Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 22 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Tú Oanh

docx 37 trang Hà Thanh 21/02/2026 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 22 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Tú Oanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_1_tuan_22_nam_hoc_2022_2023.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 22 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Tú Oanh

  1. TUẦN 22 Thứ hai ngày 13 tháng 2 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - NGHE HƯỚNG DẪN CÁCH PHÒNG TRÁNH CÁC DỊCH BỆNH THÔNG THƯỜNG. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Biết phòng tránh một số dịch bệnh thông thường. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: phòng tránh các dịch bệnh. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, biết cách phòng tránh một số dịch bệnh thông thường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu cuốn sách hay A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Nghe hướng dẫn cách phòng tránh các dịch bệnh thông thường. HĐ 1: Nêu tên một số bệnh thường gặp khi giao mùa. - Hướng dẫn hs nêu HĐ2: Hướng dẫn cách phòng tránh các dịch bệnh thông thường.
  2. - Thường xuyên rửa tay đúng cách bằng xà phòng dưới vòi nước sạch, hoặc bằng dung dịch sát khuẩn có cồn (ít nhất 60% cồn). - Đeo khẩu trang nơi công cộng, trên phương tiện giao thông công cộng và đến cơ sở y tế. - Tránh đưa tay lên mắt, mũi, miệng. Che miệng và mũi khi ho hoặc hắt hơi bằng khăn giấy, khăn vải, khuỷu tay áo. - Tăng cường vận động, rèn luyện thể lực, dinh dưỡng hợp lý xây dựng lối sống lành mạnh. - Vệ sinh thông thoáng nhà cửa, lau rửa các bề mặt hay tiếp xúc. - Nếu bạn có dấu hiệu sốt, ho, hắt hơi, và khó thở, hãy tự cách ly tại nhà, đeo khẩu trang và gọi cho cơ sở y tế gần nhất để được tư vấn, khám và điều trị. - Tự cách ly theo dõi sức khỏe, khai báo y tế đầy đủ nếu trở về từ vùng dịch - Thực hiện khai báo y tế trực tuyến tại hoặc tải ứng dụng NCOVI từ địa chỉ và thường xuyên cập nhật tình trạng sức khoẻ của bản thân. - Cài đặt ứng dụng Bluezone để được cảnh báo nguy cơ lây nhiễm COVID- 19, giúp bảo vệ bản thân và gia đình: HĐ3: Tổng kết – Đánh giá - Học sinh cần thực hiện nghiêm túc cũng như tuyên truyền cho người thân thực hiện tốt các biện pháp để phòng chống các dịch bệnh thông thường. - GV nhận xét. ________________________________ Tiếng Việt BÀI 106 : oanh- oach I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - HS nhận biết, đọc,viết được các tiếng, từ có vần oanh - oach. - MRVT có tiếng chứa vần oanh – oach. - Đọc – hiểu bài : “ Tiếng chim”; đặt và trả lời được các câu hỏi về những từ ngữ tả tiếng chim. * Năng lực chung - Bước đầu hình thành năng lực hợp tác, giao tiếp. Năng lực quan sát, lắng nghe và phát hiện những âm thanh khác nhau của tiếng chim.
  3. * Phẩm chất - Biết yêu mến và bảo vệ chim. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, sgk - Bảng phụ viết sẵn : oanh - oach, doanh trại, thu hoạch. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 I. Khởi động - Hs hát bài : “ chú bộ đội ” II. Hình thành kiến thức mới *Giới thiệu vần oanh ,oach Vần oanh - Tranh vẽ gì? - Viết bảng : doanh trại - Trong từ doanh trại có tiếng nào đã học? - Vậy có tiếng doanh là tiếng chúng ta chưa học. Viết bảng : doanh - Trong tiếng doanh có âm nào đã học? - Vậy có vần oanh chưa học. Viết bảng oanh. Vần oach - Gvthực hiện tương tự như vần oanh. - Hôm nay chúng ta học hai vần mới : oanh, oach III. Thực hành 3.1 Luyện đọc vần mới, tiếng khoá, từ khoá Vần oanh: - GV đánh vần mẫu: o-a-nhờ-oanh, oanh - Hướng dẫn đánh vần từ chậm đến nhanh - Gv đọc trơn: oanh - Phân tích vần oanh? - Chỉ mô hình vần oanh : Hãy đọc và phân tích vần oanh trong mô hình - Hướng dẫn hs đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng sâu - Hãy đọc trơn từ khoá ? Vần oach: - GV thực hiện tương tự như với vần oanh - Các con vừa học hai vần mới nào? - Yêu cầu hs đọc phần khám phá trong sgk theo thứ tự từ trái sang phải, trên xuống dưới 3.2 Đọc từ, câu ứng dụng - Yêu cầu hs xem sgk và đọc các từ dưới tranh - Tìm tiếng có chứa vần oanh ? -Tìm tiếng có chứa vần oach ?
  4. - Cho hs đánh vần, đọc trơn tiếng chứa vần mới. - GV cho HS tự luyện đọc các từ theo cá nhân, nhóm các từ ứng dụng kết hợp giải nghĩa từ kết hợp với tranh. Nghỉ giữa tiết. 3.3 Tạo tiếng mới chứa vần GV cho HS tìm từ chứa vần oanh, oach dưới dạng trò chơi “ Đố bạn”. HS chọn một phụ âmghép bất kì với vần oanh hay oach để tạo thành tiếng, chọn những tiếng có nghĩa. -HS đặt câu với tiếng vừa tìm được. 3.4. Luyện viết bảng - Chiếu hoặc treo bảng phụ viết sẵnoanh Vần oanhcó chữ a đứng trước, chữ o đứng giữa và âm nh đứng sau. Khi viết chú ý nét nối từ osang a và a và n. Thực hiện tương tự với: oach, doanh trại , thu hoạch. GV lưu ý HS nét nỗi giữa các chữ cái,vị trí dấu thanh. GV quan sát, chỉnh sửa chữ viết cho HS. TIẾT 2 1. Đọc bài ứng dụng: Tiếng chim 1.1. Giới thiệu bài - Gv cho hs quan sát tranh + Tranh vẽ cảnh gì? - Giới thiệu bài ứng dụng “Tiếng chim”. 1.2. Đọc thành tiếng - Đọc nhẩm + GV yêu cầu hs đọc nhẩm toàn bài + Kiểm soát lớp - Gv đọc mẫu - Đọc tiếng, từ ngữ + Tìm các tiếng có chứa vần oanh, oach. + Hãy đọc các tiếng em vừa tìm được - Đọc câu + hướng dẫn học sinh đọc nối tiếp câu trong nhóm 4( mỗi HS đọc 1 khổ thơ). + Lưu ý Hs nghỉ hơi cuối câu. - Đọc cả bài 2. Trả lời câu hỏi - Trong bài có những từ nào tả tiếng chim? - Bạn cảm thấy như thế nào khi nghe tiếng chim hót? 3. Nói và nghe - Tổ chức cho hs nói theo cặp : Bạn biết thêm những từ nào tả tiếng chim?
  5. - Khuyến khích học sinh thay đổi từ trong câu trả lời 4. Viêt vở Tập viết - Hướng dẫn hs viết vở - Quan sát, hỗ trợ hs gặp khó khăn - Nhận xét, sửa bài IV. CỦNG CỐ, MỞ RỘNG, ĐÁNH GIÁ - Chỉ bảng cho hs đọc vần oanh, oach ( đọc trơn, đánh vần, phân tích) - Hướng dẫn HS tìm tiếng, từ chứa vần oanh, oach. Đặt câu với từ tìm được - Nhận xét, đánh giá tiết học. * Vận dụng. - Về nhà tìm tiếng có vần vừa mới học, đọc bài cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Chiều Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đo được độ dài một số đồ vật bằng thước thẳng có vạch chia xăng-ti-mét. * Năng lực chung: -Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. * Phẩm chất: - Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường vào đời sống hằng ngày. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -SGK Toán 1; Vở bài tập Toán1. -Thước có vạch chia xăng-ti-mét, băng giấy, sợi dây,kéo. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Củng cố kiến thức -GV cho HS nhắc lại cách đo độ dài đồ vật bằng thước cóvạch chia xăng-ti- mét. -Thử ước lượng độ dài của một vài đồ vật (đơn vị đo là xăng-ti-mét). - GV nhận xét. Hoạt động 2 : Thực hành – luyện tập Bài 1. Số -1 HS đọc yêu cầu bài. -GV hướng dẫn HS làm bài. -HS tự làm bài tập, quan sát và điền vào từng ô trống trong Vở bài tập Toán.
  6. Bài 2. Đo độ dài các vật dưới đây rồi viết số đo vào ô trống. -GV nêu yêu cầu. -HS làm việc nhóm đôi, một bạn dùng thước đo, một bạn kiểm tra thao tác đo của bạn rồi xác định kết quả đo, hai bạn đổi vai trò cho nhau. Các bạn thống nhất kết quả rồi điền số đo thích hợp vào ô trống trong Vở bài tập Toán. -GV cũng có thể hỏi thêm: Đồ vật nào dài nhất? Đồ vật nào ngắn nhất? Bài 3.Dùng thước thẳng -1HS đọc yêu cầu bài. - HS làm việc cá nhân rồi nêu kết quả đo. Hai bạn kiểm tra chéo về cách đo và kết quả đo của nhau. Chú ý rằng kết quả sẽ là gần đúng (ngón tay út của em dài gần 3xăng-ti-mét, ). Hoạt động 3: Vận dụng Bài 4. GV cho HS đọc đề bài, cùng nhau thảo luận cách làm. Sau đó làm việc theo cặp, cắt băng giấy theo yêu cầu của bài. Bài 5. Làm việc nhóm đôi. HS quan sát hình vẽ, thảo luận, phân tích đề bài và nêu cách làm. HS nhẩm phép cộng và nêu kết quả là 10 cm. GV cho HS đo và kiểm tra xem có đúng là 10 cm không (đo trên tranh vẽ của SGK). Hoạt động 5: Vận dụng. - Đơn vị đo độ dài xăng-ti-mét. - Cách dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét để đo độdài. -Ước lượng số đo độ dài một số vật quen thuộc theo xăng-ti-mét. Cho HS đo và cắt ra một đoạn dây có độ dài chotrước. -GV nhận xét tiết học. _______________________________ Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Luyện đọc các vần oanh, oach. Tiếng chim - Viết các các tiếng, từ có vần đã học vào vở Luyện tập chung. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động 1: Học sinh luyện đọc các bài đã học trong tuần theo nhóm. - GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm . - GV theo dõi và giúp đỡ những nhóm HS đọc còn chậm. - GV tổ chức các nhóm đọc thi trước lớp, nhện xét và tuyên dương. - Nhận xét tiết học, tuyên dương.
  7. Hoạt động 2.Thực hành 1.Kể tên 5 con vật nuôi mà em biết? 2. Chọn ng hay ngh? . ỉ mát ọc trai e ngóng ày ỉ 3. Chon ang hay ac Trời chiều chạng v . v đi kiếm ăn 3. Hàng ngày em làm gì giúp mẹ? 4. Viết một câu nói về mẹ của em. - GV đọc các em viết đoạn thơ Tiếng chim Chim oanh lảnh lót Tiếng hót bay xa Chèo bẻo đầu nha Cãi nhau choanh choách - GV theo dõi uốn nắn giúp HS hoàn thành bài viết. - GV nhận xét một số bài viết đẹp. Hoạt động 3: Vận dụng: - GVnhận xét, tuyên dương những em chú ý học bài. - Về nhà các em ôn chữ cái vừa học. ____________________________ Luyện toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Luyện tập về đo độ dài. Các phép tinh đo độ dài - Củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng, trừ . - Hình thành năng lực giải quyết vấn đề. - HS ham thích làm toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Ôn lí thuyết - GV đọc, HS làm bảng con đặt tính dọc. HĐ2. Thực hành
  8. Bài 1: Tính a) 5 cm + 3 cm b) 7 cm - 2cm 12 cm + 6 cm 16cm - 4 cm 3 cm + 7 cm 15cm - 5 cm 11cm + 8 cm 18 cm - 7cm Bài 2: Đặt tính rồi tính 45 – 23 78 – 8 5 + 14 45 – 12 34 + 24 72 + 13 56 + 33 15 + 41 Bài 3: Đàn gà có 1 gà mẹ và 10 gà con Hỏi đàn gà có tất cả bao nhiêu con gà Tóm tắt Phép tính. Có:.......gà mẹ ........................................ Có :....... gà con Có tất cả....con gà ? HĐ3. Vận dụng - Gọi HS nêu cách đặt tính. - Về nhà các em thực hiện các phếp tính cộng, trừ thành thạo. _____________________________ Thứ ba, ngày 14 tháng 2 năm 2023 Giáo dục thể chất Cô Thắm dạy Tiếng anh Cô Hiền dạy Tiếng Việt BÀI 107: uynh- uych I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù
  9. - HS nhận biết, đọc,viết được các tiếng, từ có vần uynh - uych. - MRVT có tiếng chứa vần uynh - uych. - Đọc – hiểu bài : “ Chơi với em” ; đặt và trả lời được các câu hỏi về những hoạt động thường làm cùng anh chị, em của mình. * Năng lực chung - Bước đầu hình thành năng lực hợp tác, chia sẻ, năng lực giao tiếp. * Phẩm chất - Biết thể hiện tình cảm yêu thương em bé trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Tranh ảnh minh họa đèn huỳnh quang, ngã huỵch, tranh minh hoạ bài đọc - Bảng phụ viết sẵn : uynh - uych, đèn huỳnh quang, ngã huỵch. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động 1: Khởi động - HS Hát bài : “ Con chim non” Hoạt động 2: Giới thiệu bài - Hình thành kiến thức mới *Giới thiệu vần uynh, uych Vần uynh - Tranh vẽ gì? - Viết bảng : đèn huỳnh quang - Trong từ đèn huỳnh quang có tiếng nào đã học? - Vậy có tiếng huỳnh là tiếng chúng ta chưa học. Viết bảng : huỳnh - Trong tiếng huỳnh có âm nào đã học? - Vậy có vần uynh chưa học. Viết bảng uynh. Vần uych - Gv thực hiện tương tự như vần uynh - Hôm nay chúng ta học hai vần mới : uynh, uych Hoạt động 3: Thực hành 3.1 Luyện đọc vần mới, tiếng khoá, từ khoá Vần uynh: - GV đánh vần mẫu: u-y-nhờ-uynh, - Hướng dẫn đánh vần từ chậm đến nhanh - Gv đọc trơn: uynh - Phân tích vần uynh? - Chỉ mô hình vần uynh : Hãy đọc và phân tích vần uynh trong mô hình - Hướng dẫn hs đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng sâu - Hãy đọc trơn từ khoá ? Vần uych: - GV thực hiện tương tự như với vần uynh - Các con vừa học hai vần mới nào?
  10. - Yêu cầu hs đọc phần khám phá trong sgk theo thứ tự từ trái sang phải, trên xuống dưới 3.2 Đọc từ, câu ứng dụng - Yêu cầu hs xem sgk và đọc các từ dưới tranh - Tìm tiếng có chứa vần uynh ? -Tìm tiếng có chứa vần uych ? - Cho hs đánh vần, đọc trơn tiếng chứa vần mới. - GV cho HS tự luyện đọc các từ theo cá nhân, nhóm các từ ứng dụng kết hợp giải nghĩa từ kết hợp với tranh. Nghỉ giữa tiết. 3.3 Tạo tiếng mới chứa vần - GV cho HS tìm từ chứa vần oanh, oach dưới dạng trò chơi “ Đố bạn”. - HS chọn một phụ âmghép bất kì với vần uynh hay uych để tạo thành tiếng, chọn những tiếng có nghĩa. - HS đặt câu với tiếng vừa tìm được. 3.4. Luyện viết bảng - Chiếu hoặc treo bảng phụ viết sẵnuynh Vần uynhcó chữ u đứng trước, chữ y đứng giữa và âm nh đứng sau. Khi viết chú ý nét nối từ u sang y và y sang n. -Thực hiện tương tự với: uych, đèn huỳnh quang, ngã huỵch. - GV lưu ý HS nét nỗi giữa các chữ cái, vị trí dấu thanh. - GV quan sát, chỉnh sửa chữ viết cho HS. TIẾT 2 1. Đọc bài ứng dụng: Chơi với em 1.1. Giới thiệu bài - Gv cho hs quan sát tranh + Tranh vẽ những ai? + Hai anh em đang làm gì? - Giới thiệu bài ứng dụng “Chơi với em”. 1.2. Đọc thành tiếng - Đọc nhẩm + GV yêu cầu hs đọc nhẩm toàn bài + Kiểm soát lớp - Gv đọc mẫu - Đọc tiếng, từ ngữ + Tìm các tiếng có chứa vần uynh, uych + Hãy đọc các tiếng em vừa tìm được - Đọc câu + Hướng dẫn học sinh đọc nối tiếp câu trong nhóm 4.
  11. + Lưu ý Hs nghỉ hơi cuối câu, ngắt hơi sau dấu phảy - Đọc cả bài 2. Trả lời câu hỏi - Lúc đầu anh đã chơi những trò gì với em? - Tại sao lúc đầu em bé không chơi cùng anh? - Khi anh cười với em bé, em bé đã làm gì? - Tình cảm của anh dành cho em bé như thế nào? 3. Nói và nghe - Tổ chức cho hs nói theo cặp : Bạn thường cùng làm gì với anh, chị, em của mình? - Khi cùng chơi với anh, chị, em của mình em cảm thấy như thế nào? - Khuyến khích học sinh thay đổi từ trong câu trả lời 4. Viết vở Tập viết - Hướng dẫn hs viết vở - Quan sát, hỗ trợ hs gặp khó khăn - Nhận xét, sửa bài 5. Củng cố, mở rộng, đánh giá. - chỉ bảng cho hs đọc vần uynh, uych.( đọc trơn, đánh vần, phân tích) - Hướng dẫn HS tìm tiếng, từ chứa vần uynh, uych. Đặt câu với từ tìm được * Vận dụng. - Về nhà tìm tiếng có vần vừa mới học, đọc bài cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Chiều Tiếng việt Bài 108: oai- oay-uây (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - HS nhận biết, đọc,viết được các tiếng, từ có vần Oai – Oay- Uây. - MRVT có tiếng chứa vần Oai – Oay- Uây. * Năng lực chung: - Hình thành năng lực hợp tác, chia sẻ, năng lực giao tiếp. * Phẩm chất:
  12. - Biết yêu quý lao động, thích nấu ăn, biết cách làm bánh rán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ đùng học TV 1 - Tranh ảnh minh họa khoai lang, xoáy nước, khuấy bột, tranh minh hoạ bài đọc - Bảng phụ viết sẵn : Oai – Oay- Uây, quả xoài, lốc xoáy, điện thoại, ngoe nguẩy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Hoạt động 1: Khởi động: Hát: “ Con chim non” 2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài - Hình thành kiến thức mới *Giới thiệu vần uynh, uych Vần uynh - Tranh vẽ gì? - Viết bảng : khoai lang -Trong từ khoai langcó tiếng nào đã học? - Vậy có tiếng khoai là tiếng chúng ta chưa học. Viết bảng : khoai - Trong tiếng khoai có âm nào đã học? - Vậy có vần oai chưa học. Viết bảng oai. Vần uych - Gv thực hiện tương tự như vần oay, uây. - Hôm nay chúng ta học ba vần mới : oai, oay, uây. 3. Hoạt động 3: Thực hành 3.1 Luyện đọc vần mới, tiếng khoá, từ khoá Vần oai: - GV đánh vần mẫu: o-a- i- oai - Hướng dẫn đánh vần từ chậm đến nhanh
  13. - Gv đọc trơn: oai - Phân tích vần oai? - Chỉ mô hình vần uynh : Hãy đọc và phân tích vần uynh trong mô hình - Hướng dẫn hs đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng khoai - Hãy đọc trơn từ khoá ? Vần oay, uây: - GV thực hiện tương tự như với vần oai - Các con vừa học ba vần mới nào? - Yêu cầu hs đọc phần khám phá trong sgk theo thứ tự từ trái sang phải, trên xuống dưới 3.2 Đọc từ, câu ứng dụng - Yêu cầu hs xem sgk và đọc các từ dưới tranh - Tìm tiếng có chứa vần oai ? -Tìm tiếng có chứa vần oay, uây ? - Cho hs đánh vần, đọc trơn tiếng chứa vần mới. - GV cho HS tự luyện đọc các từ theo cá nhân, nhóm các từ ứng dụng kết hợp giải nghĩa từ kết hợp với tranh. Nghỉ giữa tiết. 3.3 Tạo tiếng mới chứa vần - GV cho HS tìm từ chứa vần oanh, oach dưới dạng trò chơi “ Đố bạn”. - HS chọn một phụ âmghép bất kì với vần oai hay oay, uây để tạo thành tiếng, chọn những tiếng có nghĩa. 3.4. Luyện viết bảng - Chiếu hoặc treo bảng phụ viết sẵn oai Vần oai có chữ o đứng trước, chữ a đứng giữa và âm i đứng sau. Khi viết chú ý nét nối từ osang a và a sang i. -Thực hiện tương tự với: oay, uây, khoai lang, xoáy nước , khuấy bột. - GV lưu ý HS nét nỗi giữa các chữ cái,
  14. vị trí dấu thanh. - GV quan sát, chỉnh sửa chữ viết cho HS. 4. Củng cố, mở rộng, đánh giá. - GV chỉ bảng cho hs đọc vần oai, oay, uây ( đọc trơn, đánh vần, phân tích) - Hướng dẫn HS tìm tiếng, từ chứa vần oai, oay, uây. Đặt câu với từ tìm được - Nhận xét, đánh giá tiết học. 5. Củng cố, mở rộng, đánh giá. - Hướng dẫn HS tìm tiếng, từ chứa vần oai, oay, uây. Đặt câu với từ tìm được - Nhận xét, đánh giá tiết học. - Tuyên dương HS làm tốt. _______________________________ Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Nhận thức khoa học: Biết đọc thành thạo các vần, tiếng, từ đã học - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Biết vận dụng kiến thức đã học để đọc tốt các bài. - Viết các các tiếng, từ có vần đã học vào vở Luyện tập chung. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động. - Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. * Phẩm chất: - Chăm chỉ: tích cực tham gia các hoạt động trong tiết học. - Trung thực: ghi nhận kết quả việc làm của mình một các trung thực II. ĐỒ DÙNG – DẠY HỌC - Bộ chữ học vần, tranh ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC HĐ1. Học sinh luyện đọc các bài đã học trong tuần theo nhóm. - GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 4. - GV theo dõi và giúp đỡ những nhóm HS đọc còn chậm.
  15. - GV tổ chức các nhóm đọc thi trước lớp, nhện xét và tuyên dương. - Nhận xét tiết học, tuyên dương. HĐ 2. Thực hành Bài 1: Kể tên 5 loại quả mà em biết? Bài 2: Tìm 5 từ có tiếng vui. Bài 3: Chon chữ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống. - ( xâu, sâu) : . bọ, .kim - ( sắn, xắn) : củ .., ắn tay áo - ( xinh, sinh) : ..sống, đẹp Bài 4: Đặt câu với từ vui tươi - .HS làm bài - HS kiểm tra bài lẫn nhau. - Gv nhận xét 1 số bài- sửa bài HĐ 3. Củng cố dặn dò - GVnhận xét, tuyên dương những em chú ý học bài. - Về nhà các em ôn chữ cái vừa học. ______________________________ Tự nhiên xã hội GIỮ AN TOÀN VỚI MỘT SỐ CON VẬT (TIẾT 1) I.MỤC TIÊU - Nêu được một số việc làm để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số con vật - Vẽ được con vật mà HS biết, chia sẻ được những việc HS đã làm để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với con vật này. * Năng lực đặc thù : - Nhận thức khoa học và tìm hiểu đặc trưng của một số con vật: các em nêu được các các đặc tính của 1 số con vật. - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Các em biết giữ an toàn cho bản thân và những người xung quanh * Năng lực chung : - Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động . - Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề. - Vận dụng được kiến thức kĩ năng được hình thành trong bài học để giải quyết vấn đề thực tiễn. * Phẩm chất :
  16. - Nhân ái: Biết chăm sóc con vật, trân trọng thành quả lao động của mọi người. - Chăm chỉ: tích cực tham gia các hoạt động trong tiết học - Trung thực: ghi nhận kết quả việc làm của mình một các trung thực - Trách nhiệm: ý thức được chăm sóc các con vật. II. CHUẨN BỊ - Sách TN&XH lớp 1; Tranh ảnh minh hoạ, nhạc bài hát. III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC CHỦ YẾU 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút): * Mục tiêu: - Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của học sinh về việc giữ an toàn khi tiếp xúc với vật nuôi, dẫn dắt vào bài mới. - Giáo viên tổ chức cho học sinh trò chơi giải đố. - Xuất hiện câu đố vui về con vật bằng cách chọn đáp án trắc nghiệm. - Em sợ con vật nào? Vì sao? - Nhận xét và chuyển tiếp giới thiệu bài mới: - Xung quanh chúng ta có rất nhiều những con vật. Hôm nay, cô và cấc em sẽ tìm hiểu về cách giữ an toàn khi tiếp xúc với những con vật đó nhé! - GV viết tựa bài, HS nhắc lại. 2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ (25 phút): Hoạt động 1: Giữ an toàn cho bản thân * Mục tiêu: HS nêu được một số việc làm để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số con vật - GV nêu yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, quan sát tranh 1,2,3 trang 84, 85 SGK và cho biết nội dung các tranh vẽ gì? - Gv đặt một số câu hỏi gợi ý để HS thảo luận. - Ví dụ: Bạn nhỏ trong tranh đang tiếp xúc với con gì? Chuyện gì đã xảy ra với các bạn nhỏ trong tranh?Vì sao? - Nêu câu hỏi gợi ý: Trong hình, bạn An đang làm gì? - GV mời một số nhóm chia sẻ với cả lớp. GV đặt câu hỏi cho học sinh: “Chúng ta cần lưu ý điều gì để đảm bảo an toàn khi tiếp xúc với các con vật?”. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. Quan sát tranh và thảo luận theo các câu hỏi gợi ý của cô. - Thảo luận theo nhóm về các tranh. Tranh 1: Nam đá vào bụng một chú chó khi chú đang ăn và chú chó đã tức giận nhảy lên nhe răng ra đòi tấn công Nam. Tranh 2: An trêu chọc chú ngỗng và bị chú ngỗng đuổi theo tấn công lại. Tranh 3: Nam đụng vào đuôi chú ngựa và chú ngựa đưa chân sau ra để đá vào Nam như một phản xạ phòng vệ.
  17. - GV kết luận: khi tiếp xúc với vật nuôi, chúng ta cần lưu ý một số việc để giữ an toàn cho bản than: Rửa tay sau khi tiếp xúc với vật nuôi, không lại gần hoặc chạm vào vật nuôi đang ăn, không trêu chọc vật nuôi, Hoạt động 2: Vẽ một con vật mà em biết và chia sẻ về việc giữ an toàn khi tiếp xúc với con vật đó. * Mục tiêu: HS vẽ được con vật mà HS biết, chia sẻ một số việc HS đã làm để giữ an toàn cho bản than khi tiếp xúc với con vật này - GV cho HS vẽ 1 con vật mà em biết và chia sẻ về con vật đó. - Cho lớp ngồi thành 2 vòng tròn (Một vòng tròn bên trong và 1 vòng tròn bên ngoài, HS ở hai vòng tròn ngồi đối diện nhau sẽ lần lượt chia sẻ về những việc mà HS đã làm để giữ an toàn cho bản than khi tiếp xúc với một số con vật. Sau một lượt hô, HS ở tròn bên trong sẽ cùng di chuyển để chia sẻ với một HS khác ở vòng tròn bên ngoài. - Sau HĐ chia sẻ này, GV mời một số HS chia sẻ trước lớp. - GV và HS cùng nhau nhận xét và rút ra kết luận. - Kết luận: Em giữ an toàn khi tiếp xúc với con vật. 3. CỦNG CỐ: (3 phút) * Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức trọng tâm mới học. - GV hỏi lại một số câu hỏi để củng cố kiến thức: + Chúng ta cần lưu ý điều gì để đảm bảo khi tiếp với các con vật? => Giữ khoảng cách an toàn, không chọc giận con vật,.. + Em hãy chia sẻ một số việc để giữ an toàn khi nhà em nuôi chó, mèo, => Thân thiện với chó mèo và biết giữ khoảng cách, không chọc giận khi chúng đang ăn,.. 4. VẬN DỤNG (2 phút): * Mục tiêu: Tạo điều kiện để phụ huynh kết nối việc học tập của học sinh ở trường và ở nhà - HS chia sẻ và hỏi người thân về một số việc nên làm/ không nên làm để giữ an toàn cho bản than khi tiếp xúc với một số con vật. ______________________________ Thứ tư, ngày 15 tháng 2 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Góp phần hình thành và phát triển cho HS các năng lực: Tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học; giải quyết vấn đề thông qua các nội dung:
  18. -Ước lượng và dùng thước đo được độ dài cácvật. -Cộng, trừ được số đo độ dài với đơn vị xăng-ti-mét. -Tìm được phép cộng phù hợp với câu hỏi của bài toán có lờivăn. * Năng lực chung: - Tự chủ, tự học; giao tiếp hợp tác; giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: - Chăm chỉ; chịu trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 1; Vở bài tập Toán1. -Thước có vạch chia xăng-ti-mét; ti vi. II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động -Chia lớp thành các nhóm rồi giao việc: Viết các số theo thứ tự tăng dần từ 0 đến 20 và thực hiện tính: 12 + 5; 18 – 6; 13 + 6 – 7 vào bảng phụ. - Đại diện các nhóm đọc kết quả. - GV nhận xét. B. Thực hành – luyện tập Bài 1.HS làm việc theo nhóm. Các bạn trong nhóm thống nhất kết quả để tìm ra số thích hợp thay cho dấu ? và làm vào Vở bài tập Toán. GV gọi đại diện nhóm nêu kết quả. GV nhận xét kết quả làm việc của các nhóm và kết luận. HS đổi vở kiểm trachéo. Bài 2.HS tự làm bài vào Vở bài tập Toán, với HS gặp khó khăn GV gợi ý, giúp đỡ. GV gọi HS trả lời và nhận xét bài làm của bạn. Bài 3.HS làm việc nhóm đôi, chẳng hạn ở ý a) một bạn đếm số hình (số hình chữ nhật, số hình vuông) một bạn kiểm tra kết quả đếm rồi cùng so sánh số hình chữ nhật với số hình vuông để từ đó khẳng định chọn Đ hay S thay cho dấu ?. Sau đó hai bạn đổi vai trò cho nhau. Ý b) và ý c) hướng dẫn tương tự. C. Vậndụng Bài 4. Tìm phép tính, nêu câu trả lờilà một nội dung mới mang tính thực hành giải quyết vấn đề liên quan đến phép tính trừ với yêu cầu HS nhận biết được ý nghĩa thực tế của phép trừ thông qua hình vẽ, tranh ảnh hoặc tình huống thực tiễn. Trên cơ sở đó HS viết được phép trừ phù hợp với câu trả lời của bài toán có lời văn và tính đúng kết quả. a,Với bài mẫu Có thể tiến hành theo các bước như sau: -GV hướng dẫn HS quan sát tranh vẽ (trong SGK hoặc tranh phóng to trên bảng/ máy chiếu) cùng tình huống xảy ra để có bài toán: “Trên sân trường có 8 bạn đang chơi, một lúc sau có 3 bạn chạy đi. Hỏi còn lại bao nhiêu bạn?”. Gọi một vài HS đọc lại bài toán.
  19. GV hỏi, HS trả lời: Bài toán cho biết gì? (có 8 bạn đang chơi, một lúc sau có 3 bạn chạyđi). Hãy nêu câu hỏi của bài toán? (Hỏi còn lại bao nhiêu bạn?). Với câu hỏi này ta phải làm gì? (tìm xem còn lại bao nhiêubạn). Tìm phép tính phù hợp với câu trảlời. GV gợi ý HS trả lời các câu hỏi: “Bài toán đã cho biết những gì?” (bài toán cho biết có 8 bạn đang chơi, sau đó có 3 bạn chạy đi); “Bài toán hỏi gì?” (Hỏi còn lại bao nhiêu bạn?), HS khác nhắc lại câu trảlời. Hướng dẫn HS tìm phép tính phù hợp trả lời câu hỏi “Hỏi còn lại bao nhiêu bạn?” ta cần tìm mối quan hệ này với những gì đã biết. Từ đó giúp HS trả lời “Phải làm phép tính trừ: Lấy 8 trừ 3 bằng 5, ở đây 5 chỉ 5 bạn. Vậy câu trả lời là: “Còn lại 5 bạn”. HS khác nêu lại câu trảlời. GV viết phép tính (như SGK) và hướng dẫn HS viết dưới phép tính là: 8 – 3 = 5 (bạn) và nêu câu trảlời. Cho HS đọc lại phép tính một, hai lượt. GV chỉ vào phép tính, nêu lại để nhấn mạnh và yêu cầu HS thống nhất cách trình bày nhưSGK. Lưu ý: Tên đơn vị, danh số đặt trong ngoặc liền với kết quả phép tính. a.Tìm phép tính, nêu câu trả lời HS làm bài cá nhân vào Vở bài tập Toán, GV chú ý giúp đỡ HS còn khó khăn chưa tìm ra được phép trừ 9 – 3 = 6 (con cá). Bài 5. Đây cũng là dạng toán liên quan đến phép tính trừ, song không phải dạng “bớt đi” mà là dạng “tách ra”. GV hướng dẫn tương tự bài 4 (mẫu). D.Củng cố dặn dò Các số trong phạm vi 20. Cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 20. Các hình đã học (hình vuông, hình chữ nhật, hình tròn, hình tam giác). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Đạo đức Cô Ngọc Anh dạy Tiếng việt Bài 108: oai- oay-uây (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - HS nhận biết, đọc,viết được các tiếng, từ có vần Oai – Oay- Uây. - MRVT có tiếng chứa vần Oai – Oay- Uây.
  20. * Năng lực chung: - Hình thành năng lực hợp tác, chia sẻ, năng lực giao tiếp. * Phẩm chất: - Biết yêu quý lao động, thích nấu ăn, biết cách làm bánh rán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ đùng học TV 1 - Tranh ảnh minh họa khoai lang, xoáy nước, khuấy bột, tranh minh hoạ bài đọc - Bảng phụ viết sẵn : Oai – Oay- Uây, quả xoài, lốc xoáy, điện thoại, ngoe nguẩy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Đọc bài ứng dụng: Học làm bánh 1.1. Giới thiệu bài - Gv cho hs quan sát tranh + Tranh vẽ những ai? + Hai mẹ con đang làm gì? - Giới thiệu bài ứng dụng “Học làm bánh” 1.2. Đọc thành tiếng - Đọc nhẩm + GV yêu cầu hs đọc nhẩm toàn bài + Kiểm soát lớp - Gv đọc mẫu - Đọc tiếng, từ ngữ + Tìm các tiếng có chứa vần oai, oay, uây. + Hãy đọc các tiếng em vừa tìm được - Đọc câu + Hướng dẫn học sinh đọc nối tiếp câu trong nhóm 4.