Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Minh Thư

docx 50 trang Hà Thanh 15/03/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Minh Thư", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_1_tuan_25_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Minh Thư

  1. TUẦN 25 Thứ hai ngày 4 tháng 3 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8-3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu ngày 8/3 là ngày đấu tranh chung của phụ nữ lao động trên toàn thế giới, là ngày biểu dương ý chí đấu tranh của phụ nữ khắp nơi trên thế giới đấu tranh vì độc lập dân tộc, dân chủ, hòa bình và tiến bộ xã hội; vì quyền lợi hạnh phúc của phụ nữ và nhi đồng. 2. Năng lực - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Thể hiện tính sáng tạo, óc thẩm mĩ, khả năng ứng dụng các kiến thức mĩ thuật vào các công việc thể hiện sự khéo léo của phụ nữ 3. Phẩm chất: - Phẩm chất tự tin, chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính 2. Học sinh: SGK. - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động:7’ - GV điểu khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát - GV nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và phổ biến kế hoạch Quốc ca. hoạt động tuần mới - GV giới thiệu bài: + Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu và tham gia các hoạt động - Lắng nghe chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 12’ Hoạt động 1. Chào mừng ngày 8-3 - GV bắt nhịp cho HS hát bài: Bông hoa mừng cô - HS hát - GV yêu cầu HS lần lượt hát các bài hát về Ngày 8/3 theo một
  2. chương trình đã chuẩn bị. theo nhạc - HS trình bày các tiết mục văn nghệ. - GV nêu một số câu hỏi về ngày Quốc tế phụ nữ 8/3 + Em biết gì về ngày 8/3? -HS phát -GV cung cấp thông tin: Là ngày Quốc tế Phụ nữ hay còn biểu theo ý gọi là Ngày Liên Hiệp Quốc vì Nữ quyền và Hòa bình Quốc tế hiểu của các được tổ chức vào ngày 8 tháng 3 hằng năm. Lễ kỷ em niệm ngày Quốc tế Phụ nữ lần đầu tiên được tổ chức vào ngày 28 tháng 2 năm 1909 tại New York, Mỹ do Đảng Xã hội Mỹ tổ chức Từ đó, ngày 8/3 trở thành ngày để biểu dương ý chí đấu tranh của phụ nữ trên thế giới, đấu tranh vì độc lập, tự do, vì quyền lợi hạnh phúc của phụ nữ và trẻ em Ở nước ta, ngày 8/3 còn là ngày kỷ niệm cuộc khởi -HS lắng nghĩa của Hai Bà Trưng, 2 vị nữ anh hùng dân tộc đầu tiên đã nghe đánh đuổi giặc ngoại xâm phương Bắc, giành lại chủ quyền dân tộc. Niềm tự hào và ý chí vươn lên của phụ nữ Việt Nam một phần cũng có cội nguồn từ truyền thống dân tộc độc đáo đó. - GV nhận xét, khen ngợi những HS có ý kiến hay GV kết luận: Chúng ta sẽ luôn ghi nhớ về ngày Quốc tế Phụ - HS theo nữ 8/3. dõi, lắng nghe 3. Hoạt động luyện tập:13’ Hoạt động 2. Triển khai hội thi “Đôi bạn khéo tay” 1. GV phổ biến thể lệ cuộc thi: -Nội dung chủ đề: Chào mừng ngày 8-3 -HS lắng -Hình thức: Thi xe, dán, vẽ , làm thiếp, nghe - Thời gian: 20- 25 phút 2. GV chia lớp thành các nhóm từ 4 đến 5 HS, tổ chức cho các nhóm thảo luận theo những câu hỏi sau: Ngoàivậtliệuemđãsửdụng,emcòncóthểsửdụngvậtliệunàokhácđể làm ra sản phẩm của mình không ? Với những vật liệu em đã sử dụng, em có thể làm ra được -HS thảo những sản phẩm nào khác nữa ? luận nhóm Sau khi nghe giới thiệu về những sản phẩm của các bạn trong
  3. nhóm, trong lớp,em có thêm ý tưởng sáng tạo ra những sản phẩm nào khác không? -HS trả lời 2.GV dành thời gian cho các nhóm thảo luận và nhắc nhở HS về việc em nào trong nhóm cũng phải trả lời 3 câu hỏi nêutrên. 3.GV cho các nhóm hoàn thành và giới thiệu sản phẩm sáng tạo của nhóm mình -HS hoàn thành sản phẩm -GV khen ngợi những nhóm có sản phẩm đẹp, sáng tạo -HS lắng nghe 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:3’ - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Lắng nghe - Về nhà chia sẻ với người thân về những câu chuyện kể về Bác Hồ kính yêu. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ____________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù: - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Mái trường mến yêu thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học - Ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để nói về nhà trường; thực hành đọc mở rộng một bài thơ, một câu chuyện hay hát bài hát về trường học, nói cảm nghĩ về bài thơ, câu chuyện hoặc bài hát -Năng lực ngôn ngữ: : Góp phần hình thành năng lực ngôn ngữ cho HS thông qua đọc những tiếng có vần khó vừa được học; ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để nói về nhà trường; thực hành đọc mở rộng một bài thơ, thực hành nói và viết sáng tạo về chủ điểm nhà trường. 2. Năng lực chung:
  4. Góp phần hình thành năng lực Giao tiếp và hợp tác thông qua việc làm việc nhóm của HS. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái thông qua việc đoàn kết và cùng giúp nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 2 4. Viết 1-2 câu về trường em:20’ - GV yêu cầu HS trình bày những gì đã trao đổi - HS làm việc nhóm đôi, về ngôi trường trong tranh và nói về ngôi quan sát tranh vẽ ngôi trường trường của mình, từng HS tự viết 1- 2 câu về và trao đổi với nhau về trường theo suy nghĩ riêng của mình . Nội dung những gì quan sát được , viết có thể dựa vào những gì mà các em đã trao đổi kết hợp với nội dung mà GV và một số bạn đã trình bày trước lớp . GV nhận xét một số bài , khen ngợi một số HS viết hay , sáng tạo 5. Đọc mở rộng :12’ - Trong buổi học trước, GV đã giao nhiệm vụ - HS làm việc nhóm đôi hoặc cho HS tìm một bài thơ hoặc một câu chuyện nhóm 4. Các em đọc thơ, kể về trường học. GV cũng có thể chuẩn bị một số chuyện hay nói về bài thơ, bài thơ, câu chuyện phù hợp ( có thể lấy từ tủ câu chuyện mới đọc được sách của lớp ) và cho HS đọc ngay tại lớp . cho bạn nghe. - GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi ( 3 – 4 ) HS đọc thơ, kể chuyện hoặc chia sẻ ý tưởng bài thơ, truyện kể đã đọc trước lớp . - Một số HS khác nhận xét , đánh giá 6. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:3’ GV tóm tắt lại nội dung chính; nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG __________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù
  5. - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - Bước đầu hình thành về câu văn. 2. Năng lực chung. Sắp xếp và viết đúng câu theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ 3. Phẩm chất. - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh:Bút mực, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động(3 phút) GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Hoạt động luyện tập(30 phút): Hoạt động 1: Tìm các từ tô đậm viết sai và sửa lại cho đúng. Chống báo dờ ra chơi - HS đọc Từng đàn chim áo chắng Sếp xách vở mau thôi Ùa ra ngoài sân lắng. - GV y/c HS làm việc nhóm đôi. - HS làm việc - Mời 1 số HS trình bày kết quả - 1 số HS nêu - GV nhận xét và kết luận - HS viết khổ thơ vào vở. Các từ ngữ được sửa lại : trống,giờ,trắng,xếp sách,nắng Hoạt động 2: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. 1. Hướng dẫn sắp xếp -đang, Dương,đọc,và,Tân,truyện. - HSđọc và sắp xếp lại. - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: Dương và Tân đang đọc truyện. - HS đọc lại câu đúng - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. - HS nghe. Hoạt động 3: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở: - Tán lá,như,xoè ra,một chiếc ô,bàng - Bàn ghế,mùi,còn,gỗ,thơm. - người bạn,là,trống trường,của chúng tôi,thân thiết. - Y/c HS làm việc nhóm đôi - HS thực hiện
  6. - Gọi HS trình bày KQ - HS trình bày - GV đưa ra đáp án: - Tán lá bàng xoè ra như một chiếc ô. - Bàn ghế còn thơm mùi gỗ. - Trống trường là người bạn thân thiết của - HS viết chúng tôi. - Y/c HS viết câu vào vở. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’): - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS ôn lại bài ở nhà ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ______________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Cảm nhận đúng về dài hơn - ngắn hơn, cao hơn - thấp hơn. - Thực hành giải quyết được các vấn đề thực tế đơn giản liên quan đến đo độ dài. 2. Năng lực - HS biết thực hiện làm bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. -Thực hiên thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát, - Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận. - Xác định cách thức giải quyết vấn đề. - Thực hiện và trình bày giải pháp cho vấn đề. 3. Phẩm chất - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Bài giảng điện tử, máy tính. 2.HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động khởi động: (3’) - Yêu cầu HS dùng thước có vạch chia -HS thực hành đo. xăng- ti -mét đê đo độ dài các đồ dùng học tập của mình (sách, vở, bút chì, hộp đựng bút, ). - Gọi 2-3 HS trình bày kết quả làm việc
  7. của mình. -HS trình bày. -GV nhận xét, tuyên dương 2. Hoạt động luyện tập (30’) -HS lắng nghe. * Bài 1: Đồ vật nào dài hơn? - GV cho HS nêu tên các đồ vật trong tranh. - HS nêu: Bút chì, bút sáp màu, cục - GV nêu lưu ý bài này HS không dùng tẩy, cái ghim. thước để đo độ dài mà chỉ ước lượng. - HS lắng nghe. - GV hỏi từng câu một cho HS trả lời. - HS trả lời. a. Bút chì dài hơn bút sáp. - Gọi HS khác nhận xét. b. Cục tẩy dài hơn cái ghim. - GV nhận xét, kết luận - HS nhận xét. a. Bút chì dài hơn bút sáp. - HS lắng nghe. b. Cục tẩy dài hơn cái ghim. * Bài 2: Bạn nào cao nhất? Bạn nào thấp nhất? - GV nêu yêu cầu bài tập. - GV hỏi: - HS lắng nghe. + Trong tranh gồm những bạn nào? + Bạn nào cao nhất? - HS trả lời: Nam, Mi, Việt, Mai. + Bạn nào thấp nhất? - HS trả lời: Bạn Nam -Yêu cầu HS nhận xét. - HS trả lời: Bạn Mi - GV nhận xét, kết luận. - HS nhận xét. a. Bạn Nam cao nhất. - HS lắng nghe. b. Bạn Mi thấp nhất. * Bài 3:Ngựa hay hươu cao cổ cao hơn? Thước hay bút chì dài hơn? - GV nêu yêu cầu của bài. - GV hỏi: -HS lắng nghe. a. Ngựa hay hươu cao cổ cao hơn? + Trong bức tranh thứ nhất, có con gì? + Con nào cao hơn? -HS trả lời: Hươu cao cổ, ngựa vằn + Con nào thấp hơn? -HS trả lời: Hươu cao cổ - Yêu cầu HS nhận xét. -HS trả lời: Ngựa -GV nhận xét, kết luận. -HS nhận xét. + Hươu cao cổ cao hơn. -HS lắng nghe. + Ngựa thấp hơn.
  8. b. Thước hay bút chì dài hơn? + Trong tranh có những đồ vật nào? -HS trả lời: Sách toán 1, bút chì, - GV lưu ý cho HS: bút chì đặt đứng, thước thước kẻ. kẻ đặt ngang nên không so sánh trực tiếp -HS lắng nghe. chiều dài của hai vật với nhau được. Vì thế các em so sánh gián tiếp thông qua vật trung gian là quyển sách Toán 1. + Bút chì hay quyển sách Toán 1 dài hơn? + Thước kẻ hay quyển sách Toán 1 dài -HS trả lời: Sách Toán 1dài hơn. hơn? + Thước kẻ hay bút chì dài hơn? -HS trả lời: Thước kẻ dài hơn - Yêu cầu HS nhận xét câu trả lời của bạn. - GV nhận xét, kết luận. -HS TL: Thước kẻ dài hơn bút chì Thước kẻ dài hơn quyển sách Toán 1, -HS nhận xét. quyển sách Toán 1 dài hơn bút chì. Vậy -HS lắng nghe. thước kẻ dài hơn bút chì. * Bài 4: Đo độ dài mỗi đồ vật - GV nêu yêu cầu của bài 4. - GV yêu cầu HS quan sát tranh. + Trong tranh có những đồ vật nào? -HS lắng nghe. -HS quan sát tranh. - GV yêu cầu HS dùng thước có chia vạch -HS trả lời: Bút chì, bút sáp màu, cm để đo đúng độ dài mỗi đồ vật. đồng hồ, điện thoại. - GV yêu cầu HS nêu đồ dài mỗi đồ vật. -HS lắng nghe. Một HS nêu một đồ vật. - HS trả lời. + Bút chì dài 8cm + Bút sáp màu dài 6cm - Yêu cầu HS nhận xét. + Đồng hồ dài 12cm - GV nhận xét, kết luận: + Điện thoại dài 10cm. + Bút chì dài 8cm - HS nhận xét. + Bút sáp màu dài 6cm - HS lắng nghe. + Đồng hồ dài 12cm + Điện thoại dài 10cm. * Bài 5: Đồ vật nào dưới đây cho được vào trong hộp bút? - GV yêu cầu HS nêu các đồ vật trong
  9. tranh và hỏi độ dài của từng đồ vật. - HS lắng nghe, trả lời: Hộp bút: + Đồ vật nào cho được vào trong hộp bút? 15cm, bút chì: 9cm, thước kẻ: - GV nhận xét, kết luận: Bút chì, cục tẩy 20cm, cục tẩy: 3cm. cho được vào trong hộp bút. - HS trả lời: Bút chì, cục tẩy. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (2’) - HS lắng nghe. - GV nhận xét chung giờ học, tuyên dương những em học tốt, nhắc nhở các em chưa chú ý - Dặn dò về nhà làm VBT và xem bài - HS lắng nghe. Luyện tập chung tiết 2. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ________________________________ Chiều Tự nhiên và xã hội BÀI 20: CƠ THỂ EM (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Xác định được vị trí, nói được tên của một số bộ phận bên ngoài cơ thể - Phân biệt được con trai, con gái. 2.Năng lực chung: - Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. - Tích cực, tự giác các việc làm mạch lạc, rõ ràng. 3. Phẩm chất: - Nhân ái: Yêu quý và có ý thức nhắc nhở mọi người xung quanh cùng chăm sóc, bảo vệ cây và vật nuôi. - Trung thực: HS phấn khởi, tựtin trình bày về sản phẩm. HS tỏ thái độ trân trọng các sản phẩm của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. 1. Hoạt động khởi động:5’ -GV cho HS chơi trò chơi về các bộ- HS chơi trò chơi
  10. phận trên cơ thể người: Làm theo tôi nói, không làm theo tôi làm. -Ví dụ: Khi quản trò hô ‘’đầu’’ nhưng tay- lại chỉ vào cổ thì HS phải chỉ vào đầu. - 2. Hoạt động khám phá:10’ - Hoạt động 1 - -GV cho HS quan sát hình trong SGK và- lưu ý hoạt động trong mỗi hình thể hiện - HS quan sát hình trong SGK chức năng chính của một bộ phận, ví dụ: khi đá bóng thì dùng chân, khi vẽ thì dùng tay, - - GV kết luận - Hoạt động 2 và 3 - -GV cho HS quan sát hai hình nhỏ ở dưới- (bế em, chào hỏi): - - HS quan sát + Kể tên việc làm trong từng hình. + Cho biết tên các bộ phận chính thực - HS trả lời hiện các hoạt động trong hình. - - HS trả lời + Ngoài việc cầm nắm, tay còn dùng để thể hiện tình cảm? - HS trả lời 2. 3.Hoạt động thực hành:10’ -GV dán hai sơ đồ em bé lên bảng, chia lớp thành 2 đội chơi. Mỗi đội cử ra 4 HS, - HS tham gia trò chơi các bạn còn lại ở dưới cổ vũ. Từng em trong 4 HS cầm một thẻ chữ, đứng xếp hàng dọc gần bảng. -Khi có hiệu lệnh ‘’Bắt đầu’’ thì lần lượt từng em lên gắn thẻ chữ vào vị trí a,b,c,d. - 2, 3 hs nêu nhận xét 3. 4.Hoạt động vận dụng:10’ -GV cho HS quan sát, nhận xét về hình- cuối trong SGK và đặt câu hỏi: - +Vì sao bạn trai trong hình phải dùng- - HS quan sát, nhận xét nạng? - +Bạn gái đã nói gì với bạn trai? - - HS trả lời +Bạn gái giúp bạn trai như thế nào? - +Nếu là em trong tình huống đó, em sẽ- - HS trả lời làm gì giúp bạn? - - HS trả lời -GV kết luận - - HS trả lời -
  11. 4. Đánh giá - - HS lắng nghe -HS nêu được chức năng của một số bộ - phận ngoài cơ thể, biết sử dụng các bộ- phận trên cơ thể thực hiện các hoạt động,- thể hiên tình cảm, giúp đỡ người khác. - 5. Hướng dẫn về nhà - -GV yêu cầu HS quan sát, nhận xét thêm- vai trò của các bộ phận bên ngoài cơ thể- và các việc cần làm để giữ gìn và bảo vệ- các bộ phận đó. -HS quan sát, nhận xét * Tổng kết tiết học - - Nhận xét tiết học - - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau - - HS nhắc lại - - - HS lắng nghe IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ): _____________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , cổ dẫn trực tiếp lời nhân vật, đọc đúng các vần và những tiếng, từ ngữ có các vần này ; - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . 2. Năng lực chung - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và làm được một số bài tập 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Tự giác trong học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh:Sgk, vở bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Cho cả lớp hát HS hát 2 . Luyện đọc
  12. GV chiếu bài đọc VIẾT THƯ Mẹ hỏi Tôm: - Con làm gì đấy? Ăn cơm đi con. Tôm trả lời: - Mẹ chờ con một lát. Con đang viết thơ cho bạn Bi. Mẹ ngạc nhiên: - Nhưng con có biết chữ đâu? - Bạn Bi cũng không biết đọc mẹ ạ. Khoanh vào trước chữ cái câu trả lời đúng: Câu 1: Tôm đang làm gì? a. Tôm đang đọc thư của Bi. b. Tôm viết thư cho Bi. c. Tôm viết thơ cho mẹ. Câu 2: Vì sao mẹ Tôm ngạc nhiên? a. Vì Bi không biết chữ. b. Vì Bi không biết đọc. c. Vì Tôm không biết chữ. Câu 3: Tôm nói thế nào? a. Bi biết đọc. b. Bi cũng không biết đọc. c. Tôm vẽ cho Bi đọc. - HS nghe - HS trả lời - GV đọc mẫu toàn VB. - Bài có mấy câu? + HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. - HS đọc câu. + Đọc câu lần 1 - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có + HS đọc nối tiếp từng câu lần 2 thể khó đối với HS + Đọc câu lần 2 - Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. 2 lượt. - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành các đoạn - HS đọc bài trong nhóm + HS đọc đoạn theo nhóm. - Đại diện 1- 2 nhóm thi đọc. + 2 HS đọc cả bài. HS đọc các bài HS lắng nghe Bài 1. Nối các ô chữ thành câu. - HS đọc yêu cầu bài. Đội bóng đá khối năm đoạt giải nhất. Cô giáo con ngoan trò giỏi - Thảo luận cặp đôi
  13. Em được khen là đứng trên bục giảng - HS viết vào vở. bài. Bài 2. Chọn âm, vần và dấu thanh thích hợp điền vào chỗ chấm. - HS đọc yêu cầu bài. - iêu hay yêu: buổi ch........ ; th........... sót - Thảo luận cặp đôi ; ....... thương. - HS viết vào vở. - g hay gh : chiếc ......ương ; con .........ẹ ; ......õ kẻng ; tủ ......ỗ. - uôt hay uôc : mua th............ ; giá b............. ; con ch............ ; rau l............ GV nhận xét và sửa sai một số bài. ___________________________________ LUYỆN TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kĩ năng tính và tính nhẩm. - Thực hiện so sánh các số có hai chữ số đã học. - Bước đầu nắm được cấu tạo số có hai chữ số, sắp xếp các số có hai chữ số đã học 2.Năng lực chung: -Biết trao đổi giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập cấu tạo số (theo hệ thập phân) 3. Phẩm chất: Chăm chỉ : HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. -HS : Bộ đồ dung toán 1 ,bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của GV 1. Hoạt động khởi động: (3’) Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Tìm nhà cho thỏ - HS thực hiện Cách chơi: Trên mỗi con thỏ ghi cách đọc các số từ 1 dến 100 Trên mỗi ngôi nhà ghi số tương ứng- HS đọc và đưa thỏ về đúng ngôi nhà của - HS lắng nghe mình Con thỏ số thứ nhất và ngôi nhà thứ nhất: chin-9 HS tham gia chơi .Con thỏ số thứ hai và ngôi nhà thứ hai: năm mươi- 50 Con thỏ số thứ ba và ngôi nhà thứ ba: một trăm- 100 Con thỏ số thứ tư và ngôi nhà thứ tư: năm mươi lăm- 55
  14. Con thỏ số thứ năm và ngôi nhà thứ năm: chin mươi mốt-91 GV tổng kết trò chơi nêu câu hỏi Tìm ngôi nhà có số lớn nhất? Tìm ngôi nhà có số bé nhất. GV cho HS đọc lại các chữ số đó HĐ2: Tự học 1.Sắp xếp các số 25, 92, 63, 36 theo thứ tự HS đọc đề và tự làm bài a. Từ bé đến lớn: b. Từ lớn đến bé: 2.Sắp xếp các số 52, 51, 58, 50 theo thứ tự a. Từ bé đến lớn: b. Từ lớn đến bé: Yêu cầu HS trình bày kết quả của mình. HS trình bày 1. Tính 4 +5 = 5 + 5 = 9- 5 = 8 -2 +3 = 5 + 5 – 0 = 10 + 0 – 3 = 2. Điền dấu , = 56 .27 85 ..81 37 ..40 82 ..82 89 90 99 ..100 - GV theo dõi nhận xét chữa bài. * GV nhận xét tiết học. 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. - Ôn các số có hai chữ số đã học ___________________________________ Thứ ba, ngày 5 tháng 3 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , cổ dẫn trực tiếp lời nhân vật, đọc đúng các vần và những tiếng, từ ngữ có các vần này ; - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . 2. Năng lực chung
  15. - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. 3. Phẩm chất - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Cho cả lớp hát HS hát 2. Luyện đọc TÌNH BẠN Đầu năm lớp 1, Thảo chuyển trường vào học lớp Thu. Lạ trường, lạ lớp, Thảo rất nhút nhát và ít nói. Thu hay trò chuyện và giúp đỡ Thảo. Hai bạn trở thành đôi bạn thân. Thu rất ngạc nhiên khi biết hàng ngày ngoài việc đi học, Thảo còn giúp mẹ làm và bán đậu phụ. Tuy bận rộn - HS nghe nhưng Thảo vẫn học rất giỏi. Không - Bài có 8 câu những thế Thảo còn rất chân thành và tốt + HS đọc nối tiếp từng câul. bụng với bạn bè. Trong lớp ai cũng yêu quý Thảo. - HS trả lời: - Bài có mấy câu? - HS đọc câu. + Đọc câu lần 1 - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS HS lắng nghe + Đọc câu lần 2 HS viết vào vở - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành các đoạn
  16. + HS đọc đoạn theo nhóm. *Thảo là người như thế nào? A.Kiêu căng B. Chân thành và tốt bụng C. Không thân thiện với bạn D. Lười biếng - GV đọc mẫu toàn VB. 3. Luyện viết chính tả GV đọc mẫu GV đọc GV nhận xét và sưa sai một số bài ______________________________________ Tiếng Việt Bài 1: RỬA TAY TRƯỚC KHI ĂN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; nhận biết được trình tự của các sự việc trong VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Thông qua hoạt động trò chơiHS có cơ hội phát triển các kĩ năng ngôn ngữ và mở rộng hiểu biết vể vấn để giữ gìn vệ sinh, sức khoẻ. * tích hợp giáo dục quyền được chăm sóc sức khoẻ, được giáo dục để để con phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ và đạo đức. ( SGK trang 64-65) 2.Năng lực chung: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập của mình. Góp phần hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ cho HS thông qua: - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. Củng cố quy tắc chính tả g/gh. - Phát triển kĩ năng nói và nghethông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. 3. Phẩm chất:
  17. - Trách nhiệm: HS có trách nhiệm với bản thân và ý thức giữ gìn vệ sinh thân thể. *) GDQCN: tích hợp giáo dục quyền được chăm sóc sức khoẻ, được giáo dục để để con phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ và đạo đức II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động khởi động (5’) GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để nhóm để trả lời các câu hỏi . trả lời các câu hỏi a . Vì sao các bạn phải rửa tay ? - HS trả lời. b . Em thường rửa tay khi nào ? - HS trả lời. - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , - Một số ( 2 – 3 ) HS trả lời câu hỏi sau đó dẫn vào bài đọc Rửa tay trước khi đi Các HS khác có thể bổ sung nểu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác 2. Hoạt động đọc (30’) - GV đọc mẫu toàn VB . - HS đọc câu - HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS như vi trùng , xà phòng , phòng bệnh , vước sạch . + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài . ( VD : Tay cầm thức ăn , vi trùng tự tay theo thức ăn đi vào cơ thể để phòng bệnh , chúng ta phải rửa tay trước khi ăn , ) - HS đọc đoạn - HS đọc đoạn + GV chia VB thành 2 đoạn ( đoạn 1 : từ đầu đến mắc bệnh ; đoạn 2 : phần còn lại ) + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt GV giải thích nghĩa một số từ ngữ khó trong bài vi trùng : sinh vật rất nhỏ , có khả năng -1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB gây bệnh ; tiếp xúc : chạm vào nhau ( dùng cử chỉ mình hoạ ) ; mắc bệnh: bị một bệnh nào đó; phòng bệnh; ngăn ngừa để không bị bệnh ) . + HS đọc đoạn theo nhóm . HS và GV đọc toàn VB ,
  18. + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi . IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ___________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Cảm nhận đúng về dài hơn - ngắn hơn, cao hơn - thấp hơn. - Thực hành giải quyết được các vấn đề thực tế đơn giản liên quan đến đo độ dài. 2. Năng lực - HS biết thực hiện làm bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. -Thực hiên thao tác tu duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát, - Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận. - Xác định cách thức giải quyết vấn đề. - Thực hiện và trình bày giải pháp cho vấn đề. 3. Phẩm chất - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.GV: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động (3’) - Yêu cầu HS so sánh xem mình và bạn ngồi - HS thực hành bên cạnh ai cao hơn, ai thấp hơn? 2. Hoạt động luyện tập (30’) * Bài 1: - GV đọc nội dung bài 1. -HS lắng nghe. + Bục nào cao nhất? -HS trả lời: Bục 1. + Bục nào thấp nhất? -HS trả lời: Bục 3. GV nêu: Bạn về đích thứ nhất đứng ở bục cao -HS lắng nghe. nhất. Bạn về đích thứ ba đứng ở bục thấp nhất. + Bạn nào về đích thứ nhất? -HS trả lời: Bạn Thỏ + Bạn nào về đích thứ hai? -HS trả lời: Bạn Cáo + Bạn nào về đích thứ ba? -HS trả lời: Bạn Sóc
  19. - Yêu cầu HS nhận xét. -HS nhận xét. - GV nhận xét, kết luận: -HS lắng nghe. + Bạn Thỏ về đích thứ nhất. + Bạn Cáo về đích thứ hai. + Bạn Sóc về đích thứ ba. * Bài 2: - GV nêu yêu cầu bài tập. -HS lắng nghe. + Trong tranh gồm bao nhiêu cây? -HS trả lời: 10 cây + Số cây từ chỗ cáo tới chỗ sóc là bao nhiêu? -HS trả lời: 6 cây + Số cây từ chỗ cáo tới chỗ thỏ là bao nhiêu? -HS trả lời: 4 cây + Cáo đứng gần thỏ hay sóc gần hơn? -HS trả lời: Cáo đứng gần Thỏ - GV yêu cầu HS nhận xét. -HS nhận xét. - GV nhận xét, kết luận: Từ chỗ cáo tới chỗ -HS lắng nghe. sóc dài hơn từ chỗ cáo tới chỗ thỏ. * Bài 3: - GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe. + Sóc có thể đến chỗ hạt dẻ bằng hai con - HS trả lời: đường màu vàng, đường nào? (đường màu vàng, đường màu đường màu xanh. xanh). + Đường màu vàng gồm bao nhiêu bước?(4 + - HS trả lời: 10 bước 6 = 10 bước). + Đường màu xanh gồm bao nhiêu bước?( 8 - HS trả lời: 8 bước bước). + Bạn sóc đi đến chỗ hạt dẻ theo đường nào - HS trả lời: đường màu xanh ngắn hơn? (đường màu xanh). - GV nhận xét, kết luận: Bạn sóc đi đến chỗ - HS lắng nghe. hạt dẻ theo đường màu xanh ngắn hơn. * Bài 4: - GV nêu yêu cầu của bài 4a. -HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS quan sát tranh. -HS quan sát tranh - GV yêu cầu HS dùng thước có chia vạch -HS thực hành đo xăng - ti - mét để đo đúng độ dài mỗi cây bút chì. -HS trả lời. - GV yêu cầu HS nêu độ dài mỗi cây bút chì. + Bút chì A: dài 7cm Một HS nêu một đồ vật. + Bút chì B: dài 8cm + Bút chì C: dài 3cm + Bút chì D: dài 5cm + Bút chì E: dài 9cm
  20. - Yêu cầu HS nhận xét. -HS nhận xét. - GV nhận xét, kết luận: -HS lắng nghe. + Bút chì A: dài 7cm + Bút chì B: dài 8cm + Bút chì C: dài 3cm + Bút chì D: dài 5cm + Bút chì E: dài 9cm - GV nêu yêu cầu của bài 4b. -HS lắng nghe + Bút chì nào dài nhất? + Bút chì nào ngắn nhất? -HS trả lời: Bút chì E -GV nhận xét, kết luận: -HS trả lời: Bút chì C + Bút chì E dài nhất -HS lắng nghe. + Bút chì C ngắn nhất. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2’) - GV nhận xét chung giờ học, tuyên dương những em học tốt, nhắc nhở các em chưa chú ý -HS lắng nghe - Dặn dò về nhà làm VBT và xem bài tiếp theo Phép cộng số có hai chữ số với số có một -HS lắng nghe. chữ số. ________________________________________ Kĩ năng sống Cô Hà dạy ________________________________ Chiều Tiếng Việt Bài 1: RỬA TAY TRƯỚC KHI ĂN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; nhận biết được trình tự của các sự việc trong VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Thông qua hoạt động trò chơiHS có cơ hội phát triển các kĩ năng ngôn ngữ và mở rộng hiểu biết vể vấn để giữ gìn vệ sinh, sức khoẻ. * tích hợp giáo dục quyền được chăm sóc sức khoẻ, được giáo dục để để con phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ và đạo đức. ( SGK trang 64-65)