Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 31 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Tú Oanh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 31 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Tú Oanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_1_tuan_31_nam_hoc_2022_2023.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 31 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Tú Oanh
- TUẦN 31 Thứ hai ngày 17 tháng 4 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHỦ ĐIỂM: TUYÊN TRUYỀN VỀ NGÀY GIẢI PHÓNG MIỀN NAM 30/4 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - HS hiểu thêm về ngày giải phóng miền Nam 30/4 - Giáo dục HS yêu quý , tự hào về đất nước Việt Nam. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Phần 1. Nghi lễ chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần 2: Sinh hoạt theo chủ điểm: Tuyên truyền về ngày giải phóng miền Nam 30/4. - Tổng đội cùng lớp 4A phụ trách Hoạt động 3: Củng cố và đánh giá Cho HS nhận xét ,đánh giá lẫn nhau, GV đánh giá, nhận xét tiết sinh hoạt. _______________________________ Tiếng Việt TẬP ĐỌC: AI NGOAN SẼ ĐƯỢC THƯỞNG ( Tiêt 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc đúng và rõ ràng bài “Ai ngoan sẽ được thưởng”. - Hiểu được tình cảm Bác Hồ dành cho thiếu nhi, hiểu được trung thực là đức tính tốt;trả lời được câu hỏi về việc cho, nhận phần thưởng của Bác. MRVT về Bác; đặt được tên cho các bức ảnh; điền được thông tin để hoàn thành câu về Bác. * Năng lực chung - Tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác * Phẩm chất Chăm chỉ, yêu nước, nhân ái, trung thực II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GV: Tranh minh hoạ dùng cho các hoạt động trong SGK tr.122. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
- TIẾT 1: ĐỌC THÀNH TIẾNG 1. KHỞI ĐỘNG - GV cho HS quan sát tranh minh họa bài đọc trong SGK. - Gv hỏi HS Em đoán xem bạn nhỏ trong tranh vì sao không ra nhận kẹo từ Bác Hồ? - GV giới thiệu bài: Vì sao bạn nhỏ không ra nhận kẹo thì chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu bài học “ Ai ngoan sẽ được thưởng”. 2. HOẠT ĐỘNG CHÍNH - MT: Đọc đúng và rõ ràng bài Mặt trời thức giấc. - GV đọc mẫu toàn bài .Giọng đọc nhẹ nhàng, vui tươi. - GV chọn ghi 2 – 4 từ ngữ khó lên bảng và gọi 2-3 HS đọc lại. - GV gọi HS đọc từ mới. Trìu mến (Thể hiện tình cảm yêu thương, quý mến).Mừng rỡ ( rất vui mừng, thể hiện ra bên ngoài) - GV yêu cầu học sinh đặt câu với các từ mới trong bài. - Cho HS đọc nối tiếp câu. - Cho HS đọc nối tiếp đoạn - GV theo dõi HS đọc, kết hợp cho HS luyện đọc câu dài. + Thưa Bác,/ai ngoan thì được ăn kẹo,/ ai không ngoan thì không được ạ!// + Thưa Bác,/hôm nay cháu chưa ngoan,/ nên không được ăn kẹo của Bác.// + Cháu biết nhận lỗi,/ thế là ngoan lắm!// - GV linh hoạt lựa chọn hình thức đọc: đọc cá nhân, đọc nối tiếp, đọc tiếp sức. TIẾT 2: ĐỌC HIỂU VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI 1.Trả lời câu hỏi/ Thực hiện bài tập - GV nêu lần lượt các câu hỏi: + Vì sao Tộ không nhận kẹo? + Vì sao Bác Hồ khen Tộ ngoan 2. Nói và nghe - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi: Quan sát ba bức ảnh A,B,C trong SGK; thảo luận trong nhóm, đặt tên tương ứng với mỗi nội dung bức tranh. - Tổ chức cho các nhóm tham gia cuộc thi. Tìm tên cho tôi. GV lần lượt treo từng tranh lên bảng( bài giảng đt). Khi giáo viên nói to. Bức ảnh A , thì từng nhóm nêu đáp án của nhóm mình. Mỗi ảnh có thể có 1-2 đáp án. GV chọn đáp án đúng, tính điểm cho các nhóm. Nhóm nào được nhiều đáp án đúng thì nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. 3. Viết:Chọn từ nào để điền vào chỗ trống? - Yêu cầu học sinh hoạt động theo nhóm đôi, đọc yêu cầu của bài tập đọc câu “Bác Hồ rất... thiếu nhi” và 2 từ cho trước “ Yêu thương, thưởng quà”. - Gọi 2 HS lên bảng làm bài.
- - GV nhận xét, tuyên dương -Y/C học sinh đổi chéo bài làm giữa các nhóm 4. CỦNG CỐ, MỞ RỘNG, ĐÁNH GIÁ - GV: Bạn Tộ có gì ngoan? - Khi có lỗi, em cần biết nhận lỗi và sửa lỗi. Như thế mới là HS ngoan, xứng đáng với tình yêu thương của Bác. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực. _______________________________________ Tiết đọc thư viện ( Cô Hà phụ trách) _____________________________ Chiều Toán HĐTN4: KHÁM PHÁ NGÔI TRƯỜNG EM HỌC I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Khám phá để biết tên, địa chỉ trường em học; các thầy, cô trong Ban Giám hiệu, thầy, cô chủ nhiệm lớp em. Trường em có bao nhiêu thầy, cô giáo (trong đó có bao nhiêu thầy giáo, bao nhiêu cô giáo). Trường em có bao nhiêu cô, chú làm việc ở thư viện, phòng y tế và phòng bảo vệ. - Em khám phá để biết trường em có tất cả bao nhiêu phòng học. Sân trường, khu vui chơi, sân vận động, phòng tập đa năng nằm ở vị trí nào trong trường. Mỗi khối 1, 2, 3, 4, 5 có mấy lớp và trường em có tất cả bao nhiêu lớp. - Em khám phá để biết trong trường em có những đồ vật nào có dạng hình vuông, hình tròn, hình chữ nhật, hình tam giác, khối hộp chữ nhật và khối lập phương. - Em khám phá để đứng ở cổng trường mô tả được bên phải nhìn thấy gì? Bên trái nhìn thấy gì? - Chia sẻ cùng gia đình và người thân những điều em khám phá được. * Năng lực chung: - NL tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất: - PC chăm chỉ, trách nhiệm trong hoạt động nhóm, lớp; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC HS: SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1. GV: SGK, phiếu học tập.
- PHIẾU HỌC TẬP Trường em có lớp 1; Có lớp 2; Có .. lớp 3; Có lớp 4; có .. lớp 5. Vậy trường em có tất cả .. lớp. Có .. phòng học chức năng. Trường em có tất cả .phòng học. Em hãy kể tên: Các đồ vật có dạng hình vuông: Các đồ vật có dạng hình tròn: Các đồ vật có dạng hình tam giác: Các đồ vật có dạng khối hộp chữ nhật: III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Bước 1: Khởi động -GV cho hs hát bài Em yêu trường em Bước 2: GV nêu nhiệm vụ tiết học Bước 3: Nêu quy định khi tham gia hoạt động trải nghiệm Bước 4: GV giao nhiệm vụ - Chia lớp thành 4 nhóm. - Phân nhóm trưởng điều hành nhóm, thư kí . (Đưa phiếu nhiệm vụ cho tổ trưởng) - Chia cho mỗi nhóm 1 chủ đề. - Các nhóm thực hiện. Bước 5: HS báo cáo kết quả trải nghiệm: - Cho các nhóm báo cáo. - Các bạn thảo luận bổ sung. - Hoàn thiện báo cáo. - GV tổng kết: Bước 6: Giao lưu chia sẻ - Trưng bày kết quả trải nghiệm ở một góc. (Có thể gv cho hs trải nghiệm trên giấy vẽ các chủ đề mà mình được phân công) - Còn thời gian GV có thể tổ chức cho hs tham gia chơi để hs được trải nghiệm.
- - Nhắc HS kể lại cho gia đình và người thân về KQTN của lớp em. _____________________________ Luyện toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Số liền trước, số liền sau của các số có hai chữ số. - Cấu tạo của các số có hai chữ số. * Năng lực chung: - Giải quyết vấn đề và sáng tạo * Phẩm chất : - Chăm chỉ, trung thực trong thực hiện làm các bài tập cá nhân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, vở ô ly. III. CÁC HOẠT ĐỘNG HĐ1. Giới thiệu bài: GV nêu MT tiết học. HĐ2. Luyên tập: Hướng dẫn HS làm các bài tập. - Hs làm bài cá nhân. - GVtheo dõi giúp đỡ HS trong khi làm bài - HS đổi vở kiểm tra lẫn nhau. Bài 1: Số? Số liền sau của 80 là ........ Số liền sau của 98 là ........ Số liền sau của 79 là ........ Số liền sau của 99 là ........ Bài 2: Viết ( theo mẫu ) 69 gồm ....... chục và ...........đơn vị. Bốn mươi lăm viết là 405 61 gồm 6 và 1 61 gồm 6 chục và 1đơn vị. Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống. 50 51 70 69 Bài 4: Mẹ mua về 40 cái bát và 5 cái bát . Hỏi mẹ mua về tất cả bao nhiêu cái bát ? HS đọc bài toán và cho biết bài toán cho biết cái gì ? Bài toán hỏi cái gì ? HS trả lời và làm bài cá nhân - GV theo dõi, giúp đỡ HS làm, đặc biệt chú ý đến HS yếu.
- -GV chữa bài và nhận xét. HĐ3. Hoạt động ứng dụng : - Tuyên dương những em làm bài tốt, tính toán nhanh. - Gv nhận xét chung tiết học. _____________________________ Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - HS luyện kĩ năng đọc, viết - Làm một số bài tập ứng dụng * Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo *Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Luyện đọc - Cả lớp đọc bài Ai ngoan sẽ được thưởng + HS đọc thầm cả bài. + Đọc bài ( CN, tổ, cả lớp) HĐ2. Bài tập Bài 1: Điền vần, tiếng có vần an hoặc at. con ng...........; con gi..............; ca sĩ h....... - cái b..............; hoa ngọc l..........; cây đ........ - .HS làm bài - HS kiểm tra bài lẫn nhau. - GV chấm 1 số bài Bài 2: Điền i / y - Kì ngh.... hè, bố cho em đi du lịch . - Ông em trồng câ... cảnh. 1 HS đọc yêu cầu bài. GV hướng dẫn HS làm bài. Bài 3 : Kể tên 4 loài hoa mà em biết. 1 HS đọc yêu cầu bài. GV hướng dẫn HS làm bài. HĐ3. Củng cố dặn dò: GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS học tập tốt. ____________________________ Thứ ba ngày 11 tháng 4 năm 2023 Giáo dục thể chất
- ( Cô Thắm phụ trách) _____________________________ Tiếng Anh ( Cô Hiền phụ trách) _____________________________ Tiếng Việt Nghe viết I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Viết ( chính tả nghe - viết) đúng đoạn văn; - Điền đúng k/c, uôi/ươi vào chỗ trống. * Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo * Năng lực đặc thù: - Chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - GV: Một cuốn lịch. - HS: Một số tranh ảnh về hoạt động thường ngày của HS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Nghe - viết Mục tiêu: Viết (chính tả nghe - viết) đúng đoạn văn - GV đọc to một lần đoạn văn trong bài 1 SGK trang 123. - GV nhận xét, sửa lỗi cho HS. - GV hướng dẫn HS cách trình bày vào vở. - GV đọc chậm cho HS soát bài. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS, hướng dẫn HS sửa lỗi . 2. Chọn c hay k? MT: Điền đúng c,k vào chỗ trống. - GV treo bảng phụ ND bài tập. - Nhận xét, đánh giá Đáp án: túi kẹo, cáp treo. 3. Chọn uôi hay ươi? MT: Điền đúng uôi, ươi vào chỗ trống. - GV treo bảng phụ ND bài tập. - Nhận xét, đánh giá Đáp án: Bà thường tưới cây vào buổi sáng.. 4. Củng cố _______________________________ Tiếng Việt TẬP ĐỌC: CHUYỆN Ở LỚP ( Tiết 1)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và rõ ràng bài “Chuyện ở lớp”. * Năng lực chung: - Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất. – Bước đầu có ý thức để trở thành học sinh chăm ngoan. II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC – Tranh minh hoạ dùng cho các hoạt động trong SGK tr.125. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1.KHỞI ĐỘNG - GV cho HS quan sát tranh minh họa bài đọc trong SGK và trả lời câu hỏi: Trong tranh vẽ gì - GV: Đố các em, bố mẹ thích nghe các em kể chuyện gì ở lớp. - Gv: Bố mẹ thích nghe các em kể chuyện gì chúng ta cùng đọc bài thơ Chuyện ở lớp để biết nội dung câu chuyện nhé GV ghi tên bài lên bảng: Chuyện ở lớp. 2.HOẠT ĐỘNG CHÍNH * Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu toàn bài và đọc thầm theo. GV chú ý phát âm rõ ràng, chính xác, nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ. Giọng đọc toàn bài chậm rãi, tình cảm. - HS đọc nhẩm bài thơ. - GV chọn ghi 2 - 4 từ ngữ khó lên bảng. + Thuộc bài, đỏ bừng,vuốt tóc. HS đọc các từ ngữ khó đọc - HS đọc các từ mới: đỏ bừng (da mặt đỏ và có cảm giác nóng rực do ngượng vì việc gì đó); vuốt tóc (giải thích bằng hành động trực quan ). - GV hướng dẫn HS cách ngắt nhịp trong câu thơ, ngắt cuối dòng thơ năm chữ: Mẹ có biết ở lớp// Bạn Hoa không thuộc bài// Sáng nay/ cô giáo gọi// Đứng dậy/ đỏ bừng tai// - HS đọc tiếp nối từng câu thơ (theo hàng dọc hoặc hàng ngang, theo tô hoặc nhóm), mỗi HS đọc một câu. - HS đọc tiếp nối từng khổ thơ trước lớp, mỗi HS đọc một khổ. - Lưu ý: HS đọc đầu tiên đọc cả tên bài Trong giấc mơ buổi sáng. - HS đọc cả bài. - HS thi đọc toàn bài dưới hình thức thi cá nhân hoặc thi theo nhóm, theo tổ hoặc trò chơi Đọc tiếp sức. - Nhận xét, đánh giá * Hoạt động nối tiếp: - HS luyện đọc lưu loát chuẩn bị bài tiết 2 tìm hiểu bài. - GV nhận xét tiết học
- _______________________________ Chiều Tiếng việt TẬP ĐỌC: CHUYỆN Ở LỚP ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: mẹ muốn nghe nhiều chuyện về cách ứng xửvà ý thức của con ở trường. - Trả lời được câu hỏi về các chi tiế trong bài tìm được những câu thơ là lời nói của mẹ. * Năng lực chung: - Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất. – Bước đầu có ý thức để trở thành học sinh chăm ngoan. II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC – Tranh minh hoạ dùng cho các hoạt động trong SGK tr.125. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC A. Khởi động - HS hát 1 bài B. Hoạt động chính HĐ2. Trả lời câu hỏi/ Thực hiện bài tập - MT: Biết được đức tính của người HS. - GV lần lượt nêu các câu hỏi: + Khi mở quyển vở, bạn nhỏ thấy gì ? - HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu, thảo luận theo cặp trả lời câu hỏi. - 2-3 HS trả lời trước lớp. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét câu trả lời. + Từ nào chỉ đức tính của người học sinh ? - HS thảo luận nhóm đôi - 2 – 3 HS trả lời: chăm chỉ, thật thà, ngoan ngoãn. - GV nhận xét câu trả lời. 2.Nói và nghe -MT:Nói được về người học sinh chăm ngoan - GV tổ chức cho HS thảo luận theo cặp, xem tranh gợi ý để trả lời + Thế nào là người học sinh ngoan ? - HS quan sát tranh, thảo luận theo cặp, trả lời theo gợi ý từng bức tranh.
- + Tranh 1: Người HS chăm ngoan là người hăng hái phát biếu xây dựng bài. + Tranh 2: Người HS chăm ngoan là người viết chữ sạch, đẹp. + Tranh 2: Người HS chăm ngoan là người giữ gìn vệ sinh lớp học. - GV khuyến khích HS nói thành đoạn. - Cả lớp và GV tổng kết, tuyên dương nhóm thắng cuộc. 3. Viết -MT: Sắp xếp các từ thành câu và viết vào vở: Em, sách vở, giữ gìn. - GV hướng dẫn HS cần sắp xếp các từ đã cho thành câu có nghĩa, câu đầy đủ hai bộ phận, có sử dụng chữ viết hoa đầu câu, thêm dấu chấm kết thúc ở cuối câu. - GV nhắc HS đánh dấu chấm kết thúc câu. - GV nhận xét. C. Củng cố, mở rộng, đánh giá - GV tổ chức trò chơi: Biết một câu, đọc cả đoạn - HS chơi trò chơi: HS bốc thăm nhận một một câu thơ, sau đó phải đọc cả khổ thơ có câu thơ đó. - HS nêu cảm nhận của mình sau tiết học. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực. _____________________________ Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Năng lực đặc thù: - Giúp HS luyện đọc bài các bài tập đọc trong tuần 30. - Luyện nghe viết bài: Quyển vở của em (2 khổ thơ đầu) * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác. *Phẩm chất: - Giáo dục HS lòng say mê yêu thích môn Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Phiếu bài đọc - Bảng con, vở LTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC HĐ1. Luyện đọc - Cả lớp đọc bài Chuyện ở lớp.
- + HS đọc thầm cả bài. + Đọc bài ( CN, tổ, cả lớp) HĐ2. Bài tập Bài 1: Nối: - GV hướng dẫn các em tìm hiểu bài, nối từ cột A với từ cột B tương ứng A B Chuông xe điệnkêu leng keng. Ngày mai gặm cỏ ngoài bờ đê. Đàn bò là chủ nhật. - HS làm bài - HS kiểm tra bài lẫn nhau. - GV chấm 1 số bài Bài 2: Điền ng / ngh .... à voi .... ề nông ......ăn nắp ..... ắm cảnh. 1 HS đọc yêu cầu bài. GV hướng dẫn HS làm bài. Bài 3 : Kể tên 4 màu sắc mà em biết. 1 HS đọc yêu cầu bài. GV hướng dẫn HS làm bài. HĐ3. Củng cố dặn dò: GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS học tập tốt. ____________________________________ Tự nhiên và Xã hội ( Cô Thắm phụ trách) _____________________________ Thứ tư ngày 19 tháng 4 năm 2023 Toán ÔN TẬP CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù : - Tách đượcsố. - Đọc, viết, đếm và sắp xếp được các số có hai chữsố. * Năng lực chung : - Tự chủ, tự học; giao tiếp hợp tác; giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: - Chăm chỉ, trách nhiệm trong hoạt động nhóm, lớp; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - HS : SGK Toán 1, VBT Toán 1.
- - GV : bảng phụ, các bài tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động 1: Khởi động GV tổ chức hoạt động linh hoạt. Có thể tổ chức bằng một trò chơi vận động thật nhanh hoặc chơi chuyền bóng, khi bóng đến tay bạn nào bạn đó phải nói đúng số lớn nhất của các số sau: 28, 19, 51, 72 mà GV đã ghi sẵn lên bảng và phổ biến luậtchơi. Hoạt động 2:Thực hành – luyệntập Bài 1. GV chiếu bài 1 lên màn hình hoặc cho HS quan sát SGK. Hướng dẫn HS nêu cách làm và chữa bài theo mẫu ở phần thứ nhất. HS đọc lại các số vừaviết. HS làm bài vào Vở bài tập Toán, GV chữabài. Bài 2. GV chiếu bài 2 lên màn hình hoặc cho HS quan sát SGK, nêu yêu cầu của bài. HS làm bài cá nhân. GV chữa bài. Bài 3. GV chiếu bài 3 lên màn hình hoặc cho HS quan sát SGK. GV hướng dẫn HS làm bài theo nhóm đôi và làm bài vào Vở bài tậpToán. Đại diện các nhóm trình bày. GV chiếu kết quảđúng. HS đối chiếu bài làm củamình. Bài 4. GV chiếu bài 4 lên màn hình hoặc cho HS quan sát trong SGK và nêu yêu cầu của bài. HS phân tích bài toán và tìm thấy dấu hiệu của bài toán: Mỗi số đứng ngay cạnh sau hơn số trước là 10. Cứ như vậy HS sẽ tìm được các số thích hợp thay cho dấu?. GV chữa bài, HS đối chiếu bài củamình. Hoạt động 3:Củng cố kĩ năng giải toán bằng một phép tính trừ Bài 5. GV chiếu bài 5 lên màn hình hoặc cho HS quan sát trong SGK. HS phân tích bàitoán. Viết phép tính, trả lời câu hỏi vào Vở bài tậpToán. GV chữa bài, HS đối chiếu bài củamình. Đáp án: 98 – 45 = 53 (cm). Hoạt động 4: Củngcố GV củng cố đọc, viết các số trong phạm vi100. Có thể tổ chức chơi tròchơi. _____________________________________
- Đạo đức ( Cô Ngọc Anh dạy ) ____________________________ Tiếng việt TẬP VIẾT: TÔ CHỮ HOA R, S I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Tô được chữ P, Q hoa, Phú Quốc * Năng lực chung: - Hs tự chủ, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: - Hình thành cho HS phẩm chất chăm chỉ, có ý thức rèn viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết sẵn chữ P, Q hoa; từ Phú Quốc III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC HĐ1. Giới thiệu bài. - GV: Hôm nay, chúng ta cùng học tô chữ P,Q hoa. HĐ2. Hướng dẫn tô chữ P,Q hoa và từ ngữ ứng dụng. - MT:Tô được chữ P, Q hoa. - GV cho HS quan sát mẫu chữ P, Q hoa cỡ vừa. - HS quan sát, HS nhận xét độ cao, độ rộng. - GV mô tả: + Chữ P hoa gồm 2 nét: 1 nét móc ngược trái, phía trên hơi lượn, đầu móc cong vào phía trong ( giống nét 1 của chữ B hoa) và 1 nét cong trên. + Chữ Q hoa gồm 2 nét : 1 nét cong kín, phần cuối nét lượn vào trong bụng chữ ( giống chữ O hoa ) và 1 nét lượn ngang - GV nêu quy trình tô chữ P, Q hoa cỡ vừa và cho HS xem video hd viết chữ hoa - HS dùng ngón trỏ tô lên không trung chữ P, Q hoa. - GV cho HS quan sát mẫu chữ P, Q hoa cỡ nhỏ. - GV giải thích: Phú Quốc ( còn gọi là Đảo Ngọc) là tên của hòn đảo lớn nhất Việt Nam, thuộc huyện đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang. - GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao các chữ cái trong từ Phú Quốc cách đặt dấu thanh, cách nối nét các chữ cái,... HĐ3. Viết vào vở Tập viết
- - MT: viết được chữ P hoa (cỡ vừa và nhỏ), Qhoa ( cỡ vừa và nhỏ), Phú Quốc (cỡ nhỏ). - HS viết vào vở TV1/2, tr.24-25: P hoa (chữ cỡ vừa và nhỏ), Q hoa (chữ cỡ vừa và nhỏ), Phú Quốc (chữ cỡ nhỏ). - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi tô, viết hoặc tô, viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. 4. Củng cố: - GV nhận xét tiết học. _____________________________ Tiếng Việt TẬP ĐỌC: NỘI QUY LỚP HỌC I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và rõ ràng các câu trong bảng nội quy, biết đọc theo thứ tự từng điều và ngắt hơi giữa các điều; Năng lực chung: - Giao tiếp, hợp tác, tự chủ. * Phẩm chất: - Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh họa SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1: 1. KHỞI ĐỘNG - GV hỏi : theo các em điều gì nên và không nên làm gì trong lớp học. - GV: Những điều đó chúng ta có thể ghi nhớ bằng một bản nội quy.Hôm nay chúng ta học bài “ Nội quy lớp học” để biết những điều nên làm và không nên làm trong lớp. - GV ghi tên bài lên bảng: Nội quy lớp học. 2. HOẠT ĐỘNG CHÍNH Đọc thành tiếng - MT: Đọc đúng và rõ ràng bài Nội quy lớp học . - GV đọc mẫu toàn bài . Giọng đọc chậm rãi, rành mạch, rõ ràng. - GV chọn ghi 2 – 4 từ ngữ khó lên bảng: trang phục, đoàn kết, lễ phép , tiết kiệm, hành lang. - GV theo dõi HS đọc, kết hợp cho HS luyện đọc câu dài. Ví dụ:
- Điều 6:// Không ăn quà vặt,/ vứt rác bừa bãi.// - GV linh hoạt lựa chọn hình thức đọc: + cá nhân đọc nối tiếp, đọc tiếp sức. • Hoạt động nối tiếp _____________________________ Thứ 5 ngày 20 tháng 4 năm 2023 Tiếng Việt TẬP ĐỌC: NỘI QUY LỚP HỌC I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và rõ ràng các câu trong bảng nội quy, biết đọc theo thứ tự từng điều và ngắt hơi giữa các điều; Năng lực chung: - Giao tiếp, hợp tác, tự chủ. * Phẩm chất: - Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh họa SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 2 1. Trả lời câu hỏi/ Thực hiện bài tập 1. - GV lần lượt nêu các câu hỏi: CH1:Nội quy trên có mấy điều nên làm? CH2: Các bạn trong tranh vi phạm điều nào của nội quy? - Tổ chức cho HS tham gia trò chơi thi “ Tìm nhanh đọc đúng” - GV cho HS quan sát tranh và hỏi các bạn trong tranh vi phạm điều nào trong nội quy. HS nào giơ tay phát biểu nhanh thì gọi, trả lời . Trả lời đúng tuyên dương, trả lời sau mất lượt, GV gọi bạn nhanh thứ 2. - Nhận xét, tuyên dương. 2.Nói và nghe : Thi làm cây nội quy lớp học -MT: HS biết lập một bạn nội quy chung.. - GV phá phiếu học tập cho các nhóm. PHT là một tờ giấy in hình bông hoa và có dòng kẻ. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi. - Cả lớp và GV tổng kết, tuyên dương nhóm thắng cuộc. 3. CỦNG CỐ, MỞ RỘNG, ĐÁNH GIÁ
- - Gv cho HS so sánh các nội quy trên từng bông hoa.Điều nào trung nhau thì lấy 1 phiếu đại diện. Sau đó đại diện các bạn gắn những bông hoa lên cây nội quy chung của lớp. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực. _______________________________________ Tiếng Việt NGHE VIẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: - Viết (chính tả nghe – viết) đúng đoạn văn, điền đúng ia/ai, iêu/ươu. *Năng lực chung: - Giao tiếp, hợp tác, tự chủ. *Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, chăm chỉ cho HS. II. ĐỒ DÙNG - Ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC HĐ1. Khởi động. - Cho HS chơi trò chơi Trán cằm tai. + GV hướng dẫn cách chơi và luật chơi + HS thực hành chơi. HĐ2. Nghe – viết. - MT: Viết (chính tả nghe – viết) đúng đoạn văn. - GV đọc to một lần đoạn văn trong bài 1 SGK tr.119 - HS luyện viết chữ dễ viết sai chính tả: mát rượi, xếp hàng - GV nhận xét, sửa lỗi cho HS. - GV hướng dẫn HS cách trình bày vào vở. - HS nghe – viết vào vở Chính tả. - HS viết xong, GV đọc chậm cho HS soát bài. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS, hướng dẫn HS sửa lỗi (nếu có). HĐ 3: Làm bài tập Chọn ia hay ai? – MT: Điền đúng ia/ai - GV trình chiếu ND bài tập. - HS đọc thầm yêu cầu BT trong SGK. - HS lên bảng làm bài trên bảng. Dưới lớp làm vào VBT.
- - HS trình bày bài của mình trước lớp. - HS đổi vở kiểm tra chéo. - Nhận xét, đánh giá. - Đáp ánChị mái mơ dắt đàn con ra ruộng mía bới giun. 3. Chọn iêu/ ươu; v/d/gi - MT: Điền đúng iêu/ ươu; v/d/gi - GV trình chiếu ND bài tập. - Nhận xét, đánh giá - Đáp án: a. khiêu vũ, chim khuyên b. vỏ trứng, khoanh giò, dặn dò 4. Củng cố - Nhận xét tiết học ____________________________ Giáo dục thể chất BÀI 4 : CÁC TƯ THẾ NHÚN DI CHUYỂN KẾT HỢP VŨ ĐẠO TAY ( TIẾT 5 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Về phẩm chất:Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinhcác phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các bước nhún di chuyển kết hợp vũ đạo tay trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi, đoàn kết giúp đỡ nhau trong tập luyện. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
- - NL vận động cơ bản: Biết và thực hiện được các bước nhún di chuyển kết hợp vũ đạo tay - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các bước nhún di chuyển kết hợp vũ đạo tay. II. ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, phai nhạc, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5– 7’ 1.Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo cáo sĩ số, tình hình 2.Khởi động lớp cho GV. a) Khởi động chung 2x8N - Xoay các khớp cổ tay, Đội hình khởi động cổ chân, vai, hông, gối,... b) Khởi động chuyên - Gv HD học sinh môn khởi động trên nền - Các động tác bổ trợ 2x8N nhạc. - HS khởi động theo chuyên môn hướng dẫn của GV c) Trò chơi
- - Trò chơi “mèo đuổi - GV hướng dẫn chuột” chơi 16-18’ II. Phần cơ bản: - Ôn động tác nhún gối - Nhắc lại tên các tư di chuyển sang trái – thế, cách thực hiện phải, nhún di chuyển - GV làm mẫu lại tiến lùi, nhún di động tác kết hợp chuyển sang trái, sang phân tích kĩ thuật phải kết hợp tay, nhún động tác. di chuyển tiến lùi kết hợp tay. - Lưu ý những lỗi thường mắc HS quan sát GV *Luyện tập làm mẫu 2 lần Tập đồng loạt - GV hô - HS tập theo Gv. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. - Đội hình tập luyện đồng loạt. 4lần Tập theo tổ nhóm - Yc Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. ĐH tập luyện theo tổ 4lần Tập theo cặp đôi - GV cho 2 HS quay mặt vào nhau tạo thành từng cặp để GV 1 lần tập luyện. Thi đua giữa các tổ -ĐH tập luyện theo cặp 3-5’ - GV tổ chức cho * Trò chơi “bức tường HS thi đua giữa các động tác” tổ. - GV nêu tên trò
- chơi, nhắc lại cách - Từng tổ lên thi chơi. đua - trình diễn - Cho HS chơi thử và chơi chính thức. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua III.Kết thúc cuộc * Thả lỏng cơ toàn 4- 5’ HS thực hiện thả thân. lỏng - GV hướng dẫn * Nhận xét, đánh giá - ĐH kết thúc chung của buổi học. - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học Hướng dẫn HS Tự ôn của HS. ở nhà - VN ôn bài và * Xuống lớp chuẩn bị bài sau _____________________________ Tự nhiên xã hội BAN NGÀY VÀ BAN ĐÊM ( TIẾT 2) I. MỤC TIÊU * Năng lực đặc thù: - Mô Tả được bầu trời ban ngày và ban đêm. - So sánh được ở mức độ đơn giản bầu trời ban ngày và ban đêm. -So sánh được bầu trời ban đêm vào các ngày khác nhau. * Năng lục chung: - Giao tiếp: qua các hoạt động nhóm. - Giải quyết vấn đề qua các hoạt động giải quyết tình huống. - Biết vận dụng kiến thức dược học để giao tiếp và sáng tạo. * Phẩm chất: - Trách nhiệm: biết bảo vệ môi trường. Nhân ái: yêu thiên nhiên. II.CHUẨN BỊ -Các tranh ảnh, các đoạn video cảnh bầu trời ban ngày( có mặt trời mọc), bầu trời ban đêm ( có trăng, sao). -SGK, vở bài tập, giấy vẽ, hộp màu. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG VÀ KHÁM PHÁ (5 phút) *Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS hát bài hát Bầu trời xanh ( sáng tác:Nguyễn Văn Quỳ) với câu hỏi: + Em cảm nhận như thế nào về bầu trời và những đám mây có trong lời bài hát?”

