Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 34 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Minh Thư

docx 30 trang Hà Thanh 11/03/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 34 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Minh Thư", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_1_tuan_34_nam_hoc_2022_2023.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 34 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Minh Thư

  1. TUẦN 35 Thứ hai ngày 15 tháng 5 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHỦ ĐIỂM: TUYÊN TRUYỀN VỀ NGÀY THÀNH LẬP ĐỘI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - HS tìm tìm hiểu về ngày thành lập Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh . II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Phần 1. Nghi lễ chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần 2: Sinh hoạt theo chủ điểm: Tuyên truyền về ngày thành lập đội - Tổng đội phụ trách Hoạt động 3: Củng cố và đánh giá Cho HS nhận xét ,đánh giá lẫn nhau, GV đánh giá, nhận xét tiết sinh hoạt. _______________________________ Toán ÔN TẬP CUỐI NĂM I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc, viết thành thạo các số trong phạm vi 100. - Sắp xếp được nhóm 4 số theo thứ tự tăng dần, giảm dần. - Thực hiện thành thạo các phép cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 100 và vận dụng được vào cuộc sống. - Nhận dạng được các hình đã học. * Năng lực chung: - Tự chủ, tự học; giao tiếp hợp tác; giải quyết vấn đề sáng tạo. - Vận dụng được so sánh các số vào cuộc sống. * Phẩm chất: - Chia sẻ cùng gia đình và người thân những điều em khám phá được. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1. Bảng phụ. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
  2. Hoạt động 1: Khởi động Có thể cho HS chia nhóm và thi đố nhau: chẳng hạn, nêu tên các đồ vật có dạng hình c hữ nhật, hình tròn, khối lập phương,... Hoạt động 2: Thực hành – luyện tập Bài 1. GV cho HS làm việc cá nhân, GV hỗ trợ những HS gặp khó khăn. – Gọi một, hai HS trình bày bài làm trên bảng phụ, HS khác nhận xét. – GV sửa lại và kết luận (có thể dùng máy chiếu hoặc bảng phụ). – HS đổi vở kiểm tra chéo nhau. Bài 2. Cho HS làm việc theo nhóm. Đại diện nhóm trình bày kết quả. GV nhận xét. Bài 3. Cho HS làm việc cá nhân và đổi vở cho nhau. Gọi HS nêu kết quả. GV nhận xét và chữa bài (nếu cần). Hoạt động 3: Vận dụng Bài 4. Làm việc theo nhóm. Đại diện các nhóm nêu câu trả lời. GV nhận xét câu trả lời của từng nhóm. Bài 5. Làm việc cá nhân, làm bài vào Vở bài tập Toán. GV giúp đỡ HS còn lúng túng để tìm ra phép cộng thích hợp, chẳng hạn hỏi: đây là dạng toán “thêm vào” hay “bớt đi”? Vì sao là phép tính cộng?,... Gọi một vài HS nêu câu trả lời. Hoạt động 4: Củng cố GV cũng cố bài bằng trò chơi “Rung chuông vàng” hoặc làm miệng: 1 bài phép cộng không nhớ hai số có hai chữ số; 1 bài trừ không nhớ số có hai chữ số với số có một chữ số; 1 bài trừ hai số có hai chữ số có hàng đơn vị bằng nhau. * Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) _____________________________ Tiết đọc thư viện ( Cô Hà phụ trách) _____________________________ Tiếng Việt TẬP ĐỌC: TẮM BIỂN TRONG VƯỜN ( Tiêt 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  3. * Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và rõ ràng bài Tấm biểm trong vườn. - Biết được một ý tưởng hay để chăm sóc, bảo vệ chim chóc, tìm được chi tiết trong truyện, nhận xét được về đặc điểm nhân vật; MRVT về các loài chim; đặt và trả lời câu hỏi về một loài chim. * Năng lực chung: - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: - Bước đầu hình thành được tình yêu thiên nhiên và môi trường. - Bước đầu hình thành được ý thức chăm sóc, bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Bài hát Con chim non của nhạc sĩ Lý Trọng. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. KHỞI ĐỘNG - GV cho HS hát bài: Con chim non của nhạc sĩ Lý Trọng. - Trong bài hát, tình cảm của bạn nhỏ dành cho chú chim thế nào? - GV: Những chú chim hót ca đem niềm vui cho chúng ta. Hai bạn nhỏ trong bài đọc Tấm biểm trong vườn không chỉ yêu mến mà còn có một ý tưởng rất thú vị để chăm sóc, bảo vệ những chú chiim nữa đấy. - GV ghi tên bài lên bảng: Tấm biểm trong vườn. 2. HOẠT ĐỘNG CHÍNH Đọc thành tiếng - MT: Đọc đúng và rõ ràng bài Tấm biển trong vườn. - GV đọc mẫu toàn bài . - GV chọn ghi 2 – 4 từ ngữ khó lên bảng. Ví dụ: tấm biển, thức ăn thừa, kiếm được, ý tưởng. - HS đọc các từ ngữ khó đọc (nếu có). - HS đọc từ mới: tấm biển ( thông báo đặt ở nơi công cộng), ý tưởng ( suy nghĩ mới nảy ra trong đầu ) - HS cả lớp đọc tiếp nối từng câu văn trong mỗi đoạn (theo hàng dọc hoặc hàng ngang, theo tô hoặc nhóm). - GV theo dõi HS đọc, kết hợp cho HS luyện đọc câu dài. Ví dụ: + Còn các chú chim/ nhiều khi không kiếm được thức ăn. // + Tấm biển/ sẽ nói với mọi người/ là hãy mang thức ăn thừa cho chim.// - HS đọc tiếp nối từng đoạn trong bài trước lớp, mỗi HS đọc một đoạn. - HS đọc từng đoạn trong nhóm, 3 HS một nhóm, mỗi HS đọc một đoạn tiếp nối nhau đến hết bài. - HS thi đọc giữa các nhóm (đọc từng đoạn đọc cả bài).
  4. - GV linh hoạt lựa chọn hình thức đọc: cá nhân đọc nối tiếp, đọc tiếp sức. * Hoạt động nối tiếp _________________________________ Chiều Tiếng Việt Nghe viết: TẮM BIỂN TRONG VƯỜN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Viết ( chính tả nghe – viết ) đúng đoạn văn, điền đúng ong/ oong, ch/tr ( hoặc ươc/ươt) vào chỗ chấm. * Năng lực chung: - Bước đầu hình thành năng lực hợp tác, chia sẻ, năng lực giao tiếp. * Phẩm chất: - Hình thành được ý thức viết và trình bày bài. - Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức tự giác học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Tranh minh hoạ dùng cho các hoạt động trong SGK tr.14 III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC - MT: Viết (chính tả nghe – viết) đúng đoạn văn. - GV đọc to một lần đoạn văn trong bài 1 SGK tr.155. - GV nhận xét, sửa lỗi cho HS. - GV hướng dẫn HS cách trình bày vào vở. - HS luyện viết chữ dễ viết sai chính tả: tấm biển, mọi người. - HS nghe – viết vào vở Chính tả. - HS viết xong, GV đọc chậm cho HS soát bài. - HS đổi vở, rà soát lỗi cho nhau, nhắc bạn sửa lỗi (nếu có). -GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS, hướng dẫn HS sửa lỗi (nếu có). 2. Chọn ong hay oong? – MT: Điền đúng ong hayoong. - GV treo bảng phụ ND bài tập. - Nhận xét, đánh giá. - Đáp án: Nam có chiếc xe đạp mới. Màu sơn bóng loáng. Tiếng chuông kêu kính coong. - HS lên bảng làm bài trên bảng. Dưới lớp làm vào VBT. - HS trình bày bài của mình trước lớp. - HS đổi vở kiểm tra chéo. 3. Chọn a hoặc b:
  5. - MT: Điền đúng ch/ tr hoặc ươc/ ươt. - GV treo bảng phụ ND bài tập. ( chọn phần a hoặc b ) a) ch hay tr Đáp án: Chị mái chăm một đàn con Chân bới, miệng gọi mắt tròn ngó trông. b) ươc hay ươt Đáp án: rượt đuổi, rước kiệu - HS đọc thầm yêu cầu BT trong SGK. - HS lên bảng làm bài trên bảng. Cảlớp làm bài vào VBT. - HS trình bày bài của mình trước lớp. - HS đổi vở nhận xét, đánh giá bài của bạn. - Nhận xét, đánh giá 4. Củng cố - Nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) _______________________________________ Luyện toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Phép cộng và phép trừ trong phạm vi 100. - Vận dụng kiến thức vào thực tiễn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Giới thiệu bài: GV nêu MT tiết học. HĐ2. Luyên tập: Hướng dẫn HS làm các bài tập. - Hs làm bài cá nhân. - GVtheo dõi giúp đỡ HS trong khi làm bài - HS đổi vở kiểm tra lẫn nhau. Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Câu 1: (1 điểm) (Mức 1) a/ Số tròn chục bé nhất là: A. 80 B. 80 c. 10 D. 40 b/ Số liền sau số 90 là số: A. 89 B. 98 C. 91 D. 92 Câu 2: (1 điểm) Kết quả đúng của phép tính: 39cm + 50cm = ..? A. 79cm B. 89cm C. 90cm D. 69 cm Câu 3: (1 điểm) Trong mỗi tuần lễ em đi học ở trường các ngày: A. Thứ bảy, chủ nhật B. Thứ hai, thứ ba, thứ tư C. Thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm
  6. D. Thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu Câu 4: Nối Câu 5: (1 điểm) Số thích hợp điền vào ô trống là: 20 + 65 = + 20 A. 15 B. 25 C. 35 D. 65 Câu 6: (1 điểm) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào sau kết quả a) 66 – 33 = 51 b) 47 – 2 = 45 c) 44 – 22 = 22 d) 8 + 11 = 18 HĐ3. Hoạt động ứng dụng : - Tuyên dương những em làm bài tốt, tính toán nhanh. - Gv nhận xét chung tiết học. _____________________________ Luyện Tiếng Việt Luyện đọc bài: EM YÊU MÙA HÈ I .YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - HS rèn luyện kĩ năng đọc đúng, đọc lưu loát, biết ngắt nghỉ hơi đúng khi gặp dấu câu trong bài : Em yêu mùa hè - HS hiểu được nội dung bài . - Làm một số bài tập chính tả phân biệt c/k; s/x. * Năng lực, phẩm chất chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. - Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng phụ ghi nội dung bài Em yêu mùa hè III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Luyện đọc EM YÊU MÙA HÈ - Cả lớp đọc bài Em yêu mùa hè Em yêu mùa hè Có hoa sim tím Mọc trên đồi quê Rung rinh bướm lượn Thong thả dắt trâu Trong chiều nắng xế
  7. Em hái sim ăn Sao mà ngọt thế Gió mát lưng đồi Ve ngân ra rả Trên cao lưng trời Diều ai vừa thả NGUYỄN THANH TOÀN + HS đọc thầm cả bài. + Đọc bài ( CN, tổ, cả lớp) + Thi đọc trước lớp. 2. Đánh dấu X vào ô trống trước câu trả lời đúng. a) Bài thơ tả cảnh đẹp mùa hè ở vùng đồi núi, có hoa si tím b) Đó là cảnh buổi sáng, bạn nhỏ đang thả trâu c) Đó là cảnh buổi chiều nắng xế, bạn nhỏ đang thong thả dắt trâu d) Ở đó không có tiếng ve ngân ra rả. 3. Tìm và viết lại a) 1 tiếng trong bài có vần ân b) 1 tiếng trong bài có vần uân HĐ3. Củng cố dặn dò: GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS học tập tốt. ____________________________ Thứ ba ngày 16 tháng 5 năm 2023 Tiếng Việt Nghe kể: CÔ BÉ QUÀNG KHĂN ĐỎ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Kể được câu chuyện ngắn Cô bé quàng khăn đỏ bằng 4 – 5 câu, hiểu được ý nghĩa câu chuyện khuyên HS nên nghe lời bố mẹ. * Năng lực chung: - Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực tư duy ngôn ngữ. * Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất chăm chỉ, vâng lời bố mẹ II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Tranh ảnh minh họa câu chuyện Cô bé quàng khăn đỏ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Khởi động - Giới thiệu - GV hỏi: Vì sao cô bé được gọi là cô bé quàng khăn đỏ ( Vì cô bé quàng chiếc khăn màu đỏ ) - GV: Chúng ta sẽ gọi cô bé này là Khăn Đỏ. Cô bé là nhân vật chính trong câu chuyện mà chúng ta sẽ nghe sau đây.
  8. 2. Nghe GV kể - GV kể 2 - 3 lần câu chuyện Cô bé quàng khăn đỏ. - GV lưu ý về kĩ thuật kể chuyện: Lời dẫn chuyện giọng khoan thai ( đoạn 1, 2 ); giọng căng thẳng, gấp gáp ( đoạn 3 ); giọng chậm rãi ( đoạn 4 ). Phân biệt lời nhân vật: Khăn Đỏ ngây thơ, lời sói ngọt ngào, dụ dỗ ( đoạn 2 ), ồm ồm rồi hăm dọa ( đoạn 3 ). 3. Kể từng đoạn truyện theo tranh - GV treo (hoặc chiếu) lên tranh 1, nêu câu hỏi: Mẹ giao cho Khăn Đỏ việc gì? - HS quan sát bức tranh 1. - 2 - 3 HS trả lời câu hỏi.(Mẹ giao cho Khăn đỏ mang bánh biếu bà và dặn không la cà dọc đường) - GV treo (hoặc chiếu) lên tranh 2, hỏi: Khăn Đỏ bị sói lừa như thế nào? - HS quan sát bức tranh 2. - 2 - 3 HS trả lời câu hỏi. (Khăn Đỏ bị sói lừa vào rừng chơi. Sói chạy đến nhà bà trước, xộc vào nuốt chửng bà.) - GV treo (hoặc chiếu) lên tranh 3, hỏi: Khi Khăn Đỏ tới nhà bà, chuyện gì xảy ra? - HS quan sát bức tranh 3. - 2 - 3 HS trả lời câu hỏi. (Khi Khăn Đỏ tới nhà bà, sói đóng giả bà nằm trên giường, rồi bất ngờ nuốt chửng Khăn Đỏ.) - GV treo (hoặc chiểu) lên tranh 4, hỏi: Câu chuyện kết thúc như thế nào? - HS quan sát bức tranh 4. - 2 - 3 HS trả lời câu hỏi. ( Một bác thợ săn đi qua liền rạch bụng sói cứu hai bà cháu ) Khăn Đỏ hiểu ra điều gì? - 2 - 3 HS trả lời câu hỏi( Khăn Đỏ hiểu ra rằng cần phải biết vâng lời mẹ.) 4. Kể toàn bộ câu chuyện - MT: Kể được câu chuyện ngắn Cô bé quàng khăn đỏ bằng 4 – 5 câu. - HS tạo thành 1 nhóm, hoạt động trong nhóm: HS1 – Kểtranh 1; HS2 – Kể tranh 2, HS3 – Kể tranh 3, HS4 - Kể tranh . 4.1. Kể tiếp nối câu chuyện trong nhóm 4 - GV tổ chức cho HS kể tiếp nối câu chuyện trong nhóm 4. 4.2. Kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm - GV lưu ý hướng dẫn để HS dùng thêm các từ để liên kết các câu. Ví dụ:
  9. + Một hôm, mẹ bảo Khăn Đỏ mang bánh đến biếu bà và dặn không la cà dọc đường. Trên đường đi, Khăn Đỏ bị sói lừa vào rừng chơi. Sói chạy đến nhà bà trước, xuộc vào nuốt chửng bà. Khi Khăn Đỏ tới nhà bà, sói đóng giả bà nằm trên giường, rồi bất ngờ nuốt chửng Khăn Đỏ. Sau khi no bụng, sói lăn ra ngủ ngáy vang. Một bác thợ săn đi ngang qua nghe thấy, liền rạch bụng sói cứu hai bà cháu. Khăn Đỏ ân hận hiểu ra phải biết vâng lời mẹ. ( 7 câu ) - HS kể liền mạch nội dung của 4 tranh trước nhóm. Khi 1 bạn kểthì các bạn khác lắng nghe và góp ý. 4.3. Kể toàn bộ câu chuyện trước lớp - GV mời một số HS lên bảng vừa chỉ vào tranh vừa kể chuyện. - GV có thể tổ chức thi kể chuyện giữa các nhóm. - Một số HS lên bảng vừa chỉ vào tranh vừa kể chuyện. - Các bạn trong lớp lắng nghe, quan sát và cổ vũ bạn. 5. Mở rộng - MT: Hiểu được phải biết nghe lời cha mẹ. - GV hỏi: Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì? - HS trao đổi nhóm đôi, nêu nhận xét của mình . ( Câu chuyện khuyên em phải biết nghe lời cha mẹ/ phải đi đến nơi về đến chốn/ không nên tin lời người lạ/ không nên la cà dọc đường, dễ gặp nguy hiểm, bị kẻ xấu lợi dụng...) - HS trả lời. - GV chốt ý đúng, nêu ý nghĩa câu chuyện, nhắc nhở HS liên hệ bản thân. 6. Tổng kết, đánh giá - GV tổng kết giờ học, tuyên dương ý thức học tập của các em học tốt, động viên cả lớp cùng cố gắng để kể được câu chuyện hay. * Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) _______________________________ Tiếng Việt ĐỌC: PHÒNG BỆNH ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và rõ ràng bài Phòng bệnh. - Biết được cách phòng một số loại bệnh thường gặp; trả lời được câu hỏi về nội dung cơ bản và một số chi tiết trong bài đọc; đặt và trả lời được câu hỏi về những vệc đã làm để cơ thể khỏe mạnh; viết được câu về việc tiêm phòng. * Năng lực chung: - Hs tự chủ, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: - Nâng cao ý thức giữ gìn sức khỏe, tự chăm sóc bản thân.
  10. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Vở BT, SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. KHỞI ĐỘNG - GV tổ chức cho HS cả lớp chia nhóm, chơi trò chơi: Thi tìm từ. GV là quản trò. Cách chơi: Mỗi nhóm lần lượt tìm và nói nhanh những từ ngữ chỉ thiên nhiên (mái, đồi, cát, biển, mura, gió, sấm chớp, trái đất, mặt trời, mặt trăng, sao, cầu vồng, strong, hoa, cỏ, cây...). Hai nhóm luân phiên kể nhanh, nhóm nào kể chậm là mất lượt. - GV: Chúng ta thường phải phòng những bệnh nào? - Bệnh đau mắt, bệnh cúm, bệnh tay chân miệng, bệnh Covid -19 - GV giới thiệu bài. 2. HOẠT ĐỘNG CHÍNH ĐỌC THÀNH TIẾNG - HS đọc nhẩm bài đọc. - MT: Đọc đúng và rõ ràng bài Phòng bệnh. - GV đọc mẫu toàn bài .Giọng đọc chậm rãi, rành mạch, rõ ràng. - GV chọn ghi 2 – 4 từ ngữ khó lên bảng. Ví dụ: nguyên nhân, tiêm phòng, khẩu trang. - HS nghe GV đọc mẫu toàn bài và đọc thầm theo. - HS đọc các từ ngữ khó đọc (nếu có). - HS đọc các từ mới: vi rút (một loại sinh vật vô cùng nhỏ, gây bệnh cho người); tiêm phòng (tiêm để phòng bệnh). - HS đọc tiếp nối từng câu văn trong mỗi đoạn (theo hàng dọc hoặc hàng ngang, theo tổ hoặc nhóm). - GV theo dõi HS đọc, kết hợp cho HS luyện đọc câu dài. + Vi rút/ là nguyên nhân gây ra một số bệnh thường gặp như;/cúm,/sởi,/đau mắt đỏ,/tay chân miệng.// - GV linh hoạt lựa chọn hình thức đọc: đọc cá nhân, đọc nối tiếp, đọc tiếp sức. - HS đọc tiếp nối từng đoạn trong bài trước lớp, mỗi HS đọc một đoạn. - HS đọc từng đoạn trong nhóm đôi. - HS thi đọc giữa các nhóm (đọc từng đoạn đọc cả bài). - HS đọc cả bài. * Hoạt động nối tiếp _______________________________
  11. Tiếng Anh ( Cô Hiền dạy ) _________________________________ Toán ÔN TẬP CUỐI NĂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Thực hiện thành thạo các phép cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 100 và vận dụng được vào cuộc sống. - Nhận dạng được các hình đã học. * Năng lực chung: - Tự chủ, tự học; giao tiếp hợp tác; giải quyết vấn đề sáng tạo. - Vận dụng được so sánh các số vào cuộc sống. * Phẩm chất: - Chia sẻ cùng gia đình và người thân những điều em khám phá được. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1. Bảng phụ. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Hoạt động 1: Khởi động Có thể cho HS chia nhóm và thi đố nhau: chẳng hạn, nêu tên các đồ vật có dạng hình vuông, hình tam giác, hình hộp chữ nhật,... Hoạt động 2: Thực hành – luyện tập Bài 1. HS làm việc cá nhân, GV hỗ trợ những HS gặp khó khăn (chưa hiểu rõ yêu cầu của bài, thực hiện phép tính sai,...). – GV gọi một, hai HS trình bày bài làm trên bảng, HS khác nhận xét. GV sửa lại và kết luận (có thể dùng máy chiếu hoặc bảng phụ). Bài 2. HS làm việc cá nhân và đổi vở kiểm tra chéo cho nhau. Gọi một vài HS nêu kết quả. Bài 3. Cho HS làm việc theo nhóm. Đại diện nhóm trình bày kết quả. GV hướng dẫn các em ghi kết quả các phép tính vào mỗi tảng đá, sau đó tìm đường đi. Hoạt động 3 : Vận dụng Bài 4. Làm việc theo nhóm. Đại diện các nhóm nêu câu trả lời. GV nhận xét câu trả lời của từng nhóm. GV có thể hỏi thêm câu hỏi dạng trắc nghiệm, ví dụ:
  12. “Viên bi có dạng khối hộp chữ nhật, đúng hay sai?” “Ngôi sao có dạng hình tam giác, đúng hay sai?” Bài 5. Làm việc cá nhân. GV giúp đỡ HS còn lúng túng để tìm ra phép trừ thích hợp, chẳng hạn hỏi: đây là dạng toán “thêm vào” hay “bớt đi”? Vì sao không phải là phép tính cộng?,... Hoạt động 4: Củng cố Có thể cho HS làm những bài toán với các số liệu, đồ vật, đối tượng nào đó quen thuộc ở lớp, thường gặp trong cuộc sống, chẳng hạn: Số bàn học: ..?, số ghế ngồi: ..? Tất cả có bao nhiêu bàn học và bao nhiêu ghế ngồi trong lớp? Số cây trồng (hoặc chăm sóc) mà mỗi tổ HS đảm nhiệm là bao nhiêu? Tất cả có bao nhiêu cây trồng (hoặc chăm sóc) mà hai (ba, bốn) tổ HS đảm nhiệm? Nếu còn thời gian GV có thể hỏi thêm HS về ngày, giờ như: Hôm nay là thứ mấy? Mấy giờ thì lớp em tan học?... * Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) Chiều Tiếng việt ĐỌC: PHÒNG BỆNH ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và rõ ràng bài Phòng bệnh. - Biết được cách phòng một số loại bệnh thường gặp; trả lời được câu hỏi về nội dung cơ bản và một số chi tiết trong bài đọc; đặt và trả lời được câu hỏi về những vệc đã làm để cơ thể khỏe mạnh; viết được câu về việc tiêm phòng. * Năng lực chung: - Hs tự chủ, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: - Nâng cao ý thức giữ gìn sức khỏe, tự chăm sóc bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Vở BT, SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. KHỞI ĐỘNG - GV tổ chức cho HS cả lớp chia nhóm, chơi trò chơi: Thi tìm từ. GV là quản trò. Cách chơi: Mỗi nhóm lần lượt tìm và nói nhanh những từ ngữ chỉ thiên nhiên (mái, đồi, cát, biển, mura, gió, sấm chớp, trái đất, mặt trời, mặt trăng, sao,
  13. cầu vồng, strong, hoa, cỏ, cây...). Hai nhóm luân phiên kể nhanh, nhóm nào kể chậm là mất lượt. - GV: Chúng ta thường phải phòng những bệnh nào? - Bệnh đau mắt, bệnh cúm, bệnh tay chân miệng, bệnh Covid -19 - GV giới thiệu bài. 2. HOẠT ĐỘNG CHÍNH ĐỌC HIỂU, VIẾT, NÓI VÀ NGHE, KIẾN THỨC 1.Trả lời câu hỏi/ Thực hiện bài tập - GV nêu lần lượt các câu hỏi: + Bài đọc viết về việc gì? - HS thảo luận nhóm, nêu yêu cầu của bài, đọc kĩ những từ được cho trước để trả lời câu hỏi. - 2 - 3 HS đại diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp: . + Cách phòng một số loại bệnh thường gặp. + Làm thế nào để phòng bệnh. 2. Nói tiếp nối để trả lời + Để phòng tránh các bệnh thường gặp, ta phải làm gì? - Hs đọc thầm các mục 1, 2, 3, 4, 5trong bài đọc để nối tiếp trả lời: + Tiêm phòng đầy đủ. + tập thể dục. + Ăn uống khoa học. + Giữ vệ sinh cá nhân. + Đeo khẩu trang khi gần người bệnh. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Nói và nghe - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi trả lời câu hỏi: Bạn đã làm gì để cơ thể khỏe mạnh? - Nhận xét, tuyên dương cặp nào trả lời đúng và tự tin. - HS thảo luận theo cặp để trả lời câu hỏi: + Mình tập thể dục. + Ăn uống khoa học. + Giữ vệ sinh cá nhân. + Đeo khẩu trang khi gần người bệnh... 4. Viết: Hoàn thành câu: Em đã tiêm phong bệnh... - GV hướng dẫn: Cần điền tên một loại bệnh vào chỗ trống. Cần ghi dấu chấm kết thúc câu. - HS nêu yêu cầu của đề bài.
  14. - HS Làm bài vào vở BT - Hs đổi vở kiểm tra bài của bạn. - Một số Hs đọc câu văn vừa viết trước lớp. - HS khác nhận xét bài của bạn. - Nhận xét xem cậu đã đủ ý, đúng chính tả, đủ dấu chấm câu chưa. - Ví dụ: + Em đã tiêm phong bệnh cúm. + Em đã tiêm phong bệnh tay chân miệng. 4. CỦNG CỐ, MỞ RỘNG, ĐÁNH GIÁ - GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực. - GV: Nhắc HS về nhà thực hiện những điều được nói đến trong bài để phòng bệnh. _____________________________ Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - HS rèn luyện kĩ năng đọc đúng, đọc lưu loát, biết ngắt nghỉ hơi đúng khi gặp dấu câu trong bài : Một cộng một bằng hai. - HS hiểu được nội dung bài . - Làm một số bài tập chính tả phân biệt c/k; s/x. * Năng lực, phẩm chất chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. - Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng phụ ghi nội dung bài Một cộng một bằng hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC TIẾT 1 Luyện đọc MỘT CỘNG MỘT BẰNG HAI - Cả lớp đọc bài Một cộng một bằng hai. Lựu hỏi bác bán sách: Bác có sách Toán lớp 2 không ạ ? Bác chỉ có sách Toán lớp 1 thôi. – Bác bán sách trả lời. Không sao đâu ạ. Bác bán cho cháu hai quyển sách Toán l. Một cộng một bằng hai mà. + HS đọc thầm cả bài. + Đọc bài ( CN, tổ, cả lớp) + Thi đọc trước lớp. 2. Đánh dấu X vào ô trống trước câu trả lời đúng.
  15. a) Lựu muốn mua sách Toán lớp mấy ? - Toán 1 - Toán 2 - Toán 1 và 2 b)Cửa hành có sách Toán lớp mấy ? - Chỉ có toán 1 - Chỉ có toán 2 - Có cả toán 1, toán 2 c)Vì sao Lựu muốn mua hai quyển toán 1 ? - Vì Lựu là học sinh lớp 1 - vì Lựu cần hai quyển toán 1 - vì Lựu nghĩ 1 + 1 = 2 - Hộp quà đầy ắp những nụ hôn của cháu. 3. Củng cố dặn dò: - Cho HS đọc lại các tiếng , từ vừa điền. ( CN – N ) - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS học tập tốt. ____________________________________ Tiếng Việt NGHE VIẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Viết ( chính tả nghe – viết ) đúng đoạn văn. - Điền đúng d /gi, iêu / yêu vào chỗ chấm. * Năng lực chung: - Bước đầu hình thành năng lực hợp tác, chia sẻ, năng lực giao tiếp. * Phẩm chất: - Hình thành được ý thức viết và trình bày bài. - Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức tự giác học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC - MT: Viết (chính tả nghe – viết) đúng đoạn văn. - GV đọc to một lần đoạn văn trong bài 1 SGK tr.161. - GV nhận xét, sửa lỗi cho HS. - GV hướng dẫn HS cách trình bày vào vở. - HS luyện viết chữ dễ viết sai chính tả: thân quen, dìu dắt. - HS nghe – viết vào vở Chính tả. - HS viết xong, GV đọc chậm cho HS soát bài. - HS đổi vở, rà soát lỗi cho nhau, nhắc bạn sửa lỗi (nếu có). -GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS, hướng dẫn HS sửa lỗi (nếu có).
  16. 2. Chọn d hay gi ? – MT: Điền đúng d hay gi. - GV treo bảng phụ ND bài tập. - Nhận xét, đánh giá. - Đáp án: đại dương, giương buồm. - HS lên bảng làm bài trên bảng. Dưới lớp làm vào VBT. - HS trình bày bài của mình trước lớp. - HS đổi vở kiểm tra chéo. 3.Chọn iêu hoặc yêu - MT: Điền đúng iêu/ yêu - GV treo bảng phụ ND bài tập. Đáp án: Chiều chiều, bà đến trường đón bé. Bé yêu bà lắm. - HS đọc thầm yêu cầu BT trong SGK. - HS lên bảng làm bài trên bảng. Cảlớp làm bài vào VBT. - HS trình bày bài của mình trước lớp. - HS đổi vở nhận xét, đánh giá bài của bạn. - Nhận xét, đánh giá 4. Củng cố - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _____________________________ Thứ tư ngày 17 tháng 5 năm 2023 Tiếng việt ĐỌC: GỬI LỜI CHÀO LỚP MỘT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Cảm nhận được niềm vui, tình cảm lưu luyến của bạn nhỏ với cô giáo và các đồ vật trong lớp trong ngày chia tay lớp Một; tìm được những hình ảnh xuất hiện trong bài thơ; tìm được lời hứa của bạn nhỏ; nói và đáp được lời chào tạm biệt; viết tiếp được một câu hứa. * Năng lực chung: - Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực tư duy ngôn ngữ. * Phẩm chất: - Bước đầu hình thành được tình yêu trường lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Vở BT, SGK C. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Tiết 1 1. KHỞI ĐỘNG
  17. - GV tổ chức cho HS cả lớp chia nhóm, chơi trò chơi: Thi tìm từ. GV là quản trò. Cách chơi: Mỗi nhóm lần lượt tìm và nói nhanh những từ ngữ nói về trường, lớp của em. Hai nhóm luân phiên kể nhanh, nhóm nào kể chậm là mất lượt. - GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Cô giáo và các bạn nhỏ đang làm gì? - GV giới thiệu bài. 2. HOẠT ĐỘNG CHÍNH Đọc thành tiếng - MT: Đọc đúng và rõ ràng bài Gửi lời chào lớp Một. - GV đọc mẫu toàn bài .Giọng đọc chậm rãi, tha thiết, tình cảm. - GV chọn ghi 2 – 4 từ ngữ khó lên bảng. Ví dụ: năm trước,tiến bước, chia tay.. - HS đọc nhẩm bài đọc. - HS nghe GV đọc mẫu toàn bài và đọc thầm theo. - HS đọc các từ ngữ khó đọc . - HS đọc các từ mới: tiến bước ( Ý nói các bạn nhỏ học xong lớp Một, tiếp tục lên lớp Hai). - HS đọc tiếp nối từng câu thơ trong mỗi đoạn (theo hàng dọc hoặc hàng ngang, theo tổ hoặc nhóm). - HS đọc tiếp nối từng đoạn trong bài trước lớp, mỗi HS đọc một đoạn. - HS đọc từng đoạn trong nhóm đôi. - HS thi đọc giữa các nhóm (đọc từng đoạn đọc cả bài). - GV theo dõi HS đọc, kết hợp hướng dẫn HS ngắt nhịp trong câu thơ. Lớp Một ơi!/ Lớp Một!// Đón em vào năm trước// Nay giờ phút chia tay// Gửi lời chào tiến bước!// - GV linh hoạt lựa chọn hình thức đọc: đọc cá nhân, đọc nối tiếp, đọc tiếp sức. Tiết 2 ĐỌC HIỂU VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI 1.Trả lời câu hỏi/ Thực hiện bài tập - GV nêu lần lượt các câu hỏi: + Bạn nhỏ chào những gì?
  18. - HS thảo luận nhóm, nêu yêu cầu của bài, quan sát từng tranh để trả lời câu hỏi. - 2 - 3 HS đại diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp: . + Bạn nhỏ chào bảng đen, cửa sổ và chỗ ngồi thân quen. + Bạn nhỏ hứa điều gì với cô giáo? - HS thảo luận theo cặp, đọc thầm khổ thơ thứ ba để trả lời. - Một số em trả lời trước lớp: Bạn nhỏ hứa làm theo lời cô dạy để cô luôn ở bên. 2. Nói và nghe: Nói hai câu chào tạm biệt phù hợp với mỗi tranh. - GV cho HS quan sát tranh A và câu mẫu: + Tranh A vẽ cảnh gì? - Bạn nhỏ chào tạm biệt mẹ để vào trường. + Bạn nhỏ trong tranh chào tạm biệt mẹ thế nào? - Con chào mẹ! Con vào lớp ạ. - GV cho HS làm việc nhóm đôi quan sát bức tranh B và C, nói lời chào tạm biệt cho phù hợp. - HS thảo luận theo cặp nói : Tranh B: Chào cậu, tớ về nhé. Mai gặp lại. Tranh C: Cháu chào ông bà, cháu về ạ! Hẹn gặp lại ông bà. - Một số cặp trình bày trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương cặp nào trả lời đúng và tự tin. 3. Viết: Viết tiếp câu trả lời ở bài tập 2 vào vở: Bạn nhỏ hứa sẽ... - GV hướng dẫn Hs làm bài. Chú ý nhăc HS cần ghi dấu chấm kết thúc câu. Hs đọc câu cần điền - HS Làm bài vào vở BT - Hs đổi vở kiểm tra bài của bạn. - Một số Hs đọc câu văn vừa viết trước lớp. - HS khác nhận xét bài của bạn. - Nhận xét xem cậu đã đủ ý, đúng chính tả, đủ dấu chấm câu chưa. Ví dụ:+ Bạn nhỏ hứa sẽ làm theo lời cô dạy. 4. CỦNG CỐ, MỞ RỘNG, ĐÁNH GIÁ - GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực. - GV: Nhắc HS về viết lời chào tạm biệt và lời hứa của em trên tấm thiệp để gửi cho thầy cô dạy em lớp Một. * Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) _____________________________ Luyện Tiếng Việt
  19. LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - HS rèn luyện kĩ năng đọc đúng, đọc lưu loát, biết ngắt nghỉ hơi đúng khi gặp dấu câu trong bài : Một cộng một bằng hai. - HS hiểu được nội dung bài . - Làm một số bài tập chính tả phân biệt c/k; s/x. * Năng lực, phẩm chất chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. - Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng phụ ghi nội dung bài Một cộng một bằng hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1.Khởi động: Cho HS hát và vận động 2. Hoạt động chính Hoạt động 1: Luyện đọc - Cho HS đọc một số bài tập đọc Hoạt động 2. Bài tập Bài 1: Chọn r/ d/ gi Quả ....ứa, cá ... ô; ....ưa hấu, con ...ắn;....... iếng nước - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS làm bài. - Cho HS thảo luận, chọn âm để điền. - Cho HS viết vào vở . Đáp án: quả dứa, cá rô, dưa hấu, con rắn, giếng nước. Bài 2: Chọn ưu /ươu Ngải c.....; con h....; chai r....., lính c... hỏa. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS làm bài. - Cho HS thảo luận, chọn âm để điền. - Cho HS viết vào vở . Đáp án: ngải cứu, con hươu, chai rượu, lính cứu hỏa. Bài 3: Sáp xếp thành câu học/ sinh/ là/ một / Em / lớp: .......................................... 3. Chữa bài, tư vấn. - Gọi HS nối tiếp lên chữa bài, cả lớp theo dõi và nhận xét. - GV đánh giá và giải nghĩa một số từ ngữ. 4. Củng cố dặn dò: - Cho HS đọc lại các tiếng , từ vừa điền. ( CN – N ) - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS học tập tốt. ____________________________ Toán KIỂM TRACUỐI NĂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  20. *Năng lực đặc thù: - Kiểm tra đọc, viết các số trong phạm vi 100. - So sánh các số trong phạm vi 100. - Thực hiện các phép cộng , trừ không nhớ trong phạm vi 100 và vận dụng được vào cuộc sống . - Xem lịch, xem giờ. *Năng lực chung: - Tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề sáng tạo. - Kiên trì trong suy luận, cẩn thận chính xác trong tính toán. * Phẩm chất: - Trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG: Phiếu kiểm tra III. ĐỀ KIỂM TRA Câu 1: Viết vào chỗ chấm: a) Cách đọc các số: b) Số? 43: Năm mươi tư: .. .. 35: Bảy mươi mốt: . ... .. Câu 2: Nối 53 88 62 76 - 14 26 + 62 85 - 32 31 + 57 Câu 3: Nối hai phép tính có cùng kết quả. 20 + 60 10 + 17 62 + 6 30 + 50 47 - 20 30 + 38