Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 3 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Tú Oanh

docx 33 trang Hà Thanh 18/02/2026 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 3 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Tú Oanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_1_tuan_3_nam_hoc_2022_2023.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 3 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Tú Oanh

  1. TUẦN 3 Thứ hai ngày 19 tháng 9 năm 2022 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ . CHỦ ĐỀ: GIỚI TIỆU SÁCH HAY. I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đối tượng tham gia: HS toàn trường, GVCN lớp, BGH nhà trường, TPTĐội. HS đảm bảo tính trang nghiêm khi tiến hành nghi thức chào cờ. - Nhằm giúp HS cảm nhận được cái hay của sách, HS biết yêu văn hóa đọc,tạo sức hấp dẫn, hứng thú với HS. - Các hình thức: Tổ chức với quy mô toàn trường. II. Chuẩnbị: ( Cô Hằng chuẩn bị nội dung Giới thiệu sách hay do lớp 5B thể hiện ) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Phần 1- Nghi lễ: - Lễ chào cờ - BGH và TPT Độiphổ biến nhiệm vụ hoạt động của Đội trong tuần. Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề ( Do lớp 5B thể hiện ) __________________________________ Tiếng việt BÀI 11: h, k, kh I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc, viết, học được cách đọc các tiếng/chữ có h, k, kh. Mở rộng vốn từ có h, k, kh. Viết được chữ số 0. - Đọc, hiểu được đoạn ứng dụng. * Năng lực chung: - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất: - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. - HS có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng HT II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: ti vi, mẫu chữ, chữ số: h, k, 0 - Học sinh: bộ đồ dùng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 A. Khởi động
  2. - GV tổ chức cho HS thi đọc các âm đã học. tổ nào có bạn đọc được nhiều và đúng các âm đã học thì tổ đó. - HS thi đua theo tổ. B. Hoạt động chính HĐ1.Khám phá âm mới 1. Giới thiệu h, k, kh - GV giới thiệu chữ h, k, kh trong vòng tròn. - Giúp HS nhận ra h trong “hề”, k trong tiếng “kẻ’, kh trong tiếng “khế” 2. Đọc âm mới, tiếng - GV hướng dẫn HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng: hề: hờ- ê- hê- huyền- hề, hề - Tiếng hề có âm h đứng trước, âm ê đứng sau, dấu huyền trên âm ê - HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm, lớp - 1 số HS phân tích tiếng “hề” - GV làm tương tự với tiếng: kẻ, khế 3. Đọc từ ngữ ứng dụng - GV cho HS quan sát tranh SGK. - HS quan sát, đọc từ ngữ dưới tranh: cá nhân, nhóm, lớp. - GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ. - HS phân tích 1 số tiếng chứa âm mới: hồ, khe, kì, khỉ. 4. Tạo tiếng mới chứa h, k, kh - GV lưu ý HS k chỉ kết hợp với i, e, ê - HS tự tạo tiếng mới và đọc tiếng mình tạo được. - GV hướng dẫn HS ghép âm h, k, kh với các nguyên âm, dấu thanh đã học để tạo thành tiếng mới. GV lưu ý tiếng phải có nghĩa, chẳng hạn: hà, hè, hổ, kẻ, kì, kĩ, kể, kho, khe, khó, HĐ2. Viết bảng con - GV mô tả chữ mẫu h: Chữ h cao 5 ly, rộng 2 li rưỡi, gồm 1 nét khuyết trên và 1 nét móc 2 đầu. - GV viết mẫu chữ h yêu cầu HS viết vào bảng con. - GV quan sát, uốn nắn. - GV làm tương tự với chữ k, kh, hề, kẻ, khế, 0. GV lưu ý HS nét nối từ h sang k khi viết chữ kh. TIẾT 2 HĐ 3. Đọc đoạn ứng dụng - GV cho HS quan sát tranh SGK. + Tranh vẽ những ai? HS quan sát và trả lời câu hỏi.
  3. - GV nhận xét và giới thiệu câu ứng dụng. - GV đọc mẫu. GV lưu ý HS tiếng Kì, Kha là tên riêng nên chữ cái đầu được viết hoa. - HS đánh vần, đọc trơn từng tiếng - HS luyện đọc các tiếng có h, k, kh: Kì, hể, hả, Kha, khế, kho - HS luyện đọc từng câu: cá nhân, lớp - HS đọc nối tiếp câu theo nhóm. - HS đọc cả đoạn: cá nhân, nhóm, lớp. - HS đọc các tiếng ở 2 cột - GV giới thiệu phần hỏi của bài đọc. + Bé Kì có gì?Bé Kì có khế. + Dì Kha có gì?Dì Kha có khế. + Ai có cá? Dì Kha có cá. + Ai có khế?Bé kì có khế. HĐ4. Viết vở tập viết vào vở tập viết - GV hướng dẫn HS viết: h, k, kh, hề, kẻ, khế. - HS viết vở TV. - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút. - GV quan sát, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. - GV nhận xét vở của 1 số HS. C. Vận dụng + Chúng ta vừa học âm gì HS nêu, đọc lại các âm. - GV nhận xét chung giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Kĩ năng sống ( Cô Hà dạy ) _______________________________ Thứ ba ngày 20 tháng 9 năm 2022 Tiếng Việt BÀI 12: t,u,ư I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc, viết, học được cách đọc các tiếng/chữ có t, u, ư. Mở rộng vốn từ có t, u, ư. Viết được chữ số 1. - Đọc, hiểu được đoạn ứng dụng. * Năng lực chung: - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất:
  4. - Yêu thích học môn Tiếng Việt, biết sử dụng Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Giáo viên: SGKTV1, Tranh minh họa SGK, ti vi, mẫu chữ, chữ số: t, u, ư - Học sinh: mẫu chữ, bảng con, giẻ lau, phấn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 A. Khởi động - GV tổ chức cho HS thi ghép tiếng có âm h, k, kh từ các chữ h, k, o, e, ê dấu hỏi, dấu huyền, - Đại diện tổ lên thi. B. Hoạt động chính HĐ1.Khám phá âm mới 1. Giới thiệu t, u, ư - GV giới thiệu chữ t, u, ư trong vòng tròn. - GV chỉ lần lượt chữ t, u, ư và hỏi: Đây là chữ gì? HS trả lời. - Giúp HS nhận ra t trong “tổ”, u trong tiếng “dù, ư trong tiếng “dữ” - HS đọc: cá nhân, nhóm lớp. 2. Đọc âm mới, tiếng - GV hướng dẫn HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng tổ: tờ- ô- tô- hỏi- tổ, tổ. - HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm, lớp. + Phân tích tiếng “tổ” - 1 số HS phân tích tiếng “tổ”: Tiếng “tổ” có âm t đứng trước, âm ô đứng sau, dấu hỏi trên âm ô. - GV làm tương tự với tiếng: dù, dữ. 3. Đọc từ ngữ ứng dụng - GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc từ ngữ dưới mỗi tranh. - HS quan sát, đọc từ ngữ dưới tranh: cá nhân, nhóm, lớp. - GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ. - HS phân tích 1 số tiếng chứa âm mới: tê, tu, hú, củ, từ, cử. HĐ2. Tạo tiếng mới chứa t, u, ư - GV hướng dẫn HS ghép âm t, u, ư với các nguyên âm, dấu thanh đã học để tạo thành tiếng mới. GV lưu ý tiếng phải có nghĩa, chẳng hạn: tả, tã, té, tẻ, tù, hư, - HS tự tạo tiếng mới bằng đồ dùng HS đọc tiếng mình tạo được. Hoạt động 3. Viết bảng con - GV mô tả chữ mẫu t: Chữ t cao 3 ly, rộng 1 li rưỡi, gồm 1 nét hất, 1 nét móc ngược dài và 1 nét ngang. - HS viết bảng con. - GV làm tương tự với chữ u, ư, tổ, củ từ, GV lưu ý HS nét nối khi viết các tiếng tổ, củ, từ và khoảng cách giữa tiếng củ và từ. TIẾT 2 HĐ4. Đọc đoạn ứng dụng
  5. - GV cho HS quan sát tranh sgk: + Tranh vẽ những ai? HS tranh vẽ mẹ và bé. + Bé đang làm gì? HS bé đang nói chuyện với mẹ. - GV nhận xét và giới thiệu câu ứng dụng. - GV đọc mẫu. - GV lưu ý HS tiếng Tí là tên riêng nên chữ cái đầu được viết hoa. - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng. - HS luyện đọc các tiếng có t, u, ư: tò, Tí, đu đủ, tư, củ từ. - HS luyện đọc từng câu: cá nhân, lớp - HS đọc nối tiếp câu theo nhóm. - HS đọc cả đoạn: cá nhân, nhóm, lớp. * GV giới thiệu phần hỏi của bài đọc - GV giới thiệu với HS tiếng có màu xanh là tiếng “gì” + Tí có gì? HS Tí có đu đủ. HĐ5. Viết vào vở tập viết - GV hướng dẫn HS viết: t, u, ư, tổ, củ từ.1 - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút. - GV quan sát, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. C. Vận dụng - Chúng ta vừa học âm gì?HS nêu, đọc lại các âm vừa học. - GV nhận xét chung giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Tiếng việt BÀI 13: l, n, m. ( Tiết 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc, viết, học được cách đọc các tiếng/chữ có l, m, n. Mở rộng vốn từ có l, m, n. Viết được chữ số 2. * Năng lực chung: - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất: - Yêu thích học môn Tiếng Việt, biết sử dụng Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - HS SGK TV1 tập 1, vở tập viết, bút, phấn, bảng, giẻ lau. - GV SGKTV1, Tranh minh họa SGK, ti vi, mẫu chữ, chữ số: l, m, n, 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 A. Khởi động - GV gọi HS lên bảng ghép tiếng: tổ, dù, dữ. B. Hoạt động chính HĐ1.Khám phá âm mới
  6. 1. Giới thiệu l, m, n - GV giới thiệu chữ l, m ,n trong vòng tròn. - GV chỉ lần lượt chữ l, m, n và hỏi: Đây là chữ gì?HS đây là chữl, m, n - Giúp HS nhận ra l trong “lá”, m trong tiếng “mạ”, n trong tiếng “nụ” 2. Đọc âm mới, tiếng - GV hướng dẫn HS đánh vần, đọc trơnlá: lờ- a- la- sắc- lá, lá. - HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm, lớp + Phân tích tiếng “lá” - 1 số HS phân tích tiếng “lá”: Tiếng “lá” có âm l đứng trước, âm a đứng sau, dấu sắc trên âm a. - GV làm tương tự với tiếng: mạ, nụ. 2. Đọc từ ngữ ứng dụng - GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc TN dưới mỗi tranh - GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ - HS quan sát, đọc từ ngữ dưới tranh: cá nhân, nhóm, lớp HĐ2. Tạo tiếng mới chứa l, m, n - GV hướng dẫn HS dùng bộ đồ dùng ghép âm t, u, ư với các nguyên âm, dấu thanh đã học để tạo thành tiếng mới, chẳng hạn: lề, lễ, lò, lọ, lỗ, mẹ, me, mạ, má, na, nẻ, no, - HS tự tạo tiếng mới và đọc tiếng mình tạo được. HĐ3. Viết bảng con - GV mô tả chữ mẫu l: Chữ l cao 5 ly, rộng 2 li, gồm 1 nét khuyết trên và 1 nét móc ngược. - GV viết mẫuHS quan sát và viết bảng con. - GV quan sát, uốn nắn. - GV làm tương tự với chữ m, n,lá, mạ, nụ, 2. GV lưu ý HS nét nối khi viết các tiếng lá, mạ, nụ. HĐ 4: Hoạt động nối tiếp ___________________________________ Tự nhiên xã hội BÀI 3: NHÀ Ở CỦA EM (T1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Nêu được sự cần thiết phải sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng. - Làm được một số việc phù hợp để giữ nhà ở gọn gàng, ngăn nắp. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất: - Các em yêu thích công việc mà các em làm được. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh trong SGK - Một số ảnh bìa ngôi nhà đã cắt rời. - Ảnh chụp hoặc tranh vẽ ngôi nhà của mình.
  7. - Sách TNXH. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - GV yêu cầu HS nêu nhanh địa chỉ nhà mình đang ở. - GV dẫn dắt vào tiết 2 của bài học. HĐ2. Tìm hiểu sự cần thiết phải sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK trang 18 và trả lời câu hỏi: H: Chuyện gì xảy ra với bạn An? Vì sao? (Bạn An đang tìm quyển sách toán nhưng không tìm được và hỏi mẹ. Vì phòng An rất bừa bộn nên không thể tìm thấy.) - GV: Các em thấy trong phòng bạn An đồ dùng bừa bộn nên khi bạn cần đến sách toán để học và soạn bài thì không nhớ đã để ở đâu và phải hỏi mẹ. - Liên hệ: H: Nếu là bạn của An, em sẽ khuyên An như thế nào? (Nên sắp xếp lại các đồ dùng trong phòng cho gọn gàng./ Nên cùng mẹ sắp xếp lại đồ trong phòng cho gọn gàng). - GV: Đối với đồ dùng cá nhân ta phải sắp xếp gọn gàng để có thể dễ dàng sử dụng các đồ dùng khi cần mà không phải mất thời gian tìm kiếm, phòng tránh được một số bệnh. - Kết luận: Em cần sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp. HĐ3. Những việc làm để giữ nhà ở gọn gàng, ngăn nắp. (Nhóm 4) - GV chia lớp thành các nhóm 4 HS, yêu cầu mỗi nhóm quan sát tranh 1,2,3 trong SGK trang 19 và trả lời câu hỏi: H: Kể những việc An đã làm dưới đây. Việc làm đó có tác dụng gì? - GV tổ chức cho HS trình bày trước lớp. (Phòng của bạn An gọn gàng sạch đẹp. Bạn An dọn dẹp đồ chơi vào một cái thùng đựng đồ chơi.Bạn sắp xếp đồ dùng học tập gọn gàng. Bạn dọn dẹp phòng ngủ. Những việc làm đó giúp giữ nhà ở gọn gàng, ngăn nắp). - GV và HS cùng nhận xét và rút ra kết luận. - KL: Dọn dẹp các đồ dùng trong nhà sẽ giúp nhà ở gọn gàng, ngăn nắp. HĐ4. Liên hệ bản thân (Nhóm 2) - GV chia lớp thành các nhóm đôi HS, yêu cầu mỗi nhóm thảo luận câu hỏi: H: Để giữ nhà ở gọn gàng, ngăn nắp, em sẽ làm gì? - GV tổ chức cho HS trình bày trước lớp. - GV và HS cùng nhận xét và rút ra kết luận. - Kết luận: Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm.(Tục ngữ). - HS tập tập đọc từ khoá của bài: “Nhà ở - Gọn gàng – Ngăn nắp”. HĐ5. Hoạt động tiếp nối - GV khuyến khích, động viên HS làm những việc phù hợp với khả năng để giữ nhà ở gọn gàng, ngăn nắp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________
