Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 30 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Tú Oanh

docx 36 trang Hà Thanh 22/02/2026 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 30 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Tú Oanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_1_tuan_30_nam_hoc_2022_2023.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 30 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Tú Oanh

  1. TUẦN 30 Thứ hai ngày 10 tháng 4 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHỦ ĐIỂM: GIỚI THIỆU SÁCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - HS tham gia buổi giới thiệu sách. - Giáo dục HS yêu quý sách, tích cực đọc sách, bảo vệ sách. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Phần 1. Nghi lễ chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần 2: Sinh hoạt theo chủ điểm: Giới thiệu sách - Tổng đội và nhân viên thư viện cùng lớp trực phụ trách Hoạt động 3: Củng cố và đánh giá Cho HS nhận xét ,đánh giá lẫn nhau, GV đánh giá, nhận xét tiết sinh hoạt. _______________________________ Tiếng Việt TẬP ĐỌC: MÈO CON ĐI HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và rõ ràng bài Mèo con đi học. - Hiểu được việc mèo con lười học là đáng chê, tìm được chi tiết về lời nói của nhân vật; giải thích được hành động của nhân vật; MRVT chỉ hoạt động của HS ở trường; nói được một lời khuyên. * Năng lực chung: - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất: - Hình thành được ý thức tự giác học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC TIẾT 1: ĐỌC THÀNH TIẾNG A. Khởi động
  2. - GV trình chiếu tranh, yêu cầu HS quan sát tranh trả lời câu hỏi: + Em đoán xem bác cừu cầm kéo đang định làm gì với mèo con? - GV: Có phải bác cừu định cắt đuôi mèo con không ? Chúng ta cùng đọc bài Mèo con đi học để biết nhé ! - GV ghi tên bài lên bảng: Mèo con đi học. B. Hoạt động chính HĐ1. Đọc thành tiếng Đọc thành tiếng - MT: Đọc đúng và rõ ràng bài Mèo con đi học - HS đọc nhẩm bài đọc. - GV đọc mẫu toàn bài .Giọng đọc nhẹ nhàng, nhí nhảnh. - HS đọc các từ ngữ khó đọc. - HS đọc các từ mới: thảng thốt ( vô cùng sợ hãi vì điều gì đõ bất ngờ), kêu toáng ( kêu to ầm ĩ). - HS đọc tiếp nối từng câu văn trong mỗi đoạn (theo hàng dọc hoặc hàng ngang, theo tổ hoặc nhóm). - GV chọn ghi 2 – 4 từ ngữ khó lên bảng. Ví dụ: thảng thốt, kêu toáng, sợ hãi,... - GV theo dõi HS đọc, kết hợp cho HS luyện đọc câu dài. + Bác cừu nghe thấy / liền cầm cái kéo đến bên mèo con.// + Cái đuôi cháu ốm/ thì phải cắt ngay đi thôi.// - GV linh hoạt lựa chọn hình thức đọc: đọc cá nhân, đọc nối tiếp, đọc tiếp sức. - HS đọc tiếp nối từng đoạn trong bài trước lớp, mỗi HS đọc một đoạn. - HS đọc từng đoạn trong nhóm, 4 HS một nhóm, mỗi HS đọc một đoạn tiếp nối nhau đến hết bài. - HS thi đọc giữa các nhóm (đọc từng đoạn đọc cả bài). - HS đọc cả bài. Tiết 2 : ĐỌC HIỂU, VIẾT, NÓI VÀ NGHE, KIẾN THỨC HĐ 2.Trả lời câu hỏi/ Thực hiện bài tập - GV nêu lần lượt các câu hỏi: + Mèo con kiếm cớ gì để không phải đi học ? - HS thảo luận nhóm đôi, nêu yêu cầu của bài, đọc kĩ câu hỏi 1 và đoạn 2 để trả lời câu hỏi.
  3. - 2 - 3 HS đại diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp: Mèo lấy cớ cái đuôi bị ốm, xin nghỉ học. - HS thảo luận theo cặp, nêu yêu cầu của câu hỏi 2, đọc thầm đoạn 3 để trả lời câu hỏi. + Vì sao mèo con lại vội xin đi học ? – 2 – 3 HS trả lời trước lớp: Mèo con sợ bị bác cừu cắt đuôi/Vì bác cừu nói, đuôi ốm thì phải cắt đuôi. (Đoạn 3) + Thi tìm những từ chỉ hoạt động của học sinh ở trường - HS chia lớp thành 3 tổ chơi trò chơi: Thi tìm từ. Tổ nào tìm được nhiều và nhanh hơn thì thắng cuộc. HĐ 3. Nói và nghe - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi: Đóng vai mèo con và bạn của mèo con. - HS hoạt động theo cặp tại bàn: 1 HS đóng vai mèo con, 1 HS đóng vai bạn mèo con. Mèo con: Hu hu, mình không thích đi học đâu. Bạn:Mèo con ơi, ở trường có nhiều bạn vui lắm - 2 - 3 HS đóng vai nói trước lớp, 1 HS mang mũ hình mèo con và 1 HS mang mũ con vật khác. - Nhận xét, tuyên dương cặp nào nói và đáp lời nhẹ nhàng, hợp lý, tự nhiên. HĐ4. Củng cố, mở rộng, đánh giá - GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực. - GV: Chúng mình cùng hát bài Mèo con đi học của nhạc sĩ Hoàng Lân. Chúng mình cùng nhắc nhau đi học chăm chỉ, đừng lười học như mào con nhé ! ________________________________ Tiết đọc thư viện Cô Hà phụ trách ________________________________ Chiều Toán CỘNG, TRỪ NHẨM CÁC SỐ TRÒN CHỤC I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Thực hiện được cộng, trừ nhẩm các số tròn chục trong phạm vi 100. - Vận dụng được cộng, trừ nhẩm các số tròn chục vào cuộc sống.
  4. - Bước đầu vận dụng được phép trừ không nhớ trong phạm vi 100 để tính toán và xử lí các tình huống trong cuộcsống. * Năng lực chung: - Tự chủ, tự học; giao tiếp hợp tác; giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: - Chăm chỉ; chịu trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển năng lực tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. - Hợp tác với giáo viên, hợp tác với các bạn trong học tập. - Kiên trì trong suy luận, cẩn thận chính xác trong tính toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 1, Vở BT Toán 1, bảng con, phấn, bút. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU 1. Ổn định tổ chức 2. Các hoạt động dạy – học Hoạt động 1: Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng. - GV phổ biến cách chơi: GV ghi bảng 2 phép tính: 20 + 40 ; 60 – 20 Mời 2 học sinh lên bảng thực hiện tính. Bạn nào thực hiện 2 phép tính đó nhanh hơn, đúng hơn thì bạn đó chiến thắng. - GV tổng kết trò chơi, kết luận: Đây là phép cộng, trừ với các số đều tròn chục. Hoạt động 2: Khám phá * Giới thiệu bài + Ghi bảng: Trong thực tế, ta có thể tìm kết quả các phép cộng, trừ này nhanh hơn bằng cách cộng, trừ nhẩm. Vậy bài học hôm nay chúng ta học là bài Cộng, trừ nhẩm các số tròn chục. * Cộng, trừ nhẩm các số tròn chục + Cộng nhẩm các số tròn chục - GV nêu bài toán: Lan gấp được 20 bông hoa, Bình gấp được 40 bông hoa. Hỏi cả hai bạn gấp được bao nhiêu bông hoa? - Yêu cầu HS nêu phép tính tìm số bông hoa. - GV ghi bảng : 20 + 40 =?
  5. - GV hướng dẫn HS cộng nhẩm. ? 20 là mấy chục? ? 40 là mấy chục? - GV viết bảng: Nhẩm: 20 = 2 chục; 40 = 4 chục ? Hai chục cộng bốn chục bằng mấy chục? - GV viết bảng: 2 chục +4 chục = 6 chục ? 6 chục là bao nhiêu đơn vị? - GV viết bảng: 6 chục = 60, vậy 20 + 40 = 60 - Cho HS nhắc lại cách nhẩm. + Trừ nhẩm các số tròn chục - GV nêu bài toán: Em có 60 cái thuyền, em cho chị 40 cái thuyền. Hỏi em còn lại bao nhiêu cái thuyền? - Yêu cầu HS nêu phép tính tìm số cái thuyền còn lại của em. - GV ghi bảng: 60 – 40 = ? - GV cho HS thảo luận nhóm 4, tìm cách trừ nhẩm phép tính trên. - GV quan sát, giúp đỡ các nhóm yếu. - GV kết luận, cho HS nhắc lại nhiều lần cách trừ nhẩm 60 – 40 đồng thời ghi bảng. * Thư giãn Hoạt động 3: Thực hành – Luyện tập 1:Tính nhẩm - GV gọi HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS tự thực hiện cộng, trừ nhẩm - Tổ chức cho HS chơi trò chơi Truyền điện. Cách chơi: Bạn trưởng trò nêu một phép tính ở bài tập 1 và truyền cho bạn khác. Bạn được chọn sẽ nêu kết quả của phép tính đó. Nếu nêu đúng sẽ được nêu phép tính và truyền cho bạn khác. Cứ như vậy cho đến hết phép tính ở bài tập 1. - GV nhận xét, tổng kết trò chơi. ? Bài tập củng cố cho em điều gì? - GV yêu cầu 2 HS nêu lại cách cộng, trừ nhẩm hai phép tính ở BT1. Bài 2: Chọn số thích hợp, viết kết quả của mỗi phép tính - GV nêu yêu cầu.
  6. - Cho HS làm việc nhóm 4, thực hiện cộng, trừ nhẩm tìm kết quả của các phép tính. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi củng cố bài 2. + GV gắn bảng 2 phiếu HT khổ to có ghi nội dung bài tập 2. + Mời đại diện 2 nhóm tham gia chơi nối phép tính với kết quả đúng. Nhóm nào nối nhanh hơn, đúng hơn thì nhóm đó thắng cuộc. - Tổng kết trò chơi. - Yêu cầu 2 HS nêu lại cách cộng, trừ nhẩm ở 2 trường hợp: 30 + 10 và 80 – 30 Bài 3: Tính 10cm + 80cm= 60cm- 20cm= 50cm+ 20cm= - GV gọi 2 HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS tự làm vào vở bài tập. - GV quan sát, giúp đỡ những HS yếu. - GV gọi 3 HS lên bảng làm bài. - GV chữa bài, yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau kiểm tra bài làm cho nhau. ? Bài tập 3 củng cố cho các em kiến thức nào? - GV lưu ý HS: Với phép tính cộng, trừ các số tròn chục có các số đo độ dài, ta thực hiện cộng, trừ nhẩm như phép tính thông thường với các số rồi gắn thêm đơn vị đo độ dài vào kết quả. Hoạt động 4: Vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn Bài 4: Tìm phép tính, nêu câu trả lời: - GV gọi 2 HS đọc đề bài. - GV nêu bài toán. - Yêu cầu HS nêu phép tính ứng với bài toán. ? Vì sao em thực hiện phép tính này? * GV đưa ra tình huống thực tế: Yêu cầu HS đếm số bàn, số ghế trong lớp và tính xem cả bàn và ghế có bao nhiêu cái? - GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức bài học hôm nay tự nêu bài toán và phép tính tương ứng có sử dụng phép cộng, trừ nhẩm các số tròn chục. * Củng cố: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Truyền điện đếm nhẩm các số tròn chục.
  7. - Tổng kết trò chơi. ? Hôm nay cô dạy chúng mình bài gì? - Nhận xét giờ học; yêu cầu HS chia sẻ với người thân cách cộng, trừ nhẩm các số tròn chục đã học được hôm nay. _______________________________________ Luyện toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Luyện tập thêm về các dạng toán đã học - Thực hành thành thạo các phép tính cộng không nhớ trong phạm vi 100 * Năng lực chung: - Thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng * Phẩm chất : - Có ý thức chăm chỉ, trung thực trong thực hiện làm các bài tập cá nhân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, vở ô ly. III. CÁC HOẠT ĐỘNG 1. Khởi động: - Làm vào bảng con 26 + 12, 45 – 35, 80 + 17, 22 + 67 - Nhận xét 2. Thực hành luyện tập Câu 1: Đặt tính 42 + 34 45 + 4 6 + 42 67 – 5 98 - 45 99 – 34 ........ .......... .......... ......... ......... ......... ......... .......... .......... ......... ......... ......... .......... .......... .......... ......... ......... ......... Câu 2:Tính 21 + 13 + 20 = ....... 36 – 10 + 20 = ........ 59 – 20 – 13 = ....... 22 + 12 + 10 = ....... 49 – 10 + 19 = ........ 79 – 50 – 7 = ....... 22 cm + 23cm = ....... 34cm – 23 cm = ........ 40cm – 30 cm = ....... Câu 3: Điền số 10 + .... = 50 ... - 40 = 0 50 -......... = 10 .......+ 8 = 18
  8. 30 + .... = 50 ... - 20 = 0 40 -......... = 10 .......+ 8 = 28 - GV nhận xét, sữa lỗi. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết tiết học. _____________________________ Tự nhiên và Xã hội Cô Thắm phụ trách ________________________________ Thứ ba ngày 10 tháng 4 năm 2023 Giáo dục thể chất Cô Thắm phụ trách ________________________________ Tiếng Anh Cô Hiền phụ trách ________________________________ Tiếng Việt CHÍNH TẢ (Nhìn-viết): MÈO CON ĐI HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Viết (chính tả nhìn - viết) đúng đoạn văn, điền đúng ng/ngh, âu/ây vào chỗ trống. * Năng lực chung: - Bước đầu hình thành năng lực hợp tác, chia sẻ, năng lực giao tiếp. *Phẩm chất: - Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức tự giác học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi: Thi kể nhanh những tiếng viết bằng con chữ k, chữ c. 2. Hoạt động chính 1.Nghe - viết MT: Viết (chính tả nhìn - viết) đúng đoạn văn
  9. - GV đọc to một lần đoạn viết trong đoạn văn số 3 trong bài Mèo con đi học. - HS luyện viết chữ dễ viết sai chính tả: cái đuôi, cắt - GV nhận xét, sửa lỗi cho HS. - GV hướng dẫn HS cách trình bày vào vở. - HS nhìn – viết vào vở Chính tả. - GV đọc chậm cho HS soát bài. - HS viết xong, đổi vở, rà soát lỗi cho nhau, nhắc bạn sửa lỗi. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS, hướng dẫn HS sửa lỗi (nếu có) 2. Chọn ng hay ngh? MT: Điền đúng ng/ngh vào chỗ trống. - GV trình chiếu ND bài tập. -HS đọc thầm yêu cầu BT trong SGK. - 1 số HS lên bảng làm bài trên bảng. Cả lớp làm bài vào VBT. - HS nêu yêu cầu BT trong SGK. - HS làm bài vào VBT. - HS trình bày bài của mình trước lớp. - HS đổi vở nhận xét, đánh giá bài của bạn. - HS trình bày bài của mình trước lớp. - HS đổi vở nhận xét, đánh giá bài của bạn. - Nhận xét, đánh giá Đáp án: Đàn thiên nga bay về phương Nam tránh rét. Dọc đường đi, chúng thường nghỉ ngơi ở những hồ nước lớn. 3. Chọn âu hay ây? MT: Điền đúng âu, ây vào chỗ trống. - GV trình chiếu ND bài tập. - Nhận xét, đánh giá Đáp án: cá sấu, mít sấy 4. Củng cố, mở rộng, đánh giá - Chơi trò chơi truyền điện. Nói tiếng có chứa vần inh hoặc ich. - GV nhận xét giờ học. _______________________________ Tiếng Việt TẬP ĐỌC: NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT ( Tiết 1)
  10. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và rõ ràng bài Khi trang sách mở ra. - Biết được sách cung cấp nhiều thông tin bổ ích cho con người, tìm được câu thơ tương ứng với nội dung tranh; nhận biết được bìa sách và tên sách; nói được 2 – 3 câu giới thiệu về một quyển sách mình thích; đọc thuộc lòng được 2 khổ thơ. * Năng lực chung: -Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động - Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề. * Phẩm chất: - Bước đầu hình thành được tình yêu sách, thói quen ham đọc sách. - Có ý thức giúp đỡ bạn bè, ứng xử văn minh, tế nhị. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Khởi động - GV yêu cầu HS quan sát tranh. - GV hỏi: Các bạn đang làm gì với bạn nhỏ tên là Mi-sa ? - GV: Cac bạn của Mi-sa là những người bạn tốt. Chúng ta cùng đọc bài Những người bạn tốt xem chuyện gì xảy ra với Mi-sa và những người bạn ấy đã ứng xử như thế nào nhé. - GV ghi tên bài lên bảng: Những người bạn tốt. B. Hoạt động chính HĐ1. Đọc thành tiếng - HS đọc nhẩm bài thơ. - GV đọc mẫu toàn bài và đọc thầm theo. GV chú ý phát âm rõ ràng, chính xác, nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ. Giọng đọc khổ 1, 2 chậm rãi, thể hiện nỗi buồn. Khổ 3 khích lệ, động viên. - GV chọn ghi 2 - 4 từ ngữ khó lên bảng. Mi-sa, bình tĩnh, môi mấp máy - HS đọc các từ ngữ khó đọc - HS đọc các từ mới: khổ tâm ( cảm thấy rất buồn)
  11. - HS đọc tiếp nối từng câu thơ (theo hàng dọc hoặc hàng ngang, theo tô hoặc nhóm), mỗi HS đọc một câu. - HS đọc tiếp nối từng khổ thơ trước lớp, mỗi HS đọc một khổ. - GV hướng dẫn HS cách ngắt nhịp trong câu thơ, ngắt cuối dòng thơ năm chữ: “ Mi-sa/cậu đừng buồn,// Và nhất là đừng vội.// Hãy bình tình,/ tự tin,// Nói những gì định nói. "// - HS đọc từng khổ thơ trong nhóm (nhóm đôi hoặc nhóm 4 HS). Lưu ý: HS đọc đầu tiên đọc cả tên bài. - HS đọc cả bài. - HS thi đọc toàn bài dưới hình thức thi cá nhân hoặc thi theo nhóm, theo tổ hoặc trò chơi Đọc tiếp sức. - Nhận xét, đánh giá C. Củng cố, mở rộng, đánh giá - Em có thích đọc khổ thơ nào? Hãy đọc lại khổ thơ mà em thích? - GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực. _______________________________ Chiều Tiếng việt TẬP ĐỌC: NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Cảm nhận được tình cảm yêu mến của bạn nhỏ dành cho quyển vở, tìm được những chi tiết về quyển vở trong bài thơ ; MRVT về đức tính của người học sinh ; đặt và trả lời câu hỏi thế nào là người học sinh chăm ngoan ; viết được một câu về việc giữ gìn sách vở. * Năng lực chung: -Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động - Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề. * Phẩm chất: - Có ý thức giữ gìn sách vở sạch sẽ, viết chữ đẹp.
  12. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC A. Khởi động - HS hát 1 bài B. Hoạt động chính HĐ2. Trả lời câu hỏi/ Thực hiện bài tập - MT: Biết được đức tính của người HS. - GV lần lượt nêu các câu hỏi: + Khi mở quyển vở, bạn nhỏ thấy gì ? - HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu, thảo luận theo cặp trả lời câu hỏi. - 2-3 HS trả lời trước lớp. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét câu trả lời. + Từ nào chỉ đức tính của người học sinh ? - HS thảo luận nhóm đôi - 2 – 3 HS trả lời: chăm chỉ, thật thà, ngoan ngoãn. - GV nhận xét câu trả lời. 2.Nói và nghe -MT:Nói được về người học sinh chăm ngoan - GV tổ chức cho HS thảo luận theo cặp, xem tranh gợi ý để trả lời + Thế nào là người học sinh ngoan ? - HS quan sát tranh, thảo luận theo cặp, trả lời theo gợi ý từng bức tranh. + Tranh 1: Người HS chăm ngoan là người hăng hái phát biếu xây dựng bài. + Tranh 2: Người HS chăm ngoan là người viết chữ sạch, đẹp. + Tranh 2: Người HS chăm ngoan là người giữ gìn vệ sinh lớp học. - GV khuyến khích HS nói thành đoạn. - Cả lớp và GV tổng kết, tuyên dương nhóm thắng cuộc. 3. Viết -MT: Sắp xếp các từ thành câu và viết vào vở: Em, sách vở, giữ gìn. - GV hướng dẫn HS cần sắp xếp các từ đã cho thành câu có nghĩa, câu đầy đủ hai bộ phận, có sử dụng chữ viết hoa đầu câu, thêm dấu chấm kết thúc ở cuối câu. - GV nhắc HS đánh dấu chấm kết thúc câu.
  13. - GV nhận xét. C. Củng cố, mở rộng, đánh giá - GV tổ chức trò chơi: Biết một câu, đọc cả đoạn - HS chơi trò chơi: HS bốc thăm nhận một một câu thơ, sau đó phải đọc cả khổ thơ có câu thơ đó. - HS nêu cảm nhận của mình sau tiết học. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực. Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Năng lực đặc thù: - Giúp HS luyện đọc bài các bài tập đọc trong tuần 30. - Luyện nghe viết bài: Quyển vở của em (2 khổ thơ đầu) * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác. *Phẩm chất: - Giáo dục HS lòng say mê yêu thích môn Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Phiếu bài đọc - Bảng con, vở LTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học 2. Tổ chức hoạt động Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc thuộc lòng cả bài Quyển vở của em - GV yêu cầu HS luyện đọc: Nhóm 1: HS luyện đọc nối tiếp theo câu trong nhóm. Nhóm 2: Những học sinh đọc tốt. + Luyện đọc bài đọc với tốc độ nhanh hơn. - GV theo dõi và giúp đỡ học sinh đọc bài. - Cho các nhóm thi đọc trước lớp. - GV nhận xét tuyên dương học sinh. Hoạt động 2: HS viết vào vở luyện tập chung. - Luyện viết nghe viết bài: Quyển vở của em (2 khổ thơ đầu)
  14. - GV đọc cho HS viết bài vào vở. - GV nhận xét, sữa lỗi. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết tiết học. - Luyện viết bài và đọc bài ở nhà nhiều hơn nữa. _____________________________ Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - HS luyện kĩ năng nghe viết - Làm một số bài tập ứng dụng * Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác. *Phẩm chất: Giáo dục HS lòng say mê yêu thích môn Tiếng Việt. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Nghe viết Cô dạy Mẹ, mẹ ơi! Cô dạy: Phải giữ sạch đôi tay Bàn tay mà dây bẩn Sách , áo cũng bẩn ngay. Mẹ, mẹ ơi! Cô day: Cãi nhau là không vui Cái miệng nó xinh thế Chỉ nói điều hay thôi. Phạm Hổ Hoạt động 2: Bài tập 1. Điền vào chỗ trống: xinh, sạch, hay a. Mẹ, mẹ ơi! Cô dạy: Phải giữ đôi tay b. Cái miệng nó ..thế Chỉ nói điều . thôi. 2. Cô giáo dạy em những điều gì? Khoanh tròn trước ý trả lời đúng: a. Giữ sạch đôi tay, giữ sạch quẩn áo. b. Giữ sạch đôi tay, chỉ nói điều hay. c. Chỉ nói điều hay, luôn luôn vui vẻ. 3. Điền g hoặc gh vào chỗ trống. - Quần áo em gọn .àng
  15. - Bàn ế kê ngay ngắn - Bé soi ương chải tóc - Hoa chăm chú i chép 4. Viết tiếp một câu dặn dò của cô giáo ở trên lớp. Cô giáo em dặn . Hoạt động 3: Chữa bài tập - Nhận xét, đánh giá. ____________________________ Thứ tư ngày 12tháng 4 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù : - Thực hiện thành thạo cộng trừ nhẩm các số tròn chục trong phạm vi 100. - Vận dụng được cộng trừ nhẩm các số tròn chục vào cuộc sống. * Năng lực chung : - Tự chủ, tự học; giao tiếp hợp tác; giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: - Chăm chỉ; chịu trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển năng lực tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. - Hợp tác với giáo viên, hợp tác với các bạn trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - HS : SGK Toán 1, VBT Toán 1. - GV : bảng phụ, các bài tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động 1: Khởi động - GV cho HS trò chơi “ Truyền điện” cộng trừ nhẩm các số tròn chục - Nhận xét - GV kết luận giới thiệu bài. Hoạt động 2: Thực hành, luyện tập Bài 1: Tính nhẩm - Cho HS tính nhẩm. GV gọi 1 số HS trả lời miệng, HS khác nhận xét 60 + 30 = 90 50 + 20 = 70 20 + 20 = 40 40 – 30 = 10 60 – 40 = 20 50 - 20 = 30
  16. - GV nhận xét sửa sai cho HS. Bài 2: Số - Cho HS làm bài cá nhân VBT - HS nêu kết quả từng phép tính và kết qua cuối cùng. - HS khác nhận xét. GV nhận xét. Bài 3:>, <, = - HS làm bài theo nhóm và trình bày kết quả vào VBT 90 – 70 50 60 + 10 – 20 = 50 - GV nhận xét kết quả của mỗi nhóm vả sửa bài Bài 4: Chọn dấu (+) hoặc (-) thích hợp - Cho HS làm bài cá nhân VBT. HS khó khăn GV hỗ trợ, gợi ý. 50 + 20 = 70 80 – 70 = 10 30 + 50 = 90 - 10 * Lưu ý: Nhắc HS về so sánh số để chọn dấu + hay dấu - - Cho HS nêu kết quả miệng. HS khác nhận xét. - GV kết luận. Hoạt động 3: Vận dụng - Gv gợi ý học sinh liên tưởng tìm phép tính trừ thích hợp với câu trả lời. - HS nêu yêu cầu của bài. Cho HS làm bài cá nhân. HS báo cáo kết quả. GV nhận xét 1 số bài làm. HS sửa bài của mình. 70 - 20 = 50 ( quả cam ) Hoạt động 4: Củng cố - Cho HS chơi trò chơi “ Đố vui”. - Nhận xét tiết học. _____________________________ Đạo đức Cô Ngọc Anh phụ trách ____________________________ Tiếng việt TẬP VIẾT: TÔ CHỮ HOA P, Q I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Tô được chữ P, Q hoa, Phú Quốc * Năng lực chung: - Hs tự chủ, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: - Hình thành cho HS phẩm chất chăm chỉ, có ý thức rèn viết.
  17. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết sẵn chữ P, Q hoa; từ Phú Quốc III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC HĐ1. Giới thiệu bài. - GV: Hôm nay, chúng ta cùng học tô chữ P,Q hoa. HĐ2. Hướng dẫn tô chữ P,Q hoa và từ ngữ ứng dụng. - MT:Tô được chữ P, Q hoa. - GV cho HS quan sát mẫu chữ P, Q hoa cỡ vừa. - HS quan sát, HS nhận xét độ cao, độ rộng. - GV mô tả: + Chữ P hoa gồm 2 nét: 1 nét móc ngược trái, phía trên hơi lượn, đầu móc cong vào phía trong ( giống nét 1 của chữ B hoa) và 1 nét cong trên. + Chữ Q hoa gồm 2 nét : 1 nét cong kín, phần cuối nét lượn vào trong bụng chữ ( giống chữ O hoa ) và 1 nét lượn ngang - GV nêu quy trình tô chữ P, Q hoa cỡ vừa và cho HS xem video hd viết chữ hoa - HS dùng ngón trỏ tô lên không trung chữ P, Q hoa. - GV cho HS quan sát mẫu chữ P, Q hoa cỡ nhỏ. - GV giải thích: Phú Quốc ( còn gọi là Đảo Ngọc) là tên của hòn đảo lớn nhất Việt Nam, thuộc huyện đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang. - GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao các chữ cái trong từ Phú Quốc cách đặt dấu thanh, cách nối nét các chữ cái,... HĐ3. Viết vào vở Tập viết - MT:viết được chữ P hoa (cỡ vừa và nhỏ), Qhoa ( cỡ vừa và nhỏ), Phú Quốc (cỡ nhỏ). - HS viết vào vở TV1/2, tr.24-25: P hoa (chữ cỡ vừa và nhỏ), Q hoa (chữ cỡ vừa và nhỏ), Phú Quốc (chữ cỡ nhỏ). - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi tô, viết hoặc tô, viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. 4. Củng cố: - GV nhận xét tiết học. _____________________________
  18. Tiếng Việt TẬP ĐỌC: QUYỂN VỞ CỦA EM I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc trưng: - Đọc đúng và rõ ràng bài Quyển vở của em. Năng lực chung: - Giao tiếp, hợp tác, tự chủ. * Phẩm chất: - Có ý thức giữ gìn sách vở sạch sẽ, viết chữ đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa bài tập. - Ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC TIẾT 1: ĐỌC A. Khởi động - Tổ chức cho HS chơi trò chơi Giải câu đố - GV đố : Bên trong ruột giấy trắng tinh Từng dòng kẻ đợi chữ xinh xinh thẳng hàng. - GV giới thiệu bài, ghi tên bài lên bảng: Quyển vở của em. B. Hoạt động chính HĐ1. Đọc thành tiếng - MT: Đọc đúng và rõ ràng bài Quyển vở của em - HS đọc nhẩm bài đọc. - HS nghe GV đọc mẫu toàn bài và đọc thầm theo. - GV đọc mẫu toàn bài. Giọng đọc vui tươi, thong thả, nhẹ nhàng. - GV chọn ghi 2 – 4 từ ngữ khó lên bảng: Lật, nắn nót, trang giấy trắng, ngay ngắn, mới tinh - HS đọc các từ ngữ khó đọc - HS đọc từ mới: Mát rượi (ý nói tờ giấy trắng tinh sờ mịn màng, mang lại cảm giác dễ chịu); tính nết(chỉ đức tính của HS) - HS cả lớp đọc tiếp nối từng câu thơ (theo hàng dọc hoặc hàng ngang, theo tô hoặc nhóm). - GV theo dõi HS đọc, kết hợp cho HS luyện đọc ngắt nhịp trong câu thơ, cuối câu thơ năm chữ: Lật từng trang/từng trang//
  19. Giấy trắng/ sờ mát rượi// Thơm tho/ mùi giấy mới// Nắn nót/ bàn tay xinh.// - HS đọc tiếp nối khổ thơ trong nhóm. - HS thi đọc giữa các nhóm (đọc từng khổ, đọc cả bài). - HS đọc cả bài. _____________________________ Thứ 5 ngày 13 tháng 4 năm 2023 Tiếng Việt TẬP ĐỌC: QUYỂN VỞ CỦA EM I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc trưng: - Đọc đúng và rõ ràng bài Quyển vở của em. Năng lực chung: - Giao tiếp, hợp tác, tự chủ. * Phẩm chất: - Có ý thức giữ gìn sách vở sạch sẽ, viết chữ đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa bài tập. - Ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC TIẾT 2: ĐỌC HIỂU, VIẾT, NÓI VÀ NGHE, KIẾN THỨC A. Khởi động - HS hát 1 bài B. Hoạt động chính HĐ2. Trả lời câu hỏi/ Thực hiện bài tập - MT: Biết được đức tính của người HS. - GV lần lượt nêu các câu hỏi: + Khi mở quyển vở, bạn nhỏ thấy gì ? - HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu, thảo luận theo cặp trả lời câu hỏi. - 2-3 HS trả lời trước lớp. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét câu trả lời. + Từ nào chỉ đức tính của người học sinh ? - HS thảo luận nhóm đôi
  20. - 2 – 3 HS trả lời: chăm chỉ, thật thà, ngoan ngoãn. - GV nhận xét câu trả lời. 2.Nói và nghe -MT:Nói được về người học sinh chăm ngoan - GV tổ chức cho HS thảo luận theo cặp, xem tranh gợi ý để trả lời + Thế nào là người học sinh ngoan ? - HS quan sát tranh, thảo luận theo cặp, trả lời theo gợi ý từng bức tranh. + Tranh 1: Người HS chăm ngoan là người hăng hái phát biếu xây dựng bài. + Tranh 2: Người HS chăm ngoan là người viết chữ sạch, đẹp. + Tranh 2: Người HS chăm ngoan là người giữ gìn vệ sinh lớp học. - GV khuyến khích HS nói thành đoạn. - Cả lớp và GV tổng kết, tuyên dương nhóm thắng cuộc. 3. Viết -MT: Sắp xếp các từ thành câu và viết vào vở: Em, sách vở, giữ gìn. - GV hướng dẫn HS cần sắp xếp các từ đã cho thành câu có nghĩa, câu đầy đủ hai bộ phận, có sử dụng chữ viết hoa đầu câu, thêm dấu chấm kết thúc ở cuối câu. - GV nhắc HS đánh dấu chấm kết thúc câu. - GV nhận xét. C. Củng cố, mở rộng, đánh giá - GV tổ chức trò chơi: Biết một câu, đọc cả đoạn. - HS chơi trò chơi: HS bốc thăm nhận một một câu thơ, sau đó phải đọc cả khổ thơ có câu thơ đó. - Em được học bài tập đọc gì? - Hãy đọc 1 đoạn trong bài mà em yêu thích? - GV cùng HS nhận xét, tuyên dương HS. _______________________________________ Tiếng Việt CHÍNH TẢ ( NGHE VIẾT) QUYỂN VỞ CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: - Viết (chính tả nghe – viết) đúng đoạn văn, điền đúng ia/ai, iêu/ươu. *Năng lực chung: - Giao tiếp, hợp tác, tự chủ.