Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Tú Oanh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Tú Oanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_1_tuan_27_nam_hoc_2021_2022.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Tú Oanh
- TUẦN 27 Thứ hai ngày 11 tháng 4 năm 2022 ( Nghỉ bù ngày giỗ tổ Hùng Vương ) _______________________________ Thứ ba ngày 12 tháng 4 năm 2022 Tập đọc AI NGOAN SẼ ĐƯỢC THƯỞNG( Tiết 1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và rõ ràng bài “Ai ngoan sẽ được thưởng”. - Hiểu được tình cảm Bác Hồ dành cho thiếu nhi, hiểu được trung thực là đức tính tốt;trả lời được câu hỏi về việc cho, nhận phần thưởng của Bác. MRVT về Bác; đặt được tên cho các bức ảnh; điền được thông tin để hoàn thành câu về Bác. *. Năng lực , phẩm chất chung - Học sinh sôi nổi, hứng thú tham gia vào các hoạt động học tập, yêu thích môn học. – Bước đầu hình thành được tình cảm kính yêu; biết ơn Bác và phẩm chất trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GV: Tranh minh hoạ dùng cho các hoạt động trong SGK tr.122. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV cho HS quan sát tranh minh họa bài đọc trong SGK. - Gv hỏi HS Em đoán xem bạn nhỏ trong tranh vì sao không ra nhận kẹo từ Bác Hồ? - GV giới thiệu bài: Vì sao bạn nhỏ không ra nhận kẹo thì chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu bài học “ Ai ngoan sẽ được thưởng”. 2. HOẠT ĐỘNG CHÍNH * Đọc thành tiếng - MT: Đọc đúng và rõ ràng bài Mặt trời thức giấc. - GV đọc mẫu toàn bài .Giọng đọc nhẹ nhàng, vui tươi. - GV chọn ghi 2 – 4 từ ngữ khó lên bảng và gọi 2-3 HS đọc lại. - GV gọi HS đọc từ mới. Trìu mến (Thể hiện tình cảm yêu thương, quý mến).Mừng rỡ ( rất vui mừng, thể hiện ra bên ngoài) - GV yêu cầu học sinh đặt câu với các từ mới trong bài. - Cho HS đọc nối tiếp câu. - Cho HS đọc nối tiếp đoạn - GV theo dõi HS đọc, kết hợp cho HS luyện đọc câu dài. + Thưa Bác,/ai ngoan thì được ăn kẹo,/ ai không ngoan thì không được ạ!//
- + Thưa Bác,/hôm nay cháu chưa ngoan,/ nên không được ăn kẹo của Bác.// + Cháu biết nhận lỗi,/ thế là ngoan lắm!// - GV linh hoạt lựa chọn hình thức đọc: đọc cá nhân, đọc nối tiếp, đọc tiếp sức. * Đọc hiểu 1.Trả lời câu hỏi/ Thực hiện bài tập - GV nêu lần lượt các câu hỏi: + Vì sao Tộ không nhận kẹo? + Vì sao Bác Hồ khen Tộ ngoan 2. Nói và nghe - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi: Quan sát ba bức ảnh A,B,C trong SGK; thảo luận trong nhóm, đặt tên tương ứng với mỗi nội dung bức tranh. - Tổ chức cho các nhóm tham gia cuộc thi. Tìm tên cho tôi. GV lần lượt treo từng tranh lên bảng( bài giảng đt). Khi giáo viên nói to. Bức ảnh A , thì từng nhóm nêu đáp án của nhóm mình. Mỗi ảnh có thể có 1-2 đáp án. GV chọn đáp án đúng, tính điểm cho các nhóm. Nhóm nào được nhiều đáp án đúng thì nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. 3. Viết:Chọn từ nào để điền vào chỗ trống? - Yêu cầu học sinh hoạt động theo nhóm đôi, đọc yêu cầu của bài tập đọc câu “Bác Hồ rất... thiếu nhi” và 2 từ cho trước “ Yêu thương, thưởng quà”. - Gọi 2 HS lên bảng làm bài. - GV nhận xét, tuyên dương -Y/C học sinh đổi chéo bài làm giữa các nhóm 4. CỦNG CỐ, MỞ RỘNG, ĐÁNH GIÁ - GV: Bạn Tộ có gì ngoan? - Khi có lỗi, em cần biết nhận lỗi và sửa lỗi. Như thế mới là HS ngoan, xứng đáng với tình yêu thương của Bác. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ______________________________ Tiếng Việt CHÍNH TẢ ( Nghe viết): AI NGOAN SẼ ĐƯỢC THƯỞNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Viết ( chính tả nghe - viết) đúng đoạn văn; - Điền đúng k/c, uôi/ươi vào chỗ trống. * Năng lực, phẩm chất chung - Hình thành được ý thức tự giác học tập.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :Ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Nghe - viết Mục tiêu: Viết (chính tả nghe - viết) đúng đoạn văn - GV đọc to một lần đoạn văn trong bài 1 SGK trang 123. - GV nhận xét, sửa lỗi cho HS. - GV hướng dẫn HS cách trình bày vào vở. - GV đọc chậm cho HS soát bài. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS, hướng dẫn HS sửa lỗi . 2. Chọn c hay k? MT: Điền đúng c,k vào chỗ trống. - GV treo bảng phụ ND bài tập. - Nhận xét, đánh giá Đáp án: túi kẹo, cáp treo. 3. Chọn uôi hay ươi? MT: Điền đúng uôi, ươi vào chỗ trống. - GV treo bảng phụ ND bài tập. - Nhận xét, đánh giá Đáp án: Bà thường tưới cây vào buổi sáng.. 4. Củng cố - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _____________________________ Tự nhiên và xã hội ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Củng cố một số kiến thức của chủ đề Trái Đất và Bầu trời. 2. Kĩ năng: Vận dụng kiến thức của chủ đề để giải quyết một số tình huống có liên quan đến sức khoẻ của bản thân. 3. Thái độ: Có ý thức tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh. 4. Năng lực chú trọng: Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 5. Phẩm chất: Có ý thức tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh; có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được vào cuộc sống. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Sách Tự nhiên và Xã hội; tranh các hình trong bài 32 sách học sinh (phóng to), đoạn video về Mặt Trời và các hiện tượng thời tiết, 2. Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập; giấy vẽ, bút màu;
- III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC: 1. Phương pháp dạy học: Đàm thoại, gợi mở - vấn đáp, trực quan, trò chơi, thí nghiệm, dự án, đóng vai, dạy học nêu vấn đề, kể chuyện, thảo luận nhóm, thực hành, điều tra đơn giản . 2. Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động khởi động và khám phá (3-5 phút): * Mục tiêu:Tạo hứng thú và khơi gợi để học sinh nhớ lại nội dung của chủ đề đã học, dẫn dắt vào bài mới. * Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi. * Cách tiến hành: - Giáo viên tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi “Gió thổi” để tạo tâm thế vui vẻ trước khi vào bài học. Giáo viên dẫn dắt vào bài học: “Ôn tập chủ đề Trái Đất và Bầu trời”. 2. Hoạt động ôn tập (25-27 phút): 2.1. Hoạt động 1. Lợi ích của ánh sáng mặt trời (6-7 phút): * Mục tiêu: Giúp học sinh ôn tập lại một số lợi ích quan trọng của ánh sáng mặt trời. * Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, Đàm thoại, gợi mở - vấn đáp, thảo luận nhóm. * Cách tiến hành: - Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh của câu 1 trang 132 sách học sinh và thảo luận nhóm đôi theo nội dung câu hỏi: “Trong bức tranh, ánh sáng mặt trời có lợi ích gì?”. - Giáo viên tổ chức cho học sinh chia sẻ câu trả lời. - Giáo viên nêu thêm câu hỏi gợi ý để giúp học sinh khai thác tranh: “Theo em, muối ăn được làm từ gì? Con người làm ra muối ăn bằng cách nào?”. - Giáo viên kết luận. 2.2. Hoạt động 2. Mô tả bầu trời ban ngày (6-7 phút): * Mục tiêu: Giúp học sinh biết nhận xét và mô tả lại cảnh vật trong tranh. * Phương pháp, hình thức tổ chức: thực hành, trực quan. * Cách tiến hành: - Giáo viên đính tranh của câu 2 trang 132 sách học sinh lên bảng và yêu cầu học sinh mô tả cảnh vật trong tranh. - Giáo viên có thể đặt các câu hỏi gợi ý: Tranh mô tả cảnh gì? Vào buổi nào trong ngày? Vì sao em biết? Em nhìn thấy gì trên bầu trời? - Giáo viên và học sinh cùng nhận xét, rút ra kết luận.
- 2.3. Hoạt động 3. Nhận biết một số hiện tượng thời tiết (6-7 phút): * Mục tiêu: Giúp học sinh nhận biết các hiện tượng thời tiết: nắng, mưa, gió, nóng, lạnh qua các tranh vẽ. * Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, Đàm thoại, gợi mở - vấn đáp, thảo luận nhóm. * Cách tiến hành: - Giáo viên yêu cầu học sinh chia sẻ theo nhóm đôi để thảo luận và tìm tranh vẽ phù hợp với hiện tượng thời tiết. - Giáo viên kết luận:Gió, nóng, lạnh, nắng, mưa là các hiện tượng thời tiết. 2.4. Hoạt động 4. Quan sát biểu đồ và đọc dự báo thời tiết (5-6 phút): * Mục tiêu: Giúp học sinh tập sử dụng biểu đồ và đọc được dự báo thời tiết trong tuần. * Phương pháp, hình thức tổ chức: thực hành, trực quan. * Cách tiến hành: - Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát và đọc biểu đồ câu 4, trang 133 sách học sinh. - Giáo viên tổ chức cho học sinh nói trước lớp. - Giáo viên và học sinh cùng nhận xét và rút ra kết luận. 3. Hoạt động tiếp nối sau bài học (2-3 phút): Giáo viên yêu cầu học sinh về kể lại những hiện tượng thời tiết cho người thân cùng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _______________________________ Toán ÔN TẬP VỀ CỘNG, TRỪ KHÔNG NHỚ TRONG PHẠM VI 100 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lục đặc thù: -Thực hiện được phép cộng, phép trừ không nhớ trong phạm vi100. - Vận dụng phép cộng, phép trừ không nhớ để tính toán và xử lí các tình huống trong cuộcsống. * Năng lực chung: - Tự chủ, tự học; giao tiếp hợp tác; giải quyết vấn đề sáng tạo.
- - Hợp tác với giáo viên, hợp tác với các bạn trong học tập. - Kiên trì trong suy luận, cẩn thận chính xác trong tính toán. * Phẩm chất: - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; - Trung thực trong học tập. II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: Ti vi,Bảngphụ. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Hoạt động 1: Khởi động. GV cho HS chơi trò chơi luyện tính nhẩm, trong đó ôn về các bảng cộng, trừ đã học. Hoạt động 2: Thực hành – luyện tập Bài 1. Có thể tổ chức chơi trò chơi luyện nhẩm, cũng có thể cho HS đố nhau theo cặp. Bài 2. GV cho HS tự đặt tính rồi tính; HS kiểm tra kết quả làm bài của nhau theo cặp. Bài 3. GV cho HS nêu cách tính: tính từ trái qua phải: 36 – 10 + 3 = 26 + 3 = 29. Cũng có thể cộng nhẩm từng phép tính, ghi kết quả phép tính trung gian ở dưới rồi nhẩm tiếp: 36 – 10 + 3 = 29 26 Bài 4. GV cho HS tự làm bài, HS kiểm tra chéo kết quả bài làm của nhau. GV có thể bổ sung thêm bài tập cho những HS hoàn thành nhiệm vụ chung trước các bạn. Hoạt động 3. Vận dụng Bài 5. GV cho HS tự nêu các số cần thay cho từng dấu ?. Một HS nêu cách làm và kết quả. HS khác nêu câu trả lời. Hoạt động 4: Củng cố: - GV tổ chức trò chơi củng cố về các dạng tính sau: cộng, trừ nhẩm trong phạm vi 100 và tính nhẩm với các số tròn chục. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ____________________________
- Chiều Thứ ba ngày 12 tháng 4 năm 2022 Mĩ thuật ( Cô Thu dạy ) ____________________________ Tiếng Việt Tập đọc: CHUYỆN Ở LỚP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Đọc đúng và rõ ràng bài “Chuyện ở lớp”. - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: mẹ muốn nghe nhiều chuyện về cách ứng xửvà ý thức của con ở trường. - Trả lời được câu hỏi về các chi tiết trong bài tìm được những câu thơ là lời nói của mẹ. 2. Kĩ năng - Đặt và trả lời được câu hỏi về chuyện ở lớp. Viết tiếp được câu nêu lý do em vui ở lớp. 3. Thái độ: - Học sinh sôi nổi, hứng thú tham gia vào các hoạt động học tập, yêu thích môn học. 4. Phát triển phẩm chất. – Bước đầu có ý thức để trở thành học sinh chăm ngoan. II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC – Tranh minh hoạ dùng cho các hoạt động trong SGK tr.125. - Bảng phụ slide viết sẵn: R, S hoa đặt trong khung chữ mẫu, Rạch Giá, Sơn La (theo mẫu chữ trong vở TV1/2). III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1.KHỞI ĐỘNG - GV cho HS quan sát tranh minh họa bài đọc trong SGK và trả lời câu hỏi: Trong tranh vẽ gì -GV: Đố các em, bố mẹ thích nghe các em kể chuyện gì ở lớp. - Gv: Bố mẹ thích nghe các em kể chuyện gì chúng ta cùng đọc bài thơ Chuyện ở lớp để biết nội dung câu chuyện nhé GV ghi tên bài lên bảng: Chuyện ở lớp. 2.HOẠT ĐỘNG CHÍNH * Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu toàn bài và đọc thầm theo. GV chú ý phát âm rõ ràng, chính xác, nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ. Giọng đọc toàn bài chậm rãi, tình cảm. - HS đọc nhẩm bài thơ. - GV chọn ghi 2 - 4 từ ngữ khó lên bảng.
- + Thuộc bài, đỏ bừng,vuốt tóc. HS đọc các từ ngữ khó đọc - HS đọc các từ mới: đỏ bừng (da mặt đỏ và có cảm giác nóng rực do ngượng vì việc gì đó); vuốt tóc (giải thích bằng hành động trực quan ). - GV hướng dẫn HS cách ngắt nhịp trong câu thơ, ngắt cuối dòng thơ năm chữ: Mẹ có biết ở lớp// Bạn Hoa không thuộc bài// Sáng nay/ cô giáo gọi// Đứng dậy/ đỏ bừng tai// - HS đọc tiếp nối từng câu thơ (theo hàng dọc hoặc hàng ngang, theo tô hoặc nhóm), mỗi HS đọc một câu. - HS đọc tiếp nối từng khổ thơ trước lớp, mỗi HS đọc một khổ. - Lưu ý: HS đọc đầu tiên đọc cả tên bài Trong giấc mơ buổi sáng. - HS đọc cả bài. - HS thi đọc toàn bài dưới hình thức thi cá nhân hoặc thi theo nhóm, theo tổ hoặc trò chơi Đọc tiếp sức. - Nhận xét, đánh giá * Hoạt động nối tiếp: - HS luyện đọc lưu loát chuẩn bị bài tiết 2 tìm hiểu bài. - GV nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau bài dạy __________________________________ Tiếng Việt Tập đọc : NỘI QUY LỚP HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Đọc đúng và rõ ràng các câu trong bảng nội quy, biết đọc theo thứ tự từng điều và ngắt hơi giữa các điều; - Trả lời được các câu hỏi đơn giản về bảng nội quy, bước đầu nhận biết được hành động được nêu trong từng điều của bảng nội quy và phân biệt được hành động nên làm, không nên làm. 2. Kĩ năng - Biết làm việc theo nhóm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh họa SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- 1. KHỞI ĐỘNG - GV hỏi : theo các em điều gì nên và không nên làm gì trong lớp học. - GV: Những điều đó chúng ta có thể ghi nhớ bằng một bản nội quy.Hôm nay chúng ta học bài “ Nội quy lớp học” để biết những điều nên làm và không nên làm trong lớp. - GV ghi tên bài lên bảng: Nội quy lớp học. 2. HOẠT ĐỘNG CHÍNH * Đọc thành tiếng - MT: Đọc đúng và rõ ràng bài Nội quy lớp học . - GV đọc mẫu toàn bài . Giọng đọc chậm rãi, rành mạch, rõ ràng. - GV chọn ghi 2 – 4 từ ngữ khó lên bảng: trang phục, đoàn kết, lễ phép , tiết kiệm, hành lang. - GV theo dõi HS đọc, kết hợp cho HS luyện đọc câu dài. Ví dụ: Điều 6:// Không ăn quà vặt,/ vứt rác bừa bãi.// - GV linh hoạt lựa chọn hình thức đọc: cá nhân đọc nối tiếp, đọc tiếp sức. * Đọc hiểu 1. Trả lời câu hỏi/ Thực hiện bài tập 1. - GV lần lượt nêu các câu hỏi: CH1:Nội quy trên có mấy điều nên làm? CH2: Các bạn trong tranh vi phạm điều nào của nội quy? - Tổ chức cho HS tham gia trò chơi thi “ Tìm nhanh đọc đúng” - GV cho HS quan sát tranh và hỏi các bạn trong tranh vi phạm điều nào trong nội quy. HS nào giơ tay phát biểu nhanh thì gọi, trả lời . Trả lời đúng tuyên dương, trả lời sau mất lượt, GV gọi bạn nhanh thứ 2. - Nhận xét, tuyên dương. 2.Nói và nghe : Thi làm cây nội quy lớp học -MT: HS biết lập một bạn nội quy chung.. - GV phá phiếu học tập cho các nhóm. PHT là một tờ giấy in hình bông hoa và có dòng kẻ. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi. - Cả lớp và GV tổng kết, tuyên dương nhóm thắng cuộc. 3. CỦNG CỐ, MỞ RỘNG, ĐÁNH GIÁ - Gv cho HS so sánh các nội quy trên từng bông hoa.Điều nào trung nhau thì lấy 1 phiếu đại diện. Sau đó đại diện các bạn gắn những bông hoa lên cây nội quy chung của lớp. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực. IV. Điều chỉnh sau bài dạy __________________________________
- Giáo dục thể chất CÁC BƯỚC NHÚN DI CHUYỂN KẾT HỢP VŨ ĐẠO TAY (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết và thực hiện được các bước nhún di chuyển kết hợp vũ đạo tay - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các bước nhún di chuyển kết hợp vũ đạo tay. * Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các bước nhún di chuyển kết hợp vũ đạo tay trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi, đoàn kết giúp đỡ nhau trong tập luyện. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. *Về phẩm chất:Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinhcác phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. II. ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, phai nhạc, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5– 7’ 1.Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo 2.Khởi động cáo sĩ số, tình hình a) Khởi động chung 2x8N lớp cho GV. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, Đội hình khởi hông, gối,... động b) Khởi động chuyên - Gv HD học sinh môn khởi động trên nền - Các động tác bổ trợ 2x8N nhạc. chuyên môn c) Trò chơi - HS khởi động theo hướng dẫn - Trò chơi “mèo đuổi - GV hướng dẫn của GV chuột” chơi 16-18’ II. Phần cơ bản: * Kiến thức. Nhún di chuyển sang Cho HS quan sát trái, sang phải. tranh GV làm mẫu động N1: Nhún gối tác kết hợp phân
- N2: Đứng thẳng, đưa tích kĩ thuật động chân trái sang ngang. tác. N3: Nhún hai gối. - Lưu ý những lỗi thường mắc N4: Thu chân trái về TTCB HS quan sát GV làm mẫu N5,6,7,8: Như vậy nhưng đổi chân phải Nhún di chuyển tiến lùi. N1: Nhún hai gối N2: Đứng thẳng, đưa chân trái ra trước. N3: Nhún hai gối. N4: Thu chân phải về TTCB N5: Nhún hai gối N6: Đứng thẳng, đưa chân phải ra sau. N7: Nhún hai gối. N8: Thu chân trái về TTCB *Luyện tập - GV hô - HS tập Tập đồng loạt 2 lần theo Gv. - Gv quan sát, sửa sai cho HS.
- Tập theo tổ nhóm 4lần - Yc Tổ trưởng cho các bạn luyện tập - Đội hình tập theo khu vực. luyện đồng loạt. Tập theo cặp đôi 4lần - GV cho 2 HS quay mặt vào nhau tạo thành từng cặp để ĐH tập luyện theo tập luyện. tổ Thi đua giữa các tổ 1 lần - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các * Trò chơi “bức tường 3-5’ tổ. GV động tác” - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi. -ĐH tập luyện theo cặp - Cho HS chơi thử và chơi chính thức. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua III.Kết thúc - Từng tổ lên thi 4- 5’ cuộc đua - trình diễn * Thả lỏng cơ toàn thân. - GV hướng dẫn * Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học Hướng dẫn HS Tự ôn của HS. ở nhà - VN ôn bài và * Xuống lớp chuẩn bị bài sau
- - HS thực hiện thả lỏng - ĐH kết thúc IV. Điều chỉnh sau bài dạy _______________________________ Thứ tư ngày 13 tháng 4 năm 2022 Luyện Toán ÔN ĐỌC, VIẾT SỐ TRÒN CHỤC. GIẢI TOÁN. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Củng cố đọc, viết số tròn chục - Luyện giải toán có liên quan đến số tròn chục. - Vận dụng kiến thức vào thực tiễn. * Năng lực, phẩm chất chung - Hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác: trong hoạt động nhóm - Hình thành năng lực tự chủ và tự học: Thực hiện nhiệm vụ được giao - Hình thành năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được bài 4 3. Phẩm chất - Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng con, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Giới thiệu bài: GV nêu MT tiết học. HĐ2. Luyên tập: Hướng dẫn HS làm các bài tập.
- - HS làm bài cá nhân. - GVtheo dõi giúp đỡ HS trong khi làm bài - HS đổi vở kiểm tra lẫn nhau. Bài 1: Viết ( theo mẫu ) a) Năm mươi: 50 30: ba mươi Hai mươi: ...... 60:............... Chínmươi: ..... 10: ........... Bảy mươi:......... 80: ........... b) Tám chục: 80 10: 1 chục Sáuchục: ....... 40: .......... Hai chục:........ 30: .......... Chín chục:....... 70: ........... Bài 2: >; <; = 20 + 40 ..... 80 50 .... 30 + 20 60 + 10 ..... 60 70 .... 30 + 40 Bài 3: Cho các số: 30; 60;10, 80, 40. a) Viết theo thứ tự từ bé đến lớn.................... b) Viết theo thứ tự từ lớn đến bé................... Bài 4: Bình có 20 viên bi, anh cho Bình thêm 10 viên bi. Hỏi Bình có tất cả bao nhiêu viên bi? - HS đọc bài toán và cho biết bài toán cho biết cái gì ? - Bài toán hỏi cái gì ? - HS trả lời và làm bài cá nhân
- Bài 5: Số tròn chục? 50 < < 70 - GV theo dõi, giúp đỡ HS làm, đặc biệt chú ý đến HS yếu. - GV chữa bài và nhận xét. HĐ3. Hoạt động vận dụng : - HS vận dụng kiến thức đã học để nêu bài toán ( 1-2 em ) - Tuyên dương những em làm bài tốt, tính toán nhanh. - Gv nhận xét chung tiết học. ___________________________________ Luyện Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: GIA ĐÌNH YÊU THƯƠNG Luyện đọc bài: MÓN QUÀ ĐẶC BIỆT I .YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - HS rèn luyện kĩ năng đọc đúng, đọc lưu loát, biết ngắt nghỉ hơi đúng khi gặp dấu câu trong bài : Món quà đặc biệt. - HS hiểu được nội dung bài . - Làm một số bài tập chính tả phân biệt c/k; s/x. * Năng lực, phẩm chất chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. - Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Bảng phụ ghi nội dung bài Món quà đặc biệt.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC TIẾT 1 1. Luyện đọc MÓN QUÀ ĐẶC BIỆT - Cả lớp đọc bài Món quà đặc biệt Cô bé Linh 5 tuổi bê hộp quà bạc giấy màu rất đẹp đến bên bà và nói: - Bà ơi, cháu tặng bà món quà này ạ. Bà mở ra, thấy cái hộp trống không. Bà dịu dàng hỏi: - Hộp quà này không có gì ở bên trong hả cháu? Cô bé đáp: - Đây không phải là cái hộp rỗng. Cháu đã gửi những nụ hôn vào đó đến khi đầy ắp mới thôi. - Món quà thật tuyệt vời! – Bà cảm động , ôm cháu . Theo Quang Huy + HS đọc thầm cả bài. + Đọc bài ( CN, tổ, cả lớp) + Thi đọc trước lớp. 2. Đánh dấu X vào ô trống trước câu trả lời đúng. a)Bà mở hộp quà của Linh thấy gì ? - Hộp rỗng không có gì bên trong. - Hộp có giấy màu bên trong. - Hộp đầy quà b) Bà nói gì với Linh ?
- - Cảm ơn cháu. - Món quà rất tuyệt. - Hộp không có gì bên trong hở cháu? c) Linh trả ời thế nào ? - trồng lúa - nhặt cỏ vườn - xâu kim d) Nắng đã giúp người thân của bạn nhỏ làm những việc gì? - Đây là hộp quà rỗng. - Đây là hộp quà rất quý - Hộp quà đầy ắp những nụ hôn của cháu. TIẾT 2 3. Bài tập Bài 1: Chọn c/ k ....ú mèo, cái ...èn, con ....ừu, ....á heo, cái ....iếm. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS làm bài. - Cho HS thảo luận, chọn âm để điền. - Cho HS viết vào vở . Bài 2: Chọn s /x ..... e máy, ...... ô nước, ......ầu riêng, củ .....ắn; ..... ắn tay áo.
- - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS làm bài. - Cho HS thảo luận, chọn âm để điền. - Cho HS viết vào vở . Bài 3: Viết 1 câu về mẹ của em 4. Chữa bài, tư vấn. - Gọi HS nối tiếp lên chữa bài, cả lớp theo dõi và nhận xét. - GV đánh giá và giải nghĩa một số từ ngữ. 5. Củng cố dặn dò: - Cho HS đọc lại các tiếng , từ vừa điền. ( CN – N ) - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS học tập tốt. Chiều Thứ tư ngày 13 tháng 4 năm 2022 Âm nhạc ( Cô Hà dạy ) ____________________________ Tiếng Việt CHÍNH TẢ ( Nghe viết): NỘI QUY LỚP HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Viết ( chính tả nghe - viết) đúng đoạn văn; - Điền đúng i/y, r,d,gi ? vào chỗ trống. * Năng lực, phẩm chất chung - Hình thành được ý thức tự giác học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :Ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- 1.Nghe - viết Mục tiêu: Viết (chính tả nghe - viết) đúng đoạn văn - GV đọc to một lần đoạn văn trong bài 1 SGK trang 128. - GV nhận xét, sửa lỗi cho HS. - GV hướng dẫn HS cách trình bày vào vở. - GV đọc chậm cho HS soát bài. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS, hướng dẫn HS sửa lỗi . 2. Chọn c hay k? MT: Điền đúng i/k vào chỗ trống. - GV treo bảng phụ ND bài tập. - Nhận xét, đánh giá Đáp án: y tá; kĩ sư 3. Chọnr, d, gi? MT: Điền đúng r, d, gi? vào chỗ trống. - GV treo bảng phụ ND bài tập. - Nhận xét, đánh giá Đáp án: thắt lưng da, cửa ra vào, gia đình hòa thuận 4. Củng cố - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _____________________________ Tiếng Việt TẬP ĐỌC: MẶT TRỜI THỨC GIÁC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và rõ ràng bài Mặt trời thức giấc. - Biết được những lợi ích của mặt trời đối với cuộc sống, MRVT chỉ thiên nhiên, tìm được những từ ngữ cho thấy lợi ích của mặt trời, nói và đáp được lời cảm ơn viết tiếp được một câu về mặt trời. * Năng lực chung: - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất: - Học sinh sôi nổi, hứng thú tham gia vào các hoạt động học tập, yêu thích môn học. - Bước đầu hình thành được tình yêu thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:Ti vi, tranh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. KHỞI ĐỘNG

