Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Minh Thư

docx 52 trang Hà Thanh 15/03/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Minh Thư", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_1_tuan_27_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Minh Thư

  1. TUẦN 27 Thứ hai ngày 18 tháng 3 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - CHÚNG EM VỚI DÂN CA VÍ DẶM . I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp học sinh. - Hiểu biết những làn điệu dân ca Việt Nam. - Hình thành ở các em tình cảm yêu quý, lòng tự hào quê hương đất nước, bản sắc văn hóa dân tộc từ đó xác định cho mình biết bảo tồn, củng cố, gìn giữ và phát huy những làn điệu dân ca Việt Nam. - Thông qua các phần thi vui giúp học sinh hát, múa được một số làn điệu dân ca quen thuộc, phổ thông của các vùng miền. II. NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC 1. Nội dung. Tìm hiểu các làn điệu dân ca Việt Nam tập trung vào một số làn điệu dân ca quen thuộc mà học sinh đã được học ở tiểu học và THCS. 2. Hình thức. - Giao lưu văn nghệ (Sân khấu hóa) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1. Nghi lễ - HS chào cờ - Lễ chào cờ - HS lắng nghe - Nghe báo cáo sơ kết tuần 26 và kế hoạch tuần 26. Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề 1. Khởi động - Cả trường hát - HS hát - GV nêu nội dung, ý nghĩa của buổi sinh hoạt 2. Tổ chức hoạt động - HS lắng nghe - Giáo viên tổ chức cho HS xử lí các hoạt động sau: - Thông báo trước cho hs về nội dung, hình thức
  2. hoạt động. - Hướng dẫn cá nhân sưu tầm các bài hát về dân ca - Chuẩn bị một số câu hỏi:tên bài hát, tên tác giả, ý nghĩa của bài hát. - Tiến hành biểu diễn các bài hát theo nội dung đã đăng kí, lựa chọn và bốc thăm. - HS bboocs thăm lựa chọn - GV nhận xét HS. bài thơ bài hát và thể hiện. - GV tuyên dương các cá nhân có phần biểu diễn văn nghệ xuất sắc. 3. Vận dụng - Em sưu tầm thêm một số bài hát dân ca về quê - HS thực hiện. hương đất nước và hát cho người thân nghe. _________________________________ Tiếng Việt. ÔN TẬP ( Tiết 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Điều em cần biết thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học; thực hành nói và viết sáng tạo về một vấn đề thuộc chủ điểm Điều em cần biết. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực Giao tiếp và hợp tác thông qua việc làm việc nhóm của HS. - Góp phần hình thành năng lực ngôn ngữ cho HS thông qua đọc những tiếng có vần khó vừa được học; thực hành nói và viết về một vấn đề thuộc ch ủ điểm Điều em cần biết. 3. Phẩm chất - Nhân ái thông qua việc đoàn kết và cùng giúp nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bộ đồ dùng TV. Bài giảng điện tử, máy tính.
  3. 2. Học sinh: Bộ đồ dùng TV. bảng con; phấn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 5.Viết một câu về điều em nên làm hoặc không nên làm: 20’ - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm về điều HS nên làm hoặc không nên làm - Từng HS tự viết 1 - 2 cầu về nội dung - GV nhắc lại một số ý mà HS đã trình bày và vừa thảo luận . có thể bổ sung thêm những điều HS cần làm hoặc không nên làm GV nhận xét một số bài, khen ngợi một số HS viết hay, sáng tạo. 6. Đọc mở rộng: 12’ Trong buổi học trước, GV đã giao nhiệm vụ cho HS tìm đọc một cuốn sách viết về những - HS làm việc nhóm đôi hoặc nhỏ . Các điều các em cần biết trong cuộc sống hằng em nói với nhau về cuốn sách mình đã ngày. đọc, về điều các em học được GV có thể chuẩn bị một số cuốn sách phù hợp và cho HS đọc ngay tại lớp . GV có thể nêu một số câu hỏi gợi ý cho HS trao đổi: Nhờ đâu em có được cuốn sách này ( mua, mượn, được tặng ...)? Cuốn sách này viết về cái gì ? Có gì thú vị hay dáng chú ý trong cuốn sách ... Một số (3 - 4) HS nổi trước lớp. Một số HS khác nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi - HS lắng nghe những HS chia sẻ được những ý tưởng thủ vị. Nói rõ các ưu điểm để HS cùng học hỏi . 7. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:3’ GV tóm tắt lại nội dung chính; nhận xét, khen ngợi, động viên HS . - HS lắng nghe ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ):
  4. Tiếng Việt. ÔN TẬP ( Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - Sắp xếp và viết đúng câu theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ - Bước đầu hình thành về câu văn. - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bộ đồ dùng TV. Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Bộ đồ dùng TV. Bút mực, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động(3 phút) GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Hoạt động luyện tập(30 phút): Hoạt động 1: Tìm các từ tô đậm viết sai và sửa lại cho đúng. Xáng chủ nhật, bố cho nam và em đi công - HS đọc viên. Công viên đông như hội. Khi vào cổng, bố rặn: “Các con cẩn thận cẻo bị lạc. nếu không may bị lạc, các con nhớ đi da cổng này. Nhìn kìa, chên cổng có lá cờ rất to”. - GV y/c HS làm. - Mời 1 số HS trình bày kết quả - HS làm việc - GV nhận xét và kết luận - 1 số HS nêu Các từ ngữ được sửa lại : Sáng, Nam, dặn, kẻo, Nếu, ra, trên Hoạt động 2: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. 1. Hướng dẫn sắp xếp -giúp, Nam, chú công an, tìm đường về nhà. - HS đọc và sắp xếp lại. - xe buýt, bằng, đến, Hà, nhà bà nội. - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: - HS đọc lại câu đúng Chú công an giúp Nam tìm đường về nhà. Hà đến nhà bà nội bằng xe buýt.
  5. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của - HS nghe. HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. Hoạt động 3: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở: a. môn, em, thích nhất, Tiếng Việt b. cây phượng và bằng lăng, có nhiều, trường em. c. đàn gà con, đi tìm mồi, gà mẹ, cho. - Y/c HS làm - HS thực hiện - Gọi HS trình bày KQ - HS trình bày - GV đưa ra đáp án: a. Em thích nhất môn Tiếng Việt. b. Trường em có nhiều cây phượng và bằng lăng. c. Gà mẹ đi tìm mồi cho đàn gà con. - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’): - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS ôn lại bài ở nhà ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): _____________________________________ Toán Bài 31: PHÉP TRỪ SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép trừ (hình thành phép trừ qua bài toán thực tế). - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số. + NL tư duy lập luận: Giải được các bài toán tình huống thực tế liên quan tới phép trừ số có hai chữ số với số có một chữ số.Rèn luyện tư duy + NL giao tiếp hợp tác: khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế,... + NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán: Sử dụng que tính thực hiện được phép trừ số có hai chữ số với số có một chữ số. 2. Năng lực chung:
  6. HS biết thực hiện làm bài tập theo cá nhân, cặp đôi hay theo nhóm. 3. Phẩm chất: Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm, tham gia trò chơi II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: 3’ - GV cho cả lớp thi đặt tính 22+42 - HS làm vào bảng con. - GV nhận xét tuyên dương những HS có kết quả đúng 2. Hoạt động khám phá: 10’ - Cho HS quan sát tranh từ thực tế (các que - HS quan sát tính, nhóm quả táo) để dẫn đến các phép trừ 76 - 5 = 71 và 34 - 4 = 30. - Dựa vào cấu tạo số (chục và đơn vị), HS nắm được quy tắc tính (gồm đặt tính rồi tính từ hàng đơn vị đến hàng chục). * Lưu ý: - Dựa vào tranh để nêu thành “bài toán” thực tế dẫn đến phép tính giải, rồi mới thực hiện “kĩ thuật” tính. - Hướng dẫn HS đặt tính và thực hiện phép trừ tương tự như đối với phép cộng. 3. Hoạt động thực hành luyện tập: 15’ * Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu: Tính - Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm bài vào vở. - GV gọi HS chữa bài - HS nêu KQ từng phép tính. HS khác nhận xét - GV đưa ra đáp án - HS tự KT KQ bài làm của mình. * Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu. - Hỏi HS bài gồm mấy y/c. Đó là những y/c - HS đọc yêu cầu: Đặt tính rồi tính gì? - Gọi 1 HS nêu bước đặt tính và tính 18 - 5 - 1 HS nêu - Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm bài vào vở. - GV gọi HS chữa bài - HS nêu từng phép tính. HS khác
  7. nhận xét - GV đưa ra đáp án - HS tự KT KQ bài làm của mình. * Bài 3 - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS tính phép tính ghi trên ô tô. Kết - HS tính kết quả và nối quả mỗi phép tính là chỗ đỗ cho mỗi ô tô tương ứng. * Bài 4 - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu - Từ bài toán hay gặp trong thực tế, GV hướng dẫn HS nêu được phép tính thích hợp. + Xe buýt chở bao nhiêu hành khách? - 29 hành khách + Đến bến đỗ có mấy hành khách xuống xe ? - 5 hành khách + Vậy trên xe còn lại bao nhiêu hành khách? - HS nêu Muốn biết còn lại bao nhiêu hành khách chúng ta làm như thế nào? 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 7’ Trò chơi: Ai nhanh ai đúng. - GV cho cả lớp thi đặt tính 28- 6 - Cả lớp làm vào bảng con - GV nhận xét tuyên dương những HS có kết quả đúng - NX chung giờ học - Xem bài giờ sau. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG _____________________________ Buổi chiều Tự nhiên và xã hội CÁC GIÁC QUAN CỦA CƠ THỂ (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được vai trò quan trọng của các giác quan. - Nêu được các việc nên làm, không nên làm để bảo vệ các giác quan. - Nêu được những nguy cơ gây nên cận thị và cách phòng tránh. - Giải thích được ở mức độ đơn giản tại sao cần phải bảo vệ các giác quan. - Thực hiện được việc làm để bảo vệ các giác quan trong cuộc sống hằng ngày, đặc biệt biết cách phòng tránh cận thị học đường.
  8. - Nhân ái: Cảm thông, chia sẻ với người khuyết tật giác quan, hỗ trợ họ nếu có thể. - Trách nhiệm: Có ý thức chăm sóc và bảo vệ các giác quan. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh về các giác quan, máy tính. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. 1.Hoạt động khởi động: 3’ - GV cho HS hát - HS hát 2. 2. Hoạt động khám phá:10’ Hoạt động 1 -GV cho HS quan sát tranh và nêu các việc - HS lắng nghe làm để bảo vệ mắt và tai - GV nhận xét, bổ sung - HS quan sát tranh - GV cho HS quan sát tranh(trang 92) và nêu - HS nêu các việc làm để bảo vệ mũi, lưỡi và da. - HS lắng nghe - GV kết luận - GV khuyến khích HS kể thêm các việc khác không có trong SGK. - HS quan sát tranh - GV cho HS quan sát và tìm các việc làm - HS nêu trong hình giúp các em phòng tránh cận thị (đọc sách ở nơi có đủ ánh sáng, ngồi viết - HS lắng nghe đúng tư thế). - HS kể Hoạt động 3 - HS bổ sung cho bạn - GV cho HS trả lời câu hỏi: +Theo em, vì sao phải bảo vệ giác quan? - HS quan sát và tìm các việc làm - GV nhận xét, bổ sung trong hình 3. 3. Hoạt động thực hành: 10’ - GV cho HS chỉ ra những việc nên, không nên làm để bảo vệ mắt và tai. - GV cho HS chỉ ra những việc nên, không - HS trả lời câu hỏi nên làm để bảo vệ mắt và tai. - HS nhận xét, bổ sung - GV kết luận
  9. 4. 4. Hoạt động vận dụng: 10’ - HS nêu 5. -GV sử dụng phương pháp hỏi đáp yêu - Nhận xét, bổ sung. cầu HS nêu được những việc mà HS và - HS nêu người thân thường làm để bảo vệ mắt, - Nhận xét, bổ sung. tai, mũi, lưỡi và da. - HS lắng nghe 6. - GV nhận xét GV hỏi:- Nêu các việc nên, không nên làm để bảo vệ mắt, tai, mũi, lưỡi và da? - HS thực hiện Biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành bảo vệ mắt, tai, mũi, lưỡi và da cho mình và người thân. - HS lắng nghe 7. 5. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:2’ -Yêu cầu HS chuẩn bị kể về những việc làm - HS nhắc lại hằng ngày để chăm sóc, bảo vệ mắt, tai, mũi, lưỡi và da. - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ______________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, cổ dẫn trực tiếp lời nhân vật, đọc đúng các vần và những tiếng, từ ngữ có các vần này ; - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . 2. Năng lực chung - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. 3.Phẩm chất - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
  10. 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động(3 phút) GV cho HS múa hát một bài HS hát 2. Luyện tập (30 phút) 1. GV chiếu văn bản Một hôm chú chim sâu nghe được họa mi hót. Chú phụng phịu nói với bố mẹ: “ Tại sao bố mẹ sinh con ra không phải là họa mi mà lại là chim sâu?” -Bố mẹ là chim sâu thì sinh ra con là chim - HS quan sát sâu chứ sao ! Chim mẹ trả lời Chim con nói: Vì con muốn hót hay để mọi người yêu quý. Chim bố nói: Con cứ hãy chăm chỉ bắt sâu để bảo vệ cây sẽ được mọi người yêu quý. - GV đọc mẫu cả bài. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp. - Yêu cầu HS tìm số câu - GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ - HS dò tay, nghe, đọc thầm theo đúng câu. - Bài có 5câu. - HS nối tiếp nhau đọc các câu thơ 2: Trả lời câu hỏi. - HS đọc bài trong nhóm GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài đọc và trả -Đại diện 1- 2 nhóm thi đọc. lời các câu hỏi: + 2 HS đọc cả bài. Chú chim sâu sẽ đáng yêu khi nào? HS lắng nghe Để được mọi người yêu quý em sẽ làm gì? - Chú chim sâu sẽ đáng yêu khi chú Em viết 1 câu nói về mẹ em
  11. GV nhận xét và sửa sai một số bài chăm chỉ bắt sâu. - Tuyên dương các thành viên tích cực. - HS trả lời. - HS viết vào vở ___________________________________ Luyện Toán. LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập củng cố Phép cộng số có hai chữ số cho số có một chữ số. 2. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau củng cố Phép cộng số có hai chữ só cho số có một chữ số. Thực hiện đặt tính, tính nhẩm (số có hai chữ số cho số có một chữ số). Vận dụng nêu được phép tính thích hợp với tình huống thực tế liên quan. 3.Phẩm chất: + Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bộ đồ dùng toán, máy tính. - HS : Bộ đồ dùng toán 1, bảng con, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: 3’ - GV cho HS hát - HS hát. 2. Hoạt động luyện tập:30’ Bài 1: Tính? 61 34 10 37 + + + + 25 23 46 2 - Yêu cầu HS làm vào vở - HS làm bài - Gọi HS nêu kết quả. - HS nhận xét - GV nhận xét, kết luận. Bài 2: Đặt tính rồi tính 41+ 27 58 + 31 74 + 5 60 + 3 - Yêu cầu HS làm vào vở - HS làm bài
  12. - Gọi HS nêu bài làm - HS trả lời - GV chốt đáp án - HS lắng nghe Bài 3: Tính nhẩm. 30 + 20 70 + 20 60 + 10 20 + 10 - HS làm bài 40 + 40 30 + 30 - GV yêu cầu HS tính nhẩm và viết kết quả vào - HS thực hiện vở. - GV gọi HS làm bài. - HS nhận xét . - GV chốt đáp án. Bài 4: Giải bài tập: - Gọi 2 HS đọc đề bài toán. - GV hỏi: - HS đọc to trước lớp. + Nam nướng được bao nhiêu chiếc bánh mì? + Nam nướng được bao nhiêu chiếc bánh sừng bò? + Muốn biết Nam nướng được tất cả bao nhiêu chiếc bánh thì các em làm phép tính gì? - GV yêu cầu HS viết phép tính - HS trả lời: Chúng ta phải thực - GV chốt đáp án. hiện phép tính cộng. - Yêu cầu HS làm vào vở - HS thực hiện. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:2’ - GV soi bài làm của HS để chữa bài. - GV nhận xét tuyên dương - Nhận xét tiết học ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): _____________________________________ Thứ ba ngày 19 tháng 3 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Điều em cần biết thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học; thực hành nói và viết sáng tạo về một vấn đề thuộc chủ điểm Điều em cần biết. 2.Năng lực chung:
  13. Góp phần hình thành năng lực Giao tiếp và hợp tác thông qua việc làm việc nhóm của HS. 3.Phẩm chất: Nhân ái thông qua việc đoàn kết và cùng giúp nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 4 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khởi động: HS chơi trò chơi: Ai nhanh ai HS chơi đúng Khám phá 5.Viết một câu về điều em nên làm hoặc không nên làm: 20’ - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm về -Từng HS tự viết 1 - 2 cầu về nội điều HS nên làm hoặc không nên làm dung vừa thảo luận . - GV nhắc lại một số ý mà HS đã trình bày và có thể bổ sung thêm những điều HS cần làm hoặc không nên làm GV nhận xét một số bài , khen ngợi một số HS viết hay , sáng tạo . 6. Đọc mở rộng: 12’ Trong buổi học trước , GV đã giao nhiệm vụ cho HS tìm đọc một cuốn sách viết về những điều các em cần biết trong cuộc -HS làm việc nhóm đôi hoặc nhỏ . sống hằng ngày . Các em nói với nhau về cuốn sách mình đã đọc , về điều các em học GV có thể chuẩn bị một số cuốn sách phù được hợp và cho HS đọc ngay tại lớp . GV có thể nêu một số câu hỏi gợi ý cho HS trao đổi : Nhờ đâu em có được cuốn
  14. sách này ( mua , mượn , được tặng ... ) ? Cuốn sách này viết về cái gì ? Có gì thú vị hay dáng chú ý trong cuốn sách ... Một số ( 3 - 4 ) HS nổi trước lớp . Một số HS khác nhận xét , đánh giá . - GV nhận xét , đánh giá chung và khen ngợi những HS chia sẻ được những ý tưởng thủ vị . Nói rõ các ưu điểm để HS cùng học hỏi . 7. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:3’ GV tóm tắt lại nội dung chính ; nhận xét , -HS lắng nghe khen ngợi,động viên HS . -HS lắng nghe ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): Tiếng Việt BÀI 1: KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU (TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát . 2. Năng lực chung: - Giao tiếp và hợp tác:Khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm. - Tự chủ và tự học: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Phát triển kĩ năng đọc Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có lời thoại; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biêt được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết: viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 3. Phẩm chất: - Nhân ái: ý thức giúp đỡ lẫn nhau khi hoạn nạn.
  15. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động ôn và khởi động:5’ - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi : Những người trong tranh đang câu hỏi làm gì? - Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi . - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau đó dẫn vào bài đọc Kiến và chim bồ câu 2. Hoạt động đọc:30’ - GV đọc mẫu toàn VB. - Đọc câu + Cho HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. - HS đọc câu lần 1 GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số - HS phát âm từ khó tiếng khó:(vùng vẫy, nhanh trí, giật mình,...). - HS đọc câu lần 2 + Cho HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài (VD: Nghe tiếng kêu cứu của kiến,/ bồ câu nhanh trí/ nhặt một chiếc lá/ thả xuống nước; Ngay lập tức,/ nó bò đến/ cắn vào chân anh ta.) - Đọc đoạn + GV chia VB thành 3 đoạn (đoạn 1: từ đầu đến leo được lên bờ; đoạn 2: một hôm đến - HS đọc đoạn lần 1 liền bay đi; đoạn 3: phần còn lại). + Cho HS đọc đoạn lần 1. + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ VB. trong VB (vùng vẫy: hoạt động liên tiếp để thoát khỏi một tình trạng nào đó; nhanh trí: suy nghĩ nhanh, ứng phó nhanh; thợ săn: người chuyên làm nghể săn bắt thú rừng và chim). + HS đọc đoạn theo nhóm + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi .
  16. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ______________________________________ Toán BÀI 31: PHÉP TRỪ SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép trừ (hình thành phép trừ qua bài toán thực tế). - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số. * Năng lực đặc thù: + NL tư duy lập luận: Giải được các bài toán tình huống thực tế liên quan tới phép trừ số có hai chữ số với số có một chữ số.Rèn luyện tư duy + NL giao tiếp hợp tác: khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế,... + NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán: Sử dụng que tính thực hiện được phép trừ số có hai chữ số với số có một chữ số. 2. Năng lực chung: HS biết thực hiện làm bài tập theo cá nhân, cặp đôi hay theo nhóm. 3. Phẩm chất: Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm, tham gia trò chơi II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1 ,bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: 3’ - GV cho cả lớp thi đặt tính 36-6 - HS làm vào bảng con. - GV nhận xét tuyên dương những HS có kết quả đúng 3. Hoạt động thực hành luyện tập: 27’ * Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu - Cho HS biết cách tính nhẩm “trừ dần, bớt 1” để tìm ra kết quả phép trừ đơn giản. - Hướng dẫn mẫu: GV có thể đưa ra nhận xét: 35 - 2 có thể lấy 35 trừ dần 1 hai lần, 35 - 1 = 34; 34 - 1 = 33. Kết quả 35 - 2 = 33. - Tương tự như mẫu: Lấy 18 trừ dần 1 ba lần, 18 - 1 = 17; 17 - 1 = 16; 16 - 1 = 15. Kết quả
  17. 18 - 3 = 15. - HS tự làm như mẫu: Lấy 16 trừ dần 1 bốn lần, 16 - 1 = 15; 15 - 1 = 14; 14 - 1 = 13; 13 - 1 = 12. Kết quả 16 - 4 = 12. - Nhân xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng * Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu - Cho HS tự phát hiện vấn để vì sao đúng, sai rồi nêu Đ (đúng), S (sai). - 1 HS nêu - HS trình bày kết quả Đ, S vào vở - HS làm bài vào vở. - GV có thể cho HS tự chữa lại những câu sai cho đúng. - Nhân xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng a) Đ; b) S (sai khi trừ ở hàng chục); c) S (sai ở đặt tính); d) Đ. * Bài 3 - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS thực hiện các phép tính, tìm ra - HS thực hiện kết quả rồi nêu hai phép tính có cùng kết quả. (Có thể cho HS nhẩm, hoặc cho HS ghi tạm kết quả vào bên cạnh mỗi phép tính rồi kết luận cho chắc chắn.) - GV yêu cầu HS tìm tất cả các cặp phép tính - HS thực hiện có cùng kết quả. - Nhân xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng 98 - 3 = 96 - 1; 66 - 5 = 65 - 4; 77 - 7 = 76- 6. * Bài 4 - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu Từ hình ảnh vui, GV có thể nêu bài toán, gợi ý (cho gì, hỏi gì) từ đó yêu cầu HS nêu phép tính thích hợp. + Vừa rùa và thỏ có tất cả bao nhiêu bạn? - 18 bạn + Trong đó có mấy bạn rùa? - 8 bạn + Vậy có bao nhiêu bạn thỏ ? Muốn biết có - HS nêu bao nhiêu bạn thỏ chúng ta làm như thế nào? - Cho HS làm vào vở - HS làm vào vở - Nhận xét bài làm của HS, tuyên dương, đưa ra đáp án đúng 18 - 8 = 10. Lưu ý: 18 bạn gồm hai nhóm, nhóm các bạn
  18. thỏ (cần tìm) và nhóm các bạn rùa (8 bạn). Từ đó viết được phép trừ (18 - 8) để tìm ra số bạn thỏ (10 bạn). 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 5’ Trò chơi: Ai nhanh ai đúng. - GV cho cả lớp thi đặt tính 18-6 - GV nhận xét tuyên dương những HS có kết quả đúng - NX chung giờ học - Xem bài giờ sau. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG __________________________ Kĩ năng sống Cô Hà phụ trách ___________________________ Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 1: KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU (TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát . 2. Năng lực chung: - Giao tiếp và hợp tác:Khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm. - Tự chủ và tự học: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Phát triển kĩ năng đọc Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có lời thoại; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biêt được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết: viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 3. Phẩm chất: - Nhân ái: ý thức giúp đỡ lẫn nhau khi hoạn nạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
  19. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 2 1. Hoạt động ôn và khởi động:5’ Hát vui 2. Hoạt động trả lời câu hỏi: 19’ - Cho 1 HS đọc to đoạn 1, trả lời câu hỏi: - HS đọc + Bồ câu đã làm gì để cứu kiến? + Bồ câu nhanh trí nhặt một chiếc lá thả xuống nưổc để cứu kiến. - Cho 1 HS đọc to đoạn 2, trả lời câu hỏi: - HS đọc + Kiến đã làm gì để cứu bồ câu? +Kiến bò đến cắn vào chân người thợ săn. - Cho HS đọc cả bài, GV hỏi (câu hỏi mở): - HS đọc + Em học được điều gì từ câu chuyện này? + Trong cuộc sống cẩn giúp đỡ nhau, nhất là khi người khác gặp hoạn nạn,... 3. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3: 13’ - GV nêu yêu cầu của BT. - Viết vào vở cho câu trả lời đúng. - GV hỏiKiến đã làm gì để cứu bồ câu? - Vài HS trả lời, HS nhận xét. - GV nhận xét, đưa ra:Kiến bò đến chỗ người thợ săn và cắn vào chân của người thợ săn - GV nhắc HS viết câu trả lời vào vở . HS viết câu trả lời vào vở . - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu ; đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 3’ - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - HS lắng nghe - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ______________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc và viết được bài thơ: Bạn mới. - Biết chọn được chữ tr hay ch để điền vào chỗ trống
  20. - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua rõ ràng một bài thơ - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết hoàn thiện từ ngữ dựa vào những chữ cho sẵn và viết lại đúng từ ngữ đã hoàn thiện; viết một bài thơ. 2. Năng lực chung: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. Đọc trôi chảy. Viết đúng theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ 3. Phảm chất: Nhân ái: yêu quý mọi người và sự quan tâm, cảm thông giữa con người và con người trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động(3 phút) GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Hoạt động luyện tập(30 phút): Hoạt động 1: Đọc: - GV đưa ra bài thơ - GV yêu cầu HS luyện đọc - HS đọc. - GV mời 1 số HS đọc trước lớp - 1 số HS đọc. - HS khác nhận xét - GV nhận xét và sửa lỗi phát âm cho HS Hoạt động 2: Viết vở * Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: + Viết hết 1 dòng thơ thì xuống dòng - HS lắng nghe + Chữ cái đầu các dòng thơ phải viết hoa - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút - HSviết vở ô ly. của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. Hoạt động 3:Chọn chữ tr hay ch?