Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Oanh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Oanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_1_tuan_33_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Oanh
- Tuần 33 Thứ hai ngày 29 tháng 4 năm 2024 ( Dạy bù vào ngày thứ bảy ) ______________________________________ Thứ 3 ngày 30 tháng 4 năm 2024 ( Nghỉ lễ 30 / 4 ) ______________________________________ Thứ 4 ngày 1 tháng 5 năm 2024 ( Nghỉ lễ ngày Quốc tế Lao động ) ______________________________________ Thứ 5 ngày 2 tháng 5 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 7: HOA PHƯỢNG (TIẾT 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin đơn giản và ngắn; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Hiểu nghĩa các từ lấm tấm, bừng, rừng rực cháy. trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức vể vần; thuộc lòng một khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. Góp phần hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ cho HS thông qua: - Phát triển kĩ năng đọcthông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; - Phát triển kĩ năng nói và nghethông qua trao đổi về nội dung của bài thơ và nội dung được thể hiện trong tranh. 2.Năng lực chung: Góp phần hình thành cho HS năng lực giao tiếp, hợp tác: HS có khả năng làm việc nhóm.
- 3.Phẩm chất: - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước thông qua:tình yêu đối với thiên nhiên và nơi mình sinh sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Ti vi, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động mở đầu: 5’ - - HS nhắc lại - HS nhắc lại tên bài học trước Khởi động + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhỏ để trả lời các câu hỏi . - Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi . a . Tranh vẽ hoa gì ? b . Em biết gì về loài hoa này ? + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau đó dẫn vào bài thơ Hoa phượng . 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới 2.1.Đọc: 30’ - - - GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chủ ý đọc- diễn cảm , ngắt nghỉ đúng nhịp thơ . - - - HS đọc dòng thơ. HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS
- + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc , ngắt nghỉ đúng dòng thơ , nhịp thơ . - HS đọc khổ thơ. + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ , + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt . + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ bừng: ở đây có nghĩa là: nở rộ, nở rất nhanh và nhiều, - rừng rực cháy: ở đây có nghĩa là: hoa phượng như những ngọn lửa - lấm tấm: nở ít, xuất hiện rải rác trên cành lá). + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm . + Một số HS đọc khó thở , mỗi HS đọc một khổ thơ . Các bạn nhận xét , đánh giá . HS đọc cả bài thơ +1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ . + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ . - 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB 2.2. Tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng xanh , lửa , cây -GV hướng dẫn HS làm việc nhóm , cùng HS làm việc nhóm , cùng đọc lại bài đọc lại bài thơ về tìm tiếng trong hoặc thơ về tìm tiếng trong hoặc ngoài bài ngoài bài thơ cùng vần với các tiếng xanh thơ cùng vần với các tiếng xanh ,
- , lửa , cây . HS viết những tiếng tìm được lửa , cây vào vở . - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả . GV chốt lại các tiếng đúng. xanh: lạnh, cành, bánh,... lửa: xưa, mưa, nứa,... cây:đầy, dậy, mây,... TIẾT 2 3. Hoạt động luyện tập. 3.1. Trả lời câu hỏi: 15’ - - - HS làm việc nhóm , cùng nhau - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để trao đổi và trả lời từng câu hỏi . tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi . - nghìn mắt lửa, một trời hoa. a.Những câu thơ nào cho biết hoa - Góc phố. phượng nở rất nhiều ? b.Trong bài thơ , cây phượng được trồng - Quạt cho cây, ủ lửa. đâu ? - Các bạn khác nhận xét bổ sung c.Theo bạn nhỏ , chị gió và mặt trời đã làm gì giúp cây phượng nở hoa ? - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời . 3.2. HĐ Học thuộc lòng: 7’ - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ thơ đầu , Một HS đọc thành tiếng hai - HS nhớ và đọc thuộc khổ thơ đầu . - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai
- khổ thơ đầu bằng cách xoay che dẫn một số từ ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi xoả che hết 3.3. Về một loài hoa và nói về bức tranh- em vẽ:10’ -GV đưa ra một số bức tranh về loài hoa- . HS vẽ loài hoa mình biết hoặc tưởng tượng vảo vở . - GV giới thiệu khái quát về những loài- - HS trao đổi sản phẩm với bạn bên hoa có trong tranh : tên gọi , màu sắc , cạnh , nhận xét bài vẽ của nhau , 1- hương thơm , thường nở vào mùa nào . 2 HS nói trước lớp vẽ bức tranh Hãy cất những bức tranh trước khi đưa ra minh về trước lớp . gợi ý để HS vẽ tranh . - GV đưa ra gợi ý để HS vẽ tranh : Tên loài hoa em định về là gi ? Em thường thấy hoa được trồng ở đâu ? Loài hoa ấy có màu gì? Hoa có mấy cánh : Hoa ở từng bông hay chùm 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 3’ -HS nêu ý kiến về bài học. - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học - GV giao nhiệm vụ cho HS tìm đọc một bài thơ về thiên nhiên hoặc cuộc sống xung quanh để chuẩn bị cho bài học sau . - GV cũng cần chủ động chuẩn bị một số bài thơ về thiên nhiên và cuộc sống xung quanh để cung cấp thêm nguồn tài liệu đọc mở rộng cho HS .