  8. Thứ tư ngày 21 tháng 9năm 2022 Toán BÀI 8:ĐẾM ĐẾN 6 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Năng lực đặc thù - Đếm được các số từ 1 đến 6 và từ 6 đến 1. - Nhận biết được thứ tự từ thứ nhất đến thứ sáu - Nhận biết được các hình. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất - Yêu thíchmôn Toán. Sử dụng kĩ năng toán học vào cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 1/1; VBT Toán 1/1. - Bộ ĐDHT cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1.Khởi động - Gv phổ biến luật chơi truyền điện: Kể tên vài đối tượng gắn với số 5. - Hs trả lời và gọi tên bạn tiếp theo. Ví dụ: Bàn tay có 5 ngón Ngôi sao có 5 cánh Mẹ mua 5 quả cam.... - GV nhận xét, dẫn vào bài mới. HĐ2.Hình thành kiến thức mới - GV chiêú tranh trong SGK lên màn hình. - GV cho HS nêu tên hình. - HS đọc lần lượt các số ghi ở dưới khối lập phương: Có 1, 2, ....6 khối lập phương. - GV cho HS đếm lần lượt từ 1 đến 6 - HS đếm từ 1 – 6 (CN, ĐT) - GV chiếu lên màn hình. - GV cho HS đọc lần lượt các số ghi ở dưới khối lập phương: Có 6, 5, ...1 khối lập phương. - Hs đếm từ 6 đến 1. - GV cho HS đếm lần lượt từ 6 đến 1. (CN, ĐT) *Nghỉ giải lao giữa tiết HĐ3. Thực hành – Luyện tập Bài 1. Số? - Gv cho HS nêu yêu cầu bài tập - GV nhắc lại. - HS làm bài vào VBT. - Đổi vở, kiểm tra chéo cho nhau. -GV nhận xét. Bài 2. Trong các hình dưới đây, kể từ trái qua phải
  9. - Hình tròn tô màu xanh là hình thứ nhất - Hình chữ nhật tô màu vàng là hình thứ tư - Hs lắng nghe - Hs thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi H: Hình thứ ba và hình thứ năm là hình gì? H: Hình thứ hai và hình thứ sáu là hình gì? - HS chia sẻ: 1 em hỏi, 1 em trả lời. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bài 3. Chọn đủ số quả - GV nêu yêu cầu. - Hướng dẫn mẫu. - HS làm bài vào VBT. - Gv kiểm tra, nhận xét bài làm. - Gọi HS chia sẻ bài làm. Bài 4. GV chiếu bài 4 lên màn hình - Cho HS thảo luận nhóm 2, cho biết: H: Hình màu xanh là hình gì? H: Những hình màu đỏ là hình gì? H: Những hình vuông có màu gì? - HS chia sẻ -nhận xét. - Nếu có thời gian có thể cho HS tô màu vào vở bài tập. C. Hoạt động ứng dụng - Cho HS đếm từ 1 đến 4, đến 5, đến 6 và ngượclại. - GV nhận xét và dặn HS vận dụng kiến thức, đếm thêm các vật có số lượng từ 1 đến 6 và ngược lại. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Đạo đức ( Cô Ngọc Anh dạy ) _____________________________ Tiếng Việt BÀI 13: l, m, n. ( Tiết 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Năng lực đặc thù * Năng lực đặc thù: - Đọc, viết, học được cách đọc các tiếng/chữ có l, m, n. Mở rộng vốn từ có l, m, n. Viết được chữ số 2. - Đọc, hiểu được đoạn ứng dụng. *Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , kĩ năng sử dụng Tiếng Việt thành thạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - HS SGK TV1 tập 1, vở tập viết, bút, phấn, bảng, giẻ lau.
  10. - GV SGKTV1, Tranh minh họa SGK, ti vi, mẫu chữ, chữ số: l, m, n, 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 2 HĐ1.Khởi đông: Cho HS hát HĐ4. Đọc đoạn ứng dụng - GV cho HS quan sát tranh sgk: + Tranh vẽ những loại phương tiện giao thông nào? HS tranh vẽ ô tô, đò. - GV nhận xét và giới thiệu câu ứng dụng. - GV đọc mẫu và lưu ý HS tiếng Na, Lê là tên riêng nên chữ cái đầu được viết hoa. - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng - HS luyện đọc các tiếng có l, m, n, Mẹ, Na, Lê - HS luyện đọc từng câu: cá nhân, nhóm,lớp. - HS đọc cả đoạn: cá nhân, nhóm, lớp. * GV giới thiệu phần hỏi của bài đọc - GV giới thiệu với HS tiếng có màu xanh là tiếng “Ai” + Ai đi đò?HS bà, bé Lê đi đò. + Ai đi ô tô?HS mẹ, bé Na đi ô tô. HĐ5. Viết vào vở tập viết - GV hướng dẫn HS viết: l, m, n, lá, mạ, nụ, 2 - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút - GV quan sát, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. C. Vận dụng + Chúng ta vừa học âm gì? + Tìm 1 tiếng có âm l? + Nói câu với tiếng đó. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________ Tiếng Việt BÀI 14: nh,ph,th ( Tiết 1 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Năng lực đặc thù - Đọc, viết, học được cách đọc các tiếng có nh, th, ph. Mở rộng vốn từ có nh, th, ph. Viết được chữ số 3. *Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , kĩ năng sử dụng Tiếng Việt thành thạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV SGKTV1, Tranh minh họa SGK, ti vi, mẫu chữ, chữ số: nh, ph, th, 3 - SGK TV1 tập 1, vở BTTV 1 tập 1, - Vở tập viết, bút, phấn, bảng, giẻ lau. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động
