Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Minh Thư

docx 50 trang Hà Thanh 15/03/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Minh Thư", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_1_tuan_28_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Minh Thư

  1. TUẦN 28 Thứ 2 ngày 25 tháng 3 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - TUYÊN TRUYỀN VỀ PHÒNG CHỐNG ĐUỐI NƯỚC I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh biết được những việc làm được và chưa làm được trong tuần 27 - Học sinh biết một số kỹ năng phòng tránh đuối nước cho bản thân như: Đi tập bơi, dùng phao bơi khi xuống nước, đi bơi cùng người lớn, không đến chơi ở ao, hồ, sông, suối - Biết hô hoán, gọi người hỗ trợ khi gặp trường hợp người bị đuối nước - Học sinh có một số kỹ năng phòng tránh đuối nước như hô hấp cho người bị đuối nước, cầu cứu, hô hoán khi gặp tình huống nguy hiểm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh người bị đuối nước, Video về các bạn nhỏ đang tắm, khăn sạch - Nhạc một số bài hát về chủ đề nước hiện tượng tự nhiên. III. CÁC HOẠT ĐỘNG Hoạt động của cô Hoạt động của học sinh Phần 1. Nghi lễ - Lễ chào cờ -Học sinh lắng nghe - Nghe báo cáo sơ kết tuần 27 và kế hoạch tuần Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Tuyên truyền về phòng chống đuối nước * Hoạt động 1:Xem một số video, hình ảnh về tình trạng đuối nước ở trẻ. - Cho hs xem video các bạn nhỏ ra sông, suối tắm - Hs xem video các bạn nhỏ ra sông, suối tắm + Chúng mình vừa xem video gì? - Con xem video các bạn nhỏ + Điều gì xảy ra khi các bạn ra sông tắm một mình ra sông, suối tắm như vậy?
  2. - Xem hình ảnh các bạn chơi gần ao, hồ, sông, suối, - Khi các bạn ra sông tắm một chậu nước, chum nước, giếng nước mình rất dễ bị đuối nước + Khi các bạn chơi gần ao, hồ, sông, suối, chậu nước, - Khi các bạn chơi gần ao, hồ, chum nước, giếng nước.Thì điều gì sẽ xảy ra? sông, suối, chậu nước, chum nước, giếng nước thì rất dễ ngã xuống nước gây đuối nước - Xem hình ảnh người bị đuối nước. - Hs xem hình ảnh người bị đuối nước * Giáo viên nêu một số kỹ năng phòng tránh khi bị đuối nước. * Giáo dục: HS không đến chơi những nơi có nước - Học sinh lắng nghe như ao, hồ, sông, suối, mương, giếng. 3.Kết thúc -Học sinh lắng nghe - Nhận xét buổi sinh hoạt - Dặn dò và đưa ra một số việc cần thực hiện trong tuần. _____________________________________ Tiếng Việt BÀI 3: CÂU CHUYỆN CỦA SÓI (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 2. Năng lực chung: Giao tiếp và hợp tác HS có khả năng làm việc nhóm. 3. Phẩm chất: Nhân ái: yêu quý mọi người và sự quan tâm, cảm thông giữa con người và con người trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
  3. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 4 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 7. Hoạt động Nghe viết: 11’ - GV nêu yêu cầu sắp viết. - HS lắng nghe - GV đọc to 2 câu văn cần viết Sói luôn thấy buồn bực vì sói không có bạn bè. Còn sóc lúc nào cũng vui vẻ vì sóc có nhiều bạn tốt. - 2 HS đọc lại đoạn văn. - GV lưu ý HS một số vấn đề khi viết chính tả: + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. - HS ngồi đúng tư thế , cầm + Ngồi viết đúng tư thế, cầm bút đúng cách. bút đúng cách - Đọc và viết chính tả: - HS viết + GV đọc chậm rãi từng cụm từ cho HS viết vào vở. + HS rà soát lỗi . + GV đọc cho HS soát lại bài. 8. HĐ Chọn dấu thanh phù hợp thay cho chiếc lá: 13’ - HS đọc yêu cầu của BT. - GV hướng dẫn HS cách làm bài. - HS làm bài vào bảng con. - Đại diện vài HS trình bày KQ. - 2 -3 HS trình bày - HS khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại các từ đúng:sợ hãi, xấu hổ, gây gổ; buồn bã, bay nhảy, cỏ cây. - HS đọc lại các từ vừa điền hoàn chỉnh. 9. Giải ô chữ Đi tìm nhân vật: 8’ - HS đọc từng câu đố. - HS đọc - Cho HS nêu lời giải câu đố. - HS nêu - Cho HS nêu kết quả giải đố, sau đó tìm tên nhân vật cần tìm xuất hiện ở cột dọc. a. chim sâu b. chó c. cú mèo Tên nhân vật ở hàng dọc là Sóc 10. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:3’ GV yều cầu HS nhắc lại những nội dung đã - HS nhắc lại những nội dung học . GV tóm tắt lại những nội dung chính . đã học.
  4. - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về - HS nêu ý kiến về bài học bài học. ( hiểu hay chưa hiểu, thích hay không thích, cụ thể ở những nội - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS . dung hay hoạt động nào ) IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG _______________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết câu đã sắp xếp hoàn chỉnh; hoàn thiện từ ngữ dựa vào những vần cho sẵn và viết lại đúng từ ngữ đã hoàn thiện; viết một đoạn thơ ngắn. - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - Biết chọn đúng vần oan hay oăn để điền vào chỗ chấm - Chép được đoạn thơ vào vở. 2. Năng lực chung: Sắp xếp, chon và viết đúng theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ 3. Phẩm chất: Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Bút mực, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động(3 phút) GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Hoạt động luyện tập(30 phút): Hoạt động 1: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở: + chơi thả diều em, ở bờ đê + em luôn, thầy cô, lễ phép, với - Y/c HS làm việc nhóm đôi - HS thực hiện - Gọi HS trình bày KQ - HS trình bày - GV đưa ra đáp án: + Em chơi thả diều ở bờ đê. + Em luôn lễ phép với thầy cô.
  5. - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết Hoạt động 2: Điền vần oan hay oăn? tóc x .; hoa x .; băn kh . - Y/c HS làm vào vở - HS thực hiện - Gọi HS trình bày KQ - HS trình bày - GV đưa ra đáp án: tóc xoăn; hoa xoan; băn khoăn Hoạt động 3: Chép đoạn thơ sau: Hoa còn ngái ngủ Ong đã đến rồi Dậy mau đi chứ Kìa ông mặt trời. - Gọi HS đọc - 2-3 HS đọc - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’): - HS lắng nghe - GV hệ thống kiến thức đã học. - Dặn HS ôn lại bài ở nhà IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ____________________________________ Toán Bài 32: PHÉP TRỪ SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ(Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được ý nghĩa thực tế của phép trừ (qua bài toán thực tế để hình thành phép trừ cần tính). - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số. +NL tư duy lập luận: Giải bài toán tình huống thực tê' có liên quan đên phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số (nêu phép tính thích hợp với “tình huống” trong tranh). Rèn luyện tư duy +NL giao tiếp hợp tác: khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế,... +NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán: Sử dụng que tính thực hiện được phép trừ số có hai chữ số với số có hai chữ số. 2. Năng lực chung: Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép trừ số có hai chữ số với số có hai chữ số. Rèn luyện tư duy.
  6. 3. Phẩm chất: Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm , tham gia trò chơi II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu:3’ - Trò chơi đố bạn - HS thực hiện. - GVNX - HS theo dõi 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 10’ * Khám phá: Bài toán a) - GV hướng dẫn học sinh lấy 76 que tính, - HS thực hiện bớt 32 que tính - Còn bao nhiêu que tính - HS trả lời - GV thự hiên trên màn hình Có 76 que - HS theo dõi. tính, bớt đi 32 que tính. Hỏi còn lại mấy que tính? - HS trả lời: - GV yêu cầu HS cho biết bài toán cho biết + Có 76 que tính, bớt đi 32 que tính. gì và hỏi gì? + Hỏi còn lại mấy que tính. - HS trả lời. - Để tìm số que tính còn lại, ta cần thực - HS nêu cách đặt tính hiện phép tính gì? - HS trình bày cách đặt tính - Vài em nhắc lại - 76 – 32 là phép trừ số có hai chữ số cho - HS theo dõi. số có hai chữ số. - GV yêu cầu HS tính và nêu kết quả 76 – 32 = ? GV trình chiếu lên màn hình - GV nhận xét. Bài toán b) - HS đọc lại đề bài. - GV nêu bài toán: Mẹ có 52 quả táo, mẹ biếu bà 20 quả. Hỏi mẹ còn lại mấy quả táo? - GV hỏi: - HS trả lời.
  7. + Bài toán cho biết gì?+ Bài toán hỏi gì? - HS thực hiên - GV Hãy nêu lại cách đặt tính và tính. - Lớp nhận xét - GV nhận xét trình chiếu lên màn hình. - Vài em nhắc lại Lưu ý: Chốt lại “quy tắc tính” thực hiện phép trừ (gồm hai bước: đặt tính rồi tính. Tính từ phải sang trái, bắt đầu từ hàng đơn vị). 3. Hoạt động thực hành: 15’ Bài 1: Tính: - HS nêu yêu cầu. - HS nêu yêu cầu - Chú ý HS tính trừ phải sang trái, bắt đầu - HS theo dõi từ hàng đơn vị. - HS thực hiện. - Tổ chức cho HS làm bài tập vào bảng con. Bài 2: Đặt tính và tính. - Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu.. - Gọi HS nhắc cách đặt tính. - HS thực hiện. - GV nhận xét. - HS theo dõi, sửa sai. Bài 3: Quả dưa nào ghi phép tính có kết quả lớn nhất? - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu. - Tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi, tìm - HS thực hiện, trình bày kết quả kết quả phép tính ở mỗi quả dưa. So sánh - HS theo dõi nhận xét. và tìm ra kết quả lớn nhất. - GV nhận xét bổ sung. Bài 4: - Gọi HS đọc đề toán. - HS đọc - Hỏi: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán - HS trả lời: hỏi gì? - Yêu cầu HS điền và thực hiện phép tính. - HS thực hiện: 75 – 35 = 40 - Gọi HS nêu kết quả. - HS nêu: 75 – 35 = 40 - Nhận xét - HS theo dõi. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:2’ - NX chung giờ học - HS lắng nghe. - Dặn dò HS về nhà ôn lại cách trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - Xem bài giờ sau. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
  8. Buổi chiều Tự nhiên và xã hội BÀI 22: ĂN, UỐNG HÀNG NGÀY ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nói được tên các bữa ăn chính trong ngày. - Nêu được các lợi ích của việc ăn, uống đầy đủ. - Nhận thức khoa học: + Nêu được tên một số thức ăn, đồ uống có lợi cho sức khỏe, biết lựa chọn thực phẩm cho một bữa ăn đảm bảo cho sức khỏe. - Tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: + Nói được một số biện pháp đảm bảo vệ sinh trong ăn, uống, nhận biết được sự cần thiết của việc thực hiện vệ sinh ăn, uống đối với sức khỏe. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: + Biết lựa chọn thực phẩn cho một bữa ăn đảm bảo sức khỏe. 2. Năng lực chung Tự chủ, tự học: Tự giác thực hiện việc ăn, uống đầy đủ, sạch sẽ, an toàn, có lợi cho sức khỏe, có kĩ năng ăn, uống đầy đủ và an toàn. 3. Phẩm chất chủ yếu: Trách nhiệm: Có ý thức tự giác thực hiện việc ăn, uống đầy đủ, sạch sẽ, an toàn, có lợi cho sức khỏe, có kĩ năng ăn, uống đầy đủ và an toàn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 2 1. Hoạt động khám phá: 5’ Hoạt động 1 - HS quan sát hình trong SGK nêu nội - HS quan sát hình trong SGK dung hình từ đó rút ra được lợi ích của việc, ăn uống đầy đủ. - HS nêu - GV nhận xét - HS lắng nghe - GV kết luận Yêu cầu cần đạt: HS nêu được các lợi ích của việc ăn, uống đầy đủ. Ăn, uống đầy đủ giúp em lớn dần lên, phát triển cân đối, có sức khỏe để học tập, vui chơi và tham gia các hoạt động thể
  9. thao. Hoạt động 2 - GV tổ chức cho HS quan sát tranh và - HS quan sát trao đổi để tìm ra các lí do khiến Minh bị đau bụng từ đó rút ra được kết luận: ‘’Ăn, uống an giàn giúp chúng ta khỏe mạnh và phòng tránh bệnh tật’’. - GV nhận xét, đánh giá - HS lắng nghe - GV kết luận Yêu cầu cần đạt: HS nêu được một số nguyên nhân gây đau bụng có liên quan đến việc ăn, uống chưa đảm bảo vệ sinh (hàng rong), dùng tay bẩn lấy đồ ăn, từ đó nhận thấy sự cần thiết phải thực hiện vệ sinh ăn uống để đảm bảo sức khỏe. 2. Hoạt động thực hành: 5’ - GV tổ chức hoạt động nhằm giúp HS củng cố, tập hợp lại các việc làm, thói quen đảm bảo việc ăn, uống đầy đủ, an toàn. - Ở hình HS rửa hoa quả, GV đưa ra - HS quan sát hình trong SGK một tình huống: gọi 3 HS ở dưới lớp - HS trình bày lên, đưa cho mỗi em một quả táo và nói: “Con ăn đi’’. - GV cùng cả lớp sẽ theo dõi phần xử lí của 3 HS trong tình huống trên và nhận xét, từ đó đi đến kiến thức. - GV nhận xét, kết luận Yêu cầu cần đạt: HS kể được tên các - HS thực hành theo yêu cầu của việc làm và biết cách thực hành ăn, SGK và GV uống sạch sẽ, an toàn. 3. Hoạt động vận dụng: 5’ - GV đưa ra tình huống: 1 gói bánh còn hạn sử dụng, quả cam bị mốc, một bắp ngô có ruồi đậu, yêu cầu HS lựa chọn ra các loại thức ăn, đồ uống an toàn theo ý mình và giải thích vì sao lại lựa chọn hoặc không lựa chọn các loại thức ăn, đồ uống đó.
  10. - HS nói với bạn về cách mình và người thân đã làm để lựa chọn thức ăn, đồ uống, thảo luận - GV nhận xét, góp ý - GV giúp HS để rút ra được cách lựa chọn thức ăn, đồ uống an toàn: Đầu tiên, với gói bánh cần phải xem hạn sử dụng trước khi ăn, bắp ngô thấy có ruồi bâu mất vệ sinh không được ăn ( còn bị ôi thiu). Qủa cam bị mốc có màu sắc khác lạ thì không được ăn. - GV nhấn mạnh: để đảm bảo an toàn HS lắng nghe trong ăn uống, trước khi ăn bất cứ thức ăn, đồ uống nào cần chú ý quan sát, kiểm tra đánh giá độ an toàn của chúng qua màu sắc, đồ uống nào cần chú ý quan sát, kiểm tra đánh giá độ an toàn của chúng qua màu sắc, mùi vị, và cần tập thành thói quen. Yêu cầu cần đạt: HS nói được cách mình và người thân đã làm để lựa chọn thức ăn, đồ uống an toàn, từ đó hình thành cho mình các kĩ năng sử dụng các giác quan để kiểm nghiệm thực phẩm an toàn, sạch. 4. HĐ đánh giá: 5’ - HS nêu được lợi ích của việc ăn, HS nêu và lắng nghe uống đầy đủ, nêu được một số biện pháp đảm bảo vệ sinh ăn uống, có ý thức tự giác thực hiện việc ăn, uống an toàn có lợi cho sức khỏe. - Định hướng phát triển năng lực và phẩm chất: GV cho HS quan sát hình tổng kết cuối bài và thảo luận để trả lời các câu hỏi: + Minh và mẹ Minh đang làm gì? (xem chương trình dự báo thời tiết). + Tivi đã nói gì về thời tiết ngày mai? (trời nóng). + Mình đã nói gì với mẹ?
  11. + Bạn nào đã biết theo dõi thời tiết để chuẩn bị trang phục và đồ dung, ăn uống phù hợp, như Minh? GV kết luận 5. Hướng dẫn về nhà: 2’ -Yêu cầu HS xem trước bài Vận động HS quan sát hình tổng kết cuối bài và và nghỉ ngơi. thảo luận để trả lời các câu hỏi * Tổng kết tiết học HS trình bày - Nhắc lại nội dung bài học HS khác nhận xét, bổ sung HS TL - Nhận xét tiết học HS lắng nghe - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG _____________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc và viết được bài thơ. - Biết chọn được chữ ng hay ngh để điền vào chỗ trống - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua rõ ràng một bài thơ - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết hoàn thiện từ ngữ dựa vào những chữ cho sẵn và viết lại đúng từ ngữ đã hoàn thiện; viết một bài thơ. 2. Năng lực chung: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. Đọc trôi chảy. Viết đúng theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu(3 phút) GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Hoạt động luyện tập(30 phút): Hoạt động 1: Đọc: - GV đưa ra đoạn văn: Mấy hôm nay mưa kéo dài. Đất trời trắng - HS đọc. xóa một màu. Chỉ mới từ trong nhà bước - 1 số HS đọc. ra đến sân đã ướt như chuột lột. Trời đất - HS khác nhận xét này chỉ có mà đi ngủ hoặc là đánh bạn với mẻ ngô rang. Thế mà có người vẫn đi.
  12. Người ấy là Sơn. Em nghe trong tiếng mưa rơi có nhịp trống trường. Tiếng trống nghe nhòe nhòe nhưng rõ lắm. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS luyện đọc - GV mời 1 số HS đọc trước lớp - HS viết vở ô ly. - GV nhận xét và sửa lỗi phát âm cho HS Hoạt động 2: Nghe viết * Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: + Viết hết 1 dòng thì xuống dòng - HS làm vào vở. + Chữ cái đầu các dòng thơ phải viết hoa - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - GV đọc cho HS viết bài. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. Hoạt động 3: Chọn chữ ng hay ngh? bắp ô, òi bút, ỉ hè, ày mai - GV yêu cầu HS làm vào vở. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’): - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS ôn lại bài ở nhà ______________________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được ý nghĩa thực tế của phép trừ (qua bài toán thực tế để hình thành phép trừ cần tính). - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số. 2. Năng lực chung: Giải các bài toán thực tế có liên quan đến phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số. 3. Phẩm chất: Rèn luyện tính tư duy, khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  13. GV: Que tính, mô hình. HS: Đồ dùng học toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 2 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động 1: Khởi động. 2 HS lên đặt tính và thực hiện các phép tính trên - Hs thực hiện. Lớp nhận bảng. Lớp làm bảng con. xét, bổ sung. + HS 1: 76 – 5 + HS 2: 87 – 6 - GVNX 2. Hoạt động 2: Luyện tập - Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện các bài tập vào vở. - HS theo dõi - Giáo viên nhắc lại cách đặt tính và cho học sinh nêu lại các bước tính. Bài 1. Tính? 9 - 4 = 5 - 4 = HS làm vào vở 7 - 0 = 9 - 5 = 6 - 3 = 3 - 1 = 7 - 2 = 5 - 5 = 9 - 6 = 3 - 2 = HS làm vở vào vở, GV theo dõi kiểm tra. Cả lớp chữa bài. GV nhận xét Bài 2. Đặt tính rồi tính? 18 – 4 45 – 3 53 – 2 78 – 5 98 – 2 76 – 6 87 – 4 29 – 9 76 – 6 58 – 5 53 – 3 84 – 2 97 – 3 67 – 4 77 – 7 GV cho HS nhắc lại cách đặt tính các số theo hàng và cách thực hiện phép tính. HS lắng nghe HS làm vào vở. 3 HS lên bảng thực hiện GV và lớp cùng chữa bài. HS là vào vở Cho HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả.
  14. Tuyên dương những HS làm tốt. Bài 3. Tính? 89 – 5 – 2 = 69 – 2 – 4 = 77 – 2 – 3 = 59 – 9 – 0 = 43 + 4 - 3 = 66 + 3 – 4 = GV hướng dẫn lại một phép tính để học sinh nắm lại cách thực hiện phép tính. HS lắng nghe Lớp chữa bài HS làm vào vở GV nhận xét. GV nhận xét bài vào vở cho HS. Tổ chức cho HS chơi trò chơi Gv nêu tên trò chơi: Tìm nhà cho thỏ Hướng dẫn cách chơi và luật chơi cho hs HS chơi 4: Củng cố, dặn dò - NX chung giờ học - Dặn dò HS về nhà ôn lại cách trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số. - Xem bài giờ sau. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ____________________________________ Thứ 3 ngày 26 tháng 3 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  15. - Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , cổ dẫn trực tiếp lời nhân vật, đọc đúng các vần và những tiếng, từ ngữ có các vần này ; - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Cho cả lớp hát HS hát 2 . Luyện đọc Gà trống Có chú gà trống Dạo chơi trong vườn Đầu chú nghênh ngó Ngắm từng bông hoa Kìa chú tức dận Cánh vung đập gió Chú gáy thật to "Trả tôi cái mào !" Bông hoa thì thào: "Cứ sờ đầu lại Bạn sẽ hiểu ra - HS nghe Mào bạn còn đó - HS nối tiếp nhau đọc các câu thơ Đây hoa mào gà!" - HS đọc bài trong nhóm . - Đại diện 1- 2 nhóm thi đọc. - GV đọc mẫu toàn VB. + 2 HS đọc cả bài. - Bài có vấy dòng thơ? HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có . thể khó đối với HS hạt giống, rớt xuống,
  16. - GV hướng dẫn HS đọc theo từng câu + GV chia VB thành 3 khổ thơ + HS đọc đoạn theo nhóm. - HS trả lới HS đọc cả bài 3. Trả lời câu hỏi 1. Vì sao gà trống tức giận? - 2. Bông hoa nói gì với chú gà trống? 3.Vì sao chú gà trống ngượng quá ? 4. Khoanh tròn tiếng viết đúng chinh tả Gà trống / gà chống trong vường / trong vườn nghên ngó / ngênh ngó sẽ hiểu / sẻ hiểu thật to / thậc to lữa đõ / lửa đỏ 4. Luyện viết chính tả GV đọc mẫu 2 khổ thơ đầu GV đọc HS viết vào vở GV nhận xét và sưa sai một số bài ___________________________________ Tiếng Việt BÀI 4: CHÚ BÉ CHĂN CỪU (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến bài đọc; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất:
  17. Góp phần hình thành cho HS phẩm chất trung thực: nói điều chân thật, không nói dối hay không đùa cợt không đúng chỗ; II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1.Hoạt động mở đầu: 5’ Ôn : - HS nhắc lại tên bài học trước và nói -HS nhắc lại tên bài học trước. về một số điều thú vị mà HS học được từ bài -HS quan sát tranh và trao đổi học đó nhóm để TLCH: - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nói về - Một số HS trả lời câu hỏi. con người và cảnh vật trong tranh. - Các HS nhận xét, bổ sung. - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, - HS nghe, sau đó dẫn vào bài đọc Chủ bé chăn cừu: + HS quan sát tranh và trả lời Nếu ai cũng biết vui đùa và có tính hài hước câu hỏi thì cuộc sống thật là vui vẻ. Tuy nhiên những trò đùa dại dột sẽ không mang lại niềm vui mà có khi còn nguy hiểm. Vậy trò đùa nào sẽ bị coi là dại dột, gây nguy hiểm? Chúng ta cùng đọc câu chuyện Chú bé chăn cừu và tự mỗi người sẽ rút ra cho mình điều cần suy ngẫm nhé. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Đọc: 30’ - GV đọc mẫu toàn bài. * HS đọc câu - Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. - HS đọc nối tiếp câu - GV hướng dẫn HS đọc từ ngữ khó: chăn - HS đọc từ khó. cừu, kêu cứu, thản nhiên. - Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2. - HS đọc nối tiếp câu. - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài: VD: Nghe tiếng kêu cứu/ mấy bác nông dân/ - HS luyện đọc câu dài. đang làm việc gẩn đấy/ tức tốc chạy tới; Các bác nông dân nghĩ là/ chú lại lừa mình,/ nên vẫn thản nhiên làm việc. * HS đọc đoạn - GV chia VB thành 2 đoạn. - HS đánh dấu SGK - Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn trước - HS đọc nối tiếp đoạn
  18. lớp. - GV giải thích nghĩa một số từ ngữ: (tức - HS nghe tốc: làm một việc gì đó ngay lập tức, rất gấp; thản nhiên: có vẻ tự nhiên như bình thường, coi như không có chuyện gì, thoả thuê: được tha hồ ăn uống theo ý muốn). - 1 HS đọc cả bài. - 1HS đọc toàn bài. - GV đọc bài và chuyển sang phần trả lời câu hỏi . 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 5’ - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung HS nhắc lại những nội dung đã học đã học. . - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. HS nêu ý kiến về bài học - Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau. _____________________________ Toán Bài 32: PHÉP TRỪ SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ(Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được ý nghĩa thực tế của phép trừ (qua bài toán thực tế để hình thành phép trừ cần tính). - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số. +NL tư duy lập luận: Giải bài toán tình huống thực tê' có liên quan đên phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số (nêu phép tính thích hợp với “tình huống” trong tranh). Rèn luyện tư duy +NL giao tiếp hợp tác: khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế,... +NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán: Sử dụng que tính thực hiện được phép trừ số có hai chữ số với số có hai chữ số. 2. Năng lực chung: Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép trừ số có hai chữ số với số có hai chữ số. Rèn luyện tư duy. 3. Phẩm chất: Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm , tham gia trò chơi II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
  19. - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu:3’ - Trò chơi đố bạn - HS thực hiện. - GVNX - HS theo dõi 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 10’ * Khám phá: Bài toán a) - GV hướng dẫn học sinh lấy 76 que tính, - HS thực hiện bớt 32 que tính - Còn bao nhiêu que tính - HS trả lời - GV thự hiên trên màn hình Có 76 que - HS theo dõi. tính, bớt đi 32 que tính. Hỏi còn lại mấy que tính? - HS trả lời: - GV yêu cầu HS cho biết bài toán cho biết + Có 76 que tính, bớt đi 32 que tính. gì và hỏi gì? + Hỏi còn lại mấy que tính. - HS trả lời. - Để tìm số que tính còn lại, ta cần thực - HS nêu cách đặt tính hiện phép tính gì? - HS trình bày cách đặt tính - Vài em nhắc lại - 76 – 32 là phép trừ số có hai chữ số cho - HS theo dõi. số có hai chữ số. - GV yêu cầu HS tính và nêu kết quả 76 – 32 = ? GV trình chiếu lên màn hình - GV nhận xét. Bài toán b) - HS đọc lại đề bài. - GV nêu bài toán: Mẹ có 52 quả táo, mẹ biếu bà 20 quả. Hỏi mẹ còn lại mấy quả táo? - GV hỏi: - HS trả lời. + Bài toán cho biết gì?+ Bài toán hỏi gì? - HS thực hiên - GV Hãy nêu lại cách đặt tính và tính. - Lớp nhận xét - GV nhận xét trình chiếu lên màn hình. - Vài em nhắc lại Lưu ý: Chốt lại “quy tắc tính” thực hiện phép trừ (gồm hai bước: đặt tính rồi tính.
  20. Tính từ phải sang trái, bắt đầu từ hàng đơn vị). 3. Hoạt động thực hành: 15’ Bài 1: Tính: - HS nêu yêu cầu. - HS nêu yêu cầu - Chú ý HS tính trừ phải sang trái, bắt đầu - HS theo dõi từ hàng đơn vị. - HS thực hiện. - Tổ chức cho HS làm bài tập vào bảng con. Bài 2: Đặt tính và tính. - Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu.. - Gọi HS nhắc cách đặt tính. - HS thực hiện. - GV nhận xét. - HS theo dõi, sửa sai. Bài 3: Quả dưa nào ghi phép tính có kết quả lớn nhất? - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu. - Tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi, tìm - HS thực hiện, trình bày kết quả kết quả phép tính ở mỗi quả dưa. So sánh - HS theo dõi nhận xét. và tìm ra kết quả lớn nhất. - GV nhận xét bổ sung. Bài 4: - Gọi HS đọc đề toán. - HS đọc - Hỏi: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán - HS trả lời: hỏi gì? - Yêu cầu HS điền và thực hiện phép tính. - HS thực hiện: 75 – 35 = 40 - Gọi HS nêu kết quả. - HS nêu: 75 – 35 = 40 - Nhận xét - HS theo dõi. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:2’ - NX chung giờ học - HS lắng nghe. - Dặn dò HS về nhà ôn lại cách trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - Xem bài giờ sau. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ______________________________________ Kĩ năng sống Cô Hà phụ trách