ: tích cực tham gia các hoạt động trong tiết học - Trung thực: ghi nhận kết quả việc làm của mình một các trung thực - Trách nhiệm: ý thức được chăm sóc các con vật. II. CHUẨN BỊ - Sách TN&XH lớp 1; Tranh ảnh minh hoạ, nhạc bài hát. III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC CHỦ YẾU 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút): * Mục tiêu: - Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của học sinh về việc giữ an toàn khi tiếp xúc với vật nuôi, dẫn dắt vào bài mới. - Giáo viên tổ chức cho học sinh trò chơi giải đố. - Xuất hiện câu đố vui về con vật bằng cách chọn đáp án trắc nghiệm. - Em sợ con vật nào? Vì sao? - Nhận xét và chuyển tiếp giới thiệu bài mới: - Xung quanh chúng ta có rất nhiều những con vật. Hôm nay, cô và cấc em sẽ tìm hiểu về cách giữ an toàn khi tiếp xúc với những con vật đó nhé! - GV viết tựa bài, HS nhắc lại. 2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ (25 phút): Hoạt động 1: Giữ an toàn cho bản thân * Mục tiêu: HS nêu được một số việc làm để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số con vật
  13. - GV nêu yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, quan sát tranh 1,2,3 trang 84, 85 SGK và cho biết nội dung các tranh vẽ gì? - Gv đặt một số câu hỏi gợi ý để HS thảo luận. - Ví dụ: Bạn nhỏ trong tranh đang tiếp xúc với con gì? Chuyện gì đã xảy ra với các bạn nhỏ trong tranh?Vì sao? - Nêu câu hỏi gợi ý: Trong hình, bạn An đang làm gì? - GV mời một số nhóm chia sẻ với cả lớp. GV đặt câu hỏi cho học sinh: “Chúng ta cần lưu ý điều gì để đảm bảo an toàn khi tiếp xúc với các con vật?”. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. Quan sát tranh và thảo luận theo các câu hỏi gợi ý của cô. - Thảo luận theo nhóm về các tranh. Tranh 1: Nam đá vào bụng một chú chó khi chú đang ăn và chú chó đã tức giận nhảy lên nhe răng ra đòi tấn công Nam. Tranh 2: An trêu chọc chú ngỗng và bị chú ngỗng đuổi theo tấn công lại. Tranh 3: Nam đụng vào đuôi chú ngựa và chú ngựa đưa chân sau ra để đá vào Nam như một phản xạ phòng vệ. - GV kết luận: khi tiếp xúc với vật nuôi, chúng ta cần lưu ý một số việc để giữ an toàn cho bản than: Rửa tay sau khi tiếp xúc với vật nuôi, không lại gần hoặc chạm vào vật nuôi đang ăn, không trêu chọc vật nuôi, Hoạt động 2: Vẽ một con vật mà em biết và chia sẻ về việc giữ an toàn khi tiếp xúc với con vật đó. * Mục tiêu: HS vẽ được con vật mà HS biết, chia sẻ một số việc HS đã làm để giữ an toàn cho bản than khi tiếp xúc với con vật này - GV cho HS vẽ 1 con vật mà em biết và chia sẻ về con vật đó. - Cho lớp ngồi thành 2 vòng tròn (Một vòng tròn bên trong và 1 vòng tròn bên ngoài, HS ở hai vòng tròn ngồi đối diện nhau sẽ lần lượt chia sẻ về những việc mà HS đã làm để giữ an toàn cho bản than khi tiếp xúc với một số con vật. Sau một lượt hô, HS ở tròn bên trong sẽ cùng di chuyển để chia sẻ với một HS khác ở vòng tròn bên ngoài. - Sau HĐ chia sẻ này, GV mời một số HS chia sẻ trước lớp. - GV và HS cùng nhau nhận xét và rút ra kết luận. - Kết luận: Em giữ an toàn khi tiếp xúc với con vật. 3. CỦNG CỐ: (3 phút) * Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức trọng tâm mới học. - GV hỏi lại một số câu hỏi để củng cố kiến thức: + Chúng ta cần lưu ý điều gì để đảm bảo khi tiếp với các con vật? => Giữ khoảng cách an toàn, không chọc giận con vật,..
  14. + Em hãy chia sẻ một số việc để giữ an toàn khi nhà em nuôi chó, mèo, => Thân thiện với chó mèo và biết giữ khoảng cách, không chọc giận khi chúng đang ăn,.. 4. VẬN DỤNG (2 phút): * Mục tiêu: Tạo điều kiện để phụ huynh kết nối việc học tập của học sinh ở trường và ở nhà - HS chia sẻ và hỏi người thân về một số việc nên làm/ không nên làm để giữ an toàn cho bản than khi tiếp xúc với một số con vật. ______________________________ Tiếng anh Cô Hiền phụ trách Chiều Tiếng việt Bài 108: oai- oay-uây (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - HS nhận biết, đọc,viết được các tiếng, từ có vần Oai – Oay- Uây. - MRVT có tiếng chứa vần Oai – Oay- Uây. * Năng lực chung: - Hình thành năng lực hợp tác, chia sẻ, năng lực giao tiếp. * Phẩm chất: - Biết yêu quý lao động, thích nấu ăn, biết cách làm bánh rán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ đùng học TV 1 - Tranh ảnh minh họa khoai lang, xoáy nước, khuấy bột, tranh minh hoạ bài đọc - Bảng phụ viết sẵn : Oai – Oay- Uây, quả xoài, lốc xoáy, điện thoại, ngoe nguẩy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Hoạt động 1: Khởi động: Hát: “ Con chim non” 2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài - Hình thành kiến thức mới *Giới thiệu vần uynh, uych Vần uynh - Tranh vẽ gì? - Viết bảng : khoai lang -Trong từ khoai langcó tiếng nào đã học? - Vậy có tiếng khoai là tiếng chúng ta chưa học. Viết bảng : khoai
  15. - Trong tiếng khoai có âm nào đã học? - Vậy có vần oai chưa học. Viết bảng oai. Vần uych - Gv thực hiện tương tự như vần oay, uây. - Hôm nay chúng ta học ba vần mới : oai, oay, uây. 3. Hoạt động 3: Thực hành 3.1 Luyện đọc vần mới, tiếng khoá, từ khoá Vần oai: - GV đánh vần mẫu: o-a- i- oai - Hướng dẫn đánh vần từ chậm đến nhanh - Gv đọc trơn: oai - Phân tích vần oai? - Chỉ mô hình vần uynh : Hãy đọc và phân tích vần uynh trong mô hình - Hướng dẫn hs đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng khoai - Hãy đọc trơn từ khoá ? Vần oay, uây: - GV thực hiện tương tự như với vần oai - Các con vừa học ba vần mới nào? - Yêu cầu hs đọc phần khám phá trong sgk theo thứ tự từ trái sang phải, trên xuống dưới 3.2 Đọc từ, câu ứng dụng - Yêu cầu hs xem sgk và đọc các từ dưới tranh - Tìm tiếng có chứa vần oai ? -Tìm tiếng có chứa vần oay, uây ? - Cho hs đánh vần, đọc trơn tiếng chứa vần mới. - GV cho HS tự luyện đọc các từ theo cá nhân, nhóm các từ ứng dụng kết hợp giải nghĩa từ kết hợp với tranh. Nghỉ giữa tiết. 3.3 Tạo tiếng mới chứa vần - GV cho HS tìm từ chứa vần oanh, oach dưới dạng trò chơi “ Đố bạn”. - HS chọn một phụ âmghép bất kì với vần oai hay oay, uây để tạo thành tiếng, chọn những tiếng có nghĩa. 3.4. Luyện viết bảng - Chiếu hoặc treo bảng phụ viết sẵn oai Vần oai có chữ o đứng trước, chữ a đứng giữa và âm i đứng sau. Khi viết chú ý nét nối từ osang a và a sang i. -Thực hiện tương tự với: oay, uây, khoai lang, xoáy nước , khuấy bột. - GV lưu ý HS nét nỗi giữa các chữ cái, vị trí dấu thanh. - GV quan sát, chỉnh sửa chữ viết cho HS.
  16. 4. Củng cố, mở rộng, đánh giá. - GV chỉ bảng cho hs đọc vần oai, oay, uây ( đọc trơn, đánh vần, phân tích) - Hướng dẫn HS tìm tiếng, từ chứa vần oai, oay, uây. Đặt câu với từ tìm được - Nhận xét, đánh giá tiết học. 5. Củng cố, mở rộng, đánh giá. - Hướng dẫn HS tìm tiếng, từ chứa vần oai, oay, uây. Đặt câu với từ tìm được - Nhận xét, đánh giá tiết học. - Tuyên dương HS làm tốt. _______________________________ Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Nhận thức khoa học: Biết đọc thành thạo các vần, tiếng, từ đã học - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Biết vận dụng kiến thức đã học để đọc tốt các bài. - Viết các các tiếng, từ có vần đã học vào vở Luyện tập chung. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động. - Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. * Phẩm chất: - Chăm chỉ: tích cực tham gia các hoạt động trong tiết học. - Trung thực: ghi nhận kết quả việc làm của mình một các trung thực II. ĐỒ DÙNG – DẠY HỌC - Bộ chữ học vần, tranh ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC HĐ1. Học sinh luyện đọc các bài đã học trong tuần theo nhóm. - GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 4. - GV theo dõi và giúp đỡ những nhóm HS đọc còn chậm. - GV tổ chức các nhóm đọc thi trước lớp, nhện xét và tuyên dương. - Nhận xét tiết học, tuyên dương. HĐ 2. Thực hành Bài 1: Kể tên 5 loại quả mà em biết? Bài 2: Tìm 5 từ có tiếng vui. Bài 3: Chon chữ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống. - ( xâu, sâu) : . bọ, .kim - ( sắn, xắn) : củ .., ắn tay áo
  17. - ( xinh, sinh) : ..sống, đẹp Bài 4: Đặt câu với từ vui tươi - .HS làm bài - HS kiểm tra bài lẫn nhau. - Gv nhận xét 1 số bài- sửa bài HĐ 3. Củng cố dặn dò - GVnhận xét, tuyên dương những em chú ý học bài. - Về nhà các em ôn chữ cái vừa học. ______________________________ Tự nhiên và xã hội Cô Hiền phụ trách ______________________________ Thứ tư, ngày 15 tháng 2 năm 2023 Giáo dục thể chất VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CÁC KHỚP (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết và thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của các khớp từ đó vận dụng để khởi động trước khi tham gia tập luyện. - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của các khớp. * Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động phối hợp của các khớp trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi, đoàn kết giúp đỡ nhau trong tập luyện. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. * Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN
  18. - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC: - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5– 7’ 1.Nhận lớp GV nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học  sinh phổ biến nội  dung, yêu cầu giờ  học - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo 2.Khởi động cáo sĩ số, tình hình a) Khởi động chung 2x8N lớp cho GV. - Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh - HS khởi động tay, cổ chân, vai, khởi động. theo hướng dẫn hông, gối,... của GV b) Khởi động chuyên môn 2x8N - Các động tác bổ trợ chuyên môn - GV hướng dẫn c) Trò chơi chơi - Trò chơi “chạy luồn 16-18’ vật chuẩn” II. Phần cơ bản: - Nhắc lại tên động HS quan sát GV * Kiến thức. tác, cách thực hiện làm mẫu - Ôn các tư thế vận và làm mẫu lại các động phối hợp của các 2 lần tư thế vận động khớp phối hợp của các - Đội hình tập khớp luyện đồng loạt. - Lưu ý những lỗi   *Luyện tập 4lần thường mắc Tập đồng loạt - GV hô - HS tập  theo GV.                                                                                                                        
  19. 4lần - GV quan sát, sửa - ĐH tập luyện sai cho HS. theo cặp Tập theo tổ nhóm - YC Tổ trưởng cho  1 lần các bạn luyện tập theo khu vực. Tập theo cặp đôi - GV cho 2 HS quay 3-5’ mặt vào nhau tạo  Thi đua giữa các tổ thành từng cặp để - Từng tổ lên thi tập luyện. đua - trình diễn * Trò chơi “đi theo - GV tổ chức cho dấu chân” HS thi đua giữa các tổ. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi. - Cho HS chơi thử 4- 5’ và chơi chính thức. - Nhận xét, tuyên III.Kết thúc dương * Thả lỏng cơ toàn - GV hướng dẫn thân. - Nhận xét kết quả, * Nhận xét, đánh giá ý thức, thái độ học chung của buổi học. của HS. - HS thực hiện thả Hướng dẫn HS Tự ôn - VN ôn bài và lỏng ở nhà chuẩn bị bài sau * Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________ Tiếng việt Bài 108: oai- oay-uây (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - HS nhận biết, đọc,viết được các tiếng, từ có vần Oai – Oay- Uây. - MRVT có tiếng chứa vần Oai – Oay- Uây. * Năng lực chung: - Hình thành năng lực hợp tác, chia sẻ, năng lực giao tiếp. * Phẩm chất: - Biết yêu quý lao động, thích nấu ăn, biết cách làm bánh rán.
  20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ đùng học TV 1 - Tranh ảnh minh họa khoai lang, xoáy nước, khuấy bột, tranh minh hoạ bài đọc - Bảng phụ viết sẵn : Oai – Oay- Uây, quả xoài, lốc xoáy, điện thoại, ngoe nguẩy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Đọc bài ứng dụng: Học làm bánh 1.1. Giới thiệu bài - Gv cho hs quan sát tranh + Tranh vẽ những ai? + Hai mẹ con đang làm gì? - Giới thiệu bài ứng dụng “Học làm bánh” 1.2. Đọc thành tiếng - Đọc nhẩm + GV yêu cầu hs đọc nhẩm toàn bài + Kiểm soát lớp - Gv đọc mẫu - Đọc tiếng, từ ngữ + Tìm các tiếng có chứa vần oai, oay, uây. + Hãy đọc các tiếng em vừa tìm được - Đọc câu + Hướng dẫn học sinh đọc nối tiếp câu trong nhóm 4. + Lưu ý Hs nghỉ hơi cuối câu, ngắt hơi sau dấu phảy - Đọc cả bài 2. Trả lời câu hỏi - Hoài muốn làm gì? - Mẹ đã hướng dẫn cách làm bánh rán như thế nào cho Hoài? - Cuối cùng Hoài có làm được bánh rán không? - Em học được điều gì ở bạn Hoài? 3. Nói và nghe - Tổ chức cho hs nói theo cặp : Bạn muốn làm những loại bánh nào? 4. Viết vở Tập viết - Hướng dẫn hs viết vở - Quan sát, hỗ trợ hs gặp khó khăn - Nhận xét, sửa bài 5. Củng cố, mở rộng, đánh giá. - Hướng dẫn HS tìm tiếng, từ chứa vần oai, oay, uây. Đặt câu với từ tìm được - Nhận xét, đánh giá tiết học.