Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Minh Thư
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Minh Thư", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_1_tuan_3_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Minh Thư
- TUẦN 3 Thứ hai ngày 18 tháng 9 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. GIỚI THIỆU QUYỂN SÁCH HAY. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đối tượng tham gia: HS toàn trường, GVCN lớp, BGH nhà trường, TPT Đội. - HS đảm bảo tính trang nghiêm khi tiến hành nghi thức chào cờ. - Nhằm giúp HS cảm nhận được cái hay của sách, HS biết yêu văn hóa đọc, tạo sức hấp dẫn, hứng thú với HS. - Các hình thức: Tổ chức với quy mô toàn trường. II. CHUẨN BỊ: ( Cô Hằng chuẩn bị nội dung Giới thiệu sách hay ) II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Phần 1- Nghi lễ: - Lễ chào cờ - BGH và TPT Độiphổ biến nhiệm vụ hoạt động của Đội trong tuần. Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề ( Do cô Hằng phụ trách ) ______________________________ Tiếng Việt BÀI 4: E e, Ê ê ( Tiết 1, 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết và đọc đúng âm e, ê; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu có âm e, ê; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng chữ e, ê; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chứa e, ê. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chửa âm e, có trong bài học. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản: - Nhận biết được các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản - Phát triển triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm được gợi ý trong tranh Trên sân trường. - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật bà, mẹ, bé và bạn bè, suy đoán nội dung tranh minh hoạ: "Bé kể mẹ nghe về bạn bè, “Bà bế bé và tranh “Trên sân trường”. 3. Phẩm chất - Thêm yêu thích môn học - Cảm nhận được tình cảm gia đình.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: 5’ - HS ôn lại chữ c. GV có thể cho HS chơi - HS chơi trò chơi nhận biết chữ c. 2.Hoạt động nhận biết: 5’ - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi - HS trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời - GV nói câu thuyết minh (nhận biết dưới - HS nói theo. tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận - HS đọc biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì - HS đọc dừng lại để HS dọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Bé kể mẹ nghe về bạn bè. - GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm e, giới thiệu chữ ghi âm e, ê. - HS lắng nghe 3. Hoạt động luyện đọc âm: 10’ a. Đọc âm - GV đưa chữ c lên bảng để giúp HS nhận biết chữ e, ê trong bài học. - HS quan sát - GV đọc mẫu âm e, ê. - GV yêu cầu HS đọc âm e, âm ê - HS lắng nghe b. Đọc tiếng - Một số HS đọc âm e, âm ê. - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu (trong SHS): bé, bế. - HS lắng nghe GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc - HS lắng nghe thành tiếng bé, bế. + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu bé, bế. (bờ e be sắc bé; bờ ê bé sắc bế) - Một số (4 5) HS đánh vần tiếng mẫu bé, bế. (bờ e be sắc bé; bờ ê bé sắc + GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. bế) - Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng - Ghép chữ cái tạo tiếng : HS tự tạo các mẫu. tiếng có chứa e - HS tự tạo - GV yêu cầu HS tìm chữ b ghép với chữ e và dấu huyển để tạo tiếng bè. - HS tìm - GV yêu cầu HS tìm chữ b ghép với chữ e
- và dấu sắc để tạo tiếng bé. - HS tìm - GV yêu cầu HS tìm chữ b ghép với chữ ê và dấu sắc để tạo tiếng bế. - HS tìm - GV yêu cầu 3 - 4 HS phân tích tiếng. 2- 3 HS nêu lại cách ghép. - HS phân tích c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ bè, bé, bế. Sau khi đưa tranh minh hoạ - HS quan sát cho mỗi từ ngữ. - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh, - GV cho từ bè xuất hiện dưới tranh - GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần - HS nói tiếng bè, đọc trơn tử bè. GV thực hiện các - HS quan sát bước tương tự đối với bé, bế. - HS phân tích và đánh vần - GV yêu cầu HS đọc trơn, mỗi HS đọc một từ ngữ. 2 3 HS đọc trơn các từ ngữ. 4. Hoạt động viết bảng: 10’ - HS đọc - GV đưa mẫu chữ e, chữ ê và hướng dẫn HS quan sát. - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ e, chữ ê. - HS lắng nghe và quan sát - HS viết chữ e, bè, bé, bế (chữ cỡ vừa) vào bảng con. Chú ý khoảng cách giữa các chữ - HS lắng nghe trên một dòng và liên kết các nét giữa chữ e, - HS viết ê và các chữ khác. - HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn. - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. GV quan sát sửa lỗi cho HS. - HS nhận xét - Hs lắng nghe TIẾT 2 5.Hoạt động viết vở: 10’ - GV hướng dẫn HS tô chữ b HS tô chữ e, - HS tô chữ e, hữ ê (chữ viết chữ ê (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập Tập viết 1, tập một. viết 1, tập một. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS viết - GV nhận xét và sửa bài của một số HS - HS nhận xét 6.Hoạt động đọc câu: 11’ - HS đọc thầm của "Bà bế bé”, - HS đọc thầm. - Tìm tiếng có âm e, ê. - HS tìm - GV đọc mẫu “Bà bế bé - HS lắng nghe. - HS đọc thành tiếng câu “Bà bế bé” (theo - HS đọc cả nhân và nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS quan sát.
- Ai đang bế bé? - HS trả lời. Vẻ mặt của em bé như thế nào? - HS trả lời. Vẻ mặt của bà như thế nào? - HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời. 7.Hoạt động nói theo tranh: 7’ - HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng - HS quan sát. câu hỏi cho HS trả lời: Tranh vẽ cảnh ở đâu? (Sân trường); - HS trả lời. Vào lúc nào? (Giờ ra chơi); - HS trả lời. Có những ai trong tranh? - HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời. - GV có thể mở rộng, dặn dò HS vui chơi - HS lắng nghe trong giờ ra chơi, nhưng chú ý bảo đảm an toàn cho mình và cho bạn. 8. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 2’ - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm e,ê. - HS lắng nghe - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp. • Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có ) _______________________________ Toán CÁC SỐ 6, 7, 8, 9, 10. ( Tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Đọc, đếm, viết được các số trong phạm vi 10. - Sắp xếp được các số trong phạm vi 10 theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé. 2. Năng lực: *Phát triển năng lực chung: - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, biết quan sát để tìm kiếm sự tương đồng. * Phát triển năng lực đặc thù: - Phát triển năng lực tự quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận Toán học thông qua hoạt động quan sát, đếm số lượng 3. Phẩm chất: - Giúp HS hứng thú, say mê, tích cực học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV:Bài giảng điện tử,máy tính. HS: Bộ đồ dùng toán.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS I.Hoạt động khởi động: 3’ Ổn định tổ chức lớp Hát II.Hoạt động bài mới: 25’ Lắng nghe 1. Hoạt động giới thiệu bài: GV: Giới thiệu tên bài: GV giới thiệu, ghi bảng 2. Hoạt động luyện tập Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học vào làm bài tập thực hành. * Bài 1: Số ? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c - GV hỏi nội dung từng bức tranh, sau đó yêu cầu HS - HS nêu ND từng đếm và nêu kết quả tranh, sau đó đếm và nêu KQ. * Bài 2: Số ? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài - GV yêu cầu HS tìm các số thích hợp. - HS tìm các số thích hợp - HS nêu miệng - HS nhận xét bạn - GV nhận xét , kết luận * Bài 3: Có bao nhiêu con vật có 6 chân ? - GV nêu yêu cầu bài tập - HS nêu HD HS đếm thêm để tìm ra phương án đúng - HS trả lời * Bài 4: Số ? - GV nêu yêu cầu bài tập - HS nêu HD HS đếm thêm để tìm ra phương án đúng - HS trả lời
- III. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 2’ - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS lắng nghe và - Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? trả lời - Về nhà em cùng người thân tìm thêm các ví dụ có số các số vừa học trong cuộc sống để hôm sau chia sẻ với các bạn. • Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có ) __________________________________ Buổi chiều Tự nhiên xã hội NGÔI NHÀ CỦA EM ( Tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: + Phát hiện được nhiều loại nhà ở khác nhau thông qua hình trong SGK. +Xác định được vị trí,đặc điểm các phòng trong nhà. +Nhận biết được chức năng của từng phòng trong ngôi nhà. * Năng lực chung: - Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh, năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng. - Giao tiếp và hợp tác: Học sinh tích cực tương tác với cô để hoàn thành nhiệm vụ. * Phẩm chất: - Chăm chỉ: Học sinh tự giác tham gia công việc nhà phù hợp. - Trách nhiệm: Yêu quý, trân trọng, thể hiện được tình cảm với các thành viên trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. 2. Học sinh: Sách giáo khoa, một số tranh, ảnh về gia đình mình (nếu có) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: 3’ GV đọc bài thơ về ngôi nhà ( chọn bài thơ Em - HS lắng nghe yêu nhà em (Sáng tác: Đoàn Thị Lam Luyến) rồi dẫn dắt vào tiết học.
- 2. Hoạt động khám phá: 9’ - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK hoặc phóng to (treo trên bảng). - HS quan sát - Đưa ra câu hỏi gợi ý để HS nhận biết nội dung hình: + Nhà Minh có những phòng nào? + Kể tên đồ dùng trong mỗi phòng? ...) - 2,3 HS trả lời - Từ đó rút ra kết luận: Nhà Minh có 4 phòng: phòng khách, phòng ngủ, phòng bếp và phòng - HS lắng nghe vệ sinh. Mỗi phòng có các loại đồ dùng cần thiết và đặc trưng khác nhau. Việc mua sắm những đồ dùng đó phụ thuộc vào điều kiện kinh tế của mỗi gia đình. - GV nêu câu hỏi gợi ý: + Phòng khách để làm gì? + Có những đồ dùng nào? + Phòng khách khác phòng bếp ở những điểm - HS trả lời nào? ...). - Từ đó rút ra kết luận: Nhà ở thường có nhiều phòng, mỗi phòng có một chức năng khác nhau để phục vụ sinh hoạt thường ngày của các thành viên trong gia đình. - HS lắng nghe Yêu cầu cần đạt: Nhận biết được các phòng và chức năng của từng phòng trong ngôi nhà. 3. Hoạt động thực hành: 8’ - GV cho HS kể tên các đồ dùng ở hoạt động này và sắp xếp các đồ dùng đó vào các phòng (phòng khách, phòng ngủ, phòng bếp, nhà vệ sinh) cho phù hợp. Yêu cầu cần đạt: Biết được những đồ dùng đặc
- trưng của từng phòng. - HS thực hiện 4. Hoạt động vận dụng: 8’ - GV gợi ý để HS liên hệ với nhà ở của mình + Nhà em có gì khác với nhà Minh? Nhà em có mấy phòng? + Đó là những phòng nào? + Có phòng nào khác không?) - Khuyến khích HS giới thiệu về căn phòng mà em thích nhất ở gia đình mình và nêu được lý do - HS trả lời - Yêu cầu HS kể được những việc làm để sắp xếp phòng ngăn nắp, sạch sẽ. Yêu cầu cần đạt: Nêu được sự khác nhau giữa các phòng trong ngôi nhà. - HS tự giới thiệu 5. Đánh giá - Yêu quý ngôi nhà của mình và biết giữ gìn các đồ dùng trong gia đình - HS nêu - GV tổ chức cho HS thực hành vẽ về ngôi nhà mơ ước của mình và giới thiệu trước lớp. - HS lắng nghe 6.Hướng dẫn về nhà - HS lắng nghe và thực hiện Vẽ bức tranh ngôi nhà mơ ước và dán vào góc học tập của em. * Tổng kết tiết học: 2’ - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau • Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có ) ___________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Năng lực đặc thù - Giúp HS củng cố về đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần c,e,ê. - Hoàn thành các bài trong vở Tập viết. 2. Năng lực chung - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.bài 3,4. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động khởi động(3 phút) GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Hoạt động luyện tập(25 phút): Hoạt động 1: Luyện đọc 1. Đọc - GV trình chiếu: c, e, ê, bé, bê, ca - HS đọc: cá nhân. - GV nhận xét, sửa phát âm. 2. Đọc các từ ngữ trong vở Tập viết: - GV yêu cầu HS mở vở Tập viết đọc các - HS đọc: 3-4 HS từ cần viết trong bài 3,4 Hoạt động 2: Luyện viết 1. Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: c, e, - HS viết vở ô ly. ê, bé, bê, ca . Mỗi chữ 2 dòng. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 2. Chấm bài: - HS ghi nhớ. - GV chấm, nhận xét bài viết của HS. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’): - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà __________________________________ Luyện toán LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Năng lực đặc thù: - Giúp HS củng cố về nhận biết được các số 6,7,8,9,10, viết các số 6,7,8,9,10. - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. 2. Năng lực chung: - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. 3. Phẩm chất - Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG - GV: Tranh, ảnh/ 10,11, phiếu BT. - HS: VBT, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khởi động( 2-3’) 1. HS hát : Tập đếm - HS hát 2. Luyện tập ( 25’) GV yêu cầu HS mở VBT toán. Bài 1: Bài 1: - GV đọc yêu cầu - HS Làm việc cá nhân. - GV nhận xét HS viết số, tuyên dương. - HS lắng nghe và thực hiện - HS viết số Bài 2 - HS nhận xét bài bạn Bài 2: - GV đọc yêu cầu - HS làm việc theo cặp - GV nhận xét HS viết số, tuyên dương.
- Bài 3 - GV đọc yêu cầu - GV cho HS làm BT vào phiếu BT - HS làm việc theo cặp - GV thu, chấm, nhận xét HS, - HS lắng nghe và thực hiện tuyên dương. - HS cùng trao đổi kết quả Bài 3: Bài 4/11 - GV đọc yêu cầu - GV cho HS làm cá nhân tô màu vào số bông hoa. - HS làm cá nhân - GV quan sát, nhận xét HS, tuyên dương. - HS lắng nghe và thực hiện 4. Vận dụng (3’): Bài 4: - HS cho HS đọc, viết lại các số 6,7,8,9,10 vào bảng con. - Dặn HS về nhà học bài, hoàn thiện các BT chưa hoàn thành vào VBT, chuẩn bị bài tiếp theo. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe và thực hiện HS lắng nghe.
- Thứ ba ngày 19 tháng 9 năm 2023 Tiếng Việt BÀI 5: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN ( Tiết 1 + 2 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Nắm vững cách đọc các âm a, b, c, e, ê, thanh huyển, thanh sắc; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các âm a, b, c, e, ê, thanh huyến, thanh sắc; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Phát triển kĩ năng viết thông qua viết từ ngữ chứa một số âm chữ đã học. 2. Năng lực * Năng lực đặc thù - HS phát triển kĩ năng viết thông qua viết cụm từ chứa một số âm - vần đã học. - Phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể câu chuyện Búp bê và dế mèn, trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. Qua câu chuyện, HS cũng được rèn luyện ý thức giúp đỡ việc nhà. * Năng lực chung - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Rèn luyện cho HS ý thức giúp đỡ việc nhà thông qua câu chuyện Búp bê và Dế Mèn. 3. Phẩm chất: - Thêm yêu thích môn học - Chăm chỉ: Biết lắng nghe GV kế chuyện và kể được từng đoạn và cả câu chuyện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. 2. Học sinh: Sách giáo khoa,bảng con,bộ đồ dùng,vở tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: 3’ - HS viết chữ a, b, c, e, ê - HS viết 2. Hoạt động đọc âm, tiếng, từ ngữ: 17’
- a. Đọc tiếng: - GV yêu cầu HS ghép âm dấu với nguyên - HS ghép và đọc âm để tạo thành tiếng (theo mẫu) và đọc to tiếng được tạo ra. - Sau khi đọc tiếng có thanh ngang, GV có - HS đọc thể cho HS bổ sung các thanh điệu khác nhau để tạo thành những tiếng khác nhau và đọc to những tiếng đó. b. Đọc từ ngữ: - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cá nhân. - HS đọc Lưu ý: GV cũng có thể tổ chức hoạt động dạy học ở mục 2 này bằng cách tổ chức trò chơi phù hợp với HS. Tuy nhiên, cần đảm bảo yếu tố thời gian của tiết học. 3. Đọc câu - HS đọc thầm cả câu, tìm tiếng có chứa các - HS đọc âm đã học trong tuần. - GV đọc mẫu. - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả câu. - HS đọc 4. Hoạt động viết: 10’ - GV hướng dẫn HS tỏ và viết chữ số (6, 7, - HS lắng nghe 8, 9, 0) và cụm từ bế bê vào vở Tập viết 1, tập một. Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào thời gian. - GV lưu ý HS cách nối nét giữa các chữ - HS viết cái, vị trí của dấu thanh, khoảng cách giữa các chữ. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. - HS lắng nghe TIẾT 2
- 5.Hoạt động kể chuyện: 28’ a. Văn bản BÚP BÊ VÀ DẾ MÈN Búp bê làm rất nhiếu việc: quét nhà, rửa bát, nău cơm. Lúc ngồi nghi, búp bê bỗng nghe thấy tiếng hát. Búp bê hỏi: -Ai hắt đãy? Có tiếng trả lời: - Tôi hát đây. Tôi là dễ mèn. Thấy bạn bận rộn, vất vả, tôi hát để tặng bạn đấy. Búp bê nói: - Cảm ơn bạn! Tiếng hát của bạn đã làm tôi hết mệt đấy. b. GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. - HS lắng nghe Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. HS - HS lắng nghe trả lời. Đoạn 1: Từ đầu đến nghe thấy tiếng hát. GV hỏi HS: 1. Búp bê làm những việc gì? - HS trả lời 2. Lúc ngồi nghi, búp bê nghe thấy gì? - HS trả lời Đoạn 2: Tiếp theo đến để tặng bạn đấy. GV hỏi HS: 3. Tiếng hát búp bê nghe thấy là của ai? - HS trả lời 4. Vì sao dế mền håt tặng búp bê - HS trả lời Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS: 5. Búp bê thấy thế nào khi nghe dě mẹ hát? - HS trả lời - GV có thể tạo điều kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với
- nội dung từng đoạn của câu chuyện được kể. c. HS kể chuyện - GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS - HS kể kể toàn bộ câu chuyện.GV cần tạo điều kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kế. GV cũng có thể cho HS đóng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện và thi kế chuyện. Tuỷ vào khả năng của HS và điều kiện thời gian để tổ chức các hoạt động cho hấp dẫn và hiệu quả. 6. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 2’ - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - HS lắng nghe - GV khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: kế cho người thân trong gia đình hoặc bạn bè câu chuyện Búp bè và dễ mền. Ở tất cả các bài, truyện kế khỏng nhất thiết phải đấy đủ và chính xác các chi tiết như được học ở lớp. HS chỉ cán nhớ một số chi tiết cơ bản và kế lại. 1. Giới thiệu và làm quen với chữ cái - GV giúp HS làm quen với chữ và âm Tiếng Việt. HS quan sát Hướng dẫn HS đọc thành tiếng - Cho học sinh đọc lại các nét đó. - Giới thiệu bảng chữ cái, chỉ từng chữ - Lắng nghe, nhẩm theo cái và đọc âm tương ứng - GV đọc mẫu lần lượt: a, ă, â và cho HS thực hành đọc đủ 29 âm tương ứng với 29
- chữ cái. - Cho HS đọc. - Hướng dẫn đọc chữ ghi âm “bờ” cho HS đọc cá nhân trường hợp chữ b “bê” “cờ”“xê” - GV đưa một số chữ cái - GV cùng HS nhận xét. 2. Luyện kĩ năng đọc âm. 5 đến 7 HS đọc - GV đọc mẫu âm tương ứng chữ cái. Đưa chữ cái a, b - GV kiểm tra kết quả: cho học sinh đọc bất kỳ chữ cái tương ứng với âm đó. Lặp lại một số âm khác nhau - GV chỉnh sửa một số trường hợp học sinh chọn chưa đúng - Tổ chức cho học sinh luyện đọc âm dưới hình thức trò chơi. - Giáo viên cùng học sinh nhận xét, biểu HS đọc a, b dương 2. Hoạt động vận dụng - Cho học sinh đọc lại toàn bộ các chữ cái Học sinh nhận biết các chữ cái, âm tương ứng HS chơi • Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có ) _______________________________ Toán ( Thầy Nam phụ trách ) ________________________________ Kĩ năng sống ( Cô Hà phụ trách ) _______________________________ Chiều Tiếng Việt LUYỆN TẬP: LUYỆN ĐỌC, VIẾT BÀI 4, 5. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Đọc, viết các tiếng chứa âm/chữ chứa vần đã học trong tuần: a,b,c,e,ê MRVT có tiếng chứa a,b,c,e,ê 2. Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo.
- 3. Phẩm chất: - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học viết, thêm tự tin khi giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Khởi động - GV cho HS hát một bài tùy chọn. HS hát B. Hoạt động chính HĐ1. Đọc (ghép âm, vần và b ê bê b e / bé thanh thành tiếng) b e ` bè - GV trình chiếu nội dung bài yêu c a / cá cầu HS đọc thầm (GV hướng dẫn HS đọc thầm ghép âm, thanh ở cột 1, 2, 3 và chỉ HS quan sát đọc to tiếng ghép được ở cột 4) -Yêu cầu HS đọc cá nhân nối tiếp. - Lắng nghe, nhẩm theo - GV chỉnh sửa những em phát âm - HS đọc cá nhân chưa chính xác ( có thể giải thích thêm nghĩa của những từ trên) - HS đọc nối tiếp nhau: bê, bé, bè - 5 đến 7 HS đọc cá. HĐ2. Đọc từ ngữ ứng dụng - Yêu cầu HS đọc các từ ngữ Bà ạ, bé bê cá - GV chỉnh sửa phát âm A, ba ba, cá bà ạ. -Tổ chức trò chơi: “Tìm nhanh tên cho tôi” - GV phổ biến luật chơi. - HS tham gia trò chơi: Gắn các thẻ HS đọc a, b, c từ vào dưới bức tranh tương ứng. - GV nhận xét, tuyên dương. Học sinh nhận biết các chữ cái, âm
- HĐ3. Viết tương ứng a) Bảng con cá, ba ba. - GV treo mẫu chữ cá. - Hướng dẫn độ cao của các chữ, cách đặt dấu thanh, cách nối viết. - HSQS chữ mẫu - GV viết mẫu chữ cá, HS quan sát. -Yêu cầu viết bảng con. - Nhận xét, chỉnh sửa. b) viết vở mỗi chữ 2 dòng. - HS viết vào bảng con HS viết vào vở, GV theo dõi giúp đỡ một số em viết chậm, viết chưa đúng. * Hoạt động vận dụng - HS viết vào vở ô li - Cho học sinh đọc lại toàn bộ các chữ cái - HS đọc 3-4 em _______________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS thuộc được các âm đã học. - HS viết được chữ ghi âm , tiếng và từ đã học. 2. Năng lực chung - Phát triển kĩ năng đọc, viết. 3. Phẩm chất Thêm yêu thích và hứng thú với việc học viết, thêm tự tin khi giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động Khởi động - HS hát
- - Cho Hs hát bài hát: Vào rừng hoa 2. Hoạt động khám phá - HS trả lời HĐ1: Luyện đọc - HS nêu a,b,c,e,ê. a. HS ôn lại các âm đã - HS quan sát học - HS đọc - GV gọi HS nối tiếp nhau Tiếng,từ: bé, bè, cá,cà nêu tên các âm đã học Cá be bé; Bà bế bé - Gọi HS nối tiếp đọc HS đọc CN- N- ĐT b. HS ôn lại các tiếng có chứa âm đã học - GV cho HS đọc lần lượt HĐ2: Làm bài tập - Cho HS mở VBT TV Bài tập trang 8 - HS QS tranh và nêu tên mỗi sự vật - HS nêu YC của bài - GV hướng dẫn HS - Cho HS làm bài - GV chữa bài. - Nhận xét - HSQS tranh và trả lời 4. Hoạt động vận dụng - HS nhắc lại YC bài - HS viết vào VBT Tiếng Việt - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - GV lưu ý HS ôn lại bài - HS lắng nghe vừa học. GV khuyến khích thực
- hành ở nhà. _______________________________ Giáo dục thể chât BÀI 2: TẬP HỢP ĐỘI HÌNH HÀNG DỌC, DÓNG HÀNG VÀ ĐIỂM SỐ ( Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1 Về năng lực: 1.1. Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, đảm bảo các năng lực chăm sóc sức khỏe, vận động cơ bản, năng lực thể dục thể thao. 1.2. Năng lực đặc thù: - Biết khẩu lệnh và thực hiện được các động tác tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số và vận dụng vào các hoạt động tập thể . - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác động tác tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số. 2.Về phẩm chất: Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Hoạt động GV Hoạt động HS gian I. Phần mở đầu 5 – 7’ 1. Nhận lớp Gv nhận lớp, phổ - Cán sự tập trung lớp, biến nội dung, yêu điểm số, báo cáo sĩ số, tình cầu giờ học hình lớp cho GV. 2. Khởi động - HS khởi động theo hướng a) Khởi động chung - Gv HD học sinh dẫn của GV - Xoay các khớp cổ tay, khởi động.

