Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Minh Thư

docx 43 trang Hà Thanh 15/03/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Minh Thư", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_1_tuan_31_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Minh Thư

  1. Tuần 31 Thứ hai ngày 15 tháng 4 năm 2024 Hoạt động trải nghiêm SINH HOẠT DƯỚI CỜ THEO DÒNG LỊCH SỬ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được ý nghĩa của ngày 30/04/1975 giải phóng miền Nam thống nhất đất nước. - Trả lời được câu hỏi liên quan về ngày giải giải phóng miền Nam. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận. Năng lực giải quyết vấn đề. - Yêu quê hương đất nước, tự hào về truyền thống tốt đẹp của dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phim tư liệu giải phóng miền Nam. - Máy tính, máy chiếu. III. TIẾN HÀNH Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Phần 1. Nghi lễ - Lễ chào cờ - HS chào cờ - Nghe báo cáo sơ kết tuần 30 và kế - HS lắng nghe hoạch tuần 31. Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề 1. Khởi động - GV cho HS hát bài: Giải phóng miền - HS hát Nam - HS lắng nghe - GV nêu nội dung, ý nghĩa của buổi sinh hoạt 2. Tổ chức hoạt động * Giáo viên tổ chức cho HS xem Phim tư liệu giải phóng miền Nam. - HS xem - Sau khi xem xong phim tư liệu, giáo - HS trả lời viên cho HS trả lời câu hỏi sau: Câu 1. Vào lúc mấy giờ, xe tăng của (11 giờ 30 phút) quân ta tiến vào Dinh Độc Lập? Câu 2. Xe tăng mang biển số mấy đã húc vào cổng phụ bên trái Dinh Độc (843) Lập?
  2. Câu 3. Xe tăng mang biển số mấy đã húc vào cổng chính Dinh Độc Lập? Câu 4. Miền Nam hoàn toàn giải phóng (390) vào ngày, tháng, năm nào? Câu 5. Xe tăng mang biển số 843 do ai (30/04/1975) chỉ huy? Câu 6. Xe tăng mang biển số 390 do ai (Bùi Quang Thận) chỉ huy? Câu 7. Tính đến năm 2023, Kỷ niệm (Vũ Đăng Toàn) bao nhiêu năm ngày giải phóng miền Nam? (47 năm). - Gọi HS trả lời, GV chốt đáp án đúng. 3. Vận dụng - Về tìm hiểu về anh hùng Bùi Quang - HS lắng nghe, thực hiện. Thận, Vũ Đăng Toàn ___________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP ( Tiết 2) I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Góp phần hình thành năng lực ngôn ngữ cho HS thông qua tìm những tiếng có vần ooc, yêng, oao, oet, uênh; thực hành nói và viết về một vấn đề thuộc chủ điểm Thiên nhiên kỳ thú. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành năng lực Giao tiếp và hợp tác thông qua việc làm việc nhóm của HS. 3. Phẩm chất: - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái thông qua việc đoàn kết và cùng giúp nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  3. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 2 *HĐ4:Viết vào vở 1-2 câu về thiên nhiên:17’ - GV gắn lên bảng hay trình chiếu một - HS quan sát. số tranh ảnh về thiên nhiên, yêu cầu HS quan sát . - GV nêu một số câu hỏi gợi ý và yêu - HS trao đổi về những gì các em cầu HS làm việc nhóm đôi, trao đổi về quan sát được những gì các em quan sát được. Nếu có - Một số (2 - 3) HS trình bày trước điều kiện, có thể thay tranh ảnh bằng lớp , mô tả thiên nhiên mà các em video clip. quan sát được . Một số HS khác - GV nhắc lại những ý tưởng tốt, điều nhận xét , đánh giá chỉnh những mô tả sai lệch và có thể bổ - Từng HS tự viết vào vở 1 - 2 câu sung những mô tả khác mà HS chưa về thiên nhiên theo kết quả quan nghĩ đến hay chưa nêu ra. sát riêng của mình. *HĐ5: Đọc mở rộng:14’ Trong buổi học trước , GV đã giao - HS tìm đọc cuốn sách hoặc một nhiệm vụ cho HS tìm đọc cuốn sách bài viết về thiên nhiên hoặc một bài viết về thiên nhiên . GV có thể chuẩn bị một số cuốn sách hoặc bài - HS làm việc nhóm đói hoặc nhóm viết phù hợp ( có thể lấy từ tủ sách của 4 lớp và cho HS đọc ngay tại lớp. Các em nói về một số điều các em đã đọc, GV - Một số ( 3 – 4 ) HS nói về một số có thể nêu một số câu hỏi gợi ý cho HS điều các em đã đọc được trước lớp trao đổi: . Một số HS khác nhận xét , đánh Nhờ đâu em có được cuốn sách ( bài giá. viết ) này ? Cuốn sách ( bài viết ) này viết về cái gì ? Có điều gì thú vị hay đáng chú ý trong cuốn sách ( bài viết ) này ? - GV nhận xét , đánh giá chung và khen ngợi những HS chia sẻ được những ý tưởng thú vị . Nói rõ các ưu điểm để HS cùng học hỏi . 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:4’ GV tóm tắt lại nội dung chính; nhận xét - HS lắng nghe. , khen ngợi, động viên HS.
  4. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ______________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP ( Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - Biết chọn đúng vần oanh hay anh để điền vào chỗ chấm - Chép được đoạn thơ vào vở. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết câu đã sắp xếp hoàn chỉnh; hoàn thiện từ ngữ dựa vào những vần cho sẵn và viết lại đúng từ ngữ đã hoàn thiện; viết một đoạn thơ ngắn. 2. Năng lực chung: Sắp xếp, chon và viết đúng theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Bút mực, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu(3 phút) GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Hoạt động luyện tập, thực hành(30 phút): Hoạt động 1: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở: + vỉa hè, khi đi bộ, đi trên, em phải + đàn con, khen, nghe lời mẹ, dê mẹ, vì, biết, - Y/c HS làm việc nhóm đôi - Gọi HS trình bày KQ - HS thực hiện - GV đưa ra đáp án: - HS trình bày + Khi đi bộ em phải đi trên vỉa hè. + Dê mẹ khen đàn con vì biết nghe lời mẹ. - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết Hoạt động 2: Điền vần oanh hay anh? d . trại b .. chưng
  5. cây ch kh . tay - HS thực hiện - Y/c HS làm vào vở - HS trình bày - Gọi HS trình bày KQ - GV đưa ra đáp án: Doanh trại; bánh chưng; cây chuối, khoanh tay Hoạt động 3: Chép đoạn thơ sau: Gà con nhỏ xíu Lông vàng dễ thương Gặp ông trên đường Cháu chào ông ạ. - Gọi HS đọc - 2-3 HS đọc - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’): - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS ôn lại bài ở nhà __________________________________ Toán Bài 35: CÁC NGÀY TRONG TUẦN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các ngày trong một tuần lễ, một tuần lễ có 7 ngày. - Bước đầu làm quen và hiểu các khái niệm “hôm qua”, “hôm nay”, “ngày mai”. - Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận. - NL giải quyết vấn đề toán học:Xác định cách thức giải quyết vấn để.Thực hiện và trình bày giải pháp cho vấn đề. 2. Năng lực chung: Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát. 3. Phẩm chất: Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh : Bộ đồ dùng toán 1, vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  6. 1. Hoạt động mở đầu: Khởi động:3’ - Hát bài : Cả tuần đều ngoan. - HS hát - Các em vừa thể hiện xong bài hát gì? - HS nghe và trả lời câu hỏi. - Trong bài hát có những ngày nào ? - Và trong những ngày đó bé đi học như thế nào ? - GVNX 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:11’ - Giới thiệu bài (linh hoạt qua Trò chơi) * Khám phá: Bài 1: - Yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS - HS quan sát. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để TLHC: - HS thảo luận nhóm đôi. + Trong tuần em đi học vào những ngày nào - Trong tuần em đi học vào ? những ngày thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu. + Em được nghỉ học những ngày nào? - Em được nghỉ học những ngày thứ bảy, chủ nhật. - Gọi một số cặp đứng tại chỗ hỏi và trả lời. - Đại diện nhóm trả lời. - Nhóm khác nghe và nhận xét. - HS nhận xét. - GV giới thiệu cho HS về các ngày trong - HS nghe. một tuần lễ. - Vào các ngày cụ thể (thứ hai, thứ ba, .) - HS TLCH. em đã làm những gì? Các hoạt động của mình có giống hoạt động của các bạn trong tranh không? - GV kết luận: - HS lắng nghe. + Một tuần lễ có 7 ngày là: thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu, thứ bảy, chủ nhật. + Thứ hai là ngày đầu tuần, chủ nhật là ngày cuối tuần. - GV giới thiệu về hôm nay, ngày mai và - HS nghe. hôm qua. + Lấy ngày hôm nay làm mốc. + Ngày sau ngày hôm nay là ngày mai. + Ngày trước là ngày hôm nay là hôm qua. - GV hỏi HS về buổi học ngày hôm nay, và - HS nghe và trả lời gợi ý hướng dẫn HS xác định về ngày mai,
  7. hôm qua. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành:17’ Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu BT. - HS đọc yêu cầu BT. - Quan sát tranh. - Hs quan sát tranh. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để mô tả - HS thảo luận nhóm 2 và mô tả trạng thái của cây đậu thần qua từng ngày. trạng thái của cây đậu thần qua từng ngày. - Yêu cầu các nhóm khác nghe và nhận xét. - Các nhóm khác nghe và NX. - Cây đậu thần của bạn Rô-bôt nảy mầm vào - Cây đậu thần của bạn Rô-bôt ngày nào trong tuần? nảy mầm vào ngày thứ hai trong - Cây đậu thần của bạn Rô-bôt ra hoa vào tuần. ngày nào trong tuần? - Cây đậu thần của bạn Rô-bôt ra - GV nhận xét và tuyên dương. hoa vào ngày thứ sáu trong tuần. - GV giáo dục HS về việc trồng và chăm sóc - HS nghe. cây. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu BT. - Quan sát tranh và mô tả bức tranh để thấy - 2 HS đọc. được sự thay đổi của cây theo từng ngày. - HS quan sát và trả lời cá nhân - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để tìm ngày còn thiếu. - HS thảo luận nhóm 2 để tìm - Gọi đại diện nhóm trả lời. ngày còn thiếu. - Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, sửa sai - Đại diện nhóm trả lời. (nếu có). - Các nhóm khác nhận xét, bổ - GV nhận xét, chốt đáp án đúng: Thứ ba, sung. thứ năm. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu BT. - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - 2 HS đọc. - Trò chơi: Tiếp sức - Đọc tên các ngày còn thiếu trên - Cách chơi: GV chia lớp thành hai nhóm, mỗi bông hoa. mỗi nhóm có 4 HS. HS lần lượt nối tiếp - HS nghe luật chơi. nhau lên bảng viết đúng thứ vào những dấu hỏi chấm trên mỗi bông hoa. Trong thời gian 2 phút nhóm nào làm đúng và nhanh nhất sẽ thắng cuộc. - Phần thưởng: Nhóm thắng sẽ được nhóm
  8. thua cuộc hát tặng một bài hát. - Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên tham gia trò chơi. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS tham gia trò chơi. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:4’ - Trò chơi: Chiếc đồng hồ kì diệu - Cách chơi: Đọc các thứ trong tuần, GV cho HS quay chiếc đồng hồ cho đến khi chiếc đồng hồ dừng lại và kim chỉ vào thứ - HS nghe. mấy HS sẽ đọc to thứ đó lên. - GV tổ chức trò chơi. - HSNX – GV kết luận. - NX chung giờ học - dặn dò về nhà ôn lại bài. - HS tham gia chơi. - Xem bài giờ sau. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG __________________________________ Buổi chiều Tự nhiên và xã hội BÀI 25: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được những kiến thức đã học về cơ thể người; vệ sinh cá nhân và các giác quan; ăn, uống và vệ sinh trong ăn, uống: vận động và nghỉ ngơi hợp lí; các biện pháp tự bảo vệ mình. - Đề xuất và thực hiện được những thói quen có lợi cho sức khoẻ về ăn, uống, vệ sinh thân thể, vận động và nghỉ ngơi có lợi cho sức khoẻ. - Hệ thống được những kiến thức đã học về chủ đề con người và sức khỏe. - Tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: 2.Năng lực chung: Hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất: Trách nhiệm: Biết quý trọng cơ thể, có ý thức tự giác chăm sóc và bảo vệ cơ thể mình cũng như tuyên truyền nhắc nhở cho những người xung quanh cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
  9. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: 3’ - GV cho HS hát 1 bài - HS hát 1 bài - GV dẫn vào bài mới - HS lắng nghe 2. Hoạt động luyện tập, thực hành:29’ Hoạt động - HS quan sát - GV cho HS quan sát 5 bức tranh - HS thảo luận - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 đưa ra cách xử lí. - GV cho lớp chơi trò chơi đóng vai xử lí - HS chơi đóng vai tình huống tình huống. - HS lắng nghe - GV nhận xét cách xử lý tình huống - GV có thể cho HS xem các clip về - HS theo dõi chống bạo hành như các đoạn clip về quy tắc 5 ngón tay, hay clip hướng dẫn trẻ cách tự bảo vệ minh, phòng tránh xâm hại tình dục,... - GV chốt. - HS lắng nghe Yêu cầu cần đạt: HS biết cách xử lí những tình huống không an toàn với bản thân minh, với bạn bè và người thân xung quanh, nhận ra được sự cần thiết phải có sự giúp độ của người lớn. * Đánh giá: - Biết cách tự bảo vệ mình và biết được - HS lắng nghe cán tôn trọng và bảo vệ người thân và bạn bè xung quanh. * Nhắc HS tìm thêm các phương án hợp - HS lắng nghe lý với mình và người thân khi gặp những tinh huống bị bắt nạt hoặc những tình huống không an toàn khi gặp người lạ. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:3’ - HS nhắc lại
  10. - Nhắc lại nội dung bài học - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG _________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc và viết được bài thơ: Rong và cá. - Biết chọn được chữ ng hay ngh để điền vào chỗ trống. - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua rõ ràng một bài thơ - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết hoàn thiện từ ngữ dựa vào những chữ cho sẵn và viết lại đúng từ ngữ đã hoàn thiện; viết một bài thơ. 2. Năng lực chung: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. Đọc trôi chảy. Viết đúng theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ 3. Phẩm chất: Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu(3 phút) GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Hoạt động luyện tập, thực hành(30 phút): Hoạt động 1: Đọc: - GV đưa ra bài thơ - GV yêu cầu HS luyện đọc - HS đọc. - GV mời 1 số HS đọc trước lớp - 1 số HS đọc. - HS khác nhận xét - GV nhận xét và sửa lỗi phát âm cho HS Hoạt động 2: Viết vở * Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li:
  11. + Viết hết 1 dòng thơ thì xuống dòng - HS lắng nghe + Chữ cái đầu các dòng thơ phải viết hoa - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút - HS viết vở ô ly. của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. Hoạt động 3: Chọn chữ ng hay ngh? ỉ học õ nhỏ củ .ệ con .é - HS làm vào vở. - GV yêu cầu HS làm vào vở. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’): - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS ôn lại bài ở nhà IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG _____________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ôn tập cách đặt tính để thực hiện phép cộng các số có hai chữ số với số có hai chữ số. - Xem giờ đúng trên đồng hồ 2. Năng lực chung - NL giao tiếp hợp tác: khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế,... - NL tư duy lập luận: Giải được các bài toán tình huống thực tế có liên quan tới phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số.Rèn luyện tư duy. 3. Phẩm chất Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận, tham gia trò chơi II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : bảng con, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: 3’ - GV cho HS hát - HS hát. 2. Hoạt động luyện tập:30’ Bài 1: Tính?
  12. 34 45 89 78 + + - - 5 20 3 40 - HS làm bài - Yêu cầu HS làm vào vở - HS nhận xét - Gọi HS nêu kết quả. - GV nhận xét, kết luận. Bài 2: Đặt tính rồi tính 31 + 50 69- 5 65+ 2 65 - 42 - HS làm bài - Yêu cầu HS làm vào vở - HS trả lời - Gọi HS nêu bài làm - HS lắng nghe - GV chốt đáp án Bài 3: Đồng hồ dưới đây chỉ mấy giờ? - HS làm bài - HS trả lời. - GV yêu cầu HS tính và viết kết quả vào vở. - GV gọi HS làm bài. - GV chốt đáp án. Bài 4: Viết phép tính thích hợp Lớp 1A trồng được 14 cây, lớp 1B trồng được 22 cây. Hỏi cả hai lớp trồng được - HS thực hiện. bao nhiêu cây? - Gọi 2 HS đọc đề bài toán. - GV hỏi: + Lớp 1A trồng được bao nhiêu cây ? + Lớp 1B trồng được bao nhiêu cây ? + Muốn biết cả hai lớp trồng được bao nhiêu cây thì các em làm phép tính gì? - GV yêu cầu HS viết phép tính - GV chốt đáp án. - Yêu cầu HS làm vào vở 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:2’
  13. Đưa thỏ về nhà IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG _________________________________ Thứ 3 ngày 16 tháng 4 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP ( Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , cổ dẫn trực tiếp lời nhân vật, đọc đúng các vần và những tiếng, từ ngữ có các vần này ; - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Cho cả lớp hát HS hát 2 . Luyện đọc Bà còng đi chợ trời mưa Bà còng đi chợ trời mưa Cái tôm cái tép đi đưa bà còng Đưa bà qua quãng đường cong Đưa bà vào tận ngõ trong nhà bà Tiền bà trong túi rơi ra Tép tôm nhặt được trả bà mua rau. Đồng dao - GV đọc mẫu toàn VB.
  14. - Bài có vấy dòng thơ? - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS quãng, đường cong, - HS nghe - HS nối tiếp nhau đọc các câu thơ - GV hướng dẫn HS đọc theo từng câu + HS đọc đoạn theo nhóm. - HS đọc bài trong nhóm HS đọc cả bài - Đại diện 1- 2 nhóm thi đọc. 3. Trả lời câu hỏi + 2 HS đọc cả bài. 1. Bà còng trong bài ca dao đi chợ khi nào? HS lắng nghe 2. Ai đưa bà còng đi chợ? 3. Khi nhặt được tiền của bà trong túi rơi . ra, tôm tép làm gì ? 4 Khi nhặt được đồ của người khác đánh - HS trả lới rơi, em làm gì ? 4. Luyện viết chính tả GV đọc mẫu bài đồng dao GV đọc HS viết vào vở GV nhận xét và sưa sai một số bài ___________________________________ Tiếng Việt Bài 1: TIA NẮNG ĐI ĐÂU?( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức vể vần; thuộc lòng một số khổ thơ; cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành năng lực chung Giao tiếp và hợp tác và khả năng làm việc nhóm. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước thông qua tình yêu thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  15. 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu:5’ - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi . nhóm để trả lời các câu hỏi a. Trong tranh, em thấy tia nắng ở đâu? b. Em có thích tia nắng buổi sáng không? Vì sao ? - Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác , GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau đó dẫn vào bài thơ Tia nắng đi đâu 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới * HĐ1. Đọc:23’ - GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ dùng nhịp. - HS đọc từng dòng thơ - HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS (dậy, là, lòng tay, sức nhớ, lặng im ). + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần - GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ dùng dòng thơ, nhịp thơ. ( GV chưa cần - HS nhận biết khổ thơ. dùng thuật ngữ “ nhịp thơ ”, chỉ giúp HS đọc theo và từng bước cảm nhận được nhịp thở " một cách tự nhiên ). HS đọc từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ . - 1- 2 HS đọc thành tiếng cả bài + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt. thơ , + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ ( sực nhớ: đột ngột, bỗng nhiên nhớ ra điều gì; ngẫm nghĩ: nghĩ kĩ và lâu) . + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm. + Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá HS đọc
  16. cả bài thơ. + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. * HĐ2:Tìm trong khổ thơ đầu những tiếng cùng vần với nhau:7’ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm , củng - HS làm việc nhóm, củng đọc đọc lại bài thơ và tìm trong khổ thơ đầu lại bài thơ và tìm trong khổ thơ những tiếng cùng vần với nhau. đầu những tiếng cùng vần với - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. nhau - GV và HS nhận xét, đánh giá - HS viết những tiếng tìm được - GV và HS thống nhất câu trả lời (sáng - vào vở. đang dạy – thấy , ai - bài ) . 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:3’ - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu đã học . hay chưa hiểu, thích hay không - GV tóm tắt lại những nội dung chỉnh. thích , cụ thể ở những nội dung - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về hay hoạt động nào) . bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động viên IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG _________________________________ Toán Bài 35: CÁC NGÀY TRONG TUẦN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các ngày trong một tuần lễ, một tuần lễ có 7 ngày. - Bước đầu làm quen và hiểu các khái niệm “hôm qua”, “hôm nay”, “ngày mai”. - Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận. + NL giải quyết vấn đề toán học: Xác định cách thức giải quyết vấn để.Thực hiện và trình bày giải pháp cho vấn đề 2. Năng lực chung: Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát. Bước đẩu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận. 3. Phẩm chất: Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
  17. - HS : Bộ đồ dùng toán 1 ,bảng con, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu:3’ - GV nói: Bây giờ chúng mình sẽ đứng lên - HS lắng nghe vừa đi vừa hát bài hát “Cả tuần đều ngoan”. + Chúng mình vừa hát bài hát gì? - HS trả lời “Cả tuần đều ngoan” + Bài hát nói về những ngày nào trong - HS trả lời: thứ hai, thứ ba, thứ tư, tuần? thứ năm, thứ sáu, thứ bảy, chủ nhật. - HS lắng nghe - GV nhận xét. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành:29’ * Bài 1:Tìm đường về nhà. - HS quan sát - GV chiếu bài lên bảng cho HS quan sát. - HS đọc to. - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - HS lắng nghe - GV dẫn dắt bài: Bạn ốc sên bị quên đường về nhà. Chúng ta cần tìm đường về nhà cho bạn ốc sên. Con đường này rất đặc biệt. Nó phải đi qua tất cả những viên đá, nhưng mỗi viên đá chỉ được đi qua 1 lần. - HS thảo luận nhóm 5 - Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm 5 và tìm đáp án đúng theo yêu cầu bài tập. - Đại diện nhóm lên trình bày. - GV mời đại diện nhóm lên trình bày trước lớp. - HS lắng nghe - Gv nhận xét và chốt ý, tuyên dương nhóm làm nhanh và chính xác. * Bài 2: Xem thời khóa biểu của bạn Rô- bốt rồi trả lời. - HS quan sát - GV chiếu bài lên bảng cho HS quan sát. - HS đọc to. - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - Hs đọc nối tiếp. - GV cho HS đọc nối tiếp cột nội dung các ngày. - HS đọc to. - Gv mời HS đọc yêu cầu a/ Ro-bốt học những mộn học gì trong ngày thứ ba? - HS trả lời cá nhân. - GV mời HS trả lời cá nhân. + lắp ghép hình, máy tính, bay. - HS lắng nghe
  18. - GV nhận xét. - HS đọc to. - Gv mời HS đọc yêu cầu b/.Rô bốt học Tiếng việt vào những ngày nào trong tuần? - HS quan sát TKB - GV hướng dẫn HS cách quan sát Thời Khóa biểu để tìm những ngày Rô bốt có học môn Tiếng việt. - HS thảo luận nhóm và tìm các - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và ngày Rô bốt có học môn Tiếng việt. trình bày vào phiếu nhóm bằng cách đánh dấu vào các ngày Rô bốt có học môn Tiếng việt theo bảng sau: Thứ Thứ Thứ Thứ Thứ hai ba tư năm sáu - Đại diện nhóm lên trình bày. ✓ ✓ ✓ Thứ hai, thứ tư, thứ sáu - GV mời đại diện nhóm lên trình bày - HS lắng nghe trước lớp. - Gv nhận xét và chốt ý, tuyên dương nhóm làm nhanh và chính xác. * Bài 3: Rô bốt đi du lịch. Hành trình đi du lịch của rô bốt qua các địa điểm 1-2-3- - HS quan sát 4-5-6-7 - GV chiếu bảng đồ lên bảng cho HS quan - HS lắng nghe sát. - HS trả lời - Gv đặt câu hỏi gợi ý: + Bức tranh mô tả gì? + Em thấy những gì trên bức tranh? - GV giải thích cụ thể: “”Từ thứ hai, bạn Rô bốt bắt dầu chuyến du lịch xuyên Việt trong 1 tuần qua 7 địa điểm. Địa điểm đầu tiên mà bạn Rô bốt chọn trong chuyến đi - HS lắng nghe là Cao Bằng.”” - Gv lưu ý HS xác định ngày trong tuần tương ứng với số hiệu các địa điểm. 1(thứ hai) – 2 (thứ ba) – 3 (thứ tư) – 4 (thứ năm) – 5 (thứ sáu) – 6 (thứ bảy) – 7 (chủ nhật) - HS đọc to - Gv gọi HS đọc các câu hỏi : a/.Thứ ba, Rô bốt ở đâu? b/.Thứ mấy Rô bốt ở Đà Nẵng?
  19. c/. Rô bốt kết thúc hành trình vào ngày - HS thảo luận nhóm nào trong tuần? - Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 tìm câu - HS lên trình bày trả lời tương ứng. a/.Hà Nội - GV mời Đại diện các nhóm lên trình bày. b/. Thứ năm c/.Chủ nhật - GV nhận xét và chốt ý, tuyên dương nhóm nhanh và đúng. - HS nêu. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:3’ - HS lắng nghe - Gv mời HS nhắc lại nội dung bài học - GV nhận xét chung giờ học và HS chuẩn bị bài mới IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG __________________________________ Kĩ năng sống Cô hà phụ trách _________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt Bài 1: TIA NẮNG ĐI ĐÂU? ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức vể vần; thuộc lòng một số khổ thơ; cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành năng lực chung Giao tiếp và hợp tác và khả năng làm việc nhóm. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước thông qua tình yêu thiên nhiên.
  20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 2 3. Hoạt động luyện tập, thực hành * HĐ3: Trả lời câu hỏi:17’ - HS làm việc nhóm ( có thể GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm đọc to từng câu hỏi ). Cùng nhau hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi trao đổi và trả lời từng câu hỏi , a. Buổi sáng thức dậy, bé thấy tia nắng ở đâu ? b. Theo bé, buổi tối, tia nắng đi đâu ? c. Theo em, nhà lãng ở đâu ? - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời . Các bạn nhận xét, đánh giá . - GV và HS thống nhất câu trả lời a. Buổi sáng thức dậy, bé thấy tia nắng ở trong lòng tay , trên bàn học, trên tán cây; b. Theo bé, buổi tối, tia nắng đi ngủ E. Câu trả lời mở * HĐ4: Học thuộc lòng:8’ - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ thơ cuối. - Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ cuối . - HS nhớ và đọc thuộc cả - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng haỉ khổ những từ ngữ bị xoá che dần. thơ cuối bằng cách xoả che dẫn một số từ ngữ trong hai khổ thơ này cho đến khi xoá / che hết . Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng hai khổ thơ này . * HĐ5: Vẽ bức tranh ông mặt trời và nói về bức tranh em vẽ:7’ + Vẽ ông mặt trời + HS chia nhóm nói về ông mặt + Mỗi HS vẽ ông mặt trời theo trí tưởng trời ( có thể theo gợi ý hoặc tượng của mình vào vở. không theo gợi ý): từng HS trong + HS nhận xét bài vẽ của nhau. Nói về bức nhóm nói về ông mặt trời trong tranh em về. bức tranh của mình hoặc chia theo + GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý: nhóm đôi và hỏi - đáp theo câu