  11. - GV gọi HS lên bảng ghép tiếng: lá, mạ, nụ. B. Hoạt động chính HĐ 1. Khám phá âm mới 1. Giới thiệu nh, th, ph - GV giới thiệu chữ nh, ph, th trong vòng tròn. - GV chỉ lần lượt chữ nh, ph, th và hỏi: Đây là chữ gì?HS đây là chữ nh, ph, th. - Giúp HS nhận ra nh trong “nho”, th trong tiếng “thị”, ph trong tiếng “nụ”. - HS đọc: cá nhân, nhóm lớp. 2. Đọc âm mới, tiếng - GV hướng dẫn HS đánh vần, đọc trơnlá: lờ- a- la- sắc- lá, lá. - HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm, lớp. + Phân tích tiếng “nho” - 1 số HS phân tích tiếng “nho”: Tiếng “nho” có âm nh đứng trước, âm o đứng sau. - GV làm tương tự với tiếng: thị, phở 3. Đọc từ ngữ ứng dụng - GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc TN dưới mỗi tranh - HS quan sát, đọc từ ngữ dưới tranh: cá nhân, nhóm, lớp - GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ. - HS phân tích 1 số tiếng chứa âm mới: nhũ, thu, phố. HĐ2. Tạo tiếng mới chứa nh, th, ph - GV hướng dẫn HSsử dụng đồ dùng ghép âm nh, th, ph với các nguyên âm, dấu thanh đã học để tạo thành tiếng mới, chẳng hạn: nhà, nhẹ, nhỏ, phà, phê, phi, thỏ, thi, - HS tự tạo tiếng mới và đọc tiếng mình tạo được. HĐ 3. Viết bảng con - GV mô tả chữ mẫu nh: Chữ nh là chữ ghép từ 2 chữ cái n và h. - GV viết mẫu, lưu ý nét nối giữa n và h. - GV viết mẫuHS quan sát và viết bảng con. -GV quan sát, uốn nắn. - GV làm tương tự với chữ th, ph, nho, thị, phở, 3. GV lưu ý HS nét nối giữa t và h, p và h, nét nối các con chữ trong các tiếng. HĐ 4: Hoạt động nối tiếp _____________________________ Thứ năm ngày 22 tháng 9năm 2022 Tiếng Việt BÀI 14: nh, p, ph, th, ( Tiết 2 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Năng lực đặc thù: - Đọc, viết, học được cách đọc các tiếng có nh, th, ph. Mở rộng vốn từ có nh, th, ph. Viết được chữ số 3. - Đọc, hiểu được đoạn ứng dụng. *Năng lực chung
  12. - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , kĩ năng sử dụng Tiếng Việt thành thạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - HS SGK TV1 tập 1, vở tập viết, bút, phấn, bảng, giẻ lau. - GV SGKTV1, Tranh minh họa SGK, ti vi, mẫu chữ, chữ số: nh, ph, th, 3 III. Các hoạt động dạy học Tiết 2 A. Khởi động - Cho học sinh hát . B. Hoạt động chính HĐ4. Đọc đoạn ứng dụng - GV cho HS quan sát tranh sgk: + Tranh vẽ gì? HS tranh vẽ cảnh đường phố. - GV nhận xét và giới thiệu câu ứng dụng. - GV đọc mẫu và lưu ý HS tiếng Thi là tên riêng nên chữ cái đầu được viết hoa. - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng. - HS luyện đọc các tiếng có nh, th, ph: Nhà, Thi, phố, nhỏ, phở. - HS luyện đọc từng câu: cá nhân, nhóm ,lớp. - HS đọc cả đoạn: cá nhân, nhóm, lớp. * GV giới thiệu phần hỏi của bài đọc - GV giới thiệu với HS tiếng có màu xanh là tiếng gì?Phố nhà Thi có gì? - HS phố nhà Thi có phở bò. HĐ5. Viết vào vở tập viết - GV hướng dẫn HS viết: nh, th, ph, nho, thị, phở, 3 - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút - GV quan sát, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. C. Vận dụng + Chúng ta vừa học âm gì? + Tìm 1 tiếng có âm nh, ph ? + Đặt câu với tiếng đó. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________ Tiếng Việt BÀI 15: ÔN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc, viết các tiếng chứa âm/chữ chứa vần đã học trong tuần: h, k, kh, l, m, n, t, u, ư, nh, th, p, ph; MRVT có tiếng chứah, k, kh, l, m, n, t, u, ư, nh, th, p, ph. - Đọc, hiểu được đoạn ứng dụng. - Viết (tập viết) đúng kiểu chữ thường, cỡ vừa từ ngữ ứng dụng; viết đúng chữ số cỡ nhỏ; viết (chính tả nhìn – viết) cỡ chữ vừa câu ứng dụng. * Năng lực chung:
  13. - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất: - Yêu thích học môn Tiếng Việt, biết sử dụng Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết sẵn: cà phê, cổ thụ; kè đá, cá thu, nhà kho, 0, 1, 2, 3. - Tranh minh họa bài đọc SGK trang 41, tranh minh họa câu chuyện Anh em khỉ lấy chuối. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 A. Khởi động - GV cho HS hát một bài tùy chọn. B. Hoạt động chính HĐ1.Đọc (ghép âm, vần và thanh thành tiếng) - GV treo bảng phụ như SGK trang 40 yêu cầu HS đọc thầm (GV hướng dẫn HS đọc thầm ghép âm, vần, thanh ở cột 1, 2, 3 và chỉ đọc to tiếng ghép được ở cột 4) -Yêu cầu HS đọc cá nhân nối tiếp. - GV chỉnh sửa những em phát âm chưa chính xác ( có thể giải thích thêm nghĩa của những từ trên) - HS đọc nối tiếp nhau: ho, kĩ, khế, lũ, mẹ, tô, nhà, phở, ná, thử. HĐ2. Tìm từ ngữ phù hợp với tranh - Yêu cầu HS đọc các từ ngữ trong tranh SGK trang 40. - GV chỉnh sửa phát âm -Tổ chức trò chơi: “Tìm nhanh tên cho tôi” - GV phổ biến luật chơi. - HS tham gia trò chơi: Gắn các thẻ từ vào dưới bức tranh tương ứng. - GV nhận xét, tuyên dương. HĐ3. Viết bảng con a) cà phê - GV treo mẫu chữ cà phê. - Hướng dẫn độ cao của các chữ, cách đặt dấu thanh, cách nối viết. - GV viết mẫu chữ cà phê, HS quan sát. -Yêu cầu viết bảng con. - Nhận xét, chỉnh sửa. b) cổ thụ - GV treo mẫu chữ cổ thụ. - Hướng dẫn độ cao của các chữ, cách đặt dấu thanh, cách nối viết. - GV viết mẫu chữ cổ thụ, HS quan sát. -Yêu cầu viết bảng con. - Nhận xét, chỉnh sửa. HĐ4. Viết vở tập viết - GV yêu cầu viết vào vở ,cà phê, cổ thụ (cỡ vừa) - HS viết vở tập viết. - Quan sát hướng dẫn, giúp đỡ.
  14. - Nhận xét và sửa một số bài của HS. TIẾT 2 * Thư giản: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi. HĐ5. Đọc đoạn ứng dụng a. Giới thiệu - Cho HS quan sát tranh và hỏi: Tranh vẽ những ai? HS tranh vẽ mẹ và bé. - Mẹ và bé đang làm gì? HS mẹ và bé đang ngồi nói chuyện với nhau. - Để biết bức tranh minh họa cho điều gì chúng ta cùng đọc bài nhé. b. Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu. -Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu theo tổ. -Yêu cầu HS đọc cả đoạn HS đọc cá nhân. c.Trả lời câu hỏi - GV: Ai nhớ mẹ?HS bé nhớ mẹ. - GV: Ai nhớ bé? HS mẹ nhớ bé. HĐ6. Viết chính tả (nhìn - viết) - GV đọc mẫu câu: Bé nhớ mẹ, cho HS đọc lại câu GV vừa đọc. - Hướng dẫn HS cách trình bày vở. - HS nhìn, đánh vần, đọc trơn từng tiếng, viết vào vở chính tả. - GV quan sát, hỗ trợ cá nhân HS chậm tiến. - Sau khi HS viết xong, GV đọc lại để HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở soát lỗi cho nhau. - GV nhận xét. C. Vận dụng - Hôm nay các em được ôn lại những âm nào ? HS nêu: h, k, kh, l, m, n, t, u, ư, nh, th, p, ph. - GV nhận xét khen ngợi. - Tìm tiếng chứa vần các em đã được ôn. Nói câu chứa tiếng đã tìm được. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Luyện Tiếng Việt: LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố lại các chữ cái nh, ph, thđã học. - - Luyện đọc từ,câu ứng dụng . - Viết được từ phố cổ, cá thu, cà phêtheo mẫu - Ngồi đúng tư thế khi viết, biết cầm bút đúng cách. - HS có ý thức trình bày vở cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ
  15. II. Các hoạt động dạy và học: HĐ1 : Luyện đọc - Củng cố lại các tiếng , từ, câu có chứa âm đã học: kh, nh, ph, th. + Từ: nhà lá, nho khô, phở bò, thứ tư, nho nhỏ, nhà ga, thủ đô. + Câu: Bà ra thủ đô. Bố, bà, bé đi Bờ Hồ, đi phố cổ. - HS đọc cá nhân – nhóm – đồng thanh. - GV theo dõi, sữa sai (nếu có). - Nhận xét, tư vấn kĩ năng đọc của các em. HĐ2 : Trò chơi: ghép chữ. - GV phổ biến luật chơi, Hướng dẫn HS chơi. - Ghép các nguyên âm với phụ âm để tạo thành tiếng. - HS chơi theo nhóm 4. - GV theo dõi HS chơi HĐ3. Luyện viết - HS viết bảng conphố cổ, cá thu, cà phê . - Viết bài vào vở ô li. - GV theo dõi giúp đỡ thêm.Hướng dẫn HS yếu viết bài. - Chấm bài nhận xét bài viết. HĐ4. Vận dụng - Củng cố. - Về nhà ôn lại các bài đã học - Tìm tiếng và nói câu có chứa tiếng mà các em vừa tìm được. _____________________________ Thứ sáu ngày 23 tháng 9năm 2022 Tiếng Việt TẬP VIẾT: KÉ ĐÁ, CÁ THU, NHÀ KHO; 0,1, 2,3. I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Viết được các từ, chữ số: kè đá, cá thu, nhà kho, 0, 1, 2, 3. - HS tìm và nêu các âm đã học trong tuần có trong các tiếng cho sẵn: k, th, u, nh, kh. * Năng lực chung: - Hình thành năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất: - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt thành thạo. - Tự giác viết bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Học sinh:Vở TV 1 tập 1. - Giáo viên: tivi, chữ mẫu III. Các hoạt động dạy học