- Toán Bài 37: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giải quyết được các vấn để thực tế đơn giản liên quan đến đọc giờ đúng và xem lịch. - NL giao tiếp hợp tác: khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế,... +NL tư duy lập luận:Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát.Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận. + NL giải quyết vấn đề: Xác định cách thức giải quyết vấn để.Thực hiện và trình bày giải pháp cho vấn để. - Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm. *HSHN biết nói theo các số từ 1 đến 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, máy tính. -HS : Bộ đồ dùng toán 1 ,bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 5’ - Trò chơi Truyền điện - Quản trò điều khiển trò chơi - HS kể tên các ngày trong tuần theo hình - HS nhận xét thức truyền điện - GV nhận xét 2. Thực hành – luyện tập:25' Bài 1: - GV nêu yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu. +Em có biết thỏ thích ăn gì không? - HS quan sát và trả lời +Vào các ngày nào đàn thỏ ăn số cà rốt a) Thứ ba, thứ bảy;
- bằng nhau ? b ) Thứ năm, thứ sáu, chủ nhật. +Vào các ngày nào đàn thỏ ăn nhiều hơn 27 củ cà rốt ? - GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh trong bảng để gọi tên các ngày và số - HS làm việc nhóm đôi lượng củ cà rốt. - HS nhận xét bạn - HS dựa vào bảng để trả lời các câu hỏi nhóm đôi - GV nhận xét , kết luận - HS nhắc lại y/c của bài * Bài 2: Quan sát tranh rồi trả lời. - GV nêu yêu cầu của bài. - HS trả lời - GV HD HS dựa vào lời đối thoại của - HS nêu miệng các nhân vật trong bức tranh thu được - HS nhận xét bạn câu hỏi “Hôm qua là thứ tư, vậy ngày mai là thứ mấy?” - GV nhận xét , bổ sung 3. Vận dụng trải nghiệm: 5’ -HS theo dõi Chơi trò chơi:Đưa ong về tổ. - GV nêu cách chơi: - Chơi theo nhóm *Người chơi bắt đầu từ ô xuất phát. *Khi đến lượt người chơi lần lượt gieo xúc xắc và di chuyển số ô theo số chấm nhận được.Đọc giờ tại đồng hồ đi đến. Nếu xác định đúng giờ thì người chơi được ở nguyên vị trí đó, nếu xác định sai thì người chơi phải quay về vị trí cũ. - HS chơi theo nhóm * Nếu đến được ô may mắn (ô có hình - HS chọn ra nhóm thắng chú ong) thì chú ong được về tổ ngay. * Trò chơi kết thúc khi có người đưa ong về tổ. - GV phân chia nhóm HS chơi - GV giám sát HS chơi, nhóm nào thắng sẽ được tuyên dương.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________________ Chiều Tiếng Anh ( Cô Thắm phụ trách ) _____________________________ Hoạt động trải nghiệm ( Cô Ngọc Anh phụ trách ) __________________________ Mĩ thuật ( Cô Thu phụ trách ) ____________________________ Thứ 6 ngày 3 tháng 5 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Củng cố và nâng cao một số kiến thức , kĩ năng đã học chủ đề: Thế giới trong mắt em - Ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để thể hiện cảm nhận của con người trước những đối thay của cuộc sống xung quanh Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong chủ điểm Thế giới trong mắt thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học; ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để thể hiện cảm nhận của con người trước những đổi thay của cuộc sống xung quanh; thực hành nói và viết sáng tạo về một chủ điểm cho trước (cảm nhận về cuộc sống). 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành năng lực Giao tiếp và hợp tác thông qua việc làm việc nhóm của HS. 3. Phẩm chất: - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái thông qua việc đoàn kết và cùng giúp nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên : Ti vi, máy tính. 2. Học sinh : bảng con ; phấn ; bộ đồ dùng ; vở Tập viết ; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Khởi động HS hát múa bài Nhà của tôi HS múa, hát 2.Hoạt động luyện tập: 1.1.Tìm từ ngữ có tiếng chứa vần uyên, uôm, ươc, ươm:15’ GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần HS thực hiện nhiệm vụ theo từng tìm có thể đã học hoặc chưa học , GV nên nhóm vần . chia các vần này thành 2 nhóm ( để tránh việc HS phải ôn một lần nhiều văn ) và HS Nhóm vần thứ nhất : thực hiện nhiệm vụ theo từng nhóm vần . + HS làm việc nhóm đôi để tim và Nhóm vần thứ nhất : tìm và đọc từ ngữ có đọc từ ngữ có tiếng chứa các vần tiếng chứa các vần uyên, uân, uôm uyên, uân, uôm Nhóm vần thứ hai : tìm và đọc từ ngữ có + HS nêu những từ ngữ tìm được tiếng chửa các vần ước , ươm . . GV viết những từ ngữ này lên bảng . + HS nêu những từ ngữ tìm được . GV viết những từ ngữ này lên bảng . + Một số ( 2 -–3 ) HS đánh vần , đọc trơn ; mỏi HS chỉ đọc một số từ ngữ . Cả lớp đọc uống thanh một số lần Nhóm vần thứ hai : + HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc từ ngữ có tiếng chửa các vần ước , ươm + HS nêu những từ ngữ tìm được .
- - HS đánh vần , đọc trơn trước lớp ; mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ . Cả lớp đọc đồng thanh một số lần , 1.2.Xếp các từ ngữ vào nhóm phù hợp:20’ - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc - Một số ( 2 -–3 ) HS trình bày nhóm đôi , trao đổi để xếp từ ngữ vào nhóm kết quả trước lớp phù hợp ( nhìn thấy , nghe thấy , ngửi thấy ) - Một số HS khác nhận xét , đánh - GV làm mẫu một trường hợp giá . GV nhận xét , đánh giá và thống nhất với HS các phương án đúng . Từ ngữ chỉ nghe thấy ngửi thấy những gì nhìn thấy tia nắng , Tiếng chim Hương ông mặt trời hót, âm thơm ngát , ông sao, thanh ồn ào bầu trời, trăng rằm, đàn cò, hoa phượng đỏ 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:3’ - GV tóm tắt lại nội dung chính; - HS lắng nghe - Nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe - Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) ______________________________________ Tiếng Việt
- ÔN TẬP ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Củng cố và nâng cao một số kiến thức , kĩ năng đã học chủ đề: Thế giới trong mắt em - Ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để thể hiện cảm nhận của con người trước những đối thay của cuộc sống xung quanh Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong chủ điểm Thế giới trong mắt thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học; ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để thể hiện cảm nhận của con người trước những đổi thay của cuộc sống xung quanh; thực hành nói và viết sáng tạo về một chủ điểm cho trước (cảm nhận về cuộc sống). 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành năng lực Giao tiếp và hợp tác thông qua việc làm việc nhóm của HS. 3.Phẩm chất: - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái thông qua việc đoàn kết và cùng giúp nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Ti vi, máy tính. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: HS chơi trò chơi: Ai nhanh ai HS chơi đúng 2. Thực hành
- 1. Viết 1-2 câu về cảnh vật xung quanh:10’ - GV gắn lên bảng hay trình chiếu một số -Một số ( 2 - 3 ) HS trình bày tranh ảnh về cảnh vật xung quanh phong trước lớp cảm nhận , ý kiến của cảnh , hoạt động của con người , ... ) , yêu em về cảnh vật quan sát được . cầu HS quan sát Một số HS khác nhận xét , đánh giá . GV nêu một số câu hỏi gợi ý và yêu cầu HS làm việc nhóm đôi , trao đổi cảm nhận , ý kiến của các em vẽ cảnh vật quan sát -Từng HS tự viết 1-2 câu thể hiện được cảm nhận , ý kiến riêng của mình - Lưu ý , tôn trọng những cảm nhận , ý kiến về cảnh vật riêng biệt , độc đáo của HS . GV chỉ điều -GV và một số bạn đã trình bày chỉnh những ý tưởng sai lệch hoặc không trước lớp . thật logic 2, Vẽ một bức tranh về cảnh vật xung quanh và đặt tên cho bức tranh:15’ - GV nêu nhiệm vụ và gợi ý cho HS lựa - Một số ( 2 - 3 ) HS trình bày chọn cảnh vật để về . Cảnh vật đó có thể trước lớp bức tranh minh về , nói xuất hiện đầu đó , ở thời điểm nào đó mà tên của bức tranh và li do vì sao các em có cảm nhận sâu sắc và nhớ lâu . Đó đặt tên bức tranh như vậy có thể là cảnh vật mà các em vừa quan sát ở bài tập 3 ở trên . Đó cũng có thể là cảnh vật do chính các em tưởng tượng ra . - GV nhận xét , đánh giá chung và khen ngợi những HS có ý tưởng độc đáo , sủng tạo 3, Đọc mở rộng:7’ -Trong buổi học trước , GV đã giao nhiệm -HS làm việc nhóm đôi hoặc vụ cho HS tìm đọc một bài thơ về thiên nhóm 4. Các em nói với nhau suy nhiên hoặc cuộc sống xung quanh nghĩ của mình về bài thơ mình đã
- -GV nêu một số câu hỏi gợi ý cho HS trao dọc . đổi Nhờ đâu em Có được bài thơ này ? Bài thơ này viết về cái gì ? Có gì thú vị hay đáng chú ý trong bài thơ này ? ... - Một số ( 3 - 4 ) HS nói trước lớp . GV nhận xét , đánh giá và khen ngợi . Một số HS khác nhận xét , đánh những HS chia sẻ được những ý tưởng thú giá vị . Nói rõ các ưu điểm để HS cùng học hỏi 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:3’ - GV tóm tắt lại nội dung chính; - HS lắng nghe - Nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe - Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau. _____________________________ Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt chủ đề: TUYÊN TRUYỀN VỀ PHÒNG TRÁNH CÁC BỆNH MÙA HÈ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết một số bệnh thường mắc phải trong mùa hè: cảm nắng, sốt, sốt xuất huyết, tiêu chảy và tác hại của chúng. - HS biết cách phòng tránh các bệnh nói trên và tự giác phòng tránh thông qua việc sinh hoạt hợp lý, vệ sinh,... - HS biết nhắc nhở, giúp đỡ bạn bè cùng phòng tránh bệnh mùa hè. * HSKT: Biết tham gia và thực hiện một số biện pháp phòng tránh các bệnh mùa hè thường gặp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - Hình ảnh minh họa về các bệnh của mùa hè như thủy đậu , sưởi, đau mắt đỏ, .. - Máy tính, ti vi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Phần 1. Nghi lễ - Lễ chào cờ - HS chào cờ - Nghe báo cáo sơ kết tuần 31 và kế - HS lắng nghe hoạch tuần 32. Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề Hoạt động 1:Tìm hiểu về một số bệnh thường mắc phải vào mùa hè. -HS lắng nghe - Gọi một số HS nói về các bệnh mà - Một số học sinh nói về các bệnh mà mình mắc phải và các triệu chứng của mình mắc phải. Các triệu chứng của bệnh. bệnh. - Kể tên một số bệnh thường gặp vào - Kể: sốt, sốt xuất huyết, tiêu chảy, cảm mùa hè? nắng,.. - Ghi bảng - Sốt, cảm nắng: say nắng, cơ thể mệt - Nguyên nhân gây bệnh? mỏi suy yếu do sinh hoạt, ăn uống không đảm bảo sức khoẻ. -Nhận xét, kết luận - sốt xuất huyết: bị muỗi vằn đốt truyền bệnh. - Tiêu chảy: ăn uống không hợp vệ sinh. Hoạt động 2:Cách phòng tránh các - Thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi, bệnh mùa hè nêu cách phòng tránh các loại bệnh mùa - Nêu câu hỏi cho các nhóm hè. - Cho học sinh trình bày trước lớp. - Đại diện nhóm trình bày trước lớp - Cho các nhóm trao đổi Trao đổi, thảo luận giữa các nhóm KL: Cần ăn uống, sinh hoạt, nghỉ ngơi - Nghe, hiểu hợp lý để phòng bệnh. - Nghe, nhận biết. - Thảo luận lớp, nêu ý kiến
- Hoạt động 3:Tìm hiểu về muỗi vằn và diệt muỗi phòng bệnh sốt xuất huyết - Nêu nguyên nhân và tác hại của bệnh sốt xuất huyết: do muỗi vằn đốt truyền bệnh. - Nêu hiểu biết của em về muỗi vằn và - HS lắng nghe và thực hiện. cách diệt muỗi phòng bệnh? 3. Vận dụng - Thực hiện tốt theo bài học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) __________________________________ Chiều Đạo đức ( Cô Ngọc Anh dạy ) ____________________________________ Tiếng Việt Luyện tập thực hành, củng cố các kiến thức (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - Biết chọn đúng vần iêc, iêu hay iêng và dấu thanh để điền vào chỗ chấm - Chép được đoạn thơ vào vở. - Đọc và trả lời câu hỏi. - Phát triển kĩ năng đọc,viết thông qua hoạt động viết câu đã sắp xếp hoàn chỉnh; hoàn thiện từ ngữ dựa vào những vần cho sẵn và viết lại đúng từ ngữ đã hoàn thiện; viết một đoạn thơ ngắn. 2.Năng lực chung: Sắp xếp, chọn và viết đúng theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ 3. Phẩm chất: Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi. 2. Học sinh:Bút mực, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu(3 phút) GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Hoạt động luyện tập(30 phút): Hoạt động 1: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở: + bạn,thùng,nhặt rác,học sinh,bỏ vào + xuân sang,bay về,đàn cò trắng,từng đàn - Y/c HS làm việc nhóm đôi - Gọi HS trình bày KQ - HS thực hiện - GV đưa ra đáp án: - HS trình bày + Bạn học sinh nhặt rác bỏ vào thùng.. + Mùa xuân, từng đàn cò trắng bay về.. - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết Hoạt động 2: Điền ai,ay và dấu thanh thích hợp? ng mai m .vá - HS thực hiện lung l . l .vàng - HS trình bày - Y/c HS làm vào vở
- - Gọi HS trình bày KQ - GV đưa ra đáp án: Ngày mai, lung lay, mayvá, lai vàng Hoạt động 3: Chép đoạn thơ sau: Con mèo mà trèo cây cau Hỏi thăm chú chuột đi đâu vắng nhà Chú chuột đi chợ đường xa Mua mắm mua muối giỗ cha chú mèo. - Gọi HS đọc - Y/c HS viết câu vào vở. - 2-3 HS đọc - HS viết Hoạt động 4: Đọc bài Mùa xuân về và trả lời câu hỏi - Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi - HS đọc +Xuân về cây cối trong vườn thay đổi ra - HS trả lời. sao? +Em có thích mùa xuân không? Vì sao? - HS trả lời - HS nhận xét bổ sung - GVnhận xét tuyên dương. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’): - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS ôn lại bài ở nhà ____________________________________ Luyện Tiếng Việt
- LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện ngắn.Làm thêm một số bài tập chọn chữ, chọn vần phù hợp - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Cho cả lớp hát 2. Luyện đọc: Mồ hôi của mèo HS hát đồng thanh và múa phụ ( Sách TV1,Trang 135- Tập 2 / Bộ sách Vì sự họa bình đẳng và dân chủ trong GD) - GV đọc mẫu toàn VB. - Bài có mấy câu - HS đọc câu nối tiếp. - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. - HS nghe - HS đọc đoạn. + HS đọc nối tiếp câu lần 1 + GV chia VB thành các đoạn + HS đọc nối tiếp câu lần 2 + HS đọc đoạn theo nhóm. - HS đọc các từ khó GV theo dõi hỗ trợ. - HS đọc bài trong nhóm - GV nhận xét tiết học. - Đại diện 1- 2 nhóm thi đọc. ______________________________________ Thứ bảy ngày 4 tháng 5 năm 2024
- Hoạt động trải nghiêm SINH HOẠT LỚP–ĐỌC THƠ, HÁT VỀ BÁC. I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - HS biết hát và đọc thơ về Bác Hồ. - Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước, niềm tự hào về đất nước và con người Việt Nam. HSKT: Ngồi lặng, lắng nghe . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Sưu tầm bài hát ca ngợi Bác Hồ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Sinh hoạt lớp a. Đánh giá hoạt động tuần - GV cho HS sinh hoạt dưới sự điều khiển của lớp trưởng. Các tổ lần lượt nhận xét đánh giá; lớp trưởng tổng hợp và rút ra những ưu và khuyết điểm. * Ban cán sự lớp báo cáo: - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo tình hình học tập và các hoạt động khác của tổ như học tập, vệ sinh cá nhân, vệ sinh lớp học, những bạn có tiến bộ trong tuần - Lớp trưởng nhận xét các mặt hoạt động của lớp - GV nhận xét về các mặt hoạt động trong tuần và nêu một số tồn tại để HS có hướng khắc phục b. Kế hoạch tuần tới: - Khắc phục những tồn tại của tuần này, tăng cường rèn chữ viết - Đi học đúng giờ. Luyên tập các bài hát tập thể ở sân trường - Tích cực học tập, ôn bài, chuẩn bị tốt bài trước khi đến lớp - Nghiêm túc tập trung để tham gia tốt các hoạt động học tập. - Thực hiện tốt theo nội quy trường, lớp. - Tiếp tục học tập theo chương trình tuần mới. 2. Sinh hoạt theo chủ điểm: Hát bài ca dâng Bác
- - Gv cho HS giới thiệu bài hát ca ngợi Bác Hồ - GV nhận xét, khen ngợi. HĐ2.Học sinh thể hiện bài hát trước lớp -Tổ chức cho các em biểu diễn HĐ 3: Củng cố và đánh giá - Nhận xét tiết học, thái độ của HS - Tuyên dương ý thức học tập của các em ______________________________________________ Tiếng Việt Luyện tập thực hành, củng cố các kiến thức (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - Biết chọn đúng vần iêc hay iêt để điền vào chỗ chấm - Chép được đoạn thơ vào vở. - Đọc và trả lời câu hỏi. - Phát triển kĩ năng đọc,viết thông qua hoạt động viết câu đã sắp xếp hoàn chỉnh; hoàn thiện từ ngữ dựa vào những vần cho sẵn và viết lại đúng từ ngữ đã hoàn thiện; viết một đoạn thơ ngắn. 2. Năng lực chung: Sắp xếp, chon và viết đúng theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Ti vi, máy tính. 2. Học sinh:Bút mực, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu (3 phút) GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Hoạt động luyện tập, thực hành(30 phút): Hoạt động 1: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở: + cây phượng, ở sân trường,đỏ rực, nở hoa. + giúp nhau, bạn bè,khi gặp ,cần,khó khăn

