Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tú Oanh

doc 36 trang Hà Thanh 24/02/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tú Oanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_1_tuan_3_nam_hoc_2024_2025.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tú Oanh

  1. TUẦN 3 Thứ hai, ngày 23 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiêm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TÌM HIỂU NỘI QUY NHÀ TRƯỜNG. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết được những yêu cầu cơ bản quy định trong nội quy của trường. 2. Năng lực chung - Cam kết thực hiện nội quy nhà trường. - Rèn luyện kĩ năng chú ý nghe tích cực, kĩ năng thuyết trình, tự giác tham gia các hoạt động. 3. Phẩm chất - Có ý thức trách nhiệm, kỉ luật và hành vi thực hiện tốt nội quy. *HSHN: GV hướng dẫn em ngồi yên lặng trong lớp học , chú ý nghe cô và bạn . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên chuẩn bị bảng Nội quy của trường. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động 1: Tìm hiểu nội quy nhà trường. - GV cho HS hát theo băng nhạc bài - Học sinh hát. hát: Em yêu trường em Sáng tác: Hoàng Vân - GV đọc cho HS nghe nội quy của - HS lắng nghe. nhà trường. - Lớp trưởng thay mặt cam kết thực - HS lắng nghe. hiện nội quy trường lớp. 2. Đánh giá - GV nhận xét chung về tinh thần, thái - HS lắng nghe. độ, kỉ luật tham gia hoạt động. Khen ngợi những HS tham gia tích cực. _____________________________________ Tiếng Việt BÀI 6: O o ? ( Tiết 1; 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết và đọc đúng o, các tiếng và từ ngữ có o và thanh hỏi. - Viết đúng chữ o, dấu hỏi và các tiếng, từ ngữ có chữ o và dấu hỏi. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm o và thanh hỏi có trong bài học. 2. Năng lực chung - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản.
  2. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Biết vận dụng chào hỏi vào trong cuộc sống hằng ngày. *HSHN: GV hướng dẫn em ngồi yên lặng trong lớp học , chú ý nghe cô và bạn . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, Ti vi, máy tính. - Học sinh: Sách giáo khoa,bảng con,bộ đồ dùng,vở tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - HS hát chơi trò chơi - HS chơi 2. Hoạt động nhận biết - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Em thấy gì trong tranh? - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. - HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS dọc theo. - HS đọc - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. - HS đọc - GV và HS lặp lại nhận biết một số lần: Đàn bò, gặm cỏ. - HS đọc - GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm o, thanh hỏi, giới thiệu chữ o, dấu hỏi. - HS lắng nghe 3. Hoạt động HS luyện đọc a. Đọc âm - GV đưa chữ o lên bảng để giúp HS nhận biết chữ o trong bài học này. -HS quan sát - GV đọc mẫu âm o. - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc âm o, - HS lắng nghe b. Đọc tiếng - Một số (4 - 5) HS đọc âm o - GV đọc tiếng mẫu - GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu bò, cỏ - HS lắng nghe (trong SHS). GV khuyến khích HS vận - HS lắng nghe dụng mô hình tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng bỏ, cỏ. - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng mẫu bà cỏ (bờ - ơ – bơ - huyền - bờ; - HS đánh vần tiếng mẫu bò cỏ cờ - o - co – hỏi – cỏ). - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng mẫu. - HS đọc trơn tiếng mẫu.
  3. - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm o ở nhóm thứ nhất * GV đưa các tiếng chứa âm o ở nhóm thứ nhất: bỏ, bó, bỏ, yêu cầu HS tìm điểm chung - HS tìm (cùng chứa âm o). * Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng âm đang học. - HS đánh vần * Một số (4 - 5) HS đọc trong các tiếng có cùng âm o đang học. - HS đọc - Tương tự đọc tiếng chứa âm o ở nhóm thứ hai: cò, có, cỏ - GV yêu cầu đọc trơn các tiếng chứa âm o đang học: Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi - HS đọc HS đọc trơn một dòng. - GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng. * Ghép chữ cái tạo tiếng - HS đọc + HS tự tạo các tiếng có chứa o. + GV yêu cầu 3- 4 HS phân tích tiếng, 2- 3 - HS tự tạo HS nêu lại cách ghép. - HS trả lòi c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: bò, cò, cỏ. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn bò. - HS lắng nghe và quan sát - GV nêu yêu cầu nói tên con vật trong tranh. GV cho từ bò xuất hiện dưới tranh. - HS nêu: bò - HS phân tích và đánh vần tiếng bò, đọc trơn từ bò. - HS phân tích đánh vần - GV thực hiện các bước tương tự đối với cò, cỏ. - HS đọc trơn, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. - HS đọc d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - Gọi 1 số HS đọc 4. Hoạt động viết bảng : - HS đọc - GV hướng dẫn HS chữ o. - GV giới thiệu mẫu chữ viết thường ghi âm - HS lắng nghe o, dấu hỏi và hướng dẫn HS quan sát. - HS lắng nghe - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trinh và cách viết chữ o, dấu hỏi. - HS lắng nghe, quan sát - HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa (chú ý khoảng cách giữa các chữ trên một dòng). - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. - HS nhận xét - HS quan sát
  4. Tiết 2 5. Hoạt động viết vở - GV hướng dẫn HS tô chữ o HS tô chữ bò, - HS tô chữ o (chữ viết thường, cỏ (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập viết 1, tập một. Chú ý liên kết các nét trong một. chữ o. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp - HS viết khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. 6. Hoạt động đọc - HS đọc thầm cả câu; tìm các tiếng có âm o. - HS đọc thầm o. - GV đọc mẫu cả câu. - HS lắng nghe. - GV giải thích nghĩa tử ngữ (nếu cần). - HS đọc thành tiếng cả câu (theo cá nhân - HS đọc - HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đã - HS quan sát. đọc: Tranh vẽ con gì? - HS trả lời. Chúng đang làm gi? - HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời. 7. Hoạt động nói theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong - HS quan sát. SHS. - GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: Các em nhìn thấy những ai trong các bức - HS trả lời. tranh thứ nhất và thứ hai? Em thử đoán xe, khi mẹ đến đón, bạn HS - HS trả lời. nói gì với mẹ? Khi đi học về, bạn ấy nói gì với ông bà - HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời. 8. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu HS tìm tiếng ngoài bài chứa âm o. - HS lắng nghe - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ..................................................................................................................................... ____________________________________________ Toán CÁC SỐ 6,7, 8, 9, 10. ( Tiết 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  5. 1. Năng lực đặc thù - Đọc, đếm, viết được các số trong phạm vi 10. - Sắp xếp được các số trong phạm vi 10 theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé. 2. Năng lực chung - Có khả năng tự giải quyết các bài tập liên quan đến các số 6, 7, 8, 9, 10. - Biết lắng nghe, trao đổi ý kiến với bạn. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn. - Nhân ái : HS hứng thú, say mê, tích cực học toán. *HSHN: GV hướng dẫn em ngồi yên lặng trong lớp học , chú ý nghe cô và bạn . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV:Bài giảng điện tử,máy tính, ti vi. - HS: Bộ đồ dùng học toán 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV cho HS cùng vận động bài hát: ở trường cô - Hát dạy em thế - Lắng nghe - Giới thiệu bài : 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Nêu yêu cầu bài tập: Đếm số lượng các con vật trong mỗi bức tranh và chọn số tương ứng - Hs quan sát GV giới thiệu tranh ? Trong mỗi bức tranh vẽ con vật nào? GV HS trả lời chọn một bức tranh hướng dẫn mẫu HS nhận xét bạn - HD HS đếm số lượng các con vật trong tranh sau đó chọn số tương ứng với mỗi bức tranh - Nhận xét, kết luận Bài 2: - Nêu yêu cầu bài tập - HS nhắc lại yêu cầu - Hướng dẫn HS chơi trò chơi: Nhặt trứng - HS theo dõi Người chơi lần lượt gieo xúc xắc, đếm số chấm ở mạt trên xúc xăc. Lấy một quả trứng trong ô được bao quanh bởi số đó. Lấy đến khi HS chơi theo nhóm được 6 quả trứng thì kết thúc trò chơi chơi - HS chơi theo nhóm - Kết thúc trò chơi GV tuyên dương nhóm nào lấy được trứng chính xác nhất. - GV nhận xét bổ sung 3. Vận dụng - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? HS lắng nghe
  6. - Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? - Về nhà em cùng người thân tìm thêm các ví dụ có số các số vừa học trong cuộc sống để hôm sau chia sẻ với các bạn IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ..................................................................................................................................... ____________________________________________ Thứ ba, ngày 24 tháng 9 năm 2024 Chiều Tiếng Việt BÀI 7: Ô ô . ( Tiết 1; 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết và đọc đúng âm ở, đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có âm ô và thanh nặng; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng chữ ô và dấu nặng: viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ ổ và dấu nặng. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm ô và thanh nặng có trong bải học. - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm xe cộ (tranh vẽ xe đạp, xe máy, ô tô). 2. Năng lực chung - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. 2. Phẩm chất - Nhân ái: Biết yêu quý người thân trong gia đình mình. Cảm nhận được tình cảm gia đình. - Trung thực: Mạnh dạn đóng góp ý kiến câu trả lời của bạn. *HSHN: GV hướng dẫn em ngồi yên lặng trong lớp học , chú ý nghe cô và bạn . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử; Ti vi, máy tính. - Học sinh: Sách giáo khoa,bảng con,bộ đồ dùng,vở tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - HS ôn lại chữ o. GV có thể cho HS chơi - HS chơi trò chơi nhận biết các nét tạo ra chữ o. - HS viết chữ o - HS viết 2. Hoạt động nhận biết - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:
  7. Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời - GV nói của thuyết minh (nhận biết) dưới - HS nói theo. tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận - HS đọc biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS dọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: - HS đọc Bố và Hài đi bộ trên phố. GV giúp HS nhận biết tiếng có âm ô và giới thiệu chữ ghi âm ô, thanh nặng. 3. Hoạt động HS luyện đọc a. Đọc âm - GV đưa chữ ô lên bảng để giúp HS nhận - HS quan sát biết chữ ô trong bài học. - GV đọc mẫu âm ô - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc. - Một số HS đọc âm ô. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm ô ở nhóm thứ nhất + GV đưa các tiếng chứa âm ở ở nhóm thứ - HS lắng nghe, trả lời nhất: bố, bổ, bộ yêu cầu HS tìm điểm chung (cùng chứa âm ô). + Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất - HS đánh vần cả các tiếng có cùng âm ô đang học. + GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng có cùng - HS đọc âm ô đang học. + Đọc tiếng chứa âm ô ở nhóm thứ hai: cô, - HS đọc cổ, cộ Quy trình tương tự với quy trình đọc tiếng chứa âm ô ở nhóm thứ nhất. + Đọc trơn các tiếng chứa âm ô đang học: - HS đọc Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn một nhóm, + GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng. - HS đọc Ghép chữ cái tạo tiếng + Cho HS tự tạo các tiếng có chứa ô. - HS ghép + GV yêu cầu HS phân tích tiếng, HS nêu lại cách ghép. - HS phân tích c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: bố, cô bé, cổ cò - HS quan sát - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ. HS nói tên sự vật trong tranh. - HS nói - GV cho từ bố xuất hiện dưới tranh.
  8. - Yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng - HS quan sát bố, đọc trơn từ bố. - HS phân tích và đánh vần - GV thực hiện các bước tương tự đối với cô bé, cổ cò - HS đọc trơn, mỗi HS đọc một từ ngữ. - HS đọc - HS đọc trơn các từ ngữ. - HS đọc 4. Hoạt động viết bảng - GV đưa mẫu chữ ô và hướng dẫn HSQS - HS lắng nghe và quan sát - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ ô. - HS viết chữ ô (chú ý khoảng cách giữa các - HS lắng nghe chữ trên một dòng). - HS viết - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. - HS lắng nghe GV quan sát sửa lỗi cho HS. Tiết 2 5. Hoạt động viết vở - GV hướng dẫn HS tô chữ ô (chữ viết - HS tô chữ ô (chữ viết thường, thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1 chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập - GV yêu cầu sau giờ học HS nhờ bố mẹ một. chụp bài gửi để cô sửa chữa, nhận xét - HS ghi nhớ 6. Hoạt động đọc - HS đọc thầm câu - HS đọc thầm. - Tìm tiếng có âm ô - HS tìm - GV đọc mẫu - HS lắng nghe. - HS đọc thành tiếng theo GV - HS đọc 7. Hoạt động nói theo tranh - HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng - HS quan sát. câu hỏi cho HS trả lời: Em thấy gì trong tranh? (Có thể hỏi thêm: - HS trả lời. Kể tên những phương tiện giao thông mà em biết) 3 loại phương tiện trong tranh có điểm nào giống nhau và điểm nào khác nhau H: Em thích đi lại bằng phương tiện nào nhất? Vì sao?; lưu ý HS về ưu điểm và hạn chế của mỗi loại phương tiện - GV thống nhất câu trả lời. 8. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - HS lắng nghe - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm ô. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có )
  9. ..................................................................................................................................... ____________________________________________ Tự nhiên và Xã hội Bài 3: ĐỒ DÙNG TRONG NHÀ (Tiết 1 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được công dụng, cách bảo quản một số đồ dùng và thiết bị đơn giản trong nhà. - Nêu được công dụng, cách bảo quản một số đồ dùng và thiết bị đơn giản trong nhà. - Học sinh đặt được một số câu hỏi tìm hiểu về đồ dùng, thiết bị trong nhà. - Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. - Nhận xét được những việc làm để sắp xếp nhà cửa gọn gàng, sạch đẹp. - Tự giác tham gia công việc nhà phù hợp với lứa tuổi và sắp xếp góc học tập gọn gàng. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Học sinh tự giác tham gia công việc nhà phù hợp nhà phù hợp với lứa tuổi và sắp xếp góc học tập gọn gàng. - Trách nhiệm: Yêu lao động và tôn trong thành quả lao động của mọi người. *HSHN: GV hướng dẫn em ngồi yên lặng trong lớp học , chú ý nghe cô và bạn . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Video bài học - Học sinh: Một số tranh, ảnh đồ dùng vật dụng của gia đình mình (nếu có) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. 1. Hoạt động khởi động - GV sử dụng phần mở đầu ở SGK, - HS theo dõi đưa ra câu hỏi gợi ý để HS trả lời: + Trong nhà em có những loại đồ dùng - HS trả lời nào? + Kể tên các loại đồ dùng mà em biết. Em thích đồ dùng nào nhất? Vì sao?. - GV dẫn dắt vào bài học mới. 2. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 1
  10. - GV yêu cầu HS quan sát hình trong - HS quan sát SGK, đặt câu hỏi cho HS để hiểu được - HS trả lời nội dung hình. - Yêu cầu HS kể một số đồ dùng trong - HS trả lời gia đình, nói được chức năng của các đồ dùng, nhận biết được những đồ dùng sử dụng điện. - GV khuyến khích HS kể, giới thiệu những loại đồ dùng khác, gợi ý để các em nói được chức năng những đồ dùng đó. - Từ đó rút ra kết luận : Gia đình nào - HS lắng nghe cũng cần có các đồ dùng để sử dụng trong sinh hoạt hàng ngày. Mỗi loại đồ dùng có chức năng khác nhau. Yêu cầu cần đạt: Kể được một số đồ dùng trong gia đình và chức năng của các loại đồ dùng đó. Hoạt động 2: - GV hướng dẫn HS quan sát các hình - HS quan sát trong SGK - Yêu cầu HS nêu cách giữ gìn và bảo- - HS kể tên quản một số đồ dùng được thể hiện trong SGK: - + Cách vệ sinh gối ngủ như thế nào? + Cần làm gì để tủ lạnh sạch sẽ? - - Khuyến khích HS kể tên một số đồ- dùng khác mà các em biết và nói cách- sử dụng, bảo quản các loại đồ dùng đó.- -Từ đó, GV đưa ra kết luận : Mọi - - HS lắng nghe người cần có ý thức giữ gìn và bảo quản các loại đồ dùng trong nhà. Yêu cầu cần đạt: Biết cách sử dụng và có ý thức giữ gìn, bảo quản một số đồ dùng, thiết bị trong gia đình. 3. Hoạt động thực hành: - Mục tiêu: HS nêu được tên và chức - HS chơi trò chơi năng, chất liệu một số đồ dùng. - Chuẩn bị: Một bộ tranh có hình các loại đồ dùng (có thể nhiều đồ dùng hơn - HS theo dõi SGK) - Tổ chức trò chơi: + GV HD HS sẽ cùng với bố (mẹ) chơi + Lần lượt bố (mẹ) giơ đồ dùng, HS - HS thực hiện chơi nói tên và chức năng, chất liệu của đồ
  11. dùng đó. - HS lắng nghe Yêu cầu cần đạt: Biết phân biệt chức năng, chất liệu của một số đồ dùng trong nhà. 4. Hoạt động vận dụng : GV gợi ý để HS nhận biết những việc làm ở hoạt động này: Bố hướng dẫn Minh cách lau quạt, mẹ hướng dẫn - HS lắng nghe Minh lau đáy nồi cơm điện trước khi HS nêu cắm điện). HS lắng nghe. - GV đặt câu hỏi: + Nêu ra những việc làm ở gia đình để giữ gìn đồ dùng? + Lợi ích của việc làm đó ? + Em đã làm những việc gì ? Yêu cầu cần đạt: HS có ý thức và làm những việc phù hợp để giữ gìn đồ dùng trong nhà. 5. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Nhắc lại nội dung bài học - Tìm hiểu thêm một số đồ dùng có ở nhà - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ..................................................................................................................................... ____________________________________________ Thứ tư, ngày 25 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 8: D d, Đ đ ( Tiết 1; 2 ) I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết và đọc đúng âm c; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu có âm c, thanh sắc; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng chữ c, dấu sắc; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ c, dấu sắc. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm c và thanh sắc có trong bài học. - Nhận biết được các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản 2. Năng lực chung - Học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản - Phát triển kĩ năng nói lời chào hỏi.
  12. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật Nam, nhân vật Hà trong mối quan hệ với bố, bà; suy đoán nội dung tranh minh hoạ: “Nam và bố cấu cá”, “A, cá, và tranh “Chào hỏi" . 3. Phẩm chất - Cảm nhận được tình cảm gia đình. - Rèn luyện các phẩm chất trung thực, trách nhiệm. *HSHN: GV hướng dẫn em ngồi yên lặng trong lớp học , chú ý nghe cô và bạn . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính, ti vi . - Học sinh: Sách giáo khoa,bảng con,bộ đồ dùng,vở tập viết. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - HS hát bài Em học chữ cái Tiếng việt - HS hát 2. Hoạt động nhận biết - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi - HS trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời - GV nói câu thuyết minh (nhận biết dưới - HS nói theo. tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận - HS đọc biết và yêu cầu HS đọc theo. - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì - HS đọc dừng lại để HS dọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Nam và bối cầu cá. - GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm c, thanh sắc giới thiệu chữ ghi âm c, dấu sắc. - HS lắng nghe 3. Hoạt động luyện đọc âm c a. Đọc âm c - GV đưa chữ c lên bảng để giúp HS nhận biết chữ c trong bài học. - HS quan sát - GV đọc mẫu âm c. - GV yêu cầu HS đọc âm, sau đó từng nhóm - HS lắng nghe và cả lớp đồng thanh đọc một số lần. - Một số (4- 5) HS đọc âm c, b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình - HS lắng nghe tiếng mẫu (trong SHS): ca, cá. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các - HS lắng nghe tiếng đã học để nhận biết mỏ hình và đọc thành tiếng ca, cá. + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu ca, cả - Một số (4 5) HS đánh vần tiếng (cờ - a ca; cờ a - ca sắc - cá). mẫu ca, cá (cờ - a ca; cờ a - ca sắc - - Cho HS đánh vần tiếng mẫu. cá). + GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả lớp - HS đánh vần
  13. đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu. - Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng thanh - Ghép chữ cái tạo tiếng : HS tự tạo các tiếng tiếng mẫu. có chứa c - HS tự tạo - GV yêu cầu HS tìm chữ a thêm với chữ c để tạo tiếng ca. - HS tìm - GV yêu cầu HS tìm chữ và dấu huyền ghép với chữ c để tạo tiếng cà. - HS tìm - GV yêu cầu HS tìm chữ a và dấu sắc ghép với chữ c để tạo tiếng cá. - HS tìm - GV yêu cầu 3 - 4 HS phân tích tiếng. 2 - 3 HS nêu lại cách ghép. - HS phân tích c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ca, cà, cả. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho - HS quan sát mỗi từ ngữ, chẳng hạn ca - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh, - GV cho từ ca xuất hiện dưới tranh - HS nói - GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng - HS quan sát ca, đọc trơn tử ca. GV thực hiện các bước - HS phân tích và đánh vần tương tự đối với cả, cá. - GV yêu cầu HS đọc trơn nổi tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc, 2 - 3 HS - HS đọc đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ : Yêu cầu cá nhân đọc. - HS đọc 4.Hoạt động viết bảng - GV đưa mẫu chữ c và hướng dẫn HS quan sát. - HS lắng nghe và quan sát - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ c. - HS viết chữ c, ca, cà (chữ cỡ vừa) vào bảng - HS lắng nghe con. Chú ý liên kết các nét trong chữ , giữa - HS viết chữ c và chữ a, khoảng cách giữa các chữ; vị tri dấu huyến và khoảng cách giữa dấu huyền với ca khi viết cà. - HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn. - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. GV - HS nhận xét quan sát sửa lỗi cho HS. - HS lắng nghe Tiết 2 5.Hoạt động viết vở - GV hướng dẫn HS tô chữ b HS tô chữ c - HS tô chữ c (chữ viết thường, chữ (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. viết 1, tập một.
  14. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp - HS viết khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS - HS nhận xét 6.Hoạt động đọc câu - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS quan sát. Bà và Hà đang ở đâu? - HS trả lời. Hà nhìn thấy gì dưới hồ? - HS trả lời. Hà nói gì với bà? - HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời. - HS đọc thầm của "A, cá”, - HS đọc thầm. - Tìm tiếng có âm c, thanh sắc. - HS tìm - GV đọc mẫu “A, cá.” (ngữ điệu reo vui). - HS lắng nghe. - HS đọc thành tiếng câu “A, cá." (theo cả - HS đọc nhân và nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV 7. Hoạt động nói theo tranh - HS quan sát. - HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng - HS trả lời. câu hỏi cho HS trả lời: - HS trả lời. Em nhìn thấy ai trong tranh? - HS trả lời. Nam đang ở đâu? Theo em, Nam sẽ nói gì khi gặp bác bảo - HS trả lời. vệ? Nếu em là bác bảo vệ, em sẽ nói gì với - HS lắng nghe Nam? - GV giới thiệu nội dung tranh 1: Bạn Nam vai đeo cặp, đang đi vào trường. Nhin thấy bắc bảo vệ, Nam chào: Cháu chảo bác ạ. - HS quan sát. Bác bảo vệ tươi cười chào Nam: Bác chào - HS trả lời. cháu. - HS trả lời. - GV giới thiệu nội dung tranh 2: Tranh vẽ - HS trả lời. cảnh lớp học trước giờ học. Trong lớp đã có - HS trả lời. một số bạn. Nam, vai đeo cặp, mặt tươi cười, bước vào lớp và giơ tay vẫy chào các - HS trả lời. bạn. Nam nói: Chào các bạn! Một bạn trong lớp cũng giơ tay lên chào lại: Chào Nam! 8. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - HS lắng nghe - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm c. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có )
  15. ..................................................................................................................................... ____________________________________________ Toán BÀI 3: NHIỀU HƠN, ÍT HƠN, BẰNG NHAU (Tiết 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu quan sát các biểu tượng về nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau. - So sánh được số lượng của hai nhóm đồ vật trong bài toán thực tiễn có hai hoặc ba nhóm sự vật 2. Năng lực chung - Học sinh có khả năng giải quyết các bài toán liên quan đến nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn trong học tập *HSHN: GV hướng dẫn em ngồi yên lặng trong lớp học , chú ý nghe cô và bạn . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV:Bài giảng điện tử,máy tính, ti vi. - HS: Bộ đồ dùng học toán 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động Ổn định tổ chức lớp chơi trò chơi: Ai nhanh ai đúng HS chơi GV dẫn dắt: Giới thiệu tên bài 2. Hoạt động khám phá Mục tiêu: HS nhận biết và so sánh được các nhóm đồ vật qua việc sử dụng từ nhiều hơn, ít hơn, bằng. - Bạn nào đã từng nhìn thấy con ếch? - Các em thấy ếch ngồi trên lá chưa? - HS quan sát - GV cho HS quan sát tranh: - HS trả lời câu hỏi + Trong tranh có đủ lá cho ếch ngồi không? + Vậy số ếch có nhiều hơn số lá không? + Số ếch có ít hơn số lá không? + Các em có nhìn thấy đường nối giữa mấy chú ếch nối và mấy chiếc lá không? GV giải thích cứ một chú ếch nối với một chiếc lá + Có đủ lá để nối với ếch không? - GV kết luận “Khi nối ếch với lá, ta thấy hết lá sen nhưng thừa ếch, vậy số ếch nhiều hơn số lá sen, Số lá sen ít hơn số ếch”
  16. - GV lặp lại với minh hoạ thứ hai về thỏ và cà rốt, có thể mở đầu bằng câu hỏi; “Đố các em, thỏ thích ăn gì nào?”. - Với ví dụ thứ hai, GV có thể giới thiệu thêm cho các em “Khi nối thó với cà rốt cả hai đều được nối hết nên chúng bằng nhau 3. Hoạt động thực hành Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học vào làm bài tập thực hành. * Bài 1: Số bướm nhiều hơn hay số hoa ít hơn? - Nêu yêu cầu Bài tập - GV hướng dẫn HD ghép cặp mỗi bông hoa với - HS nhắc lại một con bướm. - HS quan sát GV hỏi : Bướm còn thừa hay hoa còn thừa? - HS thực hiện ghép - Số bướm nhiều hơn hay số hoa nhiều hơn? cặp - GV nhận xét, kết luận. - Nhận biết sự vật nào - GV cho HS viết bài nhiếu hơn, ít hơn * Bài 2: Câu trả lời nào đúng? - Nêu yêu cầu Bài tập - HS nhắc lại y/c của - GV hướng dẫn HD ghép cặp ổ cắm với một đồ bài vật. - HS quan sát đếm GV hỏi: Đồ vật còn thừa hay ổ cắm còn thừa? - HS nêu miệng ? Số ổ cắm nhiều hơn hay số đồ vật nhiều hơn? - HS nhận xét bạn - GV nhận xét, kết luận. - GV cho HS viết bài * Bài 3: Câu trả lời đúng. - Nêu yêu cầu bài tập - HS nêu - HD HS ghép cặp - HS theo dõi VD: Với chú chim đang đậu trên cây, ghép nó với con cá nó ngậm trong mỏ; với chú chim đang lao xuống bắt cá, ghép nó với con cá mà nó nhắm đến; với chú chim đang tranh cá, ghép nó với con cá nó đang giật từ cần câu. Có thể làm tương tự cho mèo - HS tiến hành ghép với cá để xác định tính đúng sai cho câu c. - Sau khi ghép cho HS tìm ra câu đúng trong câu a và b - GV kết luận nhận xét 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS lắng nghe và trả - Về nhà em tự tìm các đồ vật rồi so sánh lời IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có )
  17. ..................................................................................................................................... ____________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết và đọc đúng âm d; đ; đọc đúng các tiếng có chứa âm d; đ. Phân biệt được âm d; đ; - Viết đúng từ có âm d; đ; - Phát triển kỹ năng quan sát tranh. 2. Năng lực chung - Học sinh tự hoàn thành đọc; viết các từ chứa âm d; đ đã học 3. Phẩm chất - HS yêu thích đọc; viết các từ chứa âm d; đ. *HSHN: GV hướng dẫn em ngồi yên lặng trong lớp học , chú ý nghe cô và bạn . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng con; VBT Tiếng Việt III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Hoạt động luyện tập Hoạt động 1: Ôn đọc 1. Đọc - GV trình chiếu: bé bò, da cá, đổ đá, - HS đọc: cá nhân. - GV nhận xét, sửa phát âm. 2. Đọc các từ ngữ : Bà dỗ bé, bà có cả dế bé ạ - HS đọc: 3-4 HS - GV yêu cầu HS đọc Hoạt động 2: Làm bài tập - Cho HS mở VBT TV trang 11 HS mở VBT tiếng việt trang 11 - HS QS tranh và nêu tên mỗi sự vật - HSQS tranh và trả lời - HS nêu YC của bài - HS nhắc lại YC bài - GV hướng dẫn HS - HS theo dõi Gv hướng dẫn. - Cho HS làm bài - HS viết vào VBT Tiếng Việt - GV chữa bài. - Nhận xét
  18. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ____________________________________________ Thứ 5, ngày 26 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 9: Ơ ơ ~ ( Tiết 1;2 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết và đọc đúng âm ơ, thanh ngã; và các tiếng, từ ngữ , câu có âm ơ và thanh ngã ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã học. - Viết đúng chữ ơ và dấu ngã ( kiểu chữ thường) ; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chứa ơ và dấu ngã. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm ơ và thanh ngã có trong bài học. 2. Năng lực chung - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe liên quan đến âm ơ. - Học sinh có khả năng nghe, nhận xét bạn đọc; giải quyết các nhiệm vụ học tập liên quan đến bài học. 3. Phẩm chất - Trung thực: Mạnh dạn đóng góp ý kiến câu trả lời của bạn. - Nhân ái: cảm nhận được tình cảm yêu thương của cha mẹ giành cho con và trách nhiệm của con phải lễ phép và hiếu thảo với cha mẹ. *HSHN: GV hướng dẫn em ngồi yên lặng trong lớp học , chú ý nghe cô và bạn . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính, ti vi. - Học sinh: Sách giáo khoa,bảng con,bộ đồ dùng,vở tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động
  19. - HS ôn lại chữ d, đ. GV có thể cho HS chơi - HS chơi trò chơi nhận biết các nét tạo ra chữ c. - HS viết chữ d, đ - HS viết 2.Hoạt động khám phá HĐ1: Hoạt động nhận biết : - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS trả lời Em thấy gì trong tranh? - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết dưới - HS nói theo. tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận - HS đọc biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì - HS đọc dừng lại để HS dọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Tàu dỡ hàng ở cảng. - GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm ơ - HS lắng nghe thanh ngã; giới thiệu chữ ghi âm ơ, dấu ngã. HĐ2: HS luyện đọc: a. Đọc âm - GV đưa chữ ơ lên bảng để giúp HS nhận - HS quan sát biết chữ ơ trong bài học. - GV đọc mẫu âm ơ. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc âm ơ. - Một số HS đọc âm ơ. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình - HS lắng nghe tiếng mẫu (trong SHS): bờ, dỡ GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các - HS lắng nghe tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng bờ, dỡ. + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu bờ, - Một số HS đánh vần tiếng mẫu dỡ bờ, dỡ + GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. - Một số HS đọc trơn tiếng mẫu. - Ghép chữ cái tạo tiếng : HS tự tạo các - HS tự tạo tiếng có chứa ơ - GV yêu cầu HS phân tích tiếng. HS nêu lại - HS phân tích cách ghép. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng - HS quan sát từ bờ đê, cá cờ, đỡ bé. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ. GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh - HS nói - GV cho từ bờ đê xuất hiện dưới tranh - HS quan sát - GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần - HS phân tích và đánh vần tiếng bờ đê, đọc trơn từ bờ đê. GV thực hiện
  20. các bước tương tự đối với cá cờ, đỡ bé. - GV yêu cầu HS đọc trơn các từ ngữ. - HS đọc d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu HS đọc lại các tiếng, từ ngữ. - HS đọc HĐ3. Hoạt động viết: a) Viết bảng - HS lắng nghe và quan sát - GV đưa mẫu chữ ơ và hướng dẫn HS quan sát. - HS lắng nghe - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ ơ. - HS viết - HS viết chữ ơ - HS lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. GV quan sát sửa lỗi cho HS. Tiết 2 b) Viết vở - GV hướng dẫn HS tô chữ ơ HS tô chữ - HS tô chữ (chữ viết thường, chữ (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập viết 1, tập một. một. - GV quan sát nhắc nhở HS tư thế ngồi, cách - HS viết cầm bút. HĐ4. Hoạt động đọc : - Yêu cầu HS đọc thầm - HS đọc thầm. - Tìm tiếng có âm ơ - HS tìm - GV đọc mẫu - HS lắng nghe. - HS đọc thành tiếng - HS đọc - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS quan sát. Bố đỡ ai? - HS trả lời. - GV thống nhất câu trả lời. *Hoạt động nói theo tranh : - HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng - HS quan sát. câu hỏi cho HS trả lời: Kể tên các phương tiện giao thông trong - HS trả lời. tranh? Qua quan sát, em thấy những phương tiện - HS trả lời. giao thông này có gì khác nhau? (GV: Khác nhau về hình dáng, màu sắc,... nhưng quan trọng nhất là: Máy bay di chuyển (bay) trên - HS trả lời. trời; ô tô di chuyển (chạy, đi lại) trên đường; tàu thuyền di chuyển (chạy, đi lại trên mặt nước) - HS lắng nghe Trong số các phương tiện này, em thích đi lại bằng phương tiện nào nhất? Vì sao? HĐ5. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm : - GV cho HS tìm các tiếng ngoài bài chứa âm ơ.