Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Oanh

docx 53 trang Hà Thanh 23/02/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Oanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_1_tuan_29_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Oanh

  1. TUẦN 29 Thứ hai ngày 1 tháng 4 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHỦ ĐỀ: GIỚI THIỆU QUYỂN SÁCH HAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - HS biết lắng nghe và hiểu được nội dung câu chuyện. 2. Năng lực chung: - Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác . 3. Phẩm chất: - Yêu thích , chia sẻ các loại sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:sách truyện. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức -GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trongtuần qua ( Đ/c Ngọc Anh) - HS chú ý lắng nghe. - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3.HS nghiêm túc lắng nghe các anh - HS theo dõi , lắng nghe. chị đọc truyện, kể chuyện và biết chia - HS chia sẻ nội dung câu sẻ nội dung câu chuyện. chuyện. - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ _______________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Góp phần hình thành năng lực ngôn ngữ cho HS thông qua ôn và mở rộng vốn từ ngữ về chủ đề Bài học từ cuộc sống và đọc mở rộng câu chuyện về chủ điểm Bài học từ cuốc sống. - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Bài học từ cuộc sống thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học; thực hành nói và viết sáng tạo về một nhân vật trong truyện đã học.
  2. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành năng lực Giao tiếp và hợp tác thông qua việc làm việc nhóm của HS. 3.Phẩm chất: Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái thông qua việc đoàn kết và cùng giúp nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.4.Viết 1-2 câu về một nhân vật ở mục3: 15’ - GV cho HS tự viết 1- 2 câu về nội dung vừa thảo luận ở mục 3. - HS viết 1 đến 2 câu ở mục 3 vào - Nội dung viết có thể dựa vào những gì mà vở. các em đã nói trong nhóm đôi, kết hợp với nội dung mà GV và một số bạn đã trao đổi, - HS đọc câu mình viết trình bày trước lớp. - Giáo viên nhận xét, bổ sung. 1. 5. Đọc mở rộng:12’ - GV cho HS đọc câu chuyện kể về một đức tính tốt ( Các Em Đã chuẩn bị hoặc có thể cho HS đọc truyện GV chuẩn bị) - HS mang chuyện đã chuẩn bị ra - Cho HS làm việc nhóm nhóm 4. Các em kể đọc. chuyện và nói cảm nghĩ về câu chuyện. - Gọi 1 số HS kể lại câu chuyện và nói cảm - HS làm việc nhóm4 kể chuyện nghĩ về câu chuyện trước lớp. và nói cảm nghĩ về câu chuyện. - HS kể lại câu chuyện và nói cảm - GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi. nghĩ về câu chuyện trước lớp. 2. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:3’ - HS nhận xét, đánh giá. - GV tóm tắt lại nội dung chính; - Nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau. - HS lắng nghe - HS lắng nghe
  3. Tiếng Việt ÔN TẬP( Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù: - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - Biết chọn đúng vần iêc, iêu hay iêng và dấu thanh để điền vào chỗ chấm - Chép được đoạn thơ vào vở. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết câu đã sắp xếp hoàn chỉnh; hoàn thiện từ ngữ dựa vào những vần cho sẵn và viết lại đúng từ ngữ đã hoàn thiện; viết một đoạn thơ ngắn. 2. Năng lực chung: Sắp xếp, chon và viết đúng theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ 3. Phẩm chất: Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh:Bút mực, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu(3 phút) GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Hoạt động luyện tập(30 phút): Hoạt động 1: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở: + thông minh, rất, nhưng, chú sóc, tuy, nhỏ + nhất nhà, ngoan ngoãn, đáng yêu, gấu con - Y/c HS sắp xếp - HS thực hiện - Gọi HS trình bày kết quả - HS trình bày - GV đưa ra đáp án: + Chú sóc tuy nhỏ nhưng rất thông minh . + Gấu con ngoan ngoãn, đáng yêu nhất nhà. - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết Hoạt động 2: Điền iêc, iêu hay iêng và dấu thanh thích hợp? ch khăn, s nhân,, s năng - HS thực hiện - Y/c HS làm vào vở - HS trình bày - Gọi HS trình bày kết quả
  4. - GV đưa ra đáp án: chiếc khăn; siêu nhân; siêng năng Hoạt động 3: Chép đoạn thơ sau: Tháng chạp là tháng trồng khoai Tháng giêng trồng đậu, tháng hai trồng cà Tháng ba cày vỡ ruộng ra Tháng tư làm mạ mưa sa đầy đồng. - Gọi HS đọc - 2-3 HS đọc - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’): - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS ôn lại bài ở nhà IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG _____________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố quy tắc tính và mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. - Đặt tính và thực hiện được phép tính cộng, trừ (không nhớ) số có hai chữ số. - Tính nhẩm được các phép cộng và trừ (không nhớ) số có hai chữ số. - Thực hiện được phép trừ và phép cộng số có hai chữ số cho số có hai chữ số. 2.Năng lực chung - Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số.Rèn luyện tư duy. - Đọc hiểu và tự nêu được các bài toán yêu cầu đặt phép tính. - Thông qua việc tính toán, thực hành giải quyết các bài tập, học sinh có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán. 3. Phẩm chất: Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bộ đồ cho trò chơi, bảng phụ -HS : Bảng con, VBT
  5. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: (3’) Trò chơi – Nhanh như chớp nhí- Thực hiện Quản trò lên tổ chức cho cả lớp nhanh các phép tính khi được gọi tới tên mình cùng chơi . 50 – 30 = 64 – 40 = 25 + 21 = 12 + 32 = - HS nhận xét (Đúnghoặcsai). 62 +13 = 30 – 10 = - GVnhận xét. 2. Hoạt động luyện tập (27’) * Bài 1:Gọi HS nêu yêu cầu -HS đọc đề. a) - GV hỏi HS cách đặt tính. - Tính -GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện phép - Viết các số thẳng cột với tính. nhau, hàng chục thẳng cột với hàng chuc, hàng đơn vị thẳng cột với hàng đơn vị. - Thực hiện phép tính từ phải sang trái, tính hàng đơn vị trước rồi đến hàng chục, viết kết quả thẳng cột với các số ở trên. -GV gọi 4 HS lên bảng làm và yêu cầu HS - 4 HS lên bảng làm và lớp dưới lớp làm bài vào bảng con. thực hiện bài tập vào bảng con. - GV sửa bài trên bảng và nhận xét bài ở bảng - HS lắng nghe và sửa bài. con. b) Tính nhẩm - GV hướng dẫn HS bài đầu tiên -HS lắng nghe. - H: 20 còn gọi là mấy? 2chục 30 còn gọi là mấy? 3 chục Vậy nếu ta lấy 2 chục cộng 3 chục bằng 5 chục bao nhiêu? - GV nói: Vậy 20 +30 = 50. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS tính nhẩm và điền vào phiếu - HS làm vào phiếu bài tập. bài tập.
  6. - GV quan sát lớp và chấm bài một số HS. - GV sửa bài và nhận xét. - HS lắng nghe và sửa bài. * Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu - Trong bài 2 có bao nhiêu bạn nhỏ? - 3 bạn: Mai, Việt và Robot. - Trong bài, 3 bạn nhỏ chơi đá cầu. Khoảng - 10 bước chân. cách từ điểm đầu tiên đến nơi quả cầu mà bạn Mai đá được là bao nhiêu bước chân? - Bạn Việt và bạn Robot đá cầu xa hơn hay - Xa hơn bạn Mai. gần hơn so với bạn Mai? - Muốn biết bạn Việt và bạn Robot đá cầu - Độ xa của Việt: lấy số bước được bao nhiêu bước chân phải làm sao? chân của bạn Mai cộng thêm 5 (10 + 5 = 15 bước chân) Độ xa của Robot: lấy số bước chân của bạn Việt cộng thêm 4 (15 + 4 = 19 bước chân) - GV sửa bài và nhận xét. - HS lắng nghe * Bài 3:Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu - GV nói: Có hai chú ếch muốn ăn hoa mướp. - HS lắng nghe. Vậy theo em, chú ếch nào sẽ được ăn hoa mướp nào? Để biết được điều này các em cùng làm theo hướng dẫn của cô nhé: Chú ếch màu vàng sẽ đi theo các ô có số bằng 20 + 40, còn chú ếch màu xanh sẽ đi theo các ô có số bé hơn 60. Các em sẽ có kết quả chính xác khi làm theo sự hướng dẫn của cô. - GV yêu cầu HS làm vào vở. - HS làm vào vở ( chú ếch màu -GV quan sát và chấm một số bài của HS. vàng đi vào các ô số 60 sẽ ăn được hoa mướp, còn chú ếch xanh đi vào các ô số 54, 23, 40, 50, 57 nên không ăn được hoa mướp) -GV sửa bài và nhận xét. - HS lắng nghe và ghi nhớ. * Bài 4: Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu - Theo các em, anh Khoai xếp nhầm hai đốt tre - Hai đốt tre cuối.
  7. nào? -GV nói: Để biết anh Khoai xếp nhầm hai đốt -HS thảo luận nhóm 4. Đổi vị tre nào, các em sẽ thực hiện theo nhóm 4, thảo trí 2 đốt tre cuối cùng (52 thành luận để tìm ra đáp án. Các em có thể đổi chỗ 2 25) đốt tre bất kì và thực hiện phép tính xem đã đúng chưa. Nếu chưa đúng thì đổi lại vị trí hai đốt tre vừa đặt làm lại. Thử cho đến khi có kết quả đúng. - GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày - HS trình bày ý kiến. - GV sửa bài và nhận xét - HS lắng nghe và ghi nhớ. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (5’) * Trò chơi: Bắn tên - GV nêu luật chơi: Bạn nào được bắn tên sẽ đọc một phép tính cộng hoặc trừ có kết quả bằng 50. Bạn nào đọc đúng sẽ chỉ định bạn tiếp theo. - GV cho HS tham gia trò chơi. -HS tham gia chơi. - GV tổng kết trò chơi. -HS lắng nghe. - GV nhận xét chung giờ học, dặn dò HS - Xem bài giờ sau. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ____________________________________ Buổi chiều Tự nhiên và xã hội BÀI 23: VẬN ĐỘNG VÀ NGHỈ NGƠI (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù: - Nhận biết và kể được một số hoạt động và nghỉ ngơi phù hợp có lợi cho sức khỏe, các hoạt động không có lợi cho sức khỏe và hậu quả của nó để phòng tránh. - Năng lực nhận thức khoa học: + Nhận biết và kể được một số hoạt động và nghỉ ngơi phù hợp có lợi cho sức khỏe, các hoạt động không có lợi cho sức khỏe và hậu quả của nó để phòng tránh.
  8. - Tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: + Liên hệ với những hoạt động hằng ngày của bản than và xây dựng thói quen vận động và nghỉ ngơi hợp lí: tích cực vận động, vận động vừa sức, vận động đúng cách nhằm đảm bảo sức khỏe cho mình và cho bạn bè, người thân. 2.Năng lực chung: Tự chủ, tự học: Phân biệt được các hoạt động nghỉ ngơi có lợi và không có lợi cho sức khỏe của mình. 3. Phẩm chất: Trách nhiệm: Biết phân thời hợp lí giữa các hoạt động học tập, nghỉ ngơi thư giãn và giúp đỡ bố mẹ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu:3’ - GV cho HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc một - HS vừa hát vừa nhảy theo bài hát thiếu nhi mà các em thích. nhạc - GV nhận xét, vào bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:15’ Hoạt động 3 - HS lắng nghe - GV cho HS quan sát tranh hỏi: + Các em có làm việc nhà để giúp đỡ bố mẹ như bạn Hoa không?’’ + Vào ngày nghỉ, em thường làm gì? - GV nhận xét, khen ngợi - HS trả lời. 3. Hoạt động vận dụng: 7’ - - GV cho HS lần lượt kể những hoạt động có - HS trả lời. lợi cho sức khỏe mà mình đã làm - - GV gọi một số HS kể trước lớp những hoạt - động mà các em và người thân đã làm. - - HS kể - GV quan sát hình trong SGK và hỏi + Tranh nào là hoạt động nghỉ ngơi nào là hợp lí? - HS kể về các hoạt động + Tranh số mấy hoạt động nào là không hợp lí? - GV nhận xét - HS quan sát SGK - GV nhấn mạnh: tích cực vận động là tốt, tuy - HS trả lời nhiên không phải cứ vận động nhiều là tốt cho
  9. sức khỏe. Trên cơ sở phân biệt được các hoạt - HS trả lời động vận động có lợi và kko có lợi cho sức khỏe ở trên, - HS lắng nghe - GV lưu ý HS cho dù là hoạt động có lợi - HS lắng nghe nhưng vẫn cần thực hiện một cách hợp lí, đúng cách và đủ thời gian, không nên vận động quá sức. 4. Hoạt động đánh giá:3’ - GV cho HS kể được một số hoạt động vận động có lợi cho sức khỏe, liên hệ với bản thân - HS kể . để xây dựng thói quen vận động có lợi, có thái - HS lắng nghe độ tích cực và tự giác thực hành những hoạt động vận động có lợi cho sức khỏe và biết nhắc nhở bạn bè, người thân cùng thực hiện các hoạt động vận động có lợi. - GV cho HS nói về những việc nhà vừa có lợi cho sức khỏe vừa giúp đỡ gia đình mà bản thân - HS liên hệ và nói. đã làm. - GV cho một vài HS lên nói trước lớp - HS lắng nghe 5. Hoạt động trải nghiệm:2’ - Yêu cầu HS chuẩn bị trước các nội dung để kể về các hoạt động nghỉ ngơi hằng ngày cũng - HS nêu như hằng năm của mình. - Nhắc lại nội dung bài học - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ______________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Luyện đọc bài Loài chim của biển cả - Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - Chọn từ ngữ phù hợp. 2.Năng lực chung:
  10. Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác và khả năng làm việc nhóm. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động(3 phút) GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Hoạt động luyện tập(30 phút): Hoạt động 1: Luyện đọc bài GV cho HS mở SGK đọc bài Loài chim của HS luyện đọc biển cả, luyện đọc thầm bài, sau đó GV gọi Cả lớp theo dõi, nhận xét, tư HS đọc trước lớp vấn giúp bạn đọc tốt hơn. GV nhận xét chung về tốc độ đọc của HS . Hoạt động 2: Gv tổ chức cho hs làm BT ở VBT Tiếng Việt Câu hỏi1: ( Trang 41 VBT Tiếng Việt lớp 1 Tập 2 ) Chọn từ ngữ điền vào chỗ trống - HS làm việc cá nhân. a. Con cá cần ........ để bơi. b. Con chim cần ................. để bay. c. Con hổ cần ......... để ở. d. Con ong cần ...... để làm mật.
  11. Gv yêu cầu hs làm bài cá nhân, sau đó báo cáo kết quả. - 1 số HS trình bày. - HS khác nhận xét Gv chốt lại kết quả Trả lời: a. Con cá cần nước để bơi. - b. Con chim cần bầu trời để bay. c. Con hổ cần rừng để ở. d. Con ong cần hoa để làm mật. Câu 2: ( Trang 44 VBT Tiếng Việt lớp 1 Tập 2 ) Hs nêu yêu cầu Chọn từ ngữ đúng và viết lại xải cánh sải cánh bay xa bay sa chân vịt trân vịt chú ẩn trú ẩn -Yêu cầu hs thảo luận nhóm 2 Hs thảo luận nhóm 2 - Yêu cầu hs báo cáo kết quả - Gv chốt lại kết quả đúng Hs báo cáo kết quả Câu 3: ( Trang 44 VBT Tiếng Việt lớp 1 Tập 2 ) 1) Trong đoạn văn sau, một số từ ngữ viết sai chính tả. Hãy viết lại cho đúng. Chim hải âu bay nhều hơnđậu, thức nhìu hơn
  12. ngủ. chúng có thể ngủ ngay trong lúc bay. Đôi khi, chúng đậu và ngủ ngai trên mặt nức dập dềnh. -Gv chiếu nội dung bài tập lên bảng Hs quan sát và nêu yêu cầu -Yêu cầu hs tìm từ viết sai và viết lại cho đúng. Hs làm việc cá nhân, sau đó trình bày kết quả. -Gv chốt lại kết quả đúng Trả lời: 2) Chim hải âu bay nhiều hơn đậu, thức nhiều hơn ngủ. Chúng có thể ngủ ngay trong lúc bay. Đôi khi, chúng đậu và ngủ ngay trên mặt nước dập dềnh. Câu 4: ( Trang 45 VBT Tiếng Việt lớp 1 Tập 2 ) Tìm trong bài đọc Loài chim của biển cả từ ngữ a. thể hiện sự rộng lớn của đại dương b. cho biết vì sao hải âu có thể bay rất xa Gv yêu cầu hs TL N4 tìm kết quả Hs thảo luận N4 Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả Hs trình bày kết quả Gv chốt lại kết quả đúng Trả lời: a. đại dương mênh mông. b. vì chúng có sải cánh lớn. Câu 5: ( Trang 45 VBT Tiếng Việt lớp 1
  13. Tập 2 ) Điền bơi hay bay? GV chiếu ND bài tập lên bảng, YC hs tự làm bài. Hs quan sát, sau đó tự làm bài Yêu cầu hs trình bày kết quả. Gv chốt lại kết quả đúng Trả lời : Hs trình bày kết quả Con cá biết bơi nhưng không biết bay. Con chim biết bay nhưng không biết bơi. Hải âu là loài chim đặc biệt. Vừa biết bơi, vừa biết bay. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’): - Tìm hiểu thêm về các loài chim - HS lắng nghe - Dặn HS ôn lại bài ở nhà IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG _________________________________
  14. Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ôn tập cách đặt tính để thực hiện phép cộng các số có hai chữ số với số có hai chữ số. 2. Năng lực chung - NL giao tiếp hợp tác: khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế,... - NL tư duy lập luận: Giải được các bài toán tình huống thực tế có liên quan tới phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số.Rèn luyện tư duy. 3. Phẩm chất Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận, tham gia trò chơi II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ - HS : bảng con, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: 3’ - GV cho HS hát - HS hát. 2. Hoạt động luyện tập:30’ Bài 1:Tính? 97 15 70 32 + + + + 2 50 20 27 - HS làm bài - HS nhận xét - Yêu cầu HS làm vào vở - Gọi HS nêu kết quả. - GV nhận xét, kết luận. Bài 2:Đặt tính rồi tính - HS làm bài 52 + 6 69 - 44 75 + 3 63 + 3 - HS trả lời - Yêu cầu HS làm vào vở - HS lắng nghe - Gọi HS nêu bài làm - GV chốt đáp án Bài 3:Tính nhẩm 70 + 7 = 40 + 20 =
  15. 20 + 2 = 30 + 10 = - HS làm bài 80 + 6 = 60 + 30 = - GV yêu cầu HS tính nhẩm và viết kết - HS thực hiện quả vào vở. -HS nhận xét . - GV gọi HS làm bài. - GV chốt đáp án. - HS đọc to trước lớp. Bài 4:Viết phép tính thích hợp Nông trại chăn nuôi có 20 con trâu và 15 con bò. Hỏi nông trại chăn nuôi đó có tất cả bao nhiêu con ? - Gọi 2 HS đọc đề bài toán. - GV hỏi: + Nông trại có bao nhiêu con bò và trâu ? - HS trả lời. + Muốn biết có tất cả bao nhiêu con thì - HS trả lời: Chúng ta phải thực hiện các em làm phép tính gì? phép tính cộng. - GV yêu cầu HS viết phép tính - HS thực hiện. - GV chốt đáp án. - Yêu cầu HS làm vào vở 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:2’ Đưa thỏ về nhà IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ________________________________________ Thứ 3 ngày 2 tháng 4 năm 2024 Giáo dục thể chất Bài 2: ĐỘNG TÁC DI CHUYỂN KHÔNG BÓNG ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Về phẩm chất:Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinhcác phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện thể dục thể thao và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các động tác chạy theo đường thẳng, chạy đổi hướng trong sách giáo khoa.
  16. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện và chuẩn bị dụng cụ tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác chạy theo đường thẳng, chạy đổi hướng trong bóng rổ, vận dụng vào các hoạt động tập thể, hoạt động thể dục thể thao . - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện.Thực hiện được các động tác chạy theo đường thẳng, chạy đổi hướng trong bóng rổ. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, bóng rổ, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện theo nhóm, tập luyện theo cặp, cá nhân. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5– 7’ 1.Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học  sinh phổ biến nội  dung, yêu cầu giờ  học - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo 2.Khởi động cáo sĩ số, tình hình a) Khởi động chung 2x8N lớp cho GV. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, Đội hình khởi động gối,...                                                                                                                        
  17. b) Khởi động chuyên môn 2x8N - Gv HD học sinh - HS khởi động theo - Các động tác bổ trợ khởi động. hướng dẫn của GV chuyên môn c) Trò chơi - HS tích cực, chủ - Trò chơi “chạy đổi 16-18’ - GV hướng dẫn động tham gia trò chỗ vỗ tay nhau” chơi chơi II. Phần cơ bản: *Kiến thức - Nhắc lại cách thực - Ôn các bài tập chạy hiện các bài tập theo đường thẳng và chạy theo đường   chạy đổi hướng. thẳng và chạy đổi 4 lần hướng.  HS quan sát GV *Luyện tập làm mẫu Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho ĐH tập luyện theo các bạn luyện tập tổ theo khu vực.  4 lần - Gv quan sát, sửa  sai cho HS.  Tập theo cặp đôi  GV  4 lần -ĐH tập luyện theo 1 lần - GV yêu cầu 2 HS cặp  Tập cá nhân tạo thành từng cặp  Thi đua giữa các tổ 3-5’ để tập luyện.  * Trò chơi “lăn bóng - GV tổ chức cho - Từng tổ lên thi bằng tay” HS thi đua giữa các đua - trình diễn tổ. - GV nêu tên trò  --------- chơi, hướng dẫn  --------- cách chơi. 4- 5’ - Cho HS chơi thử và chơi chính thức.  - Nhận xét, tuyên III.Kết thúc dương, và sử phạt * Thả lỏng cơ toàn người (đội) thua thân. cuộc * Nhận xét, đánh giá - HS thực hiện thả chung của buổi học. - GV hướng dẫn lỏng
  18. Hướng dẫn HS Tự ôn - Nhận xét kết quả, - ĐH kết thúc ở nhà ý thức, thái độ học  * Xuống lớp của HS.  - VN ôn bài và  chuẩn bị bài sau _________________________________ Kĩ năng sống Cô Hà phụ trách ______________________________ Tiếng Việt ÔN TÂP ( Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , cổ dẫn trực tiếp lời nhân vật, đọc đúng các vần và những tiếng, từ ngữ có các vần này ; - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Cho cả lớp hát HS hát 2 . Luyện đọc Niềm vui ở lớp Bố đi công tác ở miền núi, Điệp gửi thư, kể cho bố biết về những niềm vui ở lớp. Em còn kể về ông bà, mẹ và bé Hiên. Điệp viết: Ông bà, mẹ và bé Hiên rất nhớ bố. Bé Hiên đã biết nói, cứ bi bô gọi: bố, bố vui lắm ạ.
  19. - GV đọc mẫu toàn VB. HS nghe - Bài có mấy câu? - Bài có 5 câu. - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có -HS nối tiếp nhau đọc các câu - 2 HS đọc cả bài. thể khó đối với HS hạt giống, rớt xuống, - GV hướng dẫn HS đọc theo từng câu - HS trả lời - HS đọc nối tiếp câu. - HS đọc cả bài 3. Trả lời câu hỏi Câu 1: Bố đi công tác ở đâu? Câu 2: Ai viết thư cho bố? Câu 3. Nnhóm có chữ cái viết sai chính tả: A. kiên, ghiền, nghiến B. nghiên, kiệt, khiên C. kiến, ngiền, khiết 4. Luyện viết chính tả - HS lắng nghe GV đọc văn bản: Niềm vui ở lớp - HS viết vào vở GV đọc – HS viết GV nhận xét và sửa sai một số bài ___________________________________ Tiếng Việt LOÀI CHIM CỦA BIỂN CẢ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng VB thông tin đơn giản và ngắn - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
  20. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: tình yêu đối với đông vật và thiên nhiên nói chung, ý thức bảo vệ thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC 1. Giáo viên: 2.Học sinh: SHS, vở Tập viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động mở đầu (5’) - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi - HS quan sát tranh và thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi: Tìm điểm khác nhóm đôi. nhau giữa chim và cá? - Gọi một số HS trả lời câu hỏi. - Một số (2 – 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu cần (Chủ yếu nhấn vào ý chim biết bay, cá biết bơi). - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Loài chim của biển cả : Nhìn chung, loài cá biết bơi thì không biết bay, còn loài chim biết bay thì không biết bơi. Nhưng có một loài chim rất đặc biệt: vừa biết bay vừa biết bơi. Mà đặc biệt hơn là ở chỗ loài chim này vừa bay giỏi, vừa bơi tài. Đó là chim hải âu. - Giới thiệu bài, ghi tên bài. - Lắng nghe 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới 2.1 Đọc: (30’) - GV đọc mẫu toàn VB.Ngắt giọng, nhấn - Lắng nghe giọng đúng chỗ. - Yêu cầu HS đọc câu - HS đọc từng câu.