Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 23 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Tú Oanh

docx 27 trang Hà Thanh 22/02/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 23 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Tú Oanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_1_tuan_23_nam_hoc_2022_2023.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 23 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Tú Oanh

  1. TUẦN 23 Thứ hai ngày 20 tháng 2 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHỦ ĐỀ: GIỚI THIỆU SÁCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Lắng nghe lớp phụ trách giới thiệu quyển sách hay trong tuần - Yêu thích đọc sách, tìm hiểu sách II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Phần 1. Nghi lễ chào cờ HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề Hoạt động 1. Nghe giới thiệu sách - Học sinh lắng nghe lớp phụ trách giới thiệu sách quyển sách hay - Chia sẻ câu chuyện Hoạt động 2.Ban Giám hiệu phổ biến kế hoạch trong tuần - Học sinh lắng nghe ban giám hiệu nhà trường phổ biến các kế hoạch trong tuần. - Nhận xét giờ chào cờ ________________________________ Tiếng Việt TẬP ĐỌC: BÉ VÀO LỚP MỘT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và rõ ràng bài Bé vào lớp Một, biết ngắt nhịp thơ bốn chữ. (T1) - Hiểu được niềm vui của bạn nhỏ khi đến trường, tìm được từ ngữ chỉ hành động thể hiện niềm vui của nhân vật. (T2) - MRVT có chứa tiếng vui. (T2) - Đặt và trả lời được câu hỏi về niềm vui của bạn nhỏ khi đến trường. (T2) - Viết tiếp được câu trả lời về cảm xúc ngày đầu tiên đến trường. (T2) *Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. * Phầm chất: - Cảm nhận được niềm vui khi đến trường, yêu trường lớp, thích đi học. (T1,2,3)
  2. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 A. Khởi động - HS quan sát tranh mình họa. H: Bạn nhỏ trong tranh cảm thấy thế nào? - Dẫn vào bài đọc. B. Hoạt động chính Hoạt động 1. Đọc thành tiếng - HS đọc nhẩm bài thơ – GV quan sát. - GV đọc mẫu toàn bài – đọc thầm. - HS và GV phát hiện sau đó luyện đọc từ khó (nếu có). GV ghi bảng một số từ. - GV cho HS đọc cá nhân, chỉ vào từ bất kì, không theo thứ tự. Nếu từ nào HS. không đọc được thì Gv yêu cầu HS đánh vần rồi đọc trơn. - HS đọc từ mới: nhảy chân sáo (nhảy nhót, tung tăng khi cảm thấy vui) * Đọc nối tiếp: - Luyện đọc nối tiếp dòng thơ: HS đọc nối tiếp từng câu thơ (dọc/ ngang, tổ/nhóm), mỗi HS đọc một câu (khoảng 2-3 lượt nhóm) - Luyện đọc nối tiếp khổ thơ: HS đọc nối tiếp từng câu thơ (dọc/ ngang, tổ/nhóm), mỗi HS đọc một khổ, GV hướng dẫn HS cách ngắt nhịp thơ 4 chữ (khoảng 2-3 lượt nhóm) * Luyện đọc khổ thơ trong nhóm (nhóm 2/nhóm 4) - HS nhận xét. * HS đọc cả bài. (khoảng 2 HS) * Thi đọc cả bài – Nhận xét(đọc đúng, rõ ràng, lưu loát,ngắt nghỉ hơi ) TIẾT 2 ĐỌC HIỂU, VIẾT, NÓI VÀ NGHE, KIẾN THỨC Hoạt động 2. Trả lời câu hỏi/ thực hiện bài tập 1. Tìm từ có tiếng vui - Chia nhóm 4, chơi trò chơi: Thi tìm từ. Mỗi nhóm lần lượt nêu một từ có chứa tiếng vui. Nhóm nào tìm được nhiều từ hơn thì thắng cuộc. 2. Hành động nào cho thấy bạn nhỏ rất vui? - Thực hiện nhóm 2, hỏi – đáp. - Gv định hướng khổ thơ 2. - Chia sẻ - Nhận xét, bổ sung. - HS hoàn thành vào vở bài tập. Hoạt động 3. Nói và nghe ? Vì sao ở trường bạn cảm thấy vui? - HS làm việc nhóm 4.
  3. - Chia sẻ trong nhóm – trước lớp. Hoạt động 4. Viết Hoàn thành câu trả lời cho câu hỏi: Ngày đầu tiên đi học em cảm thấy thế nào? - HS đọc yêu cầu. - GV hướng dẫn: Em cần điền một từ chỉ cảm xúc như “vui, buồn, ” vào chỗ trống trong câu “Em cảm thấy .”. Cuối câu, em điền dấu chấm. - Thực hiện vào vở BT – đổi chéo kiểm tra. H: Ngày đầu tiên đi học, em cảm thấy thế nào? - HS đọc câu trả lời. Hoạt động 5. Củng cố, mở rộng, đánh giá - Nhận xét, đánh giá. - Cho HS nghe bài hát Niềm vui của em. _______________________________ Đọc sách thư viện Cô Hà phụ trách ________________________________ Buổi chiều Toán HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM: TÌM HIỂU LỚP EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Vận dụng được việc đọc, đếm các số và so sánh các số (trong phạm vi 20) vào việc tìm hiểu về bạn bè trong lớp, tăng cường gắn bó tình bạn. - Vận dụng được việc đếm các số vào tìm hiểu về số cửa ra vào, số cửa sổ của phòng học và sắp xếp bàn ghế ở lớp học. - Gắn việc hiểu biết về các hình (hình vuông, hình chữ nhật, hình tròn,...) với những gì gần gũi nhìn thấy ở lớp học. II. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Tổ chức HĐTN “Tìm hiểu lớp em” được chia làm 3 bước, cụ thể như sau: + Bước 1. Giao nhiệm vụ, tổ chức thực hiện - GV nêu rõ nhiệm vụ “Tìm hiểu lớp em” thông qua việc tổ chức khám phá ở 3 chủ đề. Cụ thể là: Chủ đề 1. “Các bạn trong lớp em”: Nhiệm vụ tìm hiểu bao gồm các nội dung đã nêu (gợi ý) ở SGK, chẳng hạn như: Lớp em có mấy tổ? Số bạn nam, nữ ở mỗi tổ; So sánh số bạn nam (số bạn nữ) trong các tổ; Thông qua việc khám phá này các em vận dụng được việc học các số và so sánh các số (trong phạm vi 10) với tìm hiểu về bạn bè trong lớp, trong tổ của mình, tăng cường tình cảm gắn bó lẫn nhau.
  4. Chủ đề 2. “Lớp học của em”: H: Phòng học của lớp em có .cửa sổ ra vào, có cửa sổ. H: Lớp em có . dãy bàn; (Thông qua việc khám phá này các em vận dụng được việc học về các số, với tìm hiểu về trang trí, sắp xếp bàn ghế ở lớp học thân yêu, nơi học tập hằng ngày của các em.) Chủ đề 3. “Hình dạng các đồ vật trong lớp học”: H: Em hãy kể tên các đồ vật trong lớp học có dạng hình chữ nhật (bảng lớp, tranh treo tường, ), hình tròn (đồng hồ, ), hình vuông, hình tam giác, (Thông qua việc khám phá này các em thấy rõ việc học về các hình (hình vuông, hình chữ nhật, hình tròn, ) gắn với những gì gần gũi nhìn thấy ở lớp học thân yêu của các em.) 1. Chia nhóm: Để thực hiện nhiệm vụ trên, có thể chia lớp thành 6 nhóm. 2. Giao nhiệm vụ (giao việc) cho từng nhóm: nhóm 1, nhóm 2 làm chủ đề 1; nhóm 3, nhóm 4 làm chủ đề 2 và nhóm 5, nhóm 6 làm chủ đề 3. + Bước 2. HS trình bày kết quả trải nghiệm - GV cho các nhóm trình bày kết quả khám phá. - Các bạn thảo luận và bổ sung. - Hoàn thiện kết quả khám phá. - Tổng kết: Khuyến khích, khen ngợi các nhóm làm việc tích cực. + Bước 3. Giao lưu – chia sẻ - Trưng bày kết quả hoạt động trải nghiệm ở góc lớp. - Nhắc HS kể lại cho gia đình và người thân về kết quả hoạt động trải nghiệm của lớp em. ______________________________ Luyện toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Củng cố kĩ năng cộng, trừ các số trong PV20. * Năng lực chung, phẩm chất. - Vận dụng được các bảng cộng, bảng đã học trong phạm vi 20 để làm tính và xử lí các tình huống trong cuộc sống. * Phẩm chất - Giáo dục HS làm bài nhanh nhẹn, chính xác. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1: Củng cố kiến thức - Gọi 1 số HS nhắc lại cách đặt tính và thực hiện phép tính - GV cùng cả lớp nhận xét. HĐ2: Thực hành GV hướng dẫn HS làm các bài tập sau :
  5. Bài 1: Số? - GV cùng hướng dẫn HS làm bài tập, sau đó cho HS tự là 14 + 4 - 6 17 + 2 - 4 19 - 3 - 6 15 - 5 - 2 - Gọi 2 HS làm bảng phụ. - GV cùng cả lớp chữa bài, nhận xét Bài 2: Số 0 10 20 ... ... ... ... 70 ... ... - Gọi 1 số HS cách làm - Cả lớp làm vào vở. - GV cùng cả lớp chữa bài. - Gọi 1 số HS yếu đọc xuôi và đọc ngược lại Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu BT a. Khoanh vào số lớn nhất: 12, 17, 19, 15 b. Khoanh vào số bé nhất: 40, 80, 20, 50 - Cả lớp làm bài vào vở. - Gọi 2 HS làm bảng phụ. - GV cùng cả lớp chữa bài, nhận xét. Bài 5: Đoạn thẳng AB dài 7cm, đoạn thẳng BC dài 3 cm. Hỏi đoạn thẳng AC dài bao nhiêu cm? - Gọi HS nêu yêu cầu BT ? Bài toán cho biết gì? Đoạn thẳng AB dài 7cm, đoạn thẳng BC dài 3cm ? Yêu cầu tìm gì? Đoạn thẳng AC dài bao nhiêu cm? - Cả lớp làm bài vào vở. - Gọi 1 HS làm bảng phụ. - GV cùng cả lớp chữa bài, nhận xét. 7 + 3 = 10 (cm) Trả lời: Đoạn thẳng AB dài 10cm Bài 6: Mẹ có một chục cái bát, mẹ mua thêm 5 cái bát nữa . Hỏi mẹ có bao nhiêu cái bát? - Hướng dẫn HS đổi một chục cái bát = 10 cái bát sau đó mới thực hiện bài làm. - HS làm bài, GV theo dõi giúp đỡ - Đánh giá bài của HS. _____________________________ Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  6. * Năng lực đặc thù: - Đọc,viết , tiếng, từ, câu đã học bài Bé vào lớp một. - Rèn kĩ năng đọc đúng, nhanh cả bài Bé vào lớp một. - Rèn kĩ năng viết đúng mẫu chữ và đều nét. * Năng lực chung: - Năng lực đọc,viết, trả lời câu hỏi. Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực ngôn ngữ. * Phẩm chất: Giáo dục HS lòng say mê yêu thích môn Tiếng Việt. II. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1. Hoạt động khởi động - Lớp phó văn nghệ bắt nhịp lớp hát tập thể 2. Các hoạt động ôn tập a. Hoạt động 1: * Mục tiêu: Luyện đọc trơn ,đọc đúng từng bài : * Năng lực: Phát triển năng lực đọc - Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc - Luyện đọc - Luyện đọc câu: Giáo viên cho hs lên chỉ bảng từng tiếng để học sinh dưới lớp đọc . - Luyện đọc đoạn, bài; giáo viên hướng dẫn cho các nhóm và cá nhân, học sinh thi đua đọc đúng, to và rõ. - Giáo viên theo dõi giúp đỡ học sinh đọc bài. b. Hoạt động 2: *Mục tiêu: Luyện đọc thành thạo bài *Năng lực : Phát triển năng lực tư duy ngôn ngữ - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài trong sách giáo khoa c. Hoạt động 3: *Mục tiêu: Luyện viết bài có tiếng khó *Năng lực ; Phát triển năng lực viết  Luyện viết: - Giáo viên đọc học sinh viết vào vở khổ thơ 2. - Giáo viên nhận xét bài viết của học sinh. 3. Củng cố, dặn dò - Học sinh đọc toàn bài. - Giáo viên nhận xét tiết học. ______________________________ Thứ ba ngày 21 tháng 2 năm 2023 Giáo dục thể chất
  7. Cô Thắm phụ trách ________________________________ Tiếng Anh Cô Hiền phụ trách ________________________________ Tiếng Việt CHÍNH TẢ (Nhìn – viết): BÉ VÀO LỚP MỘT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Viết (chính tả nhìn – viết ) đúng khổ thơ đầu, điền đúng c/k, an/at vào chỗ trống. - Biết viết chữ hoa chữ cái đầu câu và dùng dấu chấm kết thúc câu. * Năng lực chung: - Hình thành cho HS năng lực tự giải quyết vấn đề, hợp tác. * Phẩm chất: - Cảm nhận được niềm vui khi đến trường, yêu trường lớp, thích đi học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Nhìn – viết - HS nhìn SGK trang 48, đọc đoạn thơ: Đồng hồ báo thức Reng reng kêu vang Bé đã sẵn sàng Mặc quần mặc áo. - GV lưu ý HS chữ dễ viết sai: ren, sẵn sàng, cười. - HS viết bảng con. - GV hướng dẫn HS cách trình bày vở. - HS nhìn viết vào vở. - Soát lỗi: + GV đọc, HS nhìn vào vở, soát lỗi. + HS đổi chéo bài kiểm tra nhau. + GV kiểm tra, nhận xét. Hoạt động 2. Luyện tập vận dụng Bài 1. Chọn c hay k - HS đọc, xác định yêu cầu. - HS nhắc lại quy tắc dùng c,k - Cho HS làm bài vào vở bài tập. - Chữa bài. - Đổi chéo kiểm tra. - Nhắc lại trường hợp dùng c, k. Bài 2. Chọn an, at
  8. - Tiến hành tương tự bài 1. - Cho HS đọc lại câu vừa hoàn thành. + Bé gảy đàn. + Bé đạt giải cao. Hoạt động 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. - Nhắc HS lưu ý khi dùng với c,k, an, at. _______________________________ Tiếng Việt TẬP ĐỌC : BÉ MAI ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù : - Đọc đúng và rõ ràng bài Bé Mai, biết ngắt hơi ở chỗ có dấu phẩy, dấu chấm kết thúc câu. (T1) * Năng lực chung : - Hình thành cho HS năng lực tự giải quyết vấn đề, hợp tác, thảo luận nhóm. * Phẩm chất : Hình thành được ý thức tự giác làm việc nhà, thể hiện trách nhiệm với gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - Tổ chức trò chơi Xì điện, tìm và đọc nhanh từ ngữ chỉ việc nhà. - Dẫn vào bài mới: Bé Mai. B. Hoạt động chính Hoạt động 1. Đọc thành tiếng - HS đọc nhẩm bài đọc – GV quan sát. - GV đọc mẫu toàn bài – đọc thầm. - HS và GV phát hiện sau đó luyện đọc từ khó (nếu có). GV ghi bảng một số từ:lấy làm lạ, đi giày, kiểu, buộc, rửa bát, quét nhà. - GV cho HS đọc cá nhân, chỉ vào từ bất kì, không theo thứ tự. Nếu từ nào HS. không đọc được thì Gv yêu cầu HS đánh vần rồi đọc trơn. - HS đọc từ mới: loay hoay (thử đi thử lại hết cách này đến cách khác để cố làm cho được việc gì đó), ngạc nhiên ( rất lấy làm lạ). * Đọc nối tiếp: - Luyện đọc nối tiếp từng câu. HS đọc nối tiếp từng câu văn (dọc/ ngang, tổ/nhóm), mỗi HS đọc một câu (khoảng 2-3 lượt nhóm) - Luyện đọc nối tiếp từng đoạn văn.
  9. HS đọc nối tiếp từng đoạn văn (dọc/ ngang, tổ/nhóm), mỗi HS đọc một đoạn, GV hướng dẫn HS đọc câu dài. Hướng dẫn HS cách ngắt, nghỉ hơi. + Bé Mai/ loay hoay tìm cách/ để làm người lớn.// + Khi bé Mai/ rửa bát/ thì cả bố mẹ/ đều lấy làm lạ.// - Hướng dẫn HS đọc câu thể hiện ngữ điệu sắc thái tình cảm phù hợp: + Ồ, / con gái của mẹ / đã thành người lớn rồi sao?// (giọng ngạc nhiên) + Lạ thật!/ Bé Mai đã thành người lớn / từ lúc nào!// (giọng ngạc nhiên) * Luyện đọc đoạn trong nhóm (nhóm 3) - HS nhận xét – GV nhận xét. * Thi đọc đoạn – Nhận xét (đọc đúng, rõ ràng, lưu loát, ngắt nghỉ hơi ) * HS đọc cả bài. (khoảng 2 HS) Hoạt động 2. Nhận xét, dặn dò - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà luyện đọc, chuẩn bị cho tiết 2. _______________________________ Tiếng Anh Cô Hiền phụ trách ______________________________ Buổi chiều Tiếng việt TẬP ĐỌC: BÉ MAI ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Biết được những việc nhà phù hợp lứa tuổi; tìm được những việc nhà mà bạn nhỏ đã làm để được xem là người lớn; MRVT chỉ việc nhà; đặt và trả lời câu hỏi về việc nhà đã làm để được xem là người lớn; viết được một câu về việc nhà đã làm. * Năng lực đặc thù: - Hình thành năng lực giao tiếp, hợp tác; giải quyết vấn đề. * Phẩm chất: Hình thành được ý thức tự giác làm việc nhà, thể hiện trách nhiệm với gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Cho HS hát bài Bé khỏe bé ngoan. - Dẫn vào bài. Hoạt động 2.Trả lời câu hỏi/ thực hiện bài tập 1. Tìm từ ngữ chỉ việc làm - HS đọc, xác định nội dung bài tập.
  10. - HS quan sát tranh. - Chia nhóm 2, thảo luận tìm ra đáp án đúng từ ngữ chỉ việc làm – GV quan sát, giúp đỡ thêm. - Chia sẻ - bổ sung nhận xét. - Nhận xét: nhặt rau, tưới hoa, nấu cơm. 2. Việc làm nào khiến Mai được xem là người lớn? - Thực hiện nhóm 4. - Gv hướng dẫn HS đọc thầm đoạn 2, đoạn 3, thảo luận để chọn tranh đáp án đúng và nêu nội dung tranh. - Chia sẻ - Nhận xét, bổ sung. - HS hoàn thành vào vở bài tập: Bé Mai quét nhà và rửa bát. Hoạt động 3. Nói và nghe ? Bạn đã làm gì để được xem là người lớn? - HS làm việc nhóm 2. - Chia sẻ trong nhóm – trước lớp. Ví dụ: Bạn đã làm gì để được xem là người lớn? + Mình đã quét nhà giúp mẹ; Mình đã chơi với em bé; Mình đã nhặt rau, rửa bát giúp mẹ; .. Hoạt động 4. Viết - HS đọc yêu cầu: Viết một câu về việc nhà mà em đã làm. - GV hướng dẫn: Em cần viết một câu, câu đó kể về việc mà em đã làm ở nhà theo mẫu: Em rửa bát; Em + ..làm gì đó. - Lưu ý: Em viết hoa đầu câu và viết dấu chấm cuối câu. - Thực hiện vào vở BT – đổi chéo kiểm tra. - HS đọc câu trước lớp – nhận xét. Hoạt động 5. Củng cố, mở rộng, đánh giá - Nhận xét, đánh giá. H: Em đã trở thành người lớn giống như bé Mai chưa? Em đã làm được việc gì? - Dặn dò. _____________________________ Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc,viết , tiếng, từ, câu đã học bài Bé Mai. - Rèn kĩ năng đọc đúng, nhanh cả bài Bé Mai. - Hướng dẫn HS năng khiếu làm thêm bài tập nâng cao. - Rèn đọc cho những hs đọc còn chậm. * Năng lực chung:
  11. - Năng lực đọc,viết, trả lời câu hỏi. Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực ngôn ngữ. * Phẩm chất: Giáo dục HS lòng say mê yêu thích môn Tiếng Việt. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Luyện đọc: Đọc bài ở SGK Hướng dẫn HS đọc chậm đọc trơn các từ, câu khó: ngưỡng cửa, quen, đi men, lúc nào. Luyện cách ngắt nghỉ đúng chỗ và sau mỗi dòng thơ. Luyện đọc diễn cảm cho HS khá giỏi. Thi đọc thuộc lòng cá nhân, tổ. Gọi những HS đọc còn chậm đọc trước lớp kiểm tra sự tiến bộ của các em. HĐ2. Hướng dẫn làm bài tập Bài 1. Khoanh tròn trước những từ ngữ viết đúng chính tả - sốn sang - suy ngĩ - nghe nghóng - xốn xang - chính muồi - giận dữ - sạch sẽ - sach xẽ - nghành học - Gọi HS nêu miệng câu trả lời. - Hướng dẫn HS viết vào vở. Bài 2. (HS năng khiếu) Viết 3 câu chứa tiếng có vần uyêt, 3 câu chứa tiếng có vần uôt. - GV yêu cầu các nhóm cùng hoàn thành công việc của mình. - GV theo dõi chung, hướng dẫn thêm cho HS HĐ2: GV kiểm tra, đánh giá: - GV kiểm tra các loại vở của các nhóm. - Gọi 1 số HS đọc câu mình vừa viết trước lớp. - GV cùng cả lớp nhận xét IV. NHẬN XÉT, DẶN DÒ - GV nhận xét chung tiết học. - Tuyên dương những em làm bài tốt - đọc hay- làm bài tốt. ____________________________ Tự nhiên và xã hội Cô Thắm phụ trách _____________________________ Thứ tư ngày 22tháng 3 năm 2023 Toán CÁC SỐ TRÒN CHỤC I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù:
  12. - Góp phần hình thành và phát triển cho HS các năng lực: Tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học; giải quyết vấn đề thông qua các nội dung: - Nhận biết, đọc và viết được các số trònchục - Nhận biết được thứ tự các số tròn chục trong phạm vi100. * Năng lực chung: - Tự chủ, tự học; giao tiếp hợp tác; giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: - Chăm chỉ; chịu trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các bó chục que tính, ti vi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - GV cho HS ôn về số 10: Nêu các loại đồ vật thường được gộp lại thành nhóm 10 (trứng gà, chồng bát, bó đũa, ) theo hình thức nối tiếp hoặc xì điện. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới HĐ 2. * Giới thiệu số tròn chục - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi trên que tính theo hướng dẫn của GV. a.Số tròn chục từ 1 chục đến 9 chục. - GV giới thiệu: 10 được gọi là 1 chục. GV giơ 1 bó 10 que tính và nói: Ta có 10 que tính, gọi là 1 chục que tính. (HS làm theo GV). - GV lần lượt giới thiệu 1, 2, 3 thẻ chục que tính, hướng dẫn HS nêu số chục, cách viết số và cách đọc số tương ứng. - GV cho HS đọc tên các chục và tên số tương ứng: Một chục −mười Hai chục − hai mươi .......................... Chín chục − chín mươi b. Số 100 (HS làm việc theo nhóm để đủ số lượng que tính). – GV cho HS thêm 1 chục nữa thành 10 chục. Hướng dẫn HS bó thành một bó lớn. - GV hướng dẫn: Mười bó chục bó thành một bó lớn hơn, ta gọi là một trăm. Một trăm viết là 100. Hoạt động 3. Thực hành – luyện tập Bài 1.
  13. - GV cho HS quan sát SGK, phân tích cách làm mẫu: 1 chục, viết là 10, đọc là mười. – Sau đó cho HS tự làm tiếp các ý còn lại vào Vở bài tậpToán. – Cả lớp thống nhất kết quả. Bài 2. - GV cho HS tự làm bài vào Vở bài tập Toán: – Đếm thấy mỗi cột đều gồm 10 (1 chục) khối lập phương. Đếm số cột rồi tìm số thích hợp thay cho dấu? – HS kiểm tra chéo kết quả làm bài của nhau. Bài 3. - GV cho HS tự làm: trước hết quan sát để thấy quy luật viết các số tròn chục. Sau đó tìm số thích hợp thay cho dấu ? – Cả lớp thống nhất kết quả, đọc to các số tròn chục theo thứtự: a)Từ 10 đến100. b)Từ 100 đến10. Hoạt động 4. Vận dụng Bài 4. - GV cho HS tự làm vào Vở bài tập Toán. HS quan sát, thấy các nải chuối đều có 10 quả. Có 4 nải chuối tất cả. Từ đó tìm số thích hợp thay cho dấu ?. - Cho HS nhóm 2 kiểm tra chéo kết quả làm bài của nhau. Hoạt động 5. Củngcố - Củng cố về: + Một chục, một trăm, các số trònchục. + Nêu ví dụ về các đồ vật trong cuộc sống thường được bó, đóng gói thành các chục. Đạo đức Cô Ngọc Anh phụ trách Tiếng Việt TẬP VIẾT: TÔ CHỮ D, Đ HOA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Tô được chữ D, Đ hoa. * Năng lực chung: - Hình thành năng lực tư duy, tự giải quyết vấn đề. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Chữ hoa mẫu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động
  14. - Hát tập thể: Ở trường cô dạy em thế. - Dẫn vào bài: Hôm nay chúng ta cùng học tô chữ D, Đ hoa. Hoạt động 2. Hướng dẫn tô chữ D, Đ hoa và từ ngữ ứng dụng - Cho HS quan sát chữ mẫu D, Đ hoa cỡ vừa. - HS nhận xét độ cao, độ rộng. - Gv mô tả: Chữ D gồm 1 nét là kết hợp của hai nét cơ bản: nét lượn 2 dầu (dọc) và nét cong phải nối liền nhau, tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ. Chữ Đ có cấu tạo như chữ D, chỉ khác có thêm nét thẳng ngang (ngắn). - Gv nêu quy trình tô chữ D, Đ hoa cỡ vừa. - HS dùng ngón trỏ tô lên không trung chữ D, Đ hoa. - Giới thiệu chữ D, Đ hoa cỡ nhỏ. HS nhận xét độ cao, độ rộng. - HS đọc, quan sát các từ ứng dụng: Diễn Châu, Bình Định. - GV giải thích: Diễn Châu là tên riêng một huyện thuộc tỉnh Nghệ An, Việt Nam; Bình Định là tên riêng một tỉnh thuộc Nam Trung Bộ, Việt Nam. - Hướng dẫn HS nhận xét độ cao, độ rộng các chữ cái trong từ ứng dụng; cách đặt dấu thanh, cách nối các nét chữ cái. Hoạt động 3. Viết vở Tập viết - HS tô, viết vào vở tập viết. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn. - GV nhận xét. Hoạt động 4. Củng cố, dặn dò H: Các em vừa tô viết chữ gì? - Nhận xét, dặn dò. _____________________________ Tiếng Việt TẬP ĐỌC: NĂM NGƯỜI BẠN ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và rõ ràng bài Năm người bạn.(T1) - Hiểu được những giác quan giúp con người cảm nhận thế giới; kể tên được năm giác quan; MRVT về năm giác quan; đặt và trả lời được câu hỏi về tác dụng của năm giác quan; viết tiếp được câu miêu tả âm thanh. (T2) * Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực ngôn ngữ. * Phẩm chất: - Có ý thức yêu quý, trân trọng bản thân, tự chăm sóc cơ thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bộ thẻ chữ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 A. Khởi động
  15. - Tổ chức trò chơi Xì điện, tìm và đọc nhanh từ ngữ chỉ bộ phận cơ thể có âm đầu m (mặt, mắt, mũi, miệng, mồm, mép, môi, má, mí, mày, móng, mông, mình) - Dẫn vào bài mới: Năm người bạn. B. Hoạt động chính Hoạt động 1. Đọc thành tiếng - HS đọc nhẩm bài đọc – GV quan sát. - GV đọc mẫu toàn bài – HS đọc thầm. - HS và GV phát hiện sau đó luyện đọc từ khó (nếu có). GV ghi bảng một số từ: lưỡi, miếng kem, - GV cho HS đọc cá nhân, chỉ vào từ bất kì, không theo thứ tự. Nếu từ nào HS. không đọc được thì Gv yêu cầu HS đánh vần rồi đọc trơn. - HS đọc từ mới: nhận biết (nhận ra mà biết được về thế giới, mọi vật xung quanh). - GV hướng dẫn cách đọc từng câu văn, chú ý ngắt hơi chỗ có dấu phẩy, dấu chấm kết thúc câu hoặc ngắt hơi. * Hoạt động 2. Đọc nối tiếp: - Luyện đọc nối tiếp từng câu. HS đọc nối tiếp từng câu văn (dọc/ ngang, tổ/nhóm), mỗi HS đọc một câu. * Luyện đọc đoạn trong nhóm (nhóm 2) - HS nhận xét – GV nhận xét. * Thi đọc tiếp sức theo dãy (6 HS; 3 lượt) – Nhận xét (đọc đúng, rõ ràng, lưu loát, ngắt nghỉ hơi ) * HS đọc cả bài. (khoảng 2 HS) *) Củng cố - dặn dò: - Giáo viên nhận xét tiết học, dặn học sinh chuẩn bị tiết 2 ______________________________ Thứ 5 ngày 23 tháng 2 năm 2023 Giáo dục thể chất VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CÁC KHỚP (Tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết và thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của các khớp từ đó vận dụng để khởi động trước khi tham gia tập luyện. - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của các khớp. * Năng lực chung:
  16. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động phối hợp của các khớp trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi, đoàn kết giúp đỡ nhau trong tập luyện. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. * Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC: - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5– 7’ 1.Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học  sinh phổ biến nội  dung, yêu cầu giờ  học  - Cán sự tập trung 2.Khởi động lớp, điểm số, báo a) Khởi động chung 2x8N cáo sĩ số, tình hình - Xoay các khớp cổ lớp cho GV. tay, cổ chân, vai, Đội hình khởi hông, gối,... động  b) Khởi động chuyên môn 2x8N - Gv HD học sinh - Các động tác bổ trợ khởi động.  - HS khởi động chuyên môn theo hướng dẫn c) Trò chơi của GV - Trò chơi “chạy luồn 16-18’ - GV hướng dẫn vật chuẩn” chơi                                                                                                                        
  17. II. Phần cơ bản: * Kiến thức. - Ôn các tư thế vận - Nhắc lại tên động động phối hợp của các tác, cách thực hiện khớp và làm mẫu lại các tư thế vận động 2 lần phối hợp của các  *Luyện tập khớp  Tập đồng loạt  - Lưu ý những lỗi  thường mắc HS quan sát GV 4lần - GV hô - HS tập làm mẫu theo Gv. Tập theo tổ nhóm - Gv quan sát, sửa - Đội hình tập sai cho HS. luyện đồng loạt.   4lần  - Yc Tổ trưởng cho các bạn luyện tập  Tập theo cặp đôi theo khu vực. ĐH tập luyện theo 1 lần tổ  3-5’  Thi đua giữa các tổ - GV cho 2 HS quay  mặt vào nhau tạo    GV * Trò chơi “bịt mắt bắt thành từng cặp để  dê” tập luyện. -ĐH tập luyện theo cặp - GV tổ chức cho  HS thi đua giữa các  tổ. - Từng tổ lên thi - GV nêu tên trò đua - trình diễn 4- 5’ chơi, hướng dẫn cách chơi. III.Kết thúc - Cho HS chơi thử * Thả lỏng cơ toàn và chơi chính thức. thân. - Nhận xét, tuyên * Nhận xét, đánh giá dương, và sử phạt chung của buổi học. người (đội) thua Hướng dẫn HS Tự ôn cuộc ở nhà * Xuống lớp - GV hướng dẫn - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của HS.
  18. - VN ôn bài và chuẩn bị bài sau - HS thực hiện thả lỏng - ĐH kết thúc    ____________________________________  Tiếng Việt TẬP ĐỌC: NĂM NGƯỜI BẠN ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Hiểu được những giác quan giúp con người cảm nhận thế giới; kể tên được năm giác quan; MRVT về năm giác quan; đặt và trả lời được câu hỏi về tác dụng của năm giác quan; viết tiếp được câu miêu tả âm thanh. (T2) * Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực ngôn ngữ. * Phẩm chất: - Có ý thức yêu quý, trân trọng bản thân, tự chăm sóc cơ thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bộ thẻ chữ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 2: ĐỌC HIỂU, VIẾT, NÓI VÀ NGHE, KIẾN THỨC Hoạt động 1. Trả lời câu hỏi/ thực hiện bài tập 1. Kể tên 5 người bạn giúp em nhận biết thế giới - HS đọc, xác định nội dung bài tập. - Thảo luận nhóm 2 – GV quan sát, giúp đỡ thêm. - Chia sẻ - bổ sung nhận xét. - Nhận xét: tai, mắt, mũi, lưỡi, tay. 2. Em có thể nhìn thấy những gì? - Thực hiện nhóm 2. - Gv hướng dẫn HS đọc thầm các từ ngữ cho sẵn, liên hệ trong thực tế em có thể nhìn bằng mắt những sự vật có trong từ ngữ nào? - Chia sẻ - Nhận xét, bổ sung. - HS hoàn thành vào vở bài tập: mặt trời, bông hoa, ngọn núi H: Tại sao em không chọn đáp án tiếng đàn? (tiếng đàn chỉ có thể nghe thấy) H: Chúng ta còn có thể nhìn thấy những gì nữa trong lớp học? Hoạt động 2. Nói và nghe
  19. - Nói theo mẫu: Mắt để nhìn. - Tổ chức trò chơi:Tìm bạn - GV phổ biến luật chơi: Chia thành 2 nhóm, mỗi nhóm 5 bạn + Nhóm 1: Mỗi HS cầm 1 tấm thẻ hình: mắt, tai, mũi, tay, lưỡi + Nhóm 2: Mỗi HS cầm 1 tấm thẻ chữ: sờ, nhìn, ngửi, nghe, nếm - Gv hô: “Tìm bạn”, HS có thẻ hình và thẻ chữ kết đôi thật nhanh. - Cặp nào ghép nhanh, ghép đúng thì chiến thắng. - HS dưới lớp đọc câu. Hoạt động 3. Viết - HS đọc yêu cầu: Hoàn thành câu theo mẫu. M: Gà gáy ò ó o. - HS và GV phân tích từ ngữ in đậm: ò, ó, o H: ò, ó, o chỉ âm thanh gì? (Chỉ tiếng gáy) - GV hướng dẫn: Điền một từ chỉ âm thanh vào chỗ trống cho hợp lí, cuối câu có dấu chấm. - Thực hiện vào vở BT – đổi chéo kiểm tra. - HS đọc câu trước lớp – nhận xét. Hoạt động 4. Củng cố, mở rộng, đánh giá - Nhận xét, đánh giá. - GV đố HS: Nhô cao giưã mặt một mình Hít thở thật giỏi lại tinh ngửi mùi? (cái mũi) Lắng nghe tiếng mẹ, tiếng cô Âm thanh, tiếng động nhỏ to quanh mình? (cái tai) - Dặn dò. Tiếng Việt Chính tả (Nghe – viết): NĂM NGƯỜI BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Viết (chính tả nghe – viết ) đúng hai câu văn; điền đúng g/gh, l/n vào chỗ trống, điền đúng vị trí dấu hỏi, dấu ngã. * Năng lực chung: - Hình thành năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; hợp tác. * Phầm chất: Có ý thức yêu quý, trân trọng bản thân, tự chăm sóc cơ thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Nghe – viết
  20. - GV đọc to một lần hai câu: Mắt giúp ta ngắm mây bay bồng bềnh trên trời cao. Tai giúp ta nghe được lời yêu thương của bố mẹ mỗi ngày. - GV lưu ý HS chữ dễ viết sai: giúp, bồng bềnh, yêu thương. - HS viết bảng con. - GV hướng dẫn HS cách trình bày vở. - HS nghe - viết vào vở. - Soát lỗi: + GV đọc, HS nhìn vào vở, soát lỗi. + HS đổi chéo bài kiểm tra nhau. + GV kiểm tra, nhận xét. Hoạt động 2. Luyện tập vận dụng Bài 1. Chọn g hay gh - HS đọc, xác định yêu cầu. - HS nhắc lại quy tắc dùng g, gh. - Cho HS làm bài vào vở bài tập. - Chữa bài: ghẹ biển, đĩa gốm. - Đổi chéo kiểm tra. - Nhắc lại trường hợp dùng g, gh. Bài 2. Phân biệt dấu hỏi, ngã - HS làm bài cá nhân vào vở bài tập. - Cho HS đọc lại câu vừa hoàn thành. + Củi khô cháy lép bép. + Bé đi men theo cũi. Hoạt động 3. Đọc mở rộng - Em tìm đọc một bài trong sách kĩ năng sống dành cho HS tiểu học. Hoạt động 4. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. - Nhắc HS lưu ý khi dùng với gh, g; phân biệt dấu hỏi, ngã khi nói hoặc viết. - Dặn rèn thêm chữ viết. _______________________________________ Thứ 6 ngày 24 tháng 2 năm 2023 Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG: THỬ GIẶT BẰNG TAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc – hiểu được bài Thử giặt bằng tay. * Năng lực chung: - Hình thành cho HS năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, làm việc nhóm. * Phẩm chất: - Tạo cho hs thói quen yêu lao động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC