Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Minh Thư
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Minh Thư", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_1_tuan_23_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Minh Thư
- TUẦN 23: Thứ hai ngày 5 tháng 2 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: EM LÀM KẾ HOẠCH NHỎ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giáo dục thiếu nhi về ý thức tiết kiệm, bảo vệ môi trường, tinh thần đoàn kết, ý thức chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau của các em đội viên, thiếu nhi. - Biết được những hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi. - Năng lực đặc thù: HS phát triển hiểu biết sẻ chia, cảm thông với mọi người xung quanh, biết giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn trong cuộc sống. - Tích cực tham gia một số hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi. - Năng lực chung: góp phần hình thành và phát triển các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Giáo dục tình yêu Tổ quốc, củng cố và nâng cao kiến thức, rèn luyện kĩ năng sống, gắn bó với trường lớp, phát huy những gương sáng trong học tập và rèn luyện, nâng cao tinh thần hiếu học, tính tích cực hoạt động của học sinh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Một số hình ảnh, video clip về các hoạt động kế hoạch nhỏ; một số bài hát về hoạt động xã hội phù hợp với HS lớp 1. - Các câu hỏi tìm hiểu vể các hoạt động kế hoạch nhỏ - Máy tính. Máy chiếu. 2. Học sinh: Thẻ có 2 mặt: mặt xanh/ mặt cười và mặt đỏ/ mặt mếu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: 8’ - Tham dự lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca. - GV trực nhận xét, bổ sung và phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 15’ * Hoạt động 1: Tìm hiểu về phong trào “Em làm kế hoạch nhỏ”
- - GV chiếu một số hình ảnh hoặc video clip - HS quan sát về phong trào “Em làm kế hoạch nhỏ” - GV nêu một số câu hỏi về phong trào “Em làm kế hoạch nhỏ” + Em hiểu thế nào là phong trào Kế hoạch nhỏ? - HS nêu - Phong trào Kế hoạch nhỏ là một phong trào của thiếu nhi Việt Nam ra đời năm 1958, do Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh tổ chức theo sáng kiến của thiếu nhi tỉnh Sơn Tây và Hải Phòng, lấy kinh phí thu được để xây nhà máy nhựa TNTP tại Hải Phòng + Em hãy nêu ý nghĩa của cuộc thi “Em làm kế hoạch nhỏ” - Kế hoạch nhỏ đã và đang mang lại nhiều ý - HS nêu nghĩa lớn, thiết thực, kết nối tinh thần tương thân, tương ái, đoàn kết giúp đỡ nhau. Phong trào đã tạo cho em thói quen tiết kiệm từ những vật dụng tưởng chừng không còn giá trị. Các trường, các Liên, Chi đội cần tiếp tục phát huy hiệu quả phong trào kế hoạch nhỏ để không chỉ giúp nhiều học sinh có hoàn cảnh khó khăn tiếp tục việc học mà còn giáo dục được tinh thần, ý thức trách nhiệm cộng đồng, xã hội cho các em học sinh từ khi các em còn ngồi trên ghế nhà trường" +Ý nghĩa của cuộc thi: Rèn luyện ý thức tiết kiệm, yêu lao động lao động, đoàn kết, sẻ chia, cảm thông với mọi người xung quanh, biết giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn trong cuộc sống. - GV phổ biến hoạt động của nhà trường để hưởng ứng Hội thi “Em làm kế hoạch nhỏ”. + Em hãy nêu nội dung của cuộc thi “Em làm
- kế hoạch nhỏ? - Nội dung cuộc thi: Tổ chức để đội viên, thiếu nhi thực hành tiết kiệm thông qua hoạt động hằng ngày, thường xuyên tại - HS nêu trường, lớp, gia đình; tự nguyện quyên góp các sản phẩm phế liệu, hoặc lao động để tạo nguồn kinh phí xây dựng, thực hiện các công trình măng non trong nhiệm kỳ, trong đó tập trung vào các công trình để hỗ trợ thiếu nhi có hoàn cảnh khó khăn, trao tặng các điểm sinh hoạt, vui chơi cho thanh thiếu nhi. GV nhận xét, khen ngợi những HS có ý kiến hay. * Hoạt động 2: Tìm hiểu lợi ích của một số hoạt động xã hội và xác định những hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: + Những hoạt động xã hội trong tranh đem lại lợi ích gì? - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: + Những hoạt động này đem lại lợi ích + Ở lứa tuổi các em có thể tham gia hoạt như giúp chia sẻ khó khăn với những động xã hội nào? người được giúp đỡ, dọn vệ sinh, nhổ cỏ sẽ góp phần làm đẹp, giữ gìn khu di tích. + Khi tham gia các hoạt động xã hội em cảm + Em có thể tham gia các hoạt động thấy như thế nào? như tặng sách, truyện, quần áo cũ, quyên góp tiền để ủng hộ bạn nghèo, nhặt cỏ, rác ở khu di tích + Khi tham gia các hoạt động xã hội em cảm thấy cuộc sống của mình ý nghĩa hơn.
- 3. Hoạt động luyện tập: Chia sẻ những hoạt động xã hội em biết hoặc tham gia. 10’ - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi: + Đã bao giờ em giúp đỡ người khác chưa? - HS nêu Đó là việc gì? - Tặng quà cho các bạn có hoàn cảnh khó khăn trong trường, mua tăm tre ủng hộ người mù, quyên góp tiền ủng hộ vùng lũ lụt . + Khi đó em cảm thấy thế nào? - HS chia sẻ cảm xúc của mình: em vui vì đã giúp được người khó khăn hơn mình, cảm thấy tự hào vì bản thân đã - GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp: làm được những việc có ích + Yêu cầu cá nhân HS xung phong chia sẻ - HS chia sẻ cá nhân trước lớp trước lớp những điều đã chia sẻ với bạn cùng bàn. + Mời các bạn khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Các bạn khác nhận xét, bổ sung. 4. Hoạt động vận dụng: 2’ - Nhận xét tiết học - Dặn dò chuẩn bị bài sau ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): _________________________________ Tiếng Việt BÀI 6: NGÔI NHÀ ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vẩn với nhau, củng cố kiến thức vê vẩn; thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vẩn và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Giao tiếp và hợp tác:HS mạnh dạn, tự tin khi làm việc nhóm. - Thẫm mĩ: HS vẽ và trang trí được ngôi nhà mà mình yêu thích. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung
- của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Nhân ái: HS tình yêu đối với người thân trong gia đình; cảm nhận được giá trị tinh thần của ngôi nhà II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sử dụng thiết bị dạy học lớp 1 - Tranh ảnh minh họa các nội dung bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 2 1. Hoạt dộng trả lời câu hỏi:15’ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu - HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài bài đọc và trả lời các câu hỏi đọc và trả lời các câu hỏi a. Trước ngõ nhà của bạn nhỏ có gì? b. Tiếng chim hót ở đầu hội như thế nào? c. Câu thơ nào nói về hình ảnh mái nhà? - HS làm việc - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời. Các bạn nhận xét, đánh giá. 2. Hoạt động đọc thuộc lòng: 11’ - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ thơ - Một HS đọc thành tiếng hai khổ đầu. thơ đầu. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ - HS học thuộc lòng hai khổ thơ đầu đầu bằng cách xoá/ che dần một số từ ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi xoá che hết, HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoá che dần. Chủ ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng hai khổ thơ này. 3. Về ngôi nhà mà em yêu thích và đặt tên cho bức tranh em vẽ:6’ - GV đưa ra một số bức tranh vẽ ngôi nhà, giới - HS quan sát, lắng nghe thiệu khái quát về những ngôi nhà có trong tranh. - GV đưa ra gợi ý để HS vẽ tranh: + Em vẽ ngôi nhà vào thời điểm nào trong ngày (sáng, chiều, hay tối)? + Ngôi nhà có những bộ phận gì? + Có những cảnh vật gì xung quanh ngôi nhà? + Em định đặt tên bức tranh là gì? - HS thực hiện - Cho HS vẽ ngôi nhà yêu thích vào vở và đặt tên cho bức tranh vừa vẽ. - HS trao đổi sản phẩm với bạn bên cạnh, nhận
- xét sản phẩm của nhau. 7. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 2’ - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe - HS chia sẻ IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC: (Nếu có) Tiếng Việt ÔN TẬP ( Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Mái ấm gia đình - HS nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học: uya, uây, uyp, uynh, uych, uyu, oong - Ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để nói về gia đình và về những người có quan hệ họ hàng . -Thực hành đọc mở rộng một bài thơ, một truyện kể hay quan sát một bức tranh về gia đình, nói cảm nghĩ về bài thơ, truyện kể hoặc bức tranh; thực hành nói và viết sáng tạo về một chủ điểm cho trước (gia đình). -Bước đầu có khả năng khái quát hoá những gì đã học thông qua một số nội dung được kết nối từ các văn bản đã được học trong bài. - Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình. - Giao tiếp và hợp tác: HS biết hợp tác với các bạn khi làm việc nhóm. - Nhân ái: HS có tình yêu đối với bạn bè. *HSHN biết nói theo các âm: a,b,c . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Cho cả lớp hát HS hát 2.Luyện tập 1. Tìm từ ngữ có tiếng chứa vần uya, uây,
- uyp, uynh, uych, uyn, oong:18’ - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần + HS làm việc nhóm đôi để tìm tìm có thể đã học hoặc chưa học. Tuy nhiên, và đọc từ ngữ có tiếng chứa các do phần lớn vần trên là những vần không vần uya, uay, uyp. thật phổ biến nên HS chủ yếu tìm trong các - HS nêu văn bản đã học. - GV nên chia các vần này thành 2 nhóm - HS đọc Nhóm vần thứ nhất: + HS làm việc nhóm đôi để tìm + HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ có từ ngữ có tiếng chứa các vần tiếng chứa các vần uya, uay, uyp. uynh, uyn, oong + HS nêu những từ ngữ tìm được. GV đưa - HS nêu những từ ngữ này lên bảng. + Một số (2 - 3) HS đánh vần, đọc trơn; mỗi - HS đọc HS chỉ đọc một số từ ngữ. Cả lớp đọc đồng thanh một số lần. Nhóm vần thứ hai: + HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ có tiếng chứa các vần uynh, uyn, oong. + HS nêu những từ ngữ tìm được GV viết những từ ngữ này lên bảng. + Một số (2 - 3) HS đánh vần, đọc trơn; mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ. Cả lớp đọc đồng thanh một số lần - HS làm việc nhóm đôi để thực 2. HĐ tìm những từ ngữ chỉ người thân hiện nhiệm vụ. trong gia đình: 17’ - GV có thể gợi ý: Trong các từ ngữ đã cho, từ ngữ nào chỉ người có quan hệ ruột thịt với em. Những từ ngữ dùng để chỉ người thân trong gia đình: ông nội, bà nội, anh trai, em trai, chị gái, em gái, ông ngoại, bà ngoại. GV gọi một số HS trình bày. GV và HS nhận xét
- Toán BÀI 24: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được số có hai chữ số, cấu tạo số. - Đọc, viết số, so sánh và xếp được thứ tự các số có hai chữ số. - NL Tư duy và lập luận toán học: Qua một số bài toán vui (ghép hình, dãy số theo “quy luật”, lập số từ các chữ số), HS làm quen với phương pháp phân tích, tổng hợp, phát triển tư duy lôgic, năng lực giải quyết vấn để,... - Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm. - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. *HSHN biết nói theo các số từ 1 đến 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính, que tính - HS : Bộ đồ dung toán 1 ,bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 3’ - GV tổ chức trò chơi “Hoa nở”. - HS tham gia chơi. Cách chơi: - GV đọc số, HS thi cài số vào bảng cài. - Hết thời gian quy định, bạn nào cài được nhiều số đúng nhất thì được thưởng ngôi sao. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn vào bài. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: 30’ - Số? Bài 1 - HS quan sát hình tìm ra quy luật - GV gọi HS nêu yêu cầu rồi điền số thích hợp bằng bút chì - GV yêu cầu HS quan sát hình. vào SGK. - Gọi HS trả lời. - HS đọc nối tiếp số a. 10; 20;30;40;50;60 b. 1;3;5;7;9;11
- c. 80 ; 82 ; 84 ; 86 ; 90 d. 5 ; 10 ; 15 ; 20 ; 25; 30. - GV nhận xét chốt lại ý kiến đúng. - HS lắng nghe Bài 2 - Gọi HS nêu yêu cầu + Muốn tìm được số lớn hơn, bé hơn thì - HS đọc yêu cầu. chúng ta phải làm gì? - Chúng ta phải so sánh hai số. - GV yêu cầu HS làm theo nhóm đôi. - HS làm bài. - GV cùng lớp chữa bài. - 1 nhóm làm bảng phụ và treo lên Bài 3 bảng. - Gọi HS nêu yêu cầu - GV gọi HS đọc số. - GV cho HS làm vào vở. - Giáo viên chữa bài: - HS đọc yêu cầu. + Số lớn nhất: 40 - HS đọc và phân tích số + Số bé nhất: 31 - HS làm bài cá nhân. Bài 4 - 1 HS lên bảng làm - Gọi HS nêu yêu cầu. - HS nhận xét - Một chú mèo nghịch ngợm làm rách rèm. - HS nêu yêu cầu. Em hãy giúp chú vá lại rèm nhé! - HS quan sát. - GV hướng dẫn HS quan sát các số ở các - Đại diện nhóm trình bày các nhóm miếng ghép trước theo thứ tự A, B, C còn lại nhận xét. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 tìm mảnh - HS giải thích. ghép + Vì sao em chọn đáp án đó? - HS nêu yêu cầu - GV nhận xét chữa bài, chốt đáp án đúng: - HS thảo luận nhóm C Bài 5: T/ C Trò chơi học tập - HS tham gia chơi + Đề bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 tìm đáp an. - HS quan sát và đếm số học sinh - GV tổ chức trò chơi “Giúp bạn” nam và nữ của lớp mình. Cách chơi Sau đó so sánh số học sinh nam và - Lớp chia thành 4 đội tương ứng với 4 tổ. số học sinh nữ. Các thành viên trong tổ lần lượt lên viết các
- số có 2 chữ số khác nhau. - Đội nào viết được nhiều số nhất thì giành HS thực hiện chiến thắng. - GV nhận xét, tuyên dương, tuyên bố đội thắng cuộc. - Các số có hai chữ số khác nhau: 37;38;73;78;83;87 4. Vận dụng trải nghiệm:2’ - GV cho HS đếm số HS nam và số học sinh nữ của lớp mình, sau đó so sánh số học sinh nam và số học sinh nữ. - GV nhận xét, dặn dò IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________________ Buổi chiều Tự nhiên xã hội BÀI 18: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ VẬT NUÔI ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. - Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với động vật. - Tự chủ và tự học: - Nêu được các lợi ích của con vật. Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người. - Giao tiếp và hợp tác: Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật, đồng thời nhận biết được một số tác hại đối với con người.. - Nhân ái: Yêu quý, có ý thức chăm sóc và bảo vệ các con vật, có ý thức giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số động vật.
- *HSHN biết nói theo mục bài: Chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. 1. Khởi động: 3’ - GV cho HS hát bài hát về con vật và - HS hát dẫn dắt vào bài. 2. 2. Khám phá: 7’ - HS quan sát, thảo luận nhóm Hoạt động 1 - HS trả lời - GV cho HS quan sát, thảo luận nhóm và - HS liên hệ thực tế để nêu thêm cho biết các lưu ý khác + Điều gì xảy ra với các bạn trong hình? - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS liên hệ thực tế để nêu thêm các lưu ý khác khi tiếp xúc với động - HS quan sát và thảo luận nhóm vật nhằm đảm bảo an toàn. - Đại diện nhóm trình bày - Gv kết luận: Sau khi tiếp xúc với động vật, lưu ý rửa tay sạch sẽ. Hoạt động 2 - GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận - HS liên hệ bản thân nhóm về các bước cần thực hiện khi bị chó, mèo cắn: - Đại diện các nhóm lên bảng 1. Rửa vết thương; trình bày 2. Băng vết thương; - Nhận xét, bổ sung. 3. Đi gặp bác sĩ để tiêm phòng. - HS đóng vai - GV yêu cầu HS liên hệ: HS đóng vai trước lớp + Cần làm gì khi bị các con vật cào, cắn? HS lắng nghe 3. Thực hành: 9’ - HS thảo luận về hình tổng kết - GV cho HS thảo luận, liên hệ thực tế cuối bài nói về các việc cần làm để đảm bảo an HS liên hệ thực tế toàn khi tiếp xúc với các con vật. HS lắng nghe
- 4. Vận dụng: 12’ - GV cho HS đóng vai xử lí tình huống. Từng nhóm phân vai đóng các thành viên trong gia đình: Bố, mẹ, Hoa và em trai. - Từng thành viên sẽ nói một câu đáp lại gợi ý của bố. - Sau đó GV gọi vài nhóm lên diễn trước lớp. 5. Đánh giá: 3’ - HS yêu quý các con vật, có ý thức chăm sóc, bảo vệ cũng như thực hiện được các công việc đơn giản để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. - Định hướng phát triển năng lực và phẩm chất: - GV tổ chức cho HS thảo luận về hình tổng kết cuối bài, nhận xét về thái độ, tình cảm của Hoa đối với vật nuôi. - Sau đó cho HS liên hệ thực tế với thái độ của bản thân HS với vật nuôi ở gia đình. - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- - Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , cổ dẫn trực tiếp lời nhân vật, đọc đúng các vần và những tiếng, từ ngữ có các vần này ; - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và làm được một số bài tập - Chăm chỉ: Tự giác trong học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Cho cả lớp hát HS hát 2 . Luyện đọc Chuyện nhỏ trrong rừng Chim Họa Mi giọng trong như suối đầu nguồn, có lúc vút cao như ngọn núi, có lúc đổ xuống giòn tan như có ai rắc ngọc xuống những sườn núi đá. Gọng Sơn ca thì uyển chuyển dịu dàng, trải ra trức mắt muôn loài một cánh đồng dạt dào lúa chín. Giọng Hoàng Yến thì cao sang, trang trọng, kể về một khu vườn thượng uyển trăm sắc hoa với cột son, mái bạc cung đình. - GV đọc mẫu toàn VB. - Bài có mấy câu? - HS nghe - HS trả lời - HS đọc câu. + Đọc câu lần 1 + HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS + Đọc câu lần 2 + HS đọc nối tiếp từng câu lần 2 - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài.
- - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành các đoạn - Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, + HS đọc đoạn theo nhóm. 2 lượt. HS đọc cacr bài - HS đọc bài trong nhóm 3. Bài tập - Đại diện 1- 2 nhóm thi đọc. Bài 1: Nối dáp án đúng rồi đọc + 2 HS đọc cả bài. Giọng Họa Mi uyển chuyển địu dàng. HS lắng nghe Giọng Hoàng Yến trong như suối đầu nguồn. HS trả lời Giọng Sơn ca cao sang trang trọng. - HS làm bài vào vở sau đó đọc kết quả bài. cả lớp nhận xét. HS làm bài vào vở sau Bài 2 : Điền s hoặc x rồi đọc Góc ....ân nho nhỏ mới ....ây Chiều chiều em đứng nơi này em trông Thấy trời .... anh biếc mênh mông Cánh cò chớp trắng trên ....ông Kinh Thầy 4. Luyện viết chính tả GV đọc mẫu câu văn đầu GV đọc HS viết vào vở GV nhận xét và sưa sai một số bài ___________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Bước đầu, so sánh các số có hai chữ số đã học. - Bước đầu nắm được cấu tạo số có hai chữ số, sắp xếp các số có hai chữ số đã học 2. Năng lực chung: - Biết trao đổi giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập cấu tạo số (theo hệ thập phân) 3. Phẩm chất: Chăm chỉ : HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1 ,bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của GV 1. Hoạt động khởi động: (3’) Tổ chức cho hs chơi trò chơi: Tìm nhà cho thỏ - HS thực hiện Cách chơi: Trên mỗi con thỏ ghi cách đọc số có hai chữ số. Trên mỗi ngôi nhà ghi số có hai chữ số tương ứng- Hs đọc và đưa thỏ về đúng ngôi - HS lắng nghe nhà của mình 1.Con thỏ số thứ nhất và ngôi nhà thứ nhất: Bảy Hs tham gia chơi mươi tư- 74 2. Năm mươi sáu- 56 3. Bốn mươi lăm- 45 3. Bốn mươi mốt- 41 4. Tám mươi chín- 89 5. Mười sáu - 16 Gv tổng kết trò chơi nêu câu hỏi Tìm ngôi nhà có số có hai chữ số lớn nhất? Tìm ngôi nhà có số có hai chữ số bé nhất. Gv cho hs đọc lại các chữ số đó HĐ2: Tự học 1. Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn. a) 34, 45, 71 HS trả lời b) 66, 87, 90 Hs nghe c) 55, 59,95 HS trả lời Yêu cầu hs trình bày kết quả của mình. 2. Điền dấu , = 28 .82 76 ..81 87 ..90 56 ..56 54 91 72 ..39 HS làm vào vở - GV theo dõi nhận xét chữa bài. * GV nhận xét tiết học. 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. - Ôn các số có hai chữ số đã học
- IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ........................................................................................................................... _____________________________________ Từ thứ 3 ngày 6/ 2 đến ngày 19/2 nghỉ Tết nguyên đán