  16. A. Khởi động - HS hát bài “chú voi con”. - GV giới thiệu và ghi tên bài. B. Hoạt động chính HĐ 1. Giới thiệu bài - GV trình chiếu mẫu chữ hoặc treo bảng phụ có viết: kè đá, cá thu, nhà kho, 0, 1, 2, 3. -Yêu cầu HS tìm và nêu các âm trong tuần có ở các tiếng trên. - HS k, th, u, nh, kh. - GV nhận xét và khen ngợi HS. HĐ2. Viết bảng con - GV cho HS quan sát từ: kè đá - Phân tích tiếng: kè + Tiếng kè có âm k đứng trước, vần e đứng sau, dấu huyền trên e. - Phân tích tiếng: đá + Tiếng đácó âm đ đứng trước, vần a đứng sau, dấu sắc trên a. - Chữ k, đ, e, a cao mấy li? + Chữ k cao 5 li,đ cao 4 li e, a cao 2 li - GV viết mẫu, lưu ý HS nét nối các con chữ, vị trí dấu thanh. - HS viết bảng con. - GV quan sát, uốn nắn - GV thực hiện tương tự với : cá thu, nhà kho, 0, 1, 2, 3. - HS viết bảng con. HĐ 3. Viết vở Tập viết - GV hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút. - HS viết vào vở TV: kè đá, cá thu, nhà kho, 0, 1, 2, 3. - GV quan sát, uốn nắn, giúp đỡ HS còn khó khăn khi viết và HS viết chưa đúng. - GV nhận xét vở của 1 số HS. C. Vận dụng - Luyện viết lại các chữ đã viết ở trên lớp cho thật đẹp. - GV nhận xét chung về tiết học, tuyên dương, khen ngợi một số HS có ý thức trong học tập và viết chữ đẹp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Tiếng Việt KỂ CHUYỆN: ANH EM KHỈ ĐI LẤY CHUỐI (XEM – KỂ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Năng lực đặc thù - Kể được câu chuyện Anh em khỉ lấy chuối bằng 4-5 câu; hiểu được anh em khỉ đã lấy được chuối nhờ sự nhanh trí. *Năng lực chung
  17. - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất -Yêu thích môn kể chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Tiếng Việt 1 – Tập 1 - Tranh minh hoạ câu chuyện Anh em khỉ lấy chuối III. Các hoạt động dạy học A. Khởi động - GV cho HS xem tranh và hỏi: Đây là con gì? Nó thích ăn gì? (Con khỉ, thích ăn hoa quả). - Khỉ anh và khỉ em đã nghĩ ra một cách rất hay để lấy chuối. Để biết đó là cách gì, chúng ta cùng nhau xem tranh và kể chuyện nhé! - GV giới thiệu và ghi tên bài. B. Hoạt động chính HĐ1. Xem tranh - kể chuyện 1. Kể theo từng tranh - GV trình chiếu tranh 1: + Hai anh em khỉ muốn làm gì ?( Hai anh em khỉ muốn lấy những quả chuối trên cây cao). - GV trình chiếu tranh 2: + Hai bạn ấy đã nghĩ ra cách gì?(Hai bạn ấy nghĩ ra cách lấy một tấm ván và một khúc gỗ làm bập bênh). - GV trình chiếu tranh 3: + Tiếp theo, hai bạn ấy làm thế nào? (Khỉ anh nhảy vào một đầu bập bênh, làm khỉ em bật lên cao). - GV trình chiếu tranh 4: + Câu chuyện kết thúc thế nào? ( Hai anh em đã lấy được buồng chuối). 2. Kể toàn bộ câu chuyện a. Kể nối tiếp câu chuyện trong nhóm - GV hướng dẫn HS kể lại câu chuyện theo nhóm 4. b. Kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm.Chẳng hạn: - Một hôm, hai anh em khỉ muốn lấy những quả chuối trên cây cao. Hai bạn ấy bèn nghĩ ra cách lấy một tấm ván và một khúc gỗ làm bập bênh. Tiếp theo, khỉ anh nhảy vào một đầu bập bênh, làm khỉ em bật lên cao. Cuối cùng, hai anh em đã lấy được buồng chuối. c. Kể toàn bộ câu chuyện trước lớp - GV gọi 1 số HS lên bảng chỉ tranh và kể lại nội dung câu chuyện. - HS kể trong nhóm: mỗi HS kể 1 tranh. - HS kể nội dung 4 bức tranh trong nhóm. - HS khác trong nhóm nghe, góp ý. - GV yêu cầu 2- 4 HS lên bảng, chỉ vào tranh và kể. - HS khác nghe, cổ vũ. - GV nhận xét, tuyên dương. HĐ2. Mở rộng
  18. - GV nhận xét về hai anh em khỉ (Hai anh em khỉ rất thông minh). - GV nhận xét, tuyên dương. C. Vận dụng - GV nhận xét giờ học, tuyên dương HS có ý thức học tốt. - GV dặn HS về nhà kể lại câu chuyện vừa học cho mọi người trong gia đình nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Toán BÀI 9: SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 6 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Năng lực đặc thù: - So sánh được các số trong phạm vi 6. * Năng lực chung - So sánh được số lượng các nhóm đồ vật trong cuộc sống. - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất - Yêu thich học môn Toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1. III. Các hoạt động dạy học HĐ1.Khởi động - Tổ chức cho HS chơi trò chơi Tiếp sức: Dãy 1: làm cột 1 Dãy 2: Làm cột 2 Dãy 3: Làm cột 3 >,<,=? 2 .1 2 3 1 3 3 .1 1 2 3 3 3 2 1 1 2 2 - Gv nhận xét, dẫn vào bài mới. HĐ2. Hình thành kiến thức mới - GV chiếu lần lượt các bức tranh lên màn hình. - HS đọc lần lượt số lượng khối lập phương trong mỗi cột - GV cho HS so sánh số lượng khối lập phương ở mỗi cột. - HS lần lượt nêu: 3 3; 4 4; - 1 vài HS nhắc lại. - GV nhận xét, củng cố lại. *Nghỉ giải lao giữa tiết. HĐ3. Thực hành – Luyện tập Bài 1. >< = ? - GV nêu yêu cầu bài tập. - HS làm bài cá nhân vào vở, GV nhận xét. Bài 2. Số? - HS nêu yêu cầu bài.
