Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Minh Thư

docx 54 trang Hà Thanh 15/03/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Minh Thư", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_1_tuan_26_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Minh Thư

  1. TUẦN 26 Thứ hai ngày 11 tháng 3 năm 2024 Hoạt động tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ : TÌM HIỂU NGÀY THÀNH LẬP ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS hiểu: Ngày thành lập Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh. - HS có ý thức và có hành động thiết thực tham gia các họat động nhân ngày thành lập Đoàn. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Có ý thức học tập, chăm chỉ, sáng tạo, có trách nhiệm làm việc nhóm, biết yêu thương, hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc sống. II. CHUẨN BỊ - Máy tính, máy chiếu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1. Nghi lễ - HS chào cờ - Lễ chào cờ - HS lắng nghe - Nghe báo cáo sơ kết tuần 25 và kế hoạch tuần 26. Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề 1. Khởi động - HS hát - Cả trường hát - GV nêu nội dung, ý nghĩa của buổi sinh hoạt 2. Tổ chức hoạt động - GV nêu mục đích, ý nghĩa ngày thành lập Đoàn - HS lắng nghe - Trình chiếu tranh ảnh liên hệ tới Đoàn ở địa phương - Tổ chức cho học sinh trả lời các câu hỏi liên - HS trả lời quan tới Đoàn.
  2. - Chuẩn bị một số tiết mục văn nghệ. - Học sinh trình bày văn nghệ - Đại diện BGH lên nhận xét và lên kế hoạch các hoạt động trong tuần _______________________________________ Tiếng Việt Bài 3: KHI MẸ VẮNG NHÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện đơn giản , có lời thoại. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . 2. Năng lực Giải quyết vấn đề và sáng tạo: có ý thức bảo vệ an toàn cho bản thân; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. 3. Phẩm chất Nhân ái: Biết nghe lời cha mẹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Bài giảng điện tử 2. HS: SGK, vở BT tiếng việt III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 4 7. Hoạt động nghe viết (15’) GV đọc to cả hai câu . ( Lúc để tự vừa đi , sói đến gọi cửa . Đàn dê con biết sói giả giọng mẹ nên không mở cửa . ) GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết .
  3. + Viết hoa chữ cái đầu cầu , kết thúc câu có dấu chim + Chữ dễ viết sai chính tả : dê , sôi , giọng - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm bút - HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng cách . đúng cách . Đọc và viết chính tả : + GV đọc từng câu cho HS viết . Mỗi cầu - HS viết cần đọc theo từng cụm từ “ Lúc đẻ mẹ vừa đi , / sói đến gọi cửa . / Đàn để con biết nói giả giọng ng nên không mở cửa . ) . Mỗi cụm tử đọc 2 - 3 lần . GV cần đọc rõ ràng , chậm rãi , phù hợp với tốc độ viết của HS . + Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một + HS đổi vở cho nhau để rà soát lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS ra soát lỗi lỗi . + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS 8. Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa (10’) - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng - HS làm việc nhóm đối để tìm phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu . những chữ phù hợp. GV nêu nhiệm vụ - Yêu cầu một số ( 2 - 3 ) HS lên trình bày - HS thực hiện. kết quả trước lớp ( có thể điền vào chỗ trống của từ ngữ được ghi trên bảng ) . Một số HS đọc to các từ ngữ . Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần . 9. Quan sát tranh và đúng từ ngữ trong khung để nói theo tranh : Những gì em cần phải tự làm ? Những gì em không được tự ý làm ? (7’) - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan - HS làm việc nhóm , quan sát sát tranh tranh và trao đổi trong nhóm - GV yêu cầu HS làm việc nhóm , quan sát theo nội dung tranh tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh ( những gì em cần phải tự làm , những gì không được tự ý làm ) , cỏ dùng các từ ngữ đã gợi ý .
  4. - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói - HS trình bày kết quả nói theo theo tranh . tranh . Tranh 1 : Một bạn nhỏ đang tự tặc quần áo . ( Trẻ em 6 - 7 tuổi phải tự làm được ) : Tranh 2 : Bạn nhỏ đang đứng trên ghế và kiễng chân lấy một đồ vật trên tử bếp cao . ( Trẻ em 6 - 7 tuổi không được làm vì có thể ngã , nguy hiểm ) - HS và GV nhận xét . - GV có thể gợi ý HS nói thêm về một số việc trẻ cần tự làm và một số việc trẻ em không được phép làm vi nguy hiểm 10. Hoạt động vận dụng, trải nghệm (3’) - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS nêu ý kiến về bài học ( đã học . GV tóm tắt lại những nội dung hiểu hay chưa hiểu , thích hay chính không thích , cụ thể ở những GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài nội dung hay hoạt động nào ) . học GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS . IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG _______________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc và viết được bài ôn. - Viết được 1 - 2 câu giới thiệu về người bạn thân của em. 2. Năng lực Đọc trôi chảy. Viết đúng theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ - Bước đầu hình thành viết câu văn. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.
  5. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động(3 phút) GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Hoạt động luyện tập(30 phút): Hoạt động 1: Đọc: - GV đưa ra bài thơ - GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm 2 - HS làm việc nhóm 2. - GV mời 1 số HS đọc trước lớp - 1 số HS đọc. - HS khác nhận xét - GV nhận xét và sửa lỗi phát âm cho HS Hoạt động 2: Viết vở * Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: + Viết hết 1 dòng thơ thì xuống dòng - HS lắng nghe + Chữ cái đầu các dòng thơ phải viết hoa - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút - HS viết vở ô ly. của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 2. Chấm bài: - GV thu 4-5 bài của HS chấm và nhận xét - HS ghi nhớ. Hoạt động 3: Viết 1 – 2 câu giới thiệu về người bạn thân của em. - GV HD HS viết dựa theo câu hỏi sau: - HS lắng nghe + Người bạn thân của em tên là gì? - HS tự viết câu vào vở. + Tính nết (hình dáng) của bạn ấy như thế nào? - GV HD giúp đỡ những em còn chậm. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’): - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS ôn lại bài ở nhà ____________________________________ Toán BÀI 29: PHÉP CỘNG SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép cộng (hình thành phép cộng qua thao tác với que tính, bài toán thực tế.
  6. - Thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. Thực hiện được tính nhẩm. - NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán: Sử dụng que tính thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. - NL giao tiếp toán học: Rèn luyện tư duy, khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế, 2. Năng lực chung: - Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số.Rèn luyện tư duy. 3. Phẩm chất: - Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm , tham gia trò chơi II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: 5’ - GV yêu cầu 3 HS thực hiện đặt tính rồi -3 HS làm. tính 3 phép tính cộng: 42 + 5 = 47 42 + 5; 36 + 3; 54 + 5 36 + 3 = 39 54 + 5 = 59 - Yêu cầu cả lớp làm vào vở nháp. - Cả lớp làm vào vở nháp. - Yêu cầu HS nhận xét bài làm của 3 bạn. - HS nhận xét. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động luyện tập:28’ * Bài 1: - GV đọc nội dung bài 1. - HS lắng nghe. - Gọi 3 HS làm bài 1 - 3 HS làm. 42 + 4 = 46 73 + 6 = 79 34 + 5 = 39 - Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài 1. - Cả lớp làm vào vở. - Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn. - HS nhận xét. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. * Bài 2:
  7. - GV nêu yêu cầu bài tập. -HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS làm bài 2 vào phiếu bài - HS làm bài vào phiếu. tập. - Gọi 3 HS làm bài tập. - 3 HS trình bày kết quả -HS nhận xét. -HS lắng nghe. - Yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét. * Bài 3: - GV gọi 2 HS đọc đề bài - 2 HS đọc đề bài. - GV đặt câu hỏi: + Muốn biết cả hai chị em gấp được bao nhiêu chiếc thuyền giấy thì các em dùng - HS trả lời: Phép tính cộng phép tính gì? - Yêu cầu HS ghi phép tính vào vở. 25 + 3 = 28 - HS viết phép tính vào vở. - GV quan sát, nhận xét bài làm của HS. - HS lắng nghe. * Bài 4: - GV yêu cầu HS đọc đề bài. -HS đọc đề bài. - Yêu cầu các em tự làm. -HS tự làm bài. - GV đọc to từng lựa chọn. -HS lắng nghe, trả lời: Chọn đáp án Ví dụ với lựa chọn A, GV hỏi: Nếu cho B. tất cả ếch con trên cây bèo này lên lá sen thì trên lá sen có bao nhiêu chú ếch con? - GV làm tương tự với B, C. - GV nhận xét, kết luận: chọn đáp án B. * Bài 5: - GV nêu yêu cầu bài 5. -HS lắng nghe. - GV tổ chức bài này thành một trò chơi - HS lắng nghe, tham gia chơi. có hai nhóm tham gia. Mỗi nhóm tìm các 40 + 2 = 42 phép cộng đúng có một số hạng ở hình 52 + 3 = 55 thứ nhất và một số hạng ở hình thứ hai ra kết quả ở hình thứ ba. - GV nhận xét, kết luân. -HS lắng nghe. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:2’ - GV nhận xét chung giờ học
  8. - Dặn dò về nhà làm VBT và xem bài Phép cộng số có hai chữ số với số có hai -HS lắng nghe. chữ số. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ________________________________________ Buổi chiều Tự nhiên và Xã hội BÀI 21: CÁC GIÁC QUAN CỦA CƠ THỂ(TIẾT 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Xác định được vị trí, nêu được tên và chức năng của 5 giác quan của cơ thể. Nhận biết được vai trò quan trọng của các giác quan là giúp cơ thể nhận biết mọi vật xung quanh. - Nêu được các việc nên làm, không nên làm để bảo vệ các giác quan: mắt, tai, mũi, lưỡi, da và biết vận dụng kiến thức vào thực tế để bảo vệ các giác quan của mình và của người thân trong gia đình. Nêu được những nguy cơ gây nên cận thị và cách phòng tránh. 2. Năng lực + Giao tiếp và hợp tác + Giải quyết vấn đề và sáng tạo + Thực hiện được việc làm để bảo vệ các giác quan trong cuộc sống hằng ngày, đặc biệt biết cách phòng tránh cận thị học đường. + Biết yêu quý, trân trọng, có ý thức tự giác thực hiện các việc cần làm để chăm sóc và bảo vệ các giác quan. Biết tôn trọng, cảm thông và giúp đỡ các bạn bị hỏng các giác quan. 3. Phẩm chất - Nhân ái: Cảm thông, chia sẻ với người khuyết tật giác quan, hỗ trợ họ nếu có thể. - Trách nhiệm: Có ý thức chăm sóc và bảo vệ các giác quan. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vởBT; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  9. 1. Hoạt động mở đầu (3’) - GV cho HS hát theo lời nhạc trên màn - HS vừa hát vừa nhún nhảy hình bài hát Năm giác quan. HS vừa hát vừa theo giai điệu của bài hát. nhún nhảy theo giai điệu của bài hát. 2.Hoạt động khám phá (7’) -GV cho HS quan sát các hình vẽ minh họa - HS quan sát các hình vẽ minh hoạt động cảnh Hoa đến nhà Minh chơi. họa - GV hỏi tên, vị trí, chức năng và vai trò của - 2,3 HS trả lời các giác quan thông qua việc tự phân tích - Nhận xét, bổ sung. nội dung các hình. - GV kết luận: Hoa và Minh sử dụng các - HS lắng nghe giác quan (sử dụng mắt để nhìn thấy hoa hồng màu đỏ và đẹp, mũi để ngửi thấy mùi thơm của hoa, lưỡi để cảm nhận vị ngọt của dưa hấu, tai để nghe tiếng chim hót và da tay giúp cảm nhận lông mèo mượt mà) để nhận biết mọi vật xung quanh. - GV nhấn mạnh với HS: toàn bộ bề mặt da - HS lắng nghe trên cơ thể là một giác quan có chức năng xúc giác giúp cơ thể cảm nhận được vật xù xì/ thô ráp hay mượt mà, mềm hay cứng, nóng hay lạnh, khi tiếp xúc chứ không phải chỉ là ngón tay hay bàn tay như nhiều người lầm tưởng. Yêu cầu cần đạt: HS biết được tên, xác định được vị trí và chức năng của 5 giác quan. 3.Hoạt động thực hành (9’) - GV nhấn mạnh lại cho HS nhớ giác quan - HS lắng nghe dùng để cảm nhận độ cứng, mềm, nhiệt độ, là da chứ không phải dấu ngón tay. Yêu cầu cần đạt: HS xác định đúng vị trí, nhắc lại được đầy đủ 5 giác quan. 4.Hoạt động vận dụng (12’) -GV cho HS quan sát hình vẽ minh họa 5 - HS quan sát và trả lời
  10. nhóm đồ vật, nhiệm vụ của HS là + Nêu được tên giác quan phù hợp dùng để nhận biết nhóm đồ vật tương ứng. - HS trả lời + Sử dụng các hình vẽ khác để diễn tả về chức năng của các giác quan. Yêu cầu cần đạt: HS cần nói được tên các giác quan cùng chức năng của chúng, GV tổng hợp lại vai trò quan trọng của các giác quan là dùng để nhận biết thế giới xung quanh (kích thước, hình dạng, màu sắc, mùi vị, âm thanh, độ cứng mềm, nhiệt độ, ). Đánh giá (3’) -HS xác định được vị trí, nêu được tên và chức năng của 5 giác quan của cơ thể, có ý - HS lắng nghe, đánh gia thức bảo vệ chúng. -Yêu cầu HS chuẩn bị kể về các việc làm hàng ngày để chăm sóc và bảo vệ các giác - HS lắng nghe quan. * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - HS nhắc lại - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ____________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , cổ dẫn trực tiếp lời nhân vật, đọc đúng các vần và những tiếng, từ ngữ có các vần này ; - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm
  11. việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2.Học sinh: Sgk, vở bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Cho cả lớp hát HS hát 2. Luyện đọc Mầm sống Một hạt giống nhỏ rớt xuống và bị chôn trong lớp ðất mềm. Khi cõn mýa trút xuống, nýớc thấm vô lòng ðất. Hạt giống uống dòng nước mát. Rễ sớm mọc ra, tựa như nhừng ngón chân bám chặt trong lòng ðất. Mầm non vưõt trên mặt ðất.Thân và lá nhú ra, nghển lên như thể ðể nghe tiếng thở của không gian. - GV đọc mẫu toàn VB. - Bài có mấy câu? - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS hạt giống, rớt xuống, - GV hướng dẫn HS đọc theo từng câu - HS nghe + GV chia VB thành 3 khổ thơ - HS nối tiếp nhau đọc các câu thơ + HS đọc đoạn theo nhóm. - HS đọc bài trong nhóm HS đọc cacr bài - 3. Trả lời câu hỏi Đại diện 1- 2 nhóm thi đọc. 1. Bài văn có tên là gì ?? + 2 HS đọc cả bài. 2. Hạt giống rơi xuống đâu? HS lắng nghe 3. Rễ cây như những gì ? 4. Luyện viết chính tả HS trả lời GV đọc mẫu 3 câu đầu GV đọc GV nhận xét và sưa sai một số bài HS viết vào vở
  12. Luyện toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Bước đầu nắm được các số từ 1 đến 100, đếm xuôi, đếm ngược. - Biết so sánh các số có hai chữ số. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập cấu tạo số (theo hệ thập phân - Chăm chỉ : HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động YC HS chơi: trò chơi truyền điện - HS chơi. 2. Luyện tập GV nêu số 1, yêu cầu em tiếp theo nêu từ 2 - HS tiếp nối nêu. đến 10, HS tiếp theo nêu từ 11 đến 20 cứ tiếp tục như thế. - HS tiếp nối nêu. Bài1: Điền số thích hợp vào chỗ chấm 24, 25,....,......, 28, ......, ..... .,......... HS đọc yêu cầu bài 55, ...., ...., 59, ....., ....., 65,.....,....... - HS làm bài vào vở luyện tập 80, 82, ....,....., 86, ......,....., 92,....,..... chung. Bài 2: Điền dấu > , < , = ? 54 ... ..70 67 ........ 65 75 ..... 60 88 ..... ...89 HS chữa bài 91 ....... 92 27 ... .....20 42 ..... 31 55 .... ....60 64 ...... 56 62......60 + 2 75.......70 + 3 82......78 HS đọc yêu cầu bài Bài 3: Viết các số: 24, 60, 37, 70, 29, 45, 18 2 HS lên bảng làm Cả lớp làm bài a/ Theo thứ tự từ bé đến lớn: b/ Theo thứ tự từ lớn đến bé: ..............
  13. Bài 4.Viết tiếp vào chỗ chấm theo mẫu Số gồm 6 chục và 4 đơn vị viết là 64 Số gồm 7 chục và 8 đơn vị ta viết là ........ Số gồm 4 chục và 6 đơn vị ta viết là .......... Số gồm 8 chục và 9 đơn vị ta viết là............. Số gồm 9 chục và 5 đơn vị ta viết là .......... - Chữa bài Nhận xét HS nối tiếp nhau đếm 3. Vận dụng, trải nghiệm (2’) - GV cho HS đếm lại các số từ 0 đến 100 - Nhận xét, dặn dò. __________________________________ Thứ 3 ngày 12 tháng 3 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS biết chọn để điền âm cho đúng. - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. 2. Năng lực Sắp xếp và viết đúng câu theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ - Bước đầu hình thành về câu văn. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng 2. Học sinh: Bút mực, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động(3 phút) GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Hoạt động luyện tập(30 phút): Hoạt động 1: Điền vào chỗ trống c hoặc k và viết vào vở:
  14. on kiến lưỡi iếm ành ộc iểm tra - Y/c HS làm việc nhóm đôi - HS thực hiện - Gọi HS trình bày KQ - HS trình bày - GV đưa ra đáp án: con kiến lưỡi kiếm cành cộc kiểm tra - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết Hoạt động 2: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở: + hướng dẫn, học, cô, em , chúng, - HS thực hiện giáo,bài. - Y/c HS làm việc nhóm đôi - HS trình bày - Gọi HS trình bày KQ - GV đưa ra đáp án: + Cô giáo hướng dẫn chúng em học bài. - HS viết - Y/c HS viết câu vào vở. Hoạt động 3: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở: Nhanh, lớp, hàng, xếp, vào Trang, bài, mới, học, trang - Y/c HS làm việc nhóm đôi - HS thực hiện - Gọi HS trình bày KQ - HS trình bày - GV đưa ra đáp án: Xếp hàng nhanh vào lớp Bài học mới sang trang. - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết Hoạt động 4: Luyện tập chung vở bài tập - HS lắng nghe Bài tập bắt buộc Câu hỏi (Trang 31 VBT Tiếng Việt lớp Hs tự hoàn thành bài 1 Tập 2 ) Viết lại các câu sau cho đúng a. hôm nay nam cùng bố mẹ về quê
  15. b. mẹ dặn nam nhớ đóng cửa cẩn thận Trả lời: a. Hôm nay Nam cùng bố mẹ về quê. b. Mẹ dặn Nam nhớ đóng cửa cẩn thận. Bài tập tự chọn Câu 1 (Trang 32 VBT Tiếng Việt lớp 1 Tập 2 ) Điền vào chỗ trống a. iêng hay iên? Đàn k.. tha mồi về tổ. b. iêm hay iêt? Nước rất khan h..., vì vậy chúng ta phải t... kiệm nước. Trả lời: a. iêng hay iên? Đàn kiến tha mồi về tổ. b. iêm hay iêt? Nước rất khan hiếm vì vậy chúng ta phải tiết kiệm nước. Câu 2 (Trang 32 VBT Tiếng Việt lớp 1 Tập 2 ) Chọn từ ngữ đúng điền vào chỗ trống Nhân lúc lợn mẹ vắng nhà, sói (sám/
  16. xám) ........... lẻn vào nhà qua đường ống khói. Nhìn thấy sói, lợn con liền chất củi vào bếp và (nổi/ lổi) ........... lửa. Khói bốc lên nghi ngút khiến sói bị ngạt, (xuýt/ suýt) .......... chết. Nó vội vã chui (ra/ da) .......... ngoài và chạy biến vào rừng. (Phỏng theo truyện cổ tích Ba chú heo con) Trả lời: Nhân lúc lợn mẹ vắng nhà, sói xám lẻn vào nhà qua đường ống khói. Nhìn thấy sói, lợn con liền chất củi vào bếp và nổi lửa. Khói bốc lên nghi ngút khiến sói bị ngạt, suýt chết. Nó vội vã chui ra ngoài và chạy biến vào rừng. Câu 3 (Trang 32 VBT Tiếng Việt lớp 1 Tập 2 ) Viết từ ngữ hoặc câu phù hợp với tranh
  17. Trả lời: Bạn gái bỏ chai lọ không sử dụng vào thùng rác. Câu 4* (Trang 33 VBT Tiếng Việt lớp 1 Tập 2 ) Đặt câu hỏi cho từng câu trả lời sau a. Dê mẹ khen đàn con vì biết nghe lời mẹ. b. Khi dê mẹ đi xa, một con sói đến gõ cửa. Trả lời: a. Vì sao đàn con được dê mẹ khen? b. Khi dê mẹ đi xa, điều gì đã xảy ra với nhà của dê mẹ ? - GV hệ thống kiến thức đã học.
  18. - Dặn HS ôn lại bài ở nhà _____________________________________ Tiếng Việt BÀI 4: NẾU KHÔNG MAY BỊ LẠC (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, đọc đúng vần eng và tiếng. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. Mở rộng và tích cực hoá vốn từ theo chủ để Điều em cần biết. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất: - Nhân ái: ý thức nghe lời cha mẹ, tình cảm gắn bó đối với gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động ôn và khởi động:5’ Ôn tập: HS đọc bài : Khi mẹ vắng nhà và - HS nhắc lại trả lời câu hỏi: Sói đã làm gì khi mẹ đi xa? Khởi động : + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao - HS quan sát tranh và trao đổi đổi nhóm để trả lời các câu hỏi . nhóm để trả lời các câu hỏi a. Bạn nhỏ đang ở đâu ? Vì sao bạn ấy khóc ? b. Nếu gặp phải trường hợp như bạn nhỏ , em sẽ làm gì ?
  19. + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau đó dẫn vào bài đọc Nếu không may bị lạc . 2. Hoạt động đọc:30’ GV đọc mẫu toàn VB . GV hướng dẫn HS luyện phát âm từ ngữ có vần mới . + HS tìm từ ngữ có vần mới trong bài đọc - HS đọc từng dòng thơ ( ngoảnh lại ) . + GV đưa ra từ khó: ngoảnh lại - HS phân tích - Gv mời 1-2 HS phân tích tiếng ngoảnh - HS lắng nghe, 2-3 HS đọc - GV đọc mẫu + Một số HS đọc từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS ( ngoảnh , hoảng , suýt , hướng đường ) . + Một số HS đọc từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ đầu đến lá cờ rất to ; đoạn 2 : phần còn lại - HS đọc đoạn ) + Một số HS đọc từng đoạn , 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài . ( đông như hội rất nhiều người ; mải mê : ở đây có nghĩa là tập trung cao vào việc xem đến mức không còn biết gì đến xung quanh , ngoảnh lại quay đầu - HS lắng nghe nhìn về phía sau lưng mình ; suýt ( khóc ) : gần khóc + HS đọc đoạn, HS và GV đọc toàn VB +1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB . + GV đọc lại cả VB và chuyển tiếp sang
  20. phần trả lời câu hỏi . 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 3’ - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS nhắc lại những nội dung đã đã học . học . - GV tóm tắt lại những nội dung chính . - HS nêu ý kiến về bài học - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS _______________________________ TOÁN BÀI 30: PHÉP CỘNG SỐ CÓ 2 CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ 2 CHỮ SỐ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép cộng (hình thành phép cộng qua thao tác với que tính, bài toán thực tế). - Thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số. Thực hiện được tính nhẩm. - NL tư duy lập luận: Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số.Rèn luyện tư duy, - NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán: Sử dụng que tính thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. 2. Năng lực chung: - NL giao tiếp hợp tác: khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế,... 3. Phẩm chất: - Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm , tham gia trò chơi II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1 ,bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC