Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Oanh

docx 44 trang Hà Thanh 23/02/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Oanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_1_tuan_32_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Oanh

  1. TUẦN 32 Thứ hai ngày 22 tháng 4 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm. SINH HOẠT DƯỚI CỜ - TUYÊN TRUYỀN NGÀY GIẢI PHÓNG MIỀN NAM. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Có ý thức lắng nghe sự kiện ngày giải phóng miền Nam. * Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết ơn các thế hệ đã bảo vệ tổ quốc. * Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, biết lắng nghe II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Tuyên truyền về ngày giải phóng miền Nam HĐ1. Nghe giới thiệu về ngày giải phóng miền Nam - Hs lắng nghe. - Gv tuyên truyền cho HS nghe về ngày
  2. giải phóng miền Nam HĐ2. Gọi Hs chia sẻ. - Hs chia sẻ cho các bạn về ngày giải phóng miền Nam - Hs lắng nghe. HĐ2: Tổng kết – Đánh giá - Gv nhận xét. - Nhắc Hs tìm đọc các cuốn sách hay hôm sau giới thiệu cho các bạn cùng đọc. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _________________________________ Tiếng Việt Bài 3: NGÀY MỚI BẮT ĐẦU(TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Nghe viết một đoạn ngắn. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành cho HS năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua làm việc nhóm. - Phát triển kĩ năng nói và viết 3. Phẩm chất: - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái thông qua tình yêu đối với cuộc sống và những chuyển động hằng ngày của nó, từ môi trường tự nhiên, thế giới loài vật đến sinh hoạt của con người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 4
  3. *HĐ3: Nghe viết:15’ - Nghe viết GV đọc to cả đoạn văn. ( Nắng chiếu vào tổ chim. Chim bay ra khỏi tổ, cất tiếng hót. Nắng chiếu vào tổ ong. Ong bay đi kiếm mật. Nắng chiếu vào nhà, gọi bé thức dậy đến trường.) GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết. + Viết lùi đấu dòng. Viết hoa chữ cái đầu cầu, kết thúc câu có dấu chấm. GV yêu cầu - HS ngồi đúng tư thế, cầm bút HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. đúng cách. Đọc và viết chính tả: + GV đọc từng câu cho HS viết. Những câu dài cần đọc theo từng cụm từ ( Nẵng chiếu - HS viết vào tổ chim. Chim bay ra khỏi tổ, cất tiếng hót. Nắng chiếu vào tổ ong. Ông bay đi kiếm thật. / Nắng chiếu vào nhà, gọi bé thức dậy đến trường.) + HS đổi vở cho nhau để rà soát Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần, GV cần đọc rõ lỗi ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của H . + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi + HS đổi vở cho nhau để rà soát lại. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS *HĐ4: Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Ngày mới bắt đầu từ ngữ có tiếng chứa vần iêu , iu , uông , uôn:10’ - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần - HS làm việc nhóm đôi để tìm tìm có thể có ở trong bài hoặc ngoài bài . HS và đọc thành tiếng từ ngữ có làm việc nhóm đôi để tìm và đọc thành tiếng tiếng chứa các vần iêu , iu , từ ngữ có tiếng chứa các vần iêu , iu , uông , uông , uôn
  4. uôn - HS nêu những từ ngữ tìm được. GV viết - Một số (2 - 3) HS đánh vần, những từ ngữ này lên bảng. đọc trơn; mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần. *HĐ5: Hát một bài và cùng nhau vận động theo nhịp điệu của bài hát:7’ - GV có thể chiếu phần lời bài hát lên bàng - HS nói cảm nhận về hoạt động hoặc dùng các phương tiện phù hợp khác. này: cảm thấy vui, khoẻ, thích - GV hát minh hoạ hoặc mở bằng. HS hát tập thể dục, ... theo. Cả lớp đứng dậy, vừa hát vừa làm các động tác thể dục , vận động cho khoẻ người. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:3’ - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS nêu đã học . - GV tóm tắt lại những nội dung chính (GV - HS lắng nghe nhấn mạnh lợi ích của việc dậy sớm và tập thể dục, khuyến khích HS dậy sớm và tập thể dục thường xuyên). - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. __________________________________ Tiếng Việt Bài 4: HỎI MẸ(TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực chung: - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức vể vần; thuộc lòng bài thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh.
  5. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành cho HS năng lực chung: Tự chủ và tự học, HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước cho HS: tình yêu đối với thiên nhiên; ham thích học hỏi, khám phá thế giới xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu:3’ Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói - HS nhắc lại về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó . Khởi động: + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao + Một số (2 - 3) HS trả lời câu đổi nhổm để trả lời các câu hỏi. hỏi . Các HS khác có thể bổ sung a. Em nhìn thấy những gì trong tranh ? nếu câu trả lời của các bạn chưa b. Hãy nói về một trong những điều em đầy đủ hoặc có câu trả lời khác thấy? + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài thơ Hỏi mẹ. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới *HĐ1: Đọc:23’ - GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, HS đọc từng dòng thơ. + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ - HS đọc câu lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS gió , trời xanh , trăng rằm, chăn trâu, lắt, riên, lên, ... ). + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ dùng dòng thơ, nhịp thơ. ( GV chưa cần dùng thuật ngữ " nhịp thơ ”, chỉ giúp HS đọc theo và từng bước cảm nhận được “ nhịp thơ " một cách tự nhiên). HS đọc
  6. từng khổ thơ - HS đọc đoạn + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ. + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ ( nhuộm: làm thay đổi màu sắc bằng thuốc có màu; trăng rằm: trăng vào đêm 15 âm lịch hằng tháng ; Cuội: nhân vật cổ tích, ngồi gốc cây đa trên cung trăng ). + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm. + Một số HS đọc khố thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá. - 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn HS đọc cả bài thơ. VB + 1- 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ. + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. * HĐ2: Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau:7’ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng - HS làm việc nhóm , cùng đọc lại đọc lại bài thơ và tìm ở cuối các dòng thơ bài thơ và tìm ở cuối các dòng những tiếng cùng vẫn với nhau, HS viết thơ những tiếng cùng vẫn với những tiếng tìm được vào vở. nhau, HS viết những tiếng tìm - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. được vào vở. GV và HS nhận xét, đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời ( trời - đi, phải – mãi, không - công gió – to ) . HĐ3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:3’ - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS nêu đã học. - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - HS lắng nghe - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS ______________________________ Toán Bài 36: THỰC HÀNH XEM LỊCH VÀ GIỜ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù:
  7. - Giải quyết được các vấn đề thực tế đơn giản liên quan đến đọc đúng giờ trên đồng hồ. - Biết xem lịch để xác định các ngày trong tuần. -NL tư duy lập luận: Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát.Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận. - NL giải quyết vấn đề toán học:Xác định cách thức giải quyết vấn để. 2. Năng lực chung: Góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất: Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Các đồ dùng, một số tờ lịch ngày liên tiếp thật. - HS: Bộ đồ dùng học toán 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu:3’ - Ổn định tổ chức. - Gv giới thiệu bài: “HS sẽ thi cuối kì vào - HS lắng nghe ngày 15 tháng 5. Vậy làm thế nào để biết được ngày 15 tháng 5 là thứ mấy? Để biết được hôm nay cô và các bạn sẽ cùng học thực hành xem lịch và giờ nhé” 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:12’ * Giới thiệu bài(linh hoạt qua Trò chơi) * Khám phá: - Gv mang tờ lịch thật đính lên bảng yêu -HS quan sát cầu HS quan sát. - GV giới thiệu trực quan các thông số - HS lắng nghe chính xuất hiện trên tờ lịch : ngày... tháng.... thứ.... - GV chiếu hình ảnh tờ lịch trong SGK - HS quan sát yêu cầu HS quan sát. - GV hỏi HS “Thứ hai, ngày mấy?” - HS trả lời :Thứ hai, ngày 7 - GV nhận xét. - HS lắng nghe - Gv yêu cầu HS quan sát tiếp ô bên phải - HS quan sát và lắng nghe và hỏi: + Sau khi bóc đi tờ lịch thứ hai, ngày 7
  8. chúng ta sẽ thấy tờ lịch gì? + Sau khi bóc đi tờ lịch thứ ba, ngày 8 chúng ta sẽ thấy tờ lịch gì? +Có bạn nào đoán được, nếu bóc đi tờ lịch thứ ba, ngày 8 chúng ta sẽ thấy tờ lịch nào không? - Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và - HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi trên - GV mời đại diện các nhóm lên trình bày. - Đại diện các nhóm lên trình bày - GV nhận xét, chốt ý. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành:17’ - HS lắng nghe * Bài 1:Tìm gốc cây thích hợp cho mỗi chú sóc, biết thứ ba là ngày 22. - Gv chiếu bài tập cho HS quan sát. - HS quan sát - GV mời 2 HS nêu yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu - Gv gợi ý thêm: +“Mỗi chú sóc cần tìm gốc cây thích hợp - HS lắng nghe cho mình và mỗi gốc cây chỉ là nhà của duy nhất một chú sóc.” +Thứ ba là ngày 22 thì thứ tư sẽ là ngày bao nhiêu? - GV phát phiếu cho HS thảo luận nhóm 4 và trình bày vào phiếu. - HS thảo luận nhóm 4 - GV mời đại diện các nhóm lên trình bày. - Đại diện các nhóm lên trình bày Thứ tư,ngày 23. Thứ năm ngày 24, Thứ sáu ngày 25 - Gv nhận xét và chốt ý, tuyên dương - HS lắng nghe nhóm làm nhanh và chính xác. * Bài 2: - GV nhắc lại khái niệm “ hôm qua, hôm - HS lắng nghe nay, ngày mai” - GV chiếu bài tập cho HS quan sát. - HS quan sát - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu - GV phát phiếu cho HS thảo luận nhóm - HS thảo luận nhóm đôi và trình bày vào phiếu. - GV mời đại diện các nhóm lên trình bày. - Đại diện các nhóm lên trình bày a/. Ngày 21- ngày mai, Ngày 19- hôm qua b/. Hôm nay-ngày 21, Ngày mai-
  9. - Gv nhận xét và chốt ý, tuyên dương ngày 22 nhóm làm nhanh và chính xác. - HS lắng nghe * Bài 3:Quan sát tranh rồi trả lời - Gv chiếu bài tập cho HS quan sát. - HS quan sát - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu a/.Bạn Mai đã xé đi bao nhiêu tờ lịch? b/.Em có biết ngày 19 là ngày thứ mấy trong tuần không? - Câu a: Gv hướng dẫn HS liệt kê những - HS lắng nghe tờ lịch đã xé đi và đếm và hướng dẫn thêm cách làm phép trừ ( 19-16=3 ngày) đối với HS khá giỏi) - Câu b: Gv hướng dẫn HS lập bảng Ngày 16 Ngày 17 Ngày 18 Ngày 19 Thứ tư - HS thảo luận nhóm - Gv phát phiếu và yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, tìm câu trả lời tương ứng. - GV yêu cầu đại diện các nhóm lên trình - Đại diện các nhóm lên trình bày bày. Bạn Mai đã xé 3 tờ lịch. Ngày 19 là thứ bảy - GV nhận xét và chốt ý, tuyên dương - HS lắng nghe nhóm nhanh và đúng. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:3’ -Gv mời HS nhắc lại nội dung bài học. - Hs nhắc lại. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - GV dặn dò, nhắc nhở HS. __________________________________ Buổi chiều Tự nhiên và xã hội BÀI 26: CÙNG KHÁM PHÁ BẦU TRỜI (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và nêu được các đặc điểm của bầu trời ban ngày, ban đêm. Mô tả được bầu trời ban ngày, ban đêm ở mức độ đơn giản bằng hình vẽ và lời nói. - Nêu được sự khác biệt của bầu trời ban ngày và ban đêm ở mức độ đơn giản. - Nhận biết và hiểu được những lợi ích của Mặt Trời đối với sinh vật và đời sống con người.
  10. - Có kĩ năng quan sát, tổng hợp thông tin và khả năng tương lượng: có thái độ và hành vi đúng khi tiếp xúc với ánh nắng, mặt trời: Không được nhìn trực tiếp vào Mặt Trời; ko kính râm, đội mũ nón,... khi ra ngoài trời nắng gắt. - Biết cách quan sát bầu trời và ghi chép vào phiếu một cách đầy đủ và khoa học. 2.Năng lực chung: Tự chủ, tự học: Có kĩ năng quan sát, tổng hợp thông tin và khả năng tương lượng: có thái độ và hành vi đúng khi tiếp xúc với ánh nắng, mặt trời: Không được nhìn trực tiếp vào Mặt Trời; ko kính râm, đội mũ nón,... khi ra ngoài trời nắng gắt. 3. Phẩm chất: Yêu nước: Cảm nhận được vẻ đẹp của tự nhiên và nhanh thích tìm tòi, khám phá về bầu trời và các hiện tượng tự nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu:4’ - GV cho HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc- - HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc hoặc clip (nếu có điều kiện) bài hát Cháu- vẽ ông Mặt Trời - - GV nhận xét. - - GV giới thiệu bài mới - - HS lắng nghe 2. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:15’ 3. * Khám phá Hoạt động 1 - GV yêu cầu HS ra ngoài trời quan sát. - GV yêu cầu HS đọc có hiểu nội dung- - HS ra ngoài trời quan sát của phiếu quan sát bầu trời và hoàn- thành phiếu. - - HS đọc yêu cầu - HS làm việc theo nhóm đôi, quan sát và- điện vào phiếu, mu đó thảo luận nhóm- - HS làm việc nhóm lớn để thống nhất hoàn thiện phiếu quan- sát chung của nhóm lớn. - - Đại diện nhóm lên trình bày trước lớp. - - - Đại diện nhóm lên trình bày trước - GV nhận xét lớp. HS nhận xét Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết và nếu- - HS lắng nghe
  11. được các đặc điểm của bầu trời hiện tại: các đám nhảy, lộ nhiều, ít và màu sắc của chúng Mặt Trời; biết được sự cần- thiết phải đội mũ nón khi đi dưới trời- nắng và không được nhìn trực tiếp vào- Mặt Trời. - Hoạt động 2 - - GV cho HS quan sát các hình bầu trời- trong 3 hình nhỏ và trả lời câu hỏi. - - HS quan sát các hình bầu trờ - GV giới thiệu thêm có là bầu trời vào- 3 thời điểm khác nhau trong ngày: sáng,- - HS lắng nghe trưa, chiều. Yêu cầu cần đạt: HS mô tả được ở mức độ đơn giản của bầu trời vào buổi sáng, trưa, chiếu, nhắn mạnh sự khác biệt vớ vị- trí của Mặt Trời, - 4. 3. Hoạt động luyện tập, thực- hành:13’ - - HS làm việc cá nhân hoàn thành - - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân. nhiệm vụ Yêu cầu cần đạt: HS biết quan sát và vẽ đúng các đặc điểm của bầu trời tại thời - điểm quan sát (ban ngày). thêm yêu thích- khám phá bầu trời. - - HS lắng nghe - - GV nhận xét sau khi HS hoàn thành 5. *Đánh giá - - HS thực hiện - HS biết quan sát và mô tả mặt trời ở mức độ đơn giản: yêu thích khám phá - HS lắng nghe bầu trời. - HS giữ lại phiếu quan sát bầu trời đã hoàn thiện cho bài học sau. HS quan sát- bầu trời ban đêm vào các tối tiếp theo và- ghi vào phiếu quan sát theo mẫu ở tiết 2,- SGK. - 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:3’- - HS nhắc lại nội dung bài - Nhắc lại nội dung bài học - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ______________________________
  12. Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - Biết chọn đúng vần iêu hay iu để điền vào chỗ chấm - Chép được đoạn thơ vào vở. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết câu đã sắp xếp hoàn chỉnh; hoàn thiện từ ngữ dựa vào những vần cho sẵn và viết lại đúng từ ngữ đã hoàn thiện; viết một đoạn thơ ngắn. 2. Năng lực chung: Sắp xếp, chon và viết đúng theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh:Bút mực, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu(3 phút) GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Hoạt động luyện tập, thực hành(30 phút): Hoạt động 1: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở: + chim chích, mấy chú, bắt sâu, chăm chỉ + cây cối, nảy lộc, mùa xuân, đâm chồi - Y/c HS làm việc nhóm đôi - Gọi HS trình bày KQ - HS thực hiện - GV đưa ra đáp án: - HS trình bày + Mấy chú chim chích chăm chỉ bắt sâu. + Mùa xuân, cây cối đâm chồi nảy lộc. - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết Hoạt động 2: Điền vần iêu hay iu? thả d cái r .. buổi ch .. mát d - HS thực hiện - Y/c HS làm vào vở - HS trình bày - Gọi HS trình bày KQ - GV đưa ra đáp án:
  13. Thả diều, cái rìu, buổi chiều, mát dịu. Hoạt động 3: Chép đoạn thơ sau: Tre Tre cho bóng dỡn Trên lưng bò vàng Mây giờ tre mệt Bóng nằm ngủ ngoan. - Gọi HS đọc - 2-3 HS đọc - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’): - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS ôn lại bài ở nhà _____________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập cách đặt tính để thực hiện phép cộng, trừ các số có hai chữ số với số có một, hai chữ số. NL tư duy lập luận: Giải được các bài toán tình huống thực tế có liên quan tới phép cộng, trừ số có hai chữ số với số có một, hai chữ số. Trả lời câu hỏi. Rèn luyện tư duy. 2.Năng lực chung: - NL giao tiếp hợp tác: khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế,... 3. Phẩm chất: - Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận, tham gia trò chơi II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: 3’ - GV cho HS hát - HS hát. 2. Hoạt động luyện tập:30’ Bài 1:Tính?
  14. 53 32 60 88 67 8 + + + - - + 5 5 6 2 5 3 1 - Yêu cầu HS làm vào vở - HS làm bài - Gọi HS nêu kết quả. - HS nhận xét - GV nhận xét, kết luận. Bài 2:Đặt tính rồi tính 23 + 45 45 + 23 68- 23 68- 45 3 + 43 56-3 - Yêu cầu HS làm vào vở - HS làm bài - Gọi HS nêu bài làm - GV chốt đáp án -HS nhận xét . Bài 3: Viết phép tính và câu trả lời phù hợp với bài toán a, Mẹ hái được 97 quả táo, Mẹ biếu bà 35 quả táo. - HS đọc to trước lớp. Hỏi mẹ còn lại bao nhiêu quả táo ? - HS trả lời: Chúng ta phải - GV yêu cầu HS đọc bài toán, nêu phép tính và viết thực hiện phép tính trừ. vào vở ? - HS thực hiện. Dựa vào câu hỏi và kết quả của phép tính để viết câu trả lời. 97- 35 = 62 Trả lời : Mẹ còn lại 62 quả táo - GV gọi HS làm bài. - GV chốt đáp án. b, Lớp 1A4 có 20 bạn nam và 16 bạn nữ. Hỏi lớp 1 A4 có tất cả bao nhiêu bạn ? - GV yêu cầu HS đọc bài toán, nêu phép tính và viết vào vở ? - HS đọc to trước lớp. Dựa vào câu hỏi và kết quả của phép tính để viết câu - HS trả lời: Chúng ta phải trả lời. thực hiện phép tính cộng. 20 + 16 = 36 - HS thực hiện. Trả lời : Lớp 1A4 có tất cả 36 bạn - GV gọi HS làm bài. - GV chốt đáp án. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:2’ - GV soi bài làm của HS để chữa bài. -GV nhận xét tuyên dương -Nhận xét tiết học
  15. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ______________________________ Thứ 3 ngày 23 tháng 4 năm 2024 Giáo dục thể chất Bài 3: ĐỘNG TÁC DẪN BÓNG. ( Tiết 4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Về phẩm chất:Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinhcác phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện thể dục thể thao và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các động tác dẫn bóng tại chỗ và dẫn bóng di chuyển lên trước trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và 15ang tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện và chuẩn bị dụng cụ tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác dẫn bóng tại chỗ và dẫn bóng di chuyển lên trước, vận dụng vào các hoạt động tập thể, hoạt động thể dục thể thao . - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện.Thực hiện được các động tác dẫn bóng tại chỗ và dẫn bóng di chuyển lên trước. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, bóng rổ, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu.
  16. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện theo nhóm, tập luyện theo cặp, cá nhân. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5– 7’ 1.Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học  sinh phổ biến nội  dung, yêu cầu giờ  học - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo 2.Khởi động cáo sĩ số, tình hình a) Khởi động chung 2x8N lớp cho GV. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, Đội hình khởi động gối,  b) Khởi động chuyên môn 2x8N - Gv HD học sinh - HS khởi động theo - Các động tác bổ trợ khởi động. hướng dẫn của GV chuyên môn c) Trò chơi - HS tích cực, chủ - Trò chơi “đi tàu hỏa” 16-18’ - GV hướng dẫn II. Phần cơ bản: chơi động tham gia trò * Kiến thức. chơi - Ôn các bài tập dẫn bóng tại chỗ và dẫn - Nhắc lại cách thực   bóng di chuyển lên hiện các bài tập dẫn trước. 4 lần bóng tại chỗ và dẫn  HS quan sát GV *Luyện tập bóng di chuyển lên làm mẫu Tập theo tổ nhóm trước. - Y,c Tổ trưởng cho ĐH tập luyện theo các bạn luyện tập tổ  10 lần theo khu vực.    1 lần - Gv quan sát, sửa     Tập cá nhân     sai cho HS.  Thi đua giữa các tổ  GV     3-5’      - Từng tổ lên thi                                                                                     
  17. * Trò chơi “dẫn bóng đua – trình diễn tiếp sức - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ.  ---------   4- 5’ - GV nêu tên trò ------- -- chơi, hướng dẫn cách chơi.  - Cho HS chơi thử III.Kết thúc và chơi chính thức. * Thả lỏng cơ toàn - Nhận xét, tuyên thân. dương, và sử phạt * Nhận xét, đánh giá người (đội) thua chung của buổi học. cuộc - HS thực hiện thả Hướng dẫn HS Tự ôn lỏng ở nhà - GV hướng dẫn - ĐH kết thúc  * Xuống lớp - Nhận xét kết quả,  ý thức, thái độ học của HS.  - VN ôn bài và chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ____________________________ Kĩ năng sống Cô Hà phụ trách _____________________________________ Tiếng Viêt Bài 4: HỎI MẸ(TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng, thuộc lòng bài thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung: Tự chủ và tự học, HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất:
  18. - Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước cho HS: tình yêu đối với thiên nhiên; ham thích học hỏi, khám phá thế giới xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 2 *HĐ3: Trả lời câu hỏi:17’ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi. thơ và trả lời các câu hỏi a. Bạn nhỏ có những thắc mắc gì ? b. Theo bạn nhỏ, vì sao chú phi công bay lên thăm Cuội? c. Em muốn biết thêm điều gì về thiên - HS làm việc nhóm ( có thể đọc nhiên ? to từng câu hỏi ), cùng nhau trao - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS đổi và trả lời từng câu hỏi . trình bày câu trả lời. Các bạn nhận xét, đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời. a. Bạn nhỏ thắc mắc: vì sao có gió, vì sao bầu trời xanh, vì sao ông sao thì bé, trăng rằm tròn to, vì sao Cuội phải chăn trâu mãi? b. Theo bạn nhỏ, chi phi công bay lên thăm Cuội vì thấy Cuội buồn; c. Câu trả lời mở *HĐ4: Học thuộc lòng:8’ - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu cả bài thơ. - Một HS đọc thành tiếng bài thơ. - HS đọc - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài - HS nhớ và đọc thuộc thơ bằng cách xoá che dẫn một số từ
  19. ngữ trong bài thơ cho đến khi xoả che hết. HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoá / che dần. Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng bài thơ. *HĐ4:Quan sát tranh và nói về một hiện tượng thiên nhiên:7’ - GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý: + Em nhìn thấy những hiện tượng thiên - HS nói về một hiện tượng thiên nhiên nào trong bức tranh ? nhiên đã thấy + Em biết gì về những hiện tượng thiên + HS chia nhỏ, trao đổi về một nhiên đó ? hiện tượng thiên nhiên . + Hiện tượng thiên nhiên mà tm muốn - Đại diện một vài nhóm nói nói là hiện tượng gì ? trước lớp + Em nhìn thấy hiện tượng đó ở đâu , vào lúc mùa thảo ? + Hiện tượng đó có những đặc điểm gì ? - GV mời HS nhận xét - GV chốt ý - HS nhận xét. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:3’ - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội - HS nêu dung đã học. - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - HS lắng nghe - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS ____________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP ( Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện ngắn.Làm thêm một số bài tập chọn chữ, chọn vần phù hợp
  20. - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Cho cả lớp hát HS hát đồng thanh và múa phụ 2 . Luyện đọc họa Rùa con tìm nhà Có một chú rùa con tìm nhà của mình. Chú đến hỏi cô ong, bác thỏ. Họ đều lắc đầu không biết . Rùa bơi xuống sông tìm nhưng vẫn chẳng thấy. Cuối cùng, nhờ chị ốc sên , rùa biết nhà của mình . Đó chính là chiếc mai chú mang trên lưng. - HS nghe - GV đọc mẫu toàn VB. - Bài có mấy câu ? + HS đọc nối tiếp câu lần 1 - HS đọc câu nối tiếp. + HS đọc nối tiếp câu lần 2 - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể - HS đọc các từ khó khó đối với HS - HS đọc bài trong nhóm - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. - Đại diện 1- 2 nhóm thi đọc. - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành các đoạn + HS đọc đoạn theo nhóm. GV theo dõi hỗ trợ. Câu2: Chọn chữ phù hợpvào chỗ chấm. a) gi hay d: đôi ......ày nuôi