  19. - Hướng dẫn, lưu ý HS so sánh các số trong phạm vi 6. - HS làm nhóm 2. - Chia sẻ - các nhóm khác nêu đáp án khác. - Gv nhận xét. Bài 3. - Gv nêu yêu cầu bài. - GV giới thiệu khái niệm số lớn nhất, số bé nhất trong ba số: Hướng dẫn mẫu 2 cột. - HS thảo luận nhóm đôi rồi làm bài. - Đại diện các nhóm trình bày. - Nhận xét. HĐ4. Vận dụng * Mục tiêu: So sánh được số lượng các nhóm đồ vật trong cuộc sống. * Cách tiến hành: Bài 4. a)Cho HS đếm số cá trong mỗi bể rồi so sánh các số đếm được để chọn ra bể có nhiều cá nhất (bể B có nhiều cá nhất). b) Tương tự câua. - Hs làm bài. C. Vận dụng - Cho HS làm bảng con, lựa chọn đáp án đúng và viết vào bảng con A, B, C: Chọn đáp án đúng: Cho 4 6. Dấu thích hợp điền vào ô trống là: A. > B. < C. = - HS chơi. - GV nhận xét và củng cố lại kiến thức đã học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Tự nhiên xã hội BÀI 3:NHÀ Ở CỦA EM ( TIẾT 2 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Năng lực đặc thù - Biết được sự cần thiết phải sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng. - Làm được một số việc phù hợp để giữ nhà ở gọn gàng, ngăn nắp. *Năng lực chung - Sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp. - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất -Trách nhiệm: Thực hiện một số việc phù hợp với khả năng của mình để giữ nhà ở gọn gàng, ngăn nắp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  20. - Giáo viên: Tranh ảnh minh hoạ trong SGK, một số ảnh bìa ngôi nhà đã cắt rời. - Học sinh: SGK, ảnh chụp hoặc tranh vẽ ngôi nhà của mình. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Hoạt động khởi động: - GV cho HS hát bài: Bé quét nhà. - GV đặt câu hỏi: + Bạn nhỏ làm việc nhà gì? +Em đã thực hiện những công việc nào khi ở nhà? - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. - GV nói tên bài và viết lên bảng: Bài 2: Sinh hoạt trong gia đình (Tiết 2). HĐ2: Sự cần thiết của việc nghỉ ngơi, vui chơi cùng nhau trong gia đình *Cách tiến hành GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 HS, yêu cầu các nhóm quan sát tranh 1, 2, 3, 4 ở trang 14, 15/ SGK và nói về nội dung từng tranh. - GV tổ chức cho một số nhóm chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét. => Kết luận: Nghỉ ngơi, vui chơi cùng nhau giúp gia đình hòa thuận, hạnh phúc hơn. HĐ3: Chia sẻ thời gian nghỉ ngơi, vui chơi cùng nhau * Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS liên hệ thực tế và trả lời câu hỏi: Gia đình em thường làm gì vào những ngày nghỉ? - GV yêu cầu HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét. - GV GD KNS: Việc nghỉ ngơi, vui chơi cùng các thành viên trong gia đình sẽ tạo cơ hội cho mọi người quây quần, sum họp với nhau. Cần lựa chọn các hoạt động nghỉ ngơi, vui chơi lành mạnh, có lợi cho sức khỏe. => Kết luận: Các thành viên trong gia đình cùng nhau nghỉ ngơi, vui chơi. HĐ4. Vận dụng - GV hỏi lại về bài học. - GV hướng dẫn HS đọc từ khóa của bài: Việc nhà – Chia sẻ. - GV yêu cầu HS về nhà nghỉ ngơi, vui chơi cùng các thành viên trong gia đình. - Quan sát về đặc điểm xung quanh ngôi nhà mình đang ở để chuẩn bị cho bài học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ______________________________ BUỔI CHIỀU Thứ 2 ngày 19 tháng 9 năm 2022 Toán CÁC SỐ 4, 5, 6 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: