Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Minh Thư

docx 55 trang Hà Thanh 15/03/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Minh Thư", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_1_tuan_30_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Minh Thư

  1. Tuần 30 Thứ hai ngày 8 tháng 4 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHỦ ĐỀ: GIỚI THIỆU QUYỂN SÁCH HAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - HS biết lắng nghe và hiểu được nội dung câu chuyện. 2. Năng lực chung: - Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác . 3. Phẩm chất: - Yêu thích , chia sẻ các loại sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: sách truyện. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức -GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Ngọc Anh) - HS chú ý lắng nghe. - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3.HS nghiêm túc lắng nghe các anh - HS theo dõi , lắng nghe. chị đọc truyện, kể chuyện và biết chia - HS chia sẻ nội dung câu sẻ nội dung câu chuyện. chuyện. - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ _______________________________ Tiếng Việt CHÚA TỂ RỪNG XANH ( TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn văn ngắn. 2.Năng lực chung Góp phần hình thành cho HS năng lực giao tiếp, hợp tác: HS có khả năng làm
  2. việc nhóm. Góp phần hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ cho HS thông qua: - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: tình yêu đối với động vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: SGV, bài giảng pp TIẾT 4 1. Kh￿i đ￿ng - Hát vui -Học sinh: SHS, vở Tập viết 1( tập 2), bảng con. 2. Nghe viết (15’) - GV gọi HS đọc to cả đoạn văn: - 1 - 2 HS đọc to cả đoạn văn trước Hổ là loài thú ăn thịt. Bốn chân chắc lớp. khoẻ và có vuốt sắc. Đuôi dài và cứng như roi sắt. Hổ rất khoẻ và hung dữ. - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết. + Chữ đầu tiên của đoạn văn viết như thế nào? + Chữ cái đầu câu viết thế nào? + Viết lùi đầu dòng. + Kết thúc câu dùng dấu gì? - GV lưu ý HS chữ dễ viết sai chính tả: + Viết hoa chữ cái đầu câu. vuốt, đuôi, sắt, dữ. + Kết thúc câu có dấu chấm. - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm - Lắng nghe. bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả: + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu cần đọc theo từng cụm từ (Hổ là loài thú ăn thịt. Bốn chân/ chắc khoẻ/ và có vuốt - HS viết chính tả vào vở. sắc. /Đuôi dài/ và cứng như roi sắt./ Hổ rất khoẻ/ và hung dữ.). Mỗi cụm từ đọc 2, 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS.
  3. + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi. - Lắng nghe và soát lỗi chính tả. + GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số - HS đổi vở cho nhau để soát lỗi HS. chính tả. 3. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Chúa tể rừng xanh từ ngữ có tiếng chứa vần ăt, ăc, oai, oay (10’) - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm có thể có ở trong bài hoặc ngoài bài. - Mời 1 HS lên tổ chức trò chơi Tiếp sức - HS tham gia chơi. - HS lần lượt lên bảng ghi các từ ngữ mình tìm được. - Yêu cầu HS nêu những từ ngữ tìm được. - Đại diện 2 nhóm đọc những từ ngữ nhóm mình tìm được. - HS và GV nhận xét, thống nhất những từ ngữ đúng. - Yêu cầu HS đọc lại những từ ngữ đúng. - 2 HS đọc to các từ ngữ, sau đó cả lớp đọc đồng thanh. 4. Thông tin nào phù hợp với hổ, thông tin nào phù hợp với mèo? (7’) - GV gọi một vài HS đọc to các từ ngữ - 1 - 2 HS đọc. trong bảng. - HS làm việc nhóm: quan sát tranh, trao - HS làm việc nhóm 4, quan sát đổi để tìm các thông tin phù hợp với hổ tranh và trao đổi tìm ra những và mèo. thông tin phù hợp với hổ và phù hợp với mèo. - GV gọi ý, đưa ra câu hỏi theo cặp: Hổ và mèo, con vật nào sống trong rừng, con vật nào sống trong nhà? - Gọi một vài HS trả lời. Làm lần lượt với - Một số HS đại diện các nhóm trả các cặp tiếp theo. lời (5HS). - GV và HS nhận xét, thống nhất câu trả lời.
  4. - GV yêu cầu HS làm vào vở. - HS làm vào vở. 3. Hoạt động VD, trải nghiệm (3’) Em là người thông thái. - HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay chưa hiểu, thích hay không thích, cụ thể ở những nội dung hay hoạt động nào). - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG _____________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc và viết được bài thơ: Mẹ và cô. - Biết chọn được vần iêm hay im để điền vào chỗ trống -HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Đọc trôi chảy. Viết đúng theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ 2. Năng lực chung - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua rõ ràng một bài thơ 3. Phẩm chất - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết hoàn thiện từ ngữ dựa vào những chữ cho sẵn và viết lại đúng từ ngữ đã hoàn thiện; viết một bài thơ. - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3 phút) GV cho HS múa hát một bài HS múa hát 2. Luyện tập (30 phút) - HS đọc. 2.1: Đọc: - 1 số HS đọc. - GV đưa ra bài thơ - HS khác nhận xét - GV yêu cầu HS luyện đọc
  5. - GV mời 1 số HS đọc trước lớp - GV nhận xét và sửa lỗi phát âm cho HS 2. 2: Viết vở * Hướng dẫn viết: - HS lắng nghe Đôi bàn tay bé xíu Lại siêng năng nhất nhà - HSviết vở ô ly. Hết xâu kim cho bà Lại nhặt rau giúp mẹ Đôi bàn tay be bé Nhanh nhẹn ai biết không. - HS làm vào vở. - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: + Viết hết 1 dòng thơ thì xuống dòng + Chữ cái đầu các dòng thơ phải viết hoa - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. ________________________ Toán Bài 33: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố quy tắc tính và mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. - Đặt tính và thực hiện được phép tính cộng, trừ (không nhớ) số có hai chữ số. - Tính nhẩm được các phép cộng và trừ (không nhớ) số có hai chữ số. - Thực hiện được phép trừ và phép cộng số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - NL tư duy lập luận: Đọc hiểu và tự nêu phép tính các bài toán yêu cầu đặt phép tính. Giải bài toán tình huống thực tê' có liên quan đên phép cộng, trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số (nêu phép tính thích hợp với “tình huống” trong tranh). Rèn luyện tư duy - NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán: Sử dụng que tính thực hiện được phép cộng , trừ số có hai chữ số với số có hai chữ số. 2. Năng lực chung: - Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép tính cộng, trừ số có hai chữ số với số có hai chữ số.Rèn luyện tư duy. - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán. 3. Phẩm chất: Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm , tham gia trò chơi II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
  6. 2. Học sinh : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu:4’ Trò chơi “Rung chuông vàng” - Thực hiện nhanh các phép tính trong vòng 30 - Cả lớp cùng tham gia giây và viết kết quả vào bảng con . 20 + 35 = ... 24 + 5 = .... 99 – 9 = ... 64 - 62 = ..... - GVNX, tuyên dương. 2. Hoạt động luyện tập – thực hành:29’ Bài 1: Tính Trò chơi: Ai nhanh, ai hơn! Gv tổ chức cho học sinh nhẩm và viết kết quả vào bảng con trong vòng 4 phút, hết giờ tính - HS lắng nghe. nhẩm thì ai giơ tay nhanh hơn sẽ được quyền - HS tham gia chơi. trả lời. Nếu trả lời đúng sẽ được thưởng 1 tràn - HS: em nhẩm hàng đơn vị pháo tay thật lớn. cộng hàng đơn vị, hàng chục - GV hỏi: cộng với hàng chục. + Em nhẩm như thế nào? - GVKL cách nhẩm. Bài 2: Tiếp sức đồng đội - Gv yêu cầu 1 học sinh đọc đề bài. - 1 HS đọc. - Gv gợi ý hs: Số nào cộng với 8 bằng 8? Vậy tương tự mấy cộng với 1 bằng 6? - Gv yêu cầu học sinh nhẩm trong 2 phút – GV -HS tham gia chơi chia lớp thành 2 đội tham gia trò chơi Tiếp sức đồng đội để sửa bài. -Gv nhận xét, tuyên dương. - GVKL: Vậy các em đã biết nhẩm tính cộng trừ các số có hai chữ số. * Bài 3: - Yêu cầu HS quan sát tranh, Hỏi: - HS: quan sát tranh +Em thấy tranh vẽ gì? + HS: tranh vẽ cái cân, bên trái
  7. có chứa chiếc túi màu đỏ, bên phải có hai chiếc túi màu xanh + GV hướng dẫn HS nêu được tình huống: Số và vàng. quả thông hai bên bằng nhau. Hỏi trong túi màu đỏ có bao nhiêu quả thông? Yêu cầu HS đọc to bài toán. - 2 HS: đọc to - GV yêu cầu hs tìm hiểu theo các gợi ý sau: - HS tìm hiểu + Bài toán cho biết gì? - HSTL + Bài toán yêu cầu gì? - HSTL + Làm thế nào để biết được trong túi màu đỏ - HS: Ta lấy số quả thông trong có bao nhiêu quả thông? hai túi màu xanh và vàng cộng lại với nhau - Gv cho HS chia sẻ. - HS lên chia sẻ, HS khác còn lại nhận xét. - Bài toán này dùng phép cộng hay trừ? - HS: Phép cộng - Gv yêu cầu học sinh nêu phép tính, học sinh - HS: 45 + 33 = 78 (quả thông) còn lại viết vào vở. - GV yêu cầu học sinh nhận xét, GVNX. - HS nhận xét. - GV yêu cầu HS nêu câu trả lời dựa theo gợi ý: +Trong túi màu đỏ có bao nhiêu quả thông? - HS TL: Trong túi màu đỏ có - GV hướng dẫn học sinh viết vào vở câu trả 78 quả thông lời. - HS thực hiện. Bài 4: Tính - Gv yêu cầu học sinh đọc đề. - 1 HS đọc đề. -a) Gv hỏi để tính được bài này theo em chúng - HS: tính nhẩm ta sẽ làm gì? - GV hướng dẫn: Chúng ta sẽ lấy 20 cộng 40 - HS lắng nghe. ra kết quả sau đó tiếp tục lấy kết quả đó cộng với 1. Tức là thực hiện tính từ trái sang phải. Tương tự Gv cho học sinh tự hiện phép tính b,c vào bảng con. 1 bạn làm trên bảng lớp. - Hs thực hiện * Bài 5/67: Cho hs xem tranh và giới thiệu: Trong bài này - HS xem tranh
  8. các bạn sẽ được khám phá về một phương tiện giao thông đó là tàu lửa. Tàu lửa thì gồm có nhiều toa. Cô đang có một số bài toán liên quan đến những toa tàu. Các em cùng cô tìm hiểu trong bài 5. 5a) Gv cho học sinh đọc to đề câu a. - 2 HS đọc. - GV hỏi: Để biết được cả hai đoàn tàu có bao - HS: Phép tính cộng nhiêu toa chúng ta làm thế nào? - Gv yêu cầu học sinh viết phép tính và kết quả - HS: 10 + 12 = 22 ( toa tàu) vào bảng con. -GV nhận xét. Hướng dẫn nêu câu trả lời: - HS: Vậy hai đoàn tàu có 22 + Vậy hai đoàn tàu có bao nhiêu toa? toa -GV nhận xét. 5b) Gv cho học sinh đọc to đề câu b. - 1 HS đọc - Yêu cầu HS TLN4 để phân tích đề và nêu - HS TLN4 cách làm bài này theo gợi ý: +Để biết được Đoàn tàu C có bao nhiêu toa - HS chia sẻ: Chúng ta lấy 15 chở khách chúng ta làm thế nào? toa trừ đi 3 toa chở hàng. -Gv yêu cầu hs chia sẻ. - Hs nhận xét - GV nhận xét. - Gv yêu cầu học sinh viết phép tính và kết quả - HS viết vào bảng con. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:2’ - NX chung giờ học - dặn dò về nhà ôn lại tính - HS lắng nghe và thực hiện nhẩm và cách cộng trừ không nhớ các số có hai chữ số. - Xem bài: Xem giờ đúng trên đồng hồ/72 IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ___________________________ Chiều Tự nhiên và xã hội TỰ BẢO VỆ MÌNH ( Tiết 2) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  9. - Xác định được vùng riêng tư của cơ thể cần được bảo vệ; phân biệt được những hành động chạm an toàn, không an toàn. 2.Năng lực chung -Tự chủ, tự học: Phân biệt được những tình huống an toàn, không an toàn đối với bản thân. + Xác định được vùng riêng tư của cơ thể cần được bảo vệ; phân biệt được những hành động chạm an toàn, không an toàn. + Nhận biết được những tình huống không an toàn và biết cách xử lí một cách phù hợp để đảm bảo an toàn cho bản thân. Biết nói không và tránh xa người có hành vi động chạm hay đe dọa đến sự an toàn của bản thân và biết nói với người lớn tin cậy khi gặp tình huống không an toàn để được giúp đỡ. + Biết đưa ra được những cách xử lí phù hợp khi gặp tình huống không an toàn. 3. Phẩm chất: Trách nhiệm: Có ý thức tự giác bảo vệ thân thể, tránh bị xâm hại. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.GV: Các hình ảnh phục vụ cho tiết học 2.HS: SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 2 1.Hoạt động mở đầu: (3’) - GV cho HS xem clip hay đoạn thông tin nói về tình trạng trẻ em bị xâm hại hoặc bị - HS lắng nghe bắt cóc. -GV giới thiệu bài HĐ hình thành kiến thức mới (5’) 2. Khám phá - HS quan sát hình trong SGK - GV cho HS quan sát hình trong SGK cho - HS trả lời câu hỏi biết: - HS lắng nghe + Các bạn HS trong hình đã làm gì để phòng - HS quan sát, theo dõi tránh và giữ an toàn cho bản thân khi gặp tình huống không an toàn? - GV chốt ý đúng: luôn đi cùng bạn bè/bố mẹ/người thân; không nhận quà từ người lạ;
  10. bỏ chạy và kêu cứu khi gặp tình huống mất an toàn; gọi người lớn (bố mẹ, thầy cô, công an, bảo vệ) khi cần giúp đỡ; kể lại ngay với - HS lắng nghe bố mẹ, người thân (tin cậy) về những tình huống mất an toàn mà bản thân gặp phải để - HS lắng nghe được giúp đỡ. GV nêu: Ở các vùng biên giới, hiện tượng bắt cóc trẻ em rất hay xảy ra. - GV kết luận và khắc sâu lại những kĩ năng biện pháp để HS ghi nhớ và biết cách vận dụng bảo vệ mình và bạn bè khi gặp phải những tình huống tương tự trong thực tế. - GV nhấn mạnh cho HS: các tình huống đó xảy ra mọi lúc, mọi nơi, vì vậy, bên cạnh việc học hỏi các kiến thức, kĩ năng cần thiết để ứng xử với các tình huống mất an toàn, - HS theo dõi, lắng nghe các em cũng phải rèn thói quen để ý, quan - HS tham gia trò chơi sát nhằm phát hiện sớm những biểu hiện bất thường có nguy cơ gây mất an toàn cho bản thân để phòng tránh trước là tốt nhất. - HS nêu cách xử lý tình huống 3. Hoạt động thực hành (5’) - GV cho HS quan sát hình trong SGK, trả lời câu hỏi + Nhận biết các nguy cơ, đưa ra cho những việc cần làm, cách xử lí phù hợp cho từng tình huống nhằm đảm bảo an toàn cho bản thân. - GV nhận xét - GV cho HS thể hiện các tình huống không an toàn như trong SGK hoặc các tình huống không an toàn điển hình thường gặp đối với - HS theo dõi HS ở địa phương và để các em tự đưa ra - hướng xử lí của mình. - - GV nhận xét, chốt ý - - HS lắng nghe - GV cho HS xem thêm các hình ảnh khác hoặc xem phim liên quan đến việc phòng chống những tình huống không an toàn xảy - HS quan sát hình trong SGK
  11. ra để gợi mở cho nội dung bài tiếp theo, đồng thời giáo dục cho HS ý thức tự giác - HS trả lời trong việc tự bảo vệ bản thân và nhắc nhở - HS nhận xét các em thực hiện đúng yêu cầu/dặn dò của bố mẹ, người thân/ thầy cô để tránh xảy ra - HS lắng nghe những tình huống không an toàn cho bản thân. - GV kết luận 4.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (5’) -GV cho HS lựa chọn xử lí một số tình- huống không an toàn. - - GV cho HS nhận xét cách xử lý - - GV nhận xét, chốt - - HS quan sát hình trong SGK * Đánh giá (3’) - và trả lời -Xác định được các vùng riêng tư của cơ thể- - HS nêu cần được bảo vệ, phân biệt được những- hành động chạm an toàn, không an toàn; có- ý thức tự bảo vệ bản thân để không bị xâm - hại. - - HS lắng nghe * Hướng dẫn về nhà - - HS thể hiện các tình huống -Yêu cầu HS chuẩn bị cách ứng xử khi gặp- các tình huống không an toàn với mình và- bạn cùng lớp. - * Tổng kết tiết học - - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù: Đọc thành thạo bài: Bảy sắc cầu vồng 2.Năng lực đặc thù: Phát triển kĩ năng đọc 3. Phẩm chất Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  12. 1. Giáo viên : 2. Học sinh: Bút mực, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu(3 phút) GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Hoạt động luyện tập Hoạt động 1: Đọc: - GV cho hs luyện đọc bài Bảy sắc cầu vòng - GV yêu cầu HS luyện đọc - HS đọc. - GV mời 1 số HS đọc trước lớp - 1 số HS đọc. - GV nhận xét và sửa lỗi phát âm cho HS - HS khác nhận xét Hoạt động 2: Học sinh luyện tập Câu hỏi1: ( Trang 45 VBT Tiếng Việt lớp 1 Tập 2 ) Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết lại câu vì sao, hàng ngàn, lấp lánh, trên bầu trời Gv chiếu nội dung bài tập, gv yêu cầu hs tự Hs quan sát và tự làm bài vào làm bài. Gv YC hs trình bày bài làm của vở mình. Gv chốt lại kết quả đúng Hs trình bày kết quả Hàng ngàn vì sao lấp lánh trên bầu trời. Câu 2: ( Trang 46 VBT Tiếng Việt lớp 1 Tập 2 ) Đọc đoạn văn sau, nối A với B Mưa bỗng tạnh. Mây đen tan biến. Mặt trời ló ra và trên cánh đồng lấp lánh một chiếc cầu vồng. Tất cả bảy màu cùng bừng sáng và rực rỡ.
  13. Gv chiếu nội dung bài tập, yêu cầu hs đọc đoạn văn, sau đó làm bài. Gv yêu cầu hs trình bày kết quả Hs đọc yêu cầu, sau đó hs tự làm bài Câu 3: ( Trang 46 VBT Tiếng Việt lớp 1 Tập 2 ) Hs trình bày kết quả Viết một câu phù hợp với tranh. Hs quan sát bức tranh và nêu nội dung bức tranh Hs trình bày kết quả Gv chiếu bức tranh Gv gọi 1 số hs trình bày kết quả Gv chốt lại nội dung bức tranh Trả lời:
  14. Bầu trời đêm thật lung linh và rực rỡ. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’): - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG __________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ôn tập cách đặt tính để thực hiện phép cộng các số có hai chữ số với số có hai chữ số. 2. Năng lực chung - NL giao tiếp hợp tác: khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế,... - NL tư duy lập luận: Giải được các bài toán tình huống thực tế có liên quan tới phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số.Rèn luyện tư duy. 3. Phẩm chất Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận, tham gia trò chơi II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : bảng con, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: 3’ - GV cho HS hát - HS hát. 2. Hoạt động luyện tập:30’ Bài 1:Tính? 23 67 48 95 + + - - 5 20 3 41 - HS làm bài - Yêu cầu HS làm vào vở - HS nhận xét - Gọi HS nêu kết quả. - GV nhận xét, kết luận. Bài 2:Đặt tính rồi tính 25 + 40 99 - 9 41 + 8 65 - 62 - HS làm bài - Yêu cầu HS làm vào vở - HS trả lời
  15. - Gọi HS nêu bài làm - HS lắng nghe - GV chốt đáp án Bài 3:Tính 20 + 40 + 7 = 15– 2 - 1 = 40 +16 + 2 = - HS làm bài - GV yêu cầu HS tính và viết kết quả vào vở. - HS thực hiện - GV gọi HS làm bài. -HS nhận xét . - GV chốt đáp án. Bài 4:Viết phép tính thích hợp - HS đọc to trước lớp. Đoàn tàu A có 10 toa. Đoàn tàu B có 12 toa. Hỏi cả hai đoàn tàu có bao nhiêu toa ? - Gọi 2 HS đọc đề bài toán. - GV hỏi: + Đoàn tàu A có Bao nhiêu toa ? + Đoàn tàu B có Bao nhiêu toa ? - HS trả lời. + Muốn biết có tất cả bao nhiêu toa thì - HS trả lời: Chúng ta phải thực hiện các em làm phép tính gì? phép tính cộng. - GV yêu cầu HS viết phép tính - HS thực hiện. - GV chốt đáp án. - Yêu cầu HS làm vào vở 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:2’ Đưa thỏ về nhà IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG _____________________________ Thứ ba ngày 9 tháng 4 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Đọc và viết được bài thơ: Mẹ và cô. - Biết chọn được vần iêm hay im để điền vào chỗ trống -HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Đọc trôi chảy. Viết đúng theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ
  16. 2. Năng lực chung - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua rõ ràng một bài thơ - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết hoàn thiện từ ngữ dựa vào những chữ cho sẵn và viết lại đúng từ ngữ đã hoàn thiện; viết m 3. Phẩm chất: - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước thể hiện tình yêu đối với thiên nhiên, quý trọng sự kì thú và đa dạng của thế giới tự nhiên ột bài thơ. - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 2 1. Khởi động (3 phút) GV cho HS múa hát một bài HS hát 2.: Chọn vần iêm hay im? Ch .hót; k ..tra; quý h .. trái t - GV yêu cầu HS làm vào vở. - HS trả lời Hoạt động 4: Sắp xếp các từ ngữ thành - HS trình bày câu và viết vào vở: + cùng nhau, giờ học, sau, đọc truyện, chúng em. + thân nhất, Hồng, của em, là bạn. - HS thực hiện - Y/c HS làm việc nhóm đôi - HS trình bày - Gọi HS trình bày KQ - GV đưa ra đáp án: + Sau giờ học chúng em cùng nhau đọc - HS viết truyện. - H thực hiện + Hồng là bạn thân nhất của em. - HS trình bày - Y/c HS viết câu vào vở. - HS lắng nghe 3. Vận dụng trải nghiệm(2’) - GV hệ thống kiến thức đã học. - Dặn HS ôn lại bài ở nhà Liên hệ thực tế HS - Dặn HS ôn lại bài ở nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________
  17. Tiếng Việt Bài 4 :CUỘC THI TÀI NĂNG RỪNG XANH( TIẾT 1) I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin đơn giản và ngắn; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB. - Viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc. - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có yếu tố thông tin; đọc đúng các vần yêt, yêng, oen, oao, oet, uênh, ooc và các tiếng, từ ngữ có các vần này; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước thể hiện tình yêu đối với thiên nhiên, quý trọng sự kì thú và đa dạng của thế giới tự nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động mở đầu: 5’ Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước Khởi động : -HS nhắc lại + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi . a . Em biết những con vật nào trong tranh ? b . Mỗi con vật có khả năng gì đặc biệt? - GV dẫn vào bài đọc Cuộc thi tài năng rừng xanh . ( Rừng xanh là nơi tụ hội của rất nhiều con vật . Mỗi con vật có đặc tính và + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu tài năng riêng , rất đặc biệt . Chúng ta sẽ hỏi . cùng đọc VB Cuộc thi tài năng rừng xanh để khám phá tài năng của các con vật) . 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới *HĐ1: Đọc:30’ - HS lắng nghe GV đọc mẫu toàn VB .
  18. - GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ có văn mới . + HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ có tiếng đứa vần mới trong VB : yêng (yểng) , oao (ngoao ngoao), oet (khoét) , uênh ( chuếnh choáng ) , ooc (voọc) . + GV đưa những từ ngữ này lên bảng và hướng dẫn HS đọc , GV đọc mẫu lần lượt - HS đọc câu từng vần và tử ngữ chứa vẩn đỏ , HS đọc theo đồng thanh . + Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần , đọc trơn , sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lãn . - HS đọc đoạn HS đọc cầu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1 + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2 , GV hướng dẫn HS đọc những câu dài . -HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ đầu đến trầm trồ , đoạn 2 : phần còn lại ) . + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ - 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn trong bài (chuếnh choáng : ý chỉ cảm giác VB không còn tỉnh táo giống như khi say của khán giả trước điệu múa tuyệt đẹp của chim công , trầm trồ: thốt ra lời khen ngợi với vẻ ngạc nhiên thán phục ; điêu luyện: đạt đến trình độ cao do trau dồi , luyện tập nhiều ) . + HS đọc đoạn theo nhóm . HS và GV đọc toản VB +1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB . + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi . 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học . - GV tóm tắt lại những nội dung chính . - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG _____________________________________ Toán Bài 34: XEM GIỜ ĐÚNG TRÊN ĐỒNG HỒ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  19. 1. Năng lực đặc thù: - Biết xem giờ đúng trên đồng hồ. - Đọc được giờ đúng trên đồng hồ. - NL tư duy lập luận: Thực hiện các thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, quan sát tranh. - NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán: Sử dụng mô hình đồng hồ xem giờ. 2. Năng lực chung: - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi trả lời cho bài toán. 3. Phẩm chất: - Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm , tham gia trò chơi II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dùng toán 1 ,bảng con, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu:3’ - Hát bài hát: Đồng hồ báo thức - HS hát. - Bài hát nói về cái gì? Đồng hồ dùng để - Bài hát nói về cái đồng hồ. Đồng làm gì? hồ dùng để xem thời gian. - Chúng ta xem giờ để làm gì? - Chúng ta xem giờ để biết thời gian. - Thời gian có cần thiết đối với con - Thời gian rất cần thiết đối với con người không? người. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:13’ - Giới thiệu bài a. Khám phá: - GV hỏi, yêu cầu HS trả lời - HS trả lời câu hỏi. + Em thức dậy vào mỗi buổi sáng lúc - Em thức dậy vào mỗi buổi sáng mấy giờ? lúc 6, (7) giờ + Bố mẹ đưa em đi học lúc mấy giờ? - Bố mẹ đưa em đi học lúc 6 giờ, (13 giờ), + Em tan học lúc mấy giờ? - Em tan học lúc 11 giờ, (5 giờ) - GV nhận xét, kết luận. - HS quan sát đồng hồ.
  20. - GV cho HS giới thiệu chiếc đồng hồ. Và hỏi: + Mặt đồng hồ có bao nhiêu số? Từ số - Mặt đồng hồ có 12 số. Từ số 1 đến bao nhiêu đến số bao nhiêu? số 12 + Trên mặt đồng hồ ngoài các số còn - Trên mặt đồng hồ ngoài các số còn xuất hiện gì? xuất hiện các kim. - GV nhận xét, giới thiệu về kim dài, kim - HS lắng nghe. ngắn: Kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ phút. - Yêu cầu HS quan sát đồng hồ trong - HS quan sát tranh SHS (phần khám phá) và giới thiệu “Đồng hồ báo thức lúc 6 giờ.” - GV sử dụng thêm mô hình quay đúng 6 - HS quan sát cách GV quay đồng giờ. hồ. 3. Hoạt động luyện tập- thực hành:15’ Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu BT. - Quan sát tranh thảo luận nhóm đôi để - HS đọc yêu cầu BT. TLCH - Hs quan sát tranh và TLCH: + Bạn làm gì? - HS trả lời. + Bạn làm việc đó lúc mấy giờ? a) Học bài lúc 9 giờ - Gọi một số nhóm trả lời b) Ăn trưa lúc 11 giờ - Yêu cầu các HS khác nghe và nhận xét. c) Chơi đá bóng lúc 5 giờ. - GV nhận xét và tuyên dương. d) Đi ngủ lúc 10 giờ. - Yêu cầu HS đọc giờ đúng trên bức - HS nghe và nhận xét. tranh. - HS nghe. Bài 2: - HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu BT. - Quan sát tranh để TLCH: Đồng hồ chỉ - HS đọc yêu cầu BT. mấy giờ? - Hs quan sát tranh và TLCH: - Yêu cầu HS đọc giờ đúng ở mỗi chiếc đồng hồ. - HS trả lời: 1 giờ, 3 giờ, 5 giờ, 2 - Gọi HS nhận xét. giờ, 4 giờ, 8 giờ. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét.