Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Minh Thư

docx 56 trang Hà Thanh 15/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Minh Thư", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_1_tuan_34_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Minh Thư

  1. Tuần 34 Thứ hai ngày 6 tháng 5 năm 2024 Hoạt động trải nghiêm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - CHỦ ĐỀ CHÀO MỪNG NGÀY THÀNH LẬP ĐỘI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - HS tìm tìm hiểu về ngày thành lập Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh . * HSHN: Tham gia học tập cùng các bạn. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Phần 1. Nghi lễ chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần 2: Sinh hoạt theo chủ điểm: Tuyên truyền về ngày thành lập đội -Tổng đội phụ trách Hoạt động 3: Củng cố và đánh giá Cho HS nhận xét ,đánh giá lẫn nhau, GV đánh giá, nhận xét tiết sinh hoạt •.Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) ______________________________________________ Tiếng Việt BÀI 1: CẬU BÉ THÔNG MINH (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin đơn giản và ngắn; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. Tình yêu đối với con người, sự trântrọng đối với khả năng của mỗi con người; khả năng làm việc nhóm; khả năngnhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi, khả năng giải quyết vần để thông qua học hỏi cách xử lí tình huống của cậu bé trong câu chuyện. 3. Phẩm chất:
  2. - Ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường thiên nhiên. * HSHN: Ngồi yên tại chỗ.Tham gia học cùng các bạn. Cầm bút tô và viết chữ o. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính, ti vi. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu (5’) - GV yêu cầu HS quan sát tranh và - HS quan sát tranh và trao đổi trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi. nhóm để trả lời các câu hỏi. a. Chuyện gì xảy ra khi các bạn nhỏ - Một số (2-3) HS trả lời câu hỏi. đang chơi đá cầu ? Các HS khác có thể bổ sung nếu b. Theo em, các bạn cần làm gì để lấy câu trả lời của các bạn chưa trả lời được quả cầu? đầy đủ hoặc có câu trả lời khác. Một số khả năng có thể có: cùng nhau rung cây thật mạnh để quả cầu rơi xuống, dùng một cây sào hay que dài để khều quả cầu - GV lưu ý HS: xuống; ném một vật gì đó (như a. Không được ném vật cứng lên cao chiếc dép) lên đúng quả cầu để vì nếu vật rơi xuống trung vào người quả cầu rơi xuống; nhờ người lớn thì nguy hiểm. giúp đỡ. b. Không được trèo cây cao vì có thể bị ngã. - GV và HS thống nhất câu trả lời. Đây chỉ là tình huống để HS suy nghĩ, tìm cách giải quyết vần đề không nhất thiết phải có câu trả lời đúng. Ngoài ra, cần lưu ý HS về tính an toàn trong cách xử lý tình huống, không được làm điều gì nguy hiểm. GV dẫn vào bài đọc Cậu bé thông minh.
  3. 3. Hoạt động luyện tập 3.1. Tìm hiểu bài:15’ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm - HS làm việc nhóm để tìm hiểu để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi. VB và trả lời các câu hỏi. a. Cậu bé Vinh và các bạn chơi trò - HS làm việc nhóm (có thể đọc to chơi gì? từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi b. Vinh làm thế nào để lấy được quả về bức tranh minh hoạ và câu trả bóng ở dưới hố lên? lời cho từng câu hỏi. c.Vì sao các bạn nhìn Vinh trầm trồ - Đại diện một số nhóm trình bày thán phục? câu trả lời. Các nhóm khác nhận - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện xét, đánh giá. một số nhóm trình bày câu trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. a. Cậu bé Vinh và các bạn chơi đá bóng (bằng quả bưởi). b. Vinh rủ bạn đi mượn thấy chiếc vỏ, rồi múc nước đổ đầy hố. c. Các bạn nhìn Vinh trầm trồ thán phục vì cậu ấy thông minh, nhanh trí. 3.2 Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và c ở mục 3 (17’). - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu - HS quan sát và viết câu trả lời hỏi a và c (có thể trình chiếu lên bảng vào vở. một lúc để HS quan sát) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở (Cậu bé Vinh và các bạn chơi đá bóng (bằng quả bưởi); Các bạn nhìn Vinh trầm trồ thán phục vì cậu ấy thông minh, nhanh trí). - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí.
  4. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 3’ - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội - HS nhắc lại những nội dung đã dung đã học. học . - GV nhận xét, khen ngợi, động viên - HS nêu ý kiến về bài học HS. - Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) ______________________________________ Tiếng Việt BÀI 1: CẬU BÉ THÔNG MINH (TIẾT 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin đơn giản và ngắn; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. - Tình yêu đối với con người, sự trântrọng đối với khả năng của mỗi con người; khả năng làm việc nhóm; khả năngnhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi, khả năng giải quyết vần để thông qua học hỏi cách xử lí tình huống của cậu bé trong câu chuyện. 3. Phẩm chất: - Ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường thiên nhiên. * HSHN: Ngồi yên tại chỗ.Tham gia học cùng các bạn. Cầm bút tô và viết chữ o. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
  5. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: 5’ - GV hỏi HS bài học hôm trước. - 1 HS nêu - Gọi HS đọc những cánh cò và TLCH. - 1 HS đọc và TL. HS khác - GV nhận xét, tuyên dương. nhận xét. - GV dẫn dắt vào bài học 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở:15’ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm để chọn chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu, từ ngữ phù hợp và hoàn thiện GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình câu. bày kết quả. - GV và HS thống nhất các câu hoàn chỉnh. a. Chúng tôi rất nuối tiếc vì đội bóng mình yêu thích đã bị thua b. Hoa vẽ rất đẹp. Cả lớp ai cũng thán phục bạn ấy. - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở - GV kiểm tra và nhận xét bài - HS viết câu hoàn chỉnh vào của một số HS. vở. 2.2. Quan sát các bức tranh và nói việc làm nào tốt và việc lắm nào chưa tốt :15’ - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS - HS quan sát tranh. quan sát tranh. - GV yêu cầu HS xác định từ ngữ trong - HS xác định từ ngữ trong
  6. khung (tên trò chơi) tương ứng lần lượt khung với từng bức tranh trong SGK, viết tên (tên trò chơi) tương ứng lần trò chơi gắn liền với môi tranh lên bảng. lượt với từng bức tranh trong SGK, viết tên trò chơi gắn liền với mỗi tranh lên bảng. Tranh 1: Ô ăn quan; tranh 2: Đánh quay. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan - HS làm việc nhóm, quan sát sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội tranh và trao đổi trong nhóm dung tranh (về bất kì điều gì có liên theo nội dung tranh. quan đến một trong những trò chơi này, VD: vật dụng căn cỏ để chơi, cách chơi, trải nghiệm của chính HS,...) - GV gọi một số HS trình bày kết quả - Một số HS trình bày kết nói theo tranh. quả. - HS và GV nhận xét. 2.3. Giải ô chữ HS đọc từng câu đố (7’) - GV hướng dẫn HS giải đổ. GV có thể - HS điển kết quả giải đố vào trình chiếu ô chữ hoặc làm bảng phụ. vở. Các từ ngữ điển ở hàng ngang là: thỏ, mèo, cá bống, quả bóng, chó, cọp, cà rốt. Từ ngữ xuất hiện ở hàng dọc: TOÁN HỌC 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 2’ - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội - HS nhắc lại những nội dung dung đã học. GV tóm tắt lại những nội đã học. dung chính - HS lắng nghe - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) ______________________________________
  7. Toán ÔN TẬP CÁC SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 10 (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập, củng cố các kiến thức về số và chữ số trong phạm vi 10, phân tích số, đọc viết số, xếp thứ tự và so sánh số. - Củng cố bài toán có lời văn (bài toán thực tế về phép cộng và phép trừ). Quan sát tranh, viết phép tính thích hợp và nêu câu trả lời. - Củng cố thực hiện tính (tính nhẩm) các phép cộng, trừ trong phạm vi 10 (dựa vào bảng cộng trừ trong phạm vi 10). Thực hiện tính trog trường hợp có hai dấu phép tính. Nhận biết mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua việc giải các bài toán thực tế (giải quyết các tình huống thực tế). - Rèn khả năng diễn đạt, trình bày, giao tiếp toán học thông qua trả lời các câu hỏi của bài toán có lời văn, bài toán vui có tính lôgic. 2.Năng lực chung: - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát. Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận. 3. Phẩm chất: - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu (5’) - Trò chơi Rung chuông vàng - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp Câu 1: Viết những số bé hơn 7 cùng chơi.
  8. Câu 2: Hôm nay là thứ tư thì hôm qua là thứ mấy? Câu 3: 7 + 2 = ? Câu 4: 4 + 3 7 2. Hoạt động Thực hành - luyện tập: 28’ * Bài 1: Xếp que tính. a) Em hãy xếp que tính thành các số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 theo hình dưới đây. - HS nêu yêu cầu bài toán. - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài. - HS quan sát tranh. - Cho HS quan sát tranh. - HS thực hiện xếp. - Yêu cầu HS dùng que tính thực hiện xếp các số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 - HS chia sẻ kết quả. - Yêu cầu HS chia sẻ. - GV nhận xét, bổ sung. b) Với 5 que tính, em xếp được những số nào trong các số trên? - HS thảo luận nhóm đôi, quan sát, - GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm đếm số que tính ở mỗi số rồi tìm ra đôi. được số xếp được bằng 5 que tính. -Yêu cầu HS chia sẻ. - Các số: 2, 3, 5 - GV và HS nhận xét, bổ sung. * Bài 2: - 1 HS đọc, nêu yêu cầu của bài. - GV gọi HS đọc, nêu yêu cầu của bài. - HS quan sát tranh, lắng nghe GV - Cho HS quan sát tranh, hướng dẫn HS hướng dẫn. đổi chỗ 1 que tính để tạo thành phép tính - HS thảo luận nhóm đôi và thực đúng. hiện. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và thực a) đổi số 3 thành số 2 hiện. b) đổi số 9 thành số 0. - Yêu cầu HS chia sẻ. - GV và HS nhận xét, bổ sung. * Bài 3: Thỏ và cà rốt. - HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài. - GV yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu của - HS lắng nghe.
  9. bài. - GV hướng dẫn HS thực hiện cộng hai số - HS làm bài. ở hai cửa tương ứng để có kết quả là 10. - Có hai cách đi để thỏ lấy được cà - Yêu cầu HS thực hiện. rốt: 2+8= 10 và 3+7=10 - Yêu cầu HS chia sẻ. - HS chơi - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” để sửa bài. - GV và HS nhận xét. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 2’ - HS trả lời. - Hôm nay em được học bài gì? - HS lắng nghe. - Nhận xét tiết học. - Ôn tập bảng cộng, trừ trong phạm vi 10. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG _____________________________________ Buổi chiều Tự nhiên và xã hội Bài 27: THỜI TIẾT LUÔN THAY ĐỔI (TIẾT 1 +2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: + Nhận biết và nêu được các biểu hiện của thời tiết khi trời nắng, trời mưa; khi trời có gió và không có gió. + Mô tả được hiện tượng nóng lạnh của thời tiết. + Nêu được một số lí do cho thấy được sự cần thiết phải theo dõi thời tiết hằng ngày từ đó có ý thức thường xuyên theo dõi dự báo thời tiết để có sự lựa chọn trang phục, hoạt động phù hợp. - Dựa vào những biểu hiện của thời tiết phân biệt được trời nắng, mưa hay ra rằm mát; Phân biệt được trời có gió mạnh, gió nhẹ và lặng gió; có kĩ năng nhận biết một số dấu hiệu dự báo trời sắp có mưa, giông bão; nêu được một số lợi ích và tác hại của gió. - Thực hiện được việc sử dụng trang phục và lựa chọn hoạt động phù hợp với thời tiết để đảm bảo sức khoẻ; có ý thức tự giác chuẩn bị trang phục và đồ dùng cần. thiết khi thời tiết thay đổi; biết nhắc nhở người khác sử dụng trang phục, độ dùng phù hợp với thời tiết. 2. Năng lực chung:
  10. -Tự chủ, tự học: phân biệt được trời nắng, mưa hay ra rằm mát; Phân biệt được trời có gió mạnh, gió nhẹ và lặng gió; có kĩ năng nhận biết một số dấu hiệu dự báo trời sắp có mưa, giông bão 3. Phẩm chất: - Yêu nước: Cảm nhận được vẻ đẹp của tự nhiên và nhanh thích tìm tòi, khám phá về bầu trời và các hiện tượng tự nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu: 3’ - GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh? - HS tham gia trò chơi Ai đúng?" Khi quản trò hô; Trời nắng!" hay “Trời mưa!” HS cần giơ hoặc nói tên trang phục phù hợp - GV nhận xét - HS lắng nghe - GV giới thiệu vào bài 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 15’ * Khám phá: - GV cho HS quan sát hình trong SGK, - HS quan sát hình trong SGK yêu cầu HS nêu những biểu hiện khác - 2,3 hs trả lời nhau của cảnh vật trong 2 hình - Nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chốt ý đúng - HS lắng nghe - GV hỏi: Em hãy cho biết dấu hiệu nhận - HS trả lời biết trời đang lặng gió hay có gió ? - GV nhận xét, chốt ý đúng - HS lắng nghe Yêu cầu cần đạt: HS biết và nếu được những biểu hiện khi trời có gió và khi trời không có gió. 3. Hoạt động thực hành vận dụng: 15’ Hoạt động 1 - GV cho cả lớp quan sát và cho biết hình - Cả lớp quan sát
  11. nào có gió nhẹ, gió mạnh và gió rất mạnh, - GV đặt câu hỏi: Thời tiết nào trong các - HS trả lời hình dưới đây chúng ta không nên ra ngoài? Vì sao? - GV nhận xét - HS lắng nghe - GV kết luận: Gió ở mức độ nhẹ và vừa - HS lắng nghe phải, chúng ta ra ngoài vui chơi (thả diều). Tuy nhiên, khi gió mạnh hoặc rất mạnh (giông, lốc, bão) lại gây ra nhiều thiệt hại về vật chất và nguy hiểm đến tính mạng con người thì không nên ra ngoài Yêu cầu cần đạt: HS phân biệt được trời có gió mạnh, gió nhẹ và biết được khi nào nên hay không nên ra ngoài. - HS quan sát hình, thảo luận để Hoạt động 2 trả lời câu hỏi - GV cho HS quan sát hình, thảo luận để - HS trả lời trả lời câu hỏi: + Trong hình vẽ những ai? + Họ đang làm gi? (Minh và mẹ đang - HS nhận xét bạn xem tivi). + Theo em, Minh đang nói gì với mẹ Tại - HS đóng vai theo tình huống sao? - Sau đó cho HS đóng vai. - GV khuyến khích HS đưa ra những lời - HS nhận xét nói khác với Minh liên quan đến thời tiết và việc lựa chọn trang phục, hoạt động phù hợp... - GV nhận xét, đánh giá 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 2’ - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - HS nhắc lại - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
  12. Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - HS luyện đọc các bài tập đọc đã học và một số bài đọc trong truyện. - Luyện viết bài “Con quạ khôn ngoan”,làm một số bài tập . * Năng lực chung, Phẩm chất - Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đè và sáng tạo - Chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực * HSHN: Ngồi yên tại chỗ.Tham gia học cùng các bạn. Cầm bút tô và viết chữ o. II. CHUẨN BỊ - Bảng phụ, vở ô ly. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Cho HS hát một bài hát yêu thích của lớp. - Nhận xét 2. GV cho HS cả lớp luyện đọc. * HS luyện đọc một số bài tập đọc trong SGK và bài đọc trong truyện. - GV theo dõi và hướng dẫn một số HS đang gặp khó khan trong đọc bài. - Cho HS thi đọc trước lớp. - GV nhận xét và tuyên dương các nhóm. - GV cho HS làm một số bài tập vào vở ô li. 3. Bài tập thực hành. - GV đọc cho HS nghe bài viết. - GV đọc cho HS viết bài vào vở. Bài 1: HS viết bài vào vở. - GV đọc cho HS viết vài vào vở. Con quạ khôn ngoan Có một con quạ khát nước. Nó tìm thấy một cái lọ nước. Nhưng nước trong lọ quá ít, cổ lọ lại cao, nó không sao thò mỏ vào uống được. Nó nghĩ ra một cách: nó lấy mỏ gắp từng viên sỏi bỏ vào lọ. Một lúc sau, nước dâng lên, quạ tha hồ uống. - GV đọc bài cho HS soát lỗi chính tả.
  13. - Nhận xét một số bài của HS. Bài 2. Điền vào chỗ chấm: a. anh hoặc oanh: L .quanh bức tr .. b. ng hoặc ngh: bắp .....ô ...............é con 2. Chọn tiếng phù hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống: a. Lũy xanh mát. (che/tre) b. Hôm nay là ngày . nhật của bé. (sinh/xinh) - Cho 1HS làm vào bảng phụ, cả lớp nhận xét và chữa bài. - GV nhận xét một số bài của HS và tuyên dương. HĐ3. Củng cố dặn dò: GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS học tập tốt. ______________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ôn tập cách đặt tính để thực hiện phép cộng, trừ các số có hai chữ số với số có hai chữ số. - NL tư duy lập luận: Viết phép tính và câu trả lời phù hợp với bài toán . Rèn luyện tư duy. 2. Năng lực chung NL giao tiếp hợp tác: khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế,... 3. Phẩm chất Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận, tham gia trò chơi II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: 3’ - GV cho HS hát - HS hát. 2. Hoạt động luyện tập:30’
  14. Bài 1: Đặt tính rồi tính 25 + 4 20 + 16 80 - 20 49 - 33 Bài 2: Tính: - HS làm bài 45 + 3 + 21 = 60cm + 10cm + 20cm = - HS nhận xét 82 - 10 - 51 = 46cm - 3cm - 1cm = Bài 3: Viết dấu >, <, = - HS làm bài 26 + 3 .. 29 97 - 63 36 - HS trả lời 10 + 8 20 15 - 2 .. 17 - HS lắng nghe Bài 4:Hãy viết các số 56, 75, 39, 81 theo thứ tự Từ bé đến lớn: - HS làm bài - HS thực hiện Từ lớn đến bé: - HS nhận xét . - HS đọc to trước lớp. Bài 5:Viết phép tính, nêu câu trả lời - HS trả lời. Vườn nhà Linh có 15 cây hoa. Linh trồng thêm 4 cây - HS trả lời. hoa nữa. Hỏi vườn nhà Linh có tất cả bao nhiêu cây - HS trả lời: Chúng ta hoa phải thực hiện phép tính cộng. - Yêu cầu HS làm vào vở - HS thực hiện. - Gọi HS nêu kết quả. Sau khi viết phép tính, - GV nhận xét, kết luận. nêu câu trả lời 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:2’ - GV soi bài làm của HS để chữa bài. - GV nhận xét tuyên dương - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ________________________________
  15. Thứ 3 ngày 7 tháng 5 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 1: CẬU BÉ THÔNG MINH (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin đơn giản và ngắn; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. - Tình yêu đối với con người, sự trântrọng đối với khả năng của mỗi con người; khả năng làm việc nhóm; khả năngnhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi, khả năng giải quyết vần để thông qua học hỏi cách xử lí tình huống của cậu bé trong câu chuyện. 3. Phẩm chất: - Ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường thiên nhiên. * HSHN: Ngồi yên tại chỗ.Tham gia học cùng các bạn. Cầm bút tô và viết chữ o. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: 5’ - GV hỏi HS bài học hôm trước. - 1 HS nêu - Gọi HS đọc những cánh cò và TLCH. - 1 HS đọc và TL. HS khác - GV nhận xét, tuyên dương. nhận xét. - GV dẫn dắt vào bài học 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
  16. 2.3. Nghe - viết:15’ - GV đọc to cả đoạn văn. (Vinh đem - Chú ý. quả bưởi làm bóng chơi với các bạn, Quả bóng lăn xuống hố. Vinh bèn tìm cách đổ đầy nước vào hố cho quả bóng nổi lên. Các bạn nhìn Vinh thán phục.) - GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Chữ dễ viết sai chính tả: bưởi, chơi, xuống... - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm - HS ngồi đúng tư thế, cầm bút bút đúng cách. đúng cách. - Đọc và viết chính tả: - HS viết. + GV đọc từng câu cho HS viết. Những câu dài cần dọc theo từng cụm từ (Vinh đem quả bưởi làm bong/ chơi với các bạn./ Quả bóng lăn xuống hố./ Vinh bèn tìm cách/ đổ đầy nước vào hố/ cho quả bóng nổi lên./ Các bạn nhìn Vinh/ thán phục). Mỗi cụm từ đọc 2-3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc + HS đổi vở cho nhau để rà độ viết của HS. soát lỗi + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi, + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 2.4. Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông:10’
  17. - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc - HS làm việc nhóm đôi để bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện tìm những vần phù hợp. yêu cầu. - Một số (2-3) HS lên trình - GV nêu nhiệm vụ. HS làm việc nhóm bày kết quả trước lớp (có thể đôi để tìm những vần phù hợp. điền vảo chỗ trống của từ ngữ được ghi trên bảng) - Một số HS đọc to các từ ngữ. Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 2’ - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội - HS nhắc lại những nội dung dung đã học. GV tóm tắt lại những nội đã học. dung chính - HS lắng nghe - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) ______________________________________ Tiếng Việt BÀI 2: LÍNH CỨU HỎA (TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản; - Hiểu nghĩa các từ cứu hoả, ủng, găng, hoả hoạn và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất: - Nhân ái: yêu quý, trân trọng sự đóng góp, hi sinh của những con người bình dị thông qua hình ảnh của người lính cứu hỏa. * HSHN: Ngồi yên tại chỗ.Tham gia học cùng các bạn. Cầm bút tô và viết chữ o.
  18. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính, ti vi. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu (5’) - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và - HS nhắc lại. nói về một số điều thử vị mà HS học được từ bài học đó. - Khởi động: + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi. a. Có chuyện gì đang xảy ra? + Một số (2-3) HS trả lời câu hỏi. b. Chúng ta phải làm gì khi cả hoả Các HS khác có thể bổ sung nêu hoạn? câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác. - Hét to để bảo cho mọi người + GV có thể có thêm những gợi ý để HS biết, cùng thoát hiểm; Gọi ngay thảo luận và trả lời câu hỏi: Người ta số 114 cho cơ quan phòng cháy, phải làm gì khi có hoả hoạn? chữa cháy, cứu nạn: Tìm cách thoát ra khỏi đám chảy,... + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Lính cứu hoả. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: * Đọc (30’) - GV đọc mẫu toàn VB Lính cứu hoả. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - HS đọc câu - HS đọc câu. + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ
  19. có thể khó đối với HS (chuông, sẵn sàng,...). + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: Những người lính cứu hoả/ lập tức mặc quần áo chữa cháy,/ đi ủng,/ đeo găng,/ đội mũ rồi nhanh chóng ra xe; Những chiếc xe cứu hoả màu đỏ/ chứa đầy nước,/ bật đèn báo hiệu,/ rủ còi chạy như bay đến thời có cháy.) - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến ra xe; đoạn 2: tiếp theo đến - HS đọc đoạn. của người dân; đoạn 3: phần còn lại). + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ dùng trong bài (ủng: giày cổ cao đến gần hoặc quá đầu gối, dùng để đi trong mưa, nước, lội bùn, găng: dụng cụ chuyên (cho lính cứu hoả) đeo vào tay, chống được cháy; hoả hoạn; nạn cháy). GV có thể sử dụng hình ảnh để giải - 1-2 HS đọc thành tiếng toàn thích nghĩa của những từ ngữ chỉ vật VB. dụng của người lĩnh cứu hoả. + HS đọc đoạn theo nhóm. - HS và GV đọc toàn VB. + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 5’ - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội HS nhắc lại những nội dung đã
  20. dung đã học. học . - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS nêu ý kiến về bài học HS. - Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) _________________________________ Toán Bài 39: ÔN TẬP CÁC SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 10 (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập, củng cố các kiến thức về số và chữ số trong phạm vi 10, phân tích số, đọc viết số, xếp thứ tự và so sánh số. - Củng cố bài toán có lời văn (bài toán thực tế về phép cộng và phép trừ). Quan sát tranh, viết phép tính thích hợp và nêu câu trả lời. - Củng cố thực hiện tính (tính nhẩm) các phép cộng, trừ trong phạm vi 10 (dựa vào bảng cộng trừ trong phạm vi 10). 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua việc giải các bài toán thực tế (giải quyết các tình huống thực tế). - Rèn khả năng diễn đạt, trình bày, giao tiếp toán học thông qua trả lời các câu hỏi của bài toán có lời văn, bài toán vui có tính logic. 3. Phẩm chất: - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. * HSHN: Ngồi yên tại chỗ, tham gia học cùng các bạn.Biết tô màu và viết chữ o. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi. - HS : Bộ đồ dùng toán 1, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh