Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Minh Thư

docx 53 trang Hà Thanh 15/03/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Minh Thư", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_1_tuan_24_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Minh Thư

  1. TUẦN 24 Thứ hai ngày 26 tháng 2 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8-3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu ngày 8/3 là ngày đấu tranh chung của phụ nữ lao động trên toàn thế giới, là ngày biểu dương ý chí đấu tranh của phụ nữ khắp nơi trên thế giới đấu tranh vì độc lập dân tộc, dân chủ, hòa bình và tiến bộ xã hội; vì quyền lợi hạnh phúc của phụ nữ và nhi đồng. 2. Năng lực - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Thể hiện tính sáng tạo, óc thẩm mĩ, khả năng ứng dụng các kiến thức mĩ thuật vào các công việc thể hiện sự khéo léo của phụ nữ 3. Phẩm chất: - Phẩm chất tự tin, chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính 2. Học sinh: SGK. - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động:7’ - GV điểu khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca. - GV nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới - GV giới thiệu bài: + Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu và tham gia - Lắng nghe các hoạt động chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3
  2. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 12’ Hoạt động 1. Chào mừng ngày 8-3 - GV bắt nhịp cho HS hát bài: Bông hoa mừng - HS hát theo nhạc cô - GV yêu cầu HS lần lượt hát các bài hát về - HS trình bày các tiết mục Ngày 8/3 theo một chương trình đã chuẩn bị. văn nghệ. - GV nêu một số câu hỏi về ngày Quốc tế phụ nữ 8/3 -HS phát biểu theo ý hiểu + Em biết gì về ngày 8/3? của các em -GV cung cấp thông tin: Là ngày Quốc tế Phụ nữ hay còn gọi là Ngày Liên Hiệp Quốc vì Nữ quyền và Hòa bình Quốc tế được tổ chức vào ngày 8 tháng 3 hằng năm. Lễ kỷ niệm ngày Quốc tế Phụ nữ lần đầu tiên được tổ chức vào ngày 28 tháng 2 năm 1909 tại New York, Mỹ do Đảng Xã hội Mỹ tổ chức Từ đó, ngày 8/3 trở thành ngày để biểu dương ý chí đấu tranh của phụ nữ trên thế giới, đấu tranh vì độc lập, tự do, vì quyền lợi hạnh phúc của phụ nữ và trẻ em Ở nước ta, ngày 8/3 còn là ngày kỷ niệm cuộc -HS lắng nghe khởi nghĩa của Hai Bà Trưng, 2 vị nữ anh hùng dân tộc đầu tiên đã đánh đuổi giặc ngoại xâm phương Bắc, giành lại chủ quyền dân tộc. Niềm tự hào và ý chí vươn lên của phụ nữ Việt Nam một phần cũng có cội nguồn từ truyền thống dân tộc độc đáo đó. - GV nhận xét, khen ngợi những HS có ý kiến hay GV kết luận: Chúng ta sẽ luôn ghi nhớ về ngày - HS theo dõi, lắng nghe Quốc tế Phụ nữ 8/3. 3. Hoạt động luyện tập:13’ Hoạt động 2. Triển khai hội thi “Đôi bạn khéo tay” 1. GV phổ biến thể lệ cuộc thi: -HS lắng nghe -Nội dung chủ đề: Chào mừng ngày 8-3
  3. -Hình thức: Thi xe, dán, vẽ , làm thiếp, - Thời gian: 20- 25 phút 2. GV chia lớp thành các nhóm từ 4 đến 5 HS, tổ chức cho các nhóm thảo luận theo những -HS thảo luận nhóm câu hỏi sau: Ngoài vật liệu em đã sử dụng, em còn có thể sử dụng vật liệu nào khác để làm ra sản phẩm của mình không ? -HS trả lời Với những vật liệu em đã sử dụng, em có thể làm ra được những sản phẩm nào khác nữa ? Sau khi nghe giới thiệu về những sản phẩm của các bạn trong nhóm, trong lớp, em có thêm ý tưởng sáng tạo ra những sản phẩm nào khác không ? 2.GV dành thời gian cho các nhóm thảo luận và nhắc nhở HS về việc em nào trong nhóm cũng phải trả lời 3 câu hỏi nêu trên. 3.GV cho các nhóm hoàn thành và giới thiệu -HS hoàn thành sản phẩm sản phẩm sáng tạo của nhóm mình -GV khen ngợi những nhóm có sản phẩm đẹp, -HS lắng nghe sáng tạo 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:3’ - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe biểu dương HS. - Về nhà chia sẻ với người thân về những câu chuyện kể về Bác Hồ kính yêu. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................... ____________________________________ Tiếng Việt BÀI 3: HOA YÊU THƯƠNG (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  4. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng , rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản , kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ nhất ; đọc đúng vần oay và những tiếng , từ ngữ có các vẩn này - Hiểu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB. - Hiểu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.; củng cố quy tắc g, gh. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh.. Năng lực thẫm mĩ : Vẽ được bức tranh về lớp học( thầy cô, bạn bè,...). 2. Năng lực chung: Giao tiếp và hợp tác: Khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm. 3. Phẩm chất: - Nhân ái: tình cảm đối với thầy cô và bạn bè. - Trung thực: Nhận xét đúng về mình và bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 4 7. Hoạt động Nghe viết: 11’ - GV đọc to cả hai câu ( Các bạn đều thích - HS lắng nghe bức tranh bông hoa bồn cát. Bức tranh được treo ở góc sáng tạo của lớp. ) - GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết . + Viết lùi vào đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu cầu, kết thúc câu có dấu chấm . + Chữ dễ viết sai chính tả: thích, tranh. - 1 số HS đọc - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút - HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng cách . Đọc và viết chính tả : đúng cách + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi cầu cần - HS viết đọc theo từng cụm từ ( Các bạn để thích / bức tranh bông hoa bối cảnh . Bức tranh được treo ở góc sáng tạo của lớp ). Mỗi cụm
  5. từ đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS . + Sau khi HS viết chỉnh tả, GV đọc lại một + HS đối vở cho nhau để rà soát lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi lỗi . + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 8. HĐ Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa: 13’ GV sử dụng máy chiếu để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu . - GV nêu nhiệm vụ . HS làm việc nhóm đối - Một số ( 2 - 3 ) HS lên trình để tìm những chữ phù hợp . bày kết quả trước lớp ( có thể điền vào chỗ trống của từ ngữ được ghi trên bảng ). - Một số HS đọc to các từ ngữ. Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần . 9. HĐ Vẽ một bức tranh về lớp em ( lớp học , thầy cô , bạn bè , ... ) và đặt cho bức tranh em vẽ: 8’ - GV cho HS chuẩn bị dụng cụ vẽ ( bút, giấy, - HS chuẩn bị dụng cụ vẽ ... ) và gợi ý nội dung về: vẽ cảnh lớp học, vẽ một góc lớp học, một đổ vặt thân thiết trong lớp học, về thầy cô, nhóm bạn bè, vẽ một bạn trong lớp ... , - Hướng dẫn HS đặt tên tranh để thể hiện nội dung , ý nghĩa bức tranh , Tên tranh có thể - HS đặt tên tranh đặt theo nghĩa thực - 3 - 4 HS dán tranh lên bảng và - GV và HS khác nhận xét . nói về bức tranh vừa vẽ ( nội dung, ý nghĩa , mục đích , ... ) . 10. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:3’ GV yều cầu HS nhắc lại những nội dung đã - HS nhắc lại những nội dung đã học . GV tóm tắt lại những nội dung chỉnh . học. - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về - HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu bài học. hay chưa hiểu, thích hay không - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS . thích, cụ thể ở những nội dung hay hoạt động nào ) IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ) .................................................................................................................................... ....................................................................................................................................
  6. .................................................................................................................................... ............................................................................................................................. _______________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc và viết được bài thơ. - Viết được 1 – 2 câu giới thiệu về người bạn thân của em. - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - Đọc trôi chảy. Viết đúng theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ - Bước đầu hình thành viết câu văn. - Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3 phút) HS múa hát GV cho HS múa hát một bài 2. Đọc - GV chép bài thơ rồi đọc bài thơ Cô giáo lớp em - HS đọc. Cô giáo lớp em - HS khác nhận xét Sáng nào em đến lớp Cũng thấy cô đến rồi Đáp lời chào cô ạ! Cô mỉm cười thật tươi Cô dạy em tập viết Gió đưa thoảng hương nhài Nắng ghé vào cửa lớp
  7. Xem chúng em học bài - GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm 2 - HS luyện đọc nhóm 2 - GV mời 1 số HS đọc trước lớp - GV nhận xét và sửa lỗi phát âm cho HS 3. Viết vở Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: - HS viết vở ô ly. + Viết hết 1 dòng thơ thì xuống dòng + Chữ cái đầu các dòng thơ phải viết hoa - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 4. Vận dụng trải nghiệm (2’) - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS ôn lại bài ở nhà _________________________________________ Toán Bài 26: ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Giúp HS: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được đơn vị đo độ đài dạng đơn vị tự quy ước và đơn vị đo cm (xăng-ti-mét). Có biểu tượng về “độ dài” của vật (theo số đo bằng đơn vị quy ước hoặc đơn vị đo cm). - Biết cách đo độ dài một số đồ vật theo đơn vị cm hoặc đơn vị tự quy ước. - NL giao tiếp toán học: HS so sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ trước lớp trong - NL sử dụng cộng cụ, phương tiện học toán: HS biết thực hiện phiếu bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. 2. Năng lực chung: NL Tư duy và lập luận toán học: Thông qua việc so sánh, phân tích thứ tự số, hình thành bảng các số từ 1 đến 100, đếm các số tự nhiên theo “quy luật”... (cách đều 2) HS được phát triển tư duy lôgic, phân tích, tổng hợp.
  8. 3.Phẩm chất: +Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm + Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. 1.Hoạt động khởi động:3’ Trò chơi: “Đoán ý đồng đội” - Quản trò lên tổ chức cho cả GVNX: Cô muốn đo chiều dài chiếc bút phải lớp cùng chơi . thực hiện như thế nào?- GV giới thiệu tên bài - HS tham gia. 2. Hoạt động khám phá :10’ Xăng-ti-mét -GV giới thiệu để HS nhận biết được thước thẳng có vạch chia xăng -ti- mét, đơn vị đo xăng-ti-mét (ước lượng độ dài khoảng 1 đốt ngón tay của HS), cách viết tắt 1xăng-ti-mét là cm (1cm đọc là một xăng-tỉ-mét). - GV giới thiệu cách đo một vật (bút chỉ) bằng - HS quan sát thước có vạch chia xăng-ti-mét (đặt một đầu bút - HS thực hiện theo hướng chì ở vạch 0 của thước, vạch cuối của bút chỉ ứng dẫn của GV. với số nào của thước, đó là số đo độ dài của bút chỉ). - GVNX 3. Hoạt động :15’ Bài 1 : - HS kiểm tra cách đo độ dài bút chỉ của ba bạn - HS nhắc lại cách đo. (đặt thước thẳng và phải áp sát thước với bút chì thẳng hàng, đặt đấu vật cần đo vào đúng số 0 trên thước). Từ đó xác định được ai đặt thước đo đúng. - + Ai đặt thước sai? - - Bạn Mai, bạn Việt
  9. + Bút chì dài mấy xăng – ti – mét? - - 5 cm Lưu ý: -Có thể chiếu hình hoặc vẽ to lên bảng để HS thấy rõ các trường hợp đặt thước của ba bạn. -GV yêu cầu HS thực hiện lại cách đo đúng giống - HS tập đo đặt thước lại như bạn Nam. giống bạn Nam. * Bài 2: HS nêu yêu cầu -GV cho HS thực hành bài tập theo nhóm bốn. -HS thực hành theo nhóm. HS trong nhóm sẽ tự chọn 3 loại bút như yêu cầu Một bạn làm thư kí kiểm tra lại kết quả làm của nhóm. trong bài tập. a) Dựa vào cách đo độ dài ở phần khám phá, HS -HS tự thảo luận nhận xét biết đùng thước có vạch chia trong nhóm. xăng-ti-mét để đo độ đài bút chì, bút mực và bút -HS ghi số ước lượng trong màu sáp nêu số đo (cm) ở vào trong mỗi ô tương bảng. ứng. -HS cùng nhau đo kiểm tra lại b) Từ các số đo độ dài tìm được, HS so sánh các các vật dụng trong nhóm 4. số đo, xác định được bút dài nhất, bút ngắn nhất. * Bài 3: HS nêu yêu cầu -GV đưa ra bốn đồ vật trên bảng lớp. - HS thực hành -HS quan sát rồi ước lượng độ dài mỗi vật (dài khoảng bao nhiêu cm). -Sau đó HS biết "kiểm tra” lại bằng thước có vạch chia xăng-ti-mét (đo chính xác). Từ đó nêu “số đo độ dài ước lượng” và “số đo độ dài chính xác” thích hợp trong mỗi ô. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 7’ * Bài 4: - Trò chơi: “Hoa tay” - HS tham gia chơi. HS có thể đếm số ô trong mỗi băng giấy để biết mỗi băng giấy dài bao nhiêu xăng-ti-mét (ước lượng mỗi ô dài 1 cm). Sau đó học sinh sẽ cắt các băng giấy màu. Bảng giấy màu đỏ: 6 cm;
  10. Băng giấy màu xanh: 9 cm; Băng giấy màu vàng: 4 cm IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________ Buổi chiều Tự nhiên và xã hội BÀI 19: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT ( TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Năng lực nhận thức khoa học + Nêu được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: + Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với động vật. - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: + Thực hiện được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ con vật, thực hiện đối xử tốt nhất với vật nuôi trong nhà.. + Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với động vật. 2. Năng lực chung Hệ thống được những kiến thức đã học được về thực vật và động vật. 3. Phẩm chất chủ yếu: - Nhân ái: Yêu quý, có ý thức chăm sóc và bảo vệ các con vật, có ý thức giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số động vật. - Tự chủ và tự học: + Nêu được các lợi ích của con vật. Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người. - Giao tiếp và hợp tác: Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật, đồng thời nhận biết được một số tác hại đối với con người.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: SGK.
  11. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. 1. Mở đầu:HĐ Khởi động: 3’ HS - HS hát hát 2. 2. Hoạt động vận dụng: 30’ Hoạt động 1 - HS thảo luận trong nhóm - GV cho HS thảo luận trong nhóm để - 2,3 hs trả lời từng HS nêu ra những việc đã làm - Nhận xét, bổ sung. được để chăm sóc và bảo vệ cây trồng, vật nuôi. - GV nhận xét Hoạt động 2 - HS báo cáo kết quả dự án - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả dự - HS trưng bày các sản phẩm dự án án: Trồng và chăm sóc cây. - Các nhóm trao đổi để chuẩn bị - GV cho HS trưng bày các sản phẩm phần trình bày dự án mà các em đã mang đến lớp ở vị trí thuận tiện theo nhóm. Các nhóm trao đổi để chuẩn bị phần trình bày gồm: - Tên của sản phẩm: Cây đã trồng. - Thời gian và cách trồng, chăm - HS lắng nghe sóc - Tiến trình phát triển của cây. - GV tự đánh giá cuối chủ đề: Khai thác hình tổng hợp thể hiện sản phẩm - - HS tự đánh giá học tập mà HS đạt được sau khi học xong chủ đề. - GV yêu cầu HS tự đánh giá xem đã - HS lắng nghe thực hiện được những nội dung nào được nêu trong khung. - - GV đánh giá, tổng kết sau khi HS học - xong một chủ đề - - HS thảo luận về hình tổng 3. Đánh giá kết cuối bài - HS biết yêu quý cây và con vật. - Định hướng và phát triển năng lực và - phẩm chất: GV tổ chức cho HS thảo luận về hình tổng kết cuối bài và liên - HS lắng nghe và thực hiện hệ thực tế với việc làm của bản thân. 4. Củng cố, dặn dò: 2’ -
  12. - Yêu cầu HS thực hiện và tuyên - truyền cho mọi người xung quanh cùng - - HS nhắc lại thực hiện theo thông đệp mà nhóm đã - HS lắng nghe đưa ra - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ) .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ............................................................................................................................. __________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ. Nắm được cách viết chính tả đối với d/gi.Viết đúng bài thơ. * Năng lực chung: Giao tiếp và hợp tác: Khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. * Năng lực đặc thù: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Bút mực, vở ô li. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động(3 phút) GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Hoạt động luyện tập(30 phút): Hoạt động 1:Đọc bài thơ: Em lớn lên rồi - GV đọc mẫu cả bài thơ. Chú ý đọc diễn
  13. cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS đọc từng dòng thơ . - HS đọc từng dòng thơ - GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ . - HS đọc cả bài thơ. - HS đọc cả bài thơ +1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ . + Lớp học đồng thanh cả bài thơ . Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi a.Năm nay bạn nhỏ có gì thay đổi về hình - HS trả lời. dáng? b.Vì sao bài thơ được đặt tên là :Em lớn - HS trả lời. lển rồi? Hoạt động 3: Điền d hoặc gi vào chỗ trống. Đón bạn Dế con đi học ven đồng Tối về gặp cảnh mưa ông,..ó lùa. Đom đóm chẳng quản ó mưa Mang đèn, mang áo đi đưa ế về. - Y/c HS làm việc nhóm đôi - HS thực hiện - Gọi HS trình bày KQ - HS trình bày Hoạt động 4:Chép lại bài thơ đã hoàn thiện vào vở - GV đưa ra đáp án: - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’): - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS ôn lại bài ở nhà ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ___________________________________ LuyệnToán LUYỆN TẬP
  14. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Luyện đọc, viết và nhận biết được cấu tạo số có hai chữ số. - Luyện so sánh xác định được số lớn nhất, số bé nhất. - So sánh và xếp thứ tự các số trong phạm vi 100. - Vận dụng được kiến thức kĩ năng vào giải quyết 1 số tình huống gắn với thực tế - Góp phần hình thành năng lực tự chủ, năng lực giao, năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tính toán. - HS có ý thức trong giờ học. - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC III. Hoạt động dạy học chủ yếu: HĐ của GV HĐ của HS HĐ1.Khởi động: - Lắng nghe - Trò chơi: Ai nhanh ai đúng - HS Thi đọc nối tiếp các số có hai chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn - GV nêu luật chơi - Lắng nghe. - GV phát lệnh hết giờ. - GV nhận xét, tuyên dương. HĐ2. Thực hành – luyện tập - HS nêu yêu cầu bài Bài 1: Viết dấu >,<, = - HS thực hiện, nêu kết quả mời 74.....47 54 54 bạn nhận xét. 68....78 13....35 90....95 19....17 - Gọi HS đọc yêu cầu bài toán. - Phát lệnh HS làm bài vở bài tập sau đó tự nêu kết quả - HS đọc yêu cầu bài toán. - GV nhận xét , chốt đáp án. - HS quan sát. Bài 2: Tìm số lớn nhất trong các số sau: - HS làm bài. a, 28, 8, 35, 53
  15. b, 90, 87, 67 - Gọi HS yêu cầu bài toán. - HS đọc yêu cầu bài toán - Cho HS làm vào vở bài tập. - HS thực hiện. Bài 3: Điền dấu >, < , = thích hợp vào ô -Lắng nghe,sửa bài ( nếu cần) trống. 17 - 4 18 - 5 12 + 3 0 + 12 12 + 4 16 - 10- HS đọc 19 yêu- 4 cầu bài 11 toán + 4 17 - 15 17 - 14- HS thực 15 + hiện, 2 mời 18 bạn - 4nhận xét. - Gọi HS yêu cầu bài toán. - Cho HS làm vở bài tập và nêu kết quả so sánh. - Nhận xét,chốt đáp án. HĐ3: Vận dụng - 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe. Bài 4: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích - HS thực hiện trong vở, nêu kết hợp: quả bài làm. 32, 34, . .., 40 80,81,82, ., .., ,86 - Gọi HS yêu cầu bài toán. - Cho HS làm vở bài tập và nêu kết quả - GV nhận xét , chốt ý đúng. _______________________________ Thứ ba ngày 27 tháng 2 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc và viết được bài thơ.
  16. - Viết được 1 – 2 câu giới thiệu về người bạn thân của em. - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - Đọc trôi chảy. Viết đúng theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ - Bước đầu hình thành viết câu văn. - Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3 phút) GV cho HS hát một bài HS hát 2. Luyện tập(30 phút): Hoạt động 1: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở: + tôi, đi học, hôm nay - HS thực hiện + cũng, nhớ, ngày đầu, ai, đến trường - HS trình bày - Y/c HS làm việc nhóm đôi - Gọi HS trình bày KQ - GV đưa ra đáp án: + Hôm nay tôi đi học. - HS viết + Ai cũng nhớ ngày đầu đến trường. - Y/c HS viết câu vào vở. Hoạt động 2: Viết 1 – 2 câu giới thiệu về người bạn thân của em. - GV HD HS viết dựa theo câu hỏi sau: + Người bạn thân của em tên là gì? - HS thực hiện + Tính nết (hình dáng) của bạn ấy như thế - HS trình bày nào? - GV HD giúp đỡ những em còn chậm.
  17. 3. Vận dụng trải nghiệm(2’): - HS lắng nghe - GV hệ thống kiến thức đã học. - Dặn HS ôn lại bài ở nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________________ Tiếng Việt BÀI 4: CÂY BÀNG VÀ LỚP HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết đọc đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một bài thơ. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ. - Nhận biết một số tiếng củng vẫn với nhau , củng cố kiến thức về văn ; thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vấn và hình ảnh thơ ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát. Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. Mở rộng và tích cực hoá vốn từ theo chủ để trường học. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác và khả năng làm việc nhóm. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước thông qua tình yêu thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1
  18. 1.Hoạt động ôn và khởi động:5’ Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và nói về HS nhắc lại một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó. Khởi động : + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi + HS quan sát tranh và trả lời nhóm để trả lời các câu hỏi. câu hỏi a.Tranh vẽ cây gì ? b . Em thường thấy cây này ở đâu ? . + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài thơ Cây bàng và lớp học. 2. Hoạt động đọc:22’ GV đọc mẫu toàn bài thơ . Chú ý đọc diễn cảm , ngắt nghỉ đúng nhịp thơ . HS đọc từng dòng thơ YC HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. GV HS đọc từng dòng thơ hướng dẫn HS luyện đọc một số tử ngữ có thể khó đối với HS ( xoe , xanh mướt , quản , buổi , tưng bừng ) . + YC HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc , ngắt nghỉ dùng dòng thơ , nhịp thơ HS đọc từng khổ thơ HS đọc từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ . + YC HS đọc nối tiếp từng khổ , 2 lượt + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ. + YC HS đọc từng khổ thơ theo nhóm . + Một số HS đọc khó thở , mỗi HS đọc một khổ thơ . HS nhận xét , đánh giá . HS đọc cả bài thơ. Lớp đọc HS đọc cả bài thơ đồng thanh cả bài thơ . 3. Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau:8’ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm , cùng HS làm việc nhóm. HS viết đọc lại bài thơ về tìm những tiếng cùng vần những tiếng tìm được vào vở
  19. với nhau ở cuối các dòng thơ. HS viết những tiếng tìm được vào vở. - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. GV và HS nhận xét , đánh giả . - GV và HS thống nhất câu trả lời _________________________________ Toán BÀI 27: THỰC HÀNH VÀ ƯỚC LƯỢNG ĐO ĐỘ DÀI (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Giúp HS: 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách thực hiện ước lượng và đo độ dài những đồ vật thực tế ở trong lớp học,ở xung quanh, gần gũi các em theo đơn vị “tự quy ước” như gang tay, sải tay, bước chân và theo đơn vị xăng-ti- mét. - Có biểu tượng về độ dài các đơn vị đo “quy ước” (gang tay, sải tay, bước chân), đơn vị xăng -ti- mét. - NL giao tiếp toán học: HS so sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ trước lớp. - NL sử dụng cộng cụ, phương tiện học toán: HS biết thực hiện phiếu bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. 2. Năng lực chung: NL Tư duy và lập luận toán học: Qua một số bài toán vui (ghép hình, dãy số theo “quy luật”, lập số từ các chữ số), HS làm quen với phương pháp phân tích, tổng hợp, phát triển tư duy lôgic, năng lực giải quyết vấn để,... 3. Phẩm chất: - nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm. - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1 ,bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  20. 1. Hoaạt động khởi động:5’ Trò chơi: “Đoán ý đồng đội” - Quản trò lên tổ chức cho GV cho 1 học sinh sẽ lựa chọn đồ vật trong túi đưa cả lớp cùng chơi. gợi ý cho các bạn đoán. Các dồ vật trong túi là đồ - HS tham gia. dùng học tập như bút, thước, gôm........ GVNX: cô muốn đo chiều dài cái bút phải thực hiện như thế nào? - GV giới thiệu tên bài. 2. Hoạt động khám phá:10’ -HS quan sát các đồ dùng học tập (SGK), ước lượng nhận biết độ dài mỗi đồ vật, từ - HS quan sát đó lựa chọn một trong hai số đo đã cho, số đo nào phù hợp với độ dài thực tế của đồ vật đó. - GV tổ chức cho học sinh làm trong phiếu học tập - HS thực hiện theo hướng sau đó sửa bài bằng trò chơi “Tìm bạn thân” chọn đồ dẫn của GV. vật và số đo phù hợp -HS tham gia trò chơi - GVNX 3. Hoạt động :15’ * Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu: - GV gọi một em lên làm mẫu. Hướng dẫn cho học sinh biết thế nào là một sải tay. - HS trả lời. -Dựa vào hình bài 1 đạt vấn đề: Các bạn Rôbốt đo- - HS quan sát bảng lớp bằng hình thức nào? - - HS thực hành đo bảng - Đo chiều dài bảng lớp em bằng sải tay. lớp theo nhóm 6. -HS thực hành theo nhóm. HS được đo chiều dài bảng lớp bằng chính sải tay Một bạn làm thư kí kiểm của mỗi em, tử đó cho biết chiều tra lại kết quả làm của dài của bảng lớp là khoảng bao nhiêu sải tay của em nhóm. đó. - HS tự thảo luận nhận xét Lưu ý: trong nhóm. ¬ Hình ảnh Rô-bốt đo chiều dài bảng được khoảng 4 - HS ghi số ước lượng sải tay chỉ là minh hoa gợi ý trong bảng. cách đo cho HS. GVNX: Số đo chiều dài bảng lớp ở các em có thể