Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 4 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Tú Oanh

docx 33 trang Hà Thanh 21/02/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 4 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Tú Oanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_1_tuan_4_nam_hoc_2022_2023.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 4 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Tú Oanh

  1. TUẦN 4 Thứ hai ngày 26 tháng 9năm 2022 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ . CHỦ ĐỀ: TUYÊN TRUYỀN CẬN THỊ HỌC ĐƯỜNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT.. - Đối tượng tham gia: HS toàn trường, GVCN lớp, BGH nhà trường, TPTĐội. HS đảm bảo tính trang nghiêm khi tiến hành nghi thức chào cờ. - Nhằm giúp HS biết được tác hại của bênh học đường. Biết cách bảo vệ mắt - Các hình thức: Tổ chức với quy mô toàn trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC ( Lớp 5B chuẩn bị nội dung đểthể hiện ) III. Các hoạt động dạy học Phần 1- Nghi lễ: Lễ chào cờ BGH và TPT Độiphổ biến nhiệm vụ hoạt động của Đội trong tuần. Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề ( Do lớp 5B thể hiện ) __________________________________ Tiếng Việt BÀI 16: R, S, V, X I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc, viết học được cách đọc các tiếng/ chữ có r, s, v, x. MRVT có chứa r, s, v, x. Viết được chữ số 4. - Đọc – hiểu đoạn ứng dụng. * Năng lực chung: -Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm,trong tổ và trong lớp. *Phẩm chất: - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: ti vi, mẫu chữ, chữ số: h, k,kh 0 Tranh ảnh, slide minh họa, vật thật minh họa từ khóa rổ, sò, ve, xe - Mẫu chữ cái r, s, v, x,4 (trong khung chữ) bảng phụ có chữ viết mẫu: rễ si, vé xe, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 A. Khởi động H: Học chơi trò chơi tìm tiếng có âmh, k, kh, l .. B. Hoạt động chính
  2. HĐ1.Khám phá âm mới Giới thiệu r, s, v, x Tìm chữ r, s, v, x trong các tiếng cho sẵn dưới tranh - GV treo tranh (chiếu slide) khám phá trong SGK. - GV chỉ vào chữ r và hỏi đây là chữ gì? - GV chỉ vào chữ s và hỏi đây là chữ gì? - Tương tự GV hỏi chữ v, x Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta cùng học cách ghép tiếng từ r, s, v, x nhé! * Đọc âm mới, tiếng/ từ khóa - HD HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng rổ: rờ-ô-rô-hỏi-rổ, tiếng rổ gồm có âm r đứng trước, âm ô đứng sau và thanh hỏi/tiếng rổ gồm có r, ô và thanh hỏi. - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng rổ. - Tương tự thực hiện tương tự với tiếng sả, ve, se * Đọc từ ngữ ứng dụng - HD HS đọc được các từ dưới tranh, tìm và rút ra được tiếng chứa r là rễ, tiếng chứ s là si, tiếng chứa v là ve, tiếng chứa x là xe. GV có thể giải thích thêm các từ ngữ nếu thấy cần thiết. - HS đọc được các từ dưới tranh, tìm và rút ra được tiếng chứa r là rễ, tiếng chứ s là si, tiếng chứa v là ve, tiếng chứa x là xe. HĐ2. Tạo tiếng mới chứa r, x, v, x - HS chọn một âm bất kì (theo các nguyên âm có sẵn trên bảng và lấy r, s, v, x ghép với âm vừa chọn để tạo tiếng GV lưu ý HS chọn những tiếng có nghĩa. - Tạo tiếng mới (VD ra, rã, rả, rẽ, rê,rế, ri, ro,rò, rõ, rỏ rộ, ru, rù, sa, sà, sả, se, sẽ, sề, si, sĩ, so, sò, sổ, sờ, sở, sợ, xa, xà, xá, xả, xạ, xè, xẻ, xế, xi, xì, xí,xo, xó, xỏ, xổ, xu, va,vá, vè, vẻ, vẽ, về, vệ, vo, vỏ, vó, vở .) HĐ3. Viết (vào bảng con) - GV mô tả chữ mẫu: (Chữ r nằm trong khung chữ cao 2 li, rộng 2 ô li rưỡi(nữa li, một li, một li) gồm một nét xiên phải nối liền với một nét thắt trên và một nét móc ngược). - GV viết mẫu lên bảng lớp: r. - Cho HS viết vào bảng con: r. GV quan sát chỉnh sửa chữ viết cho HS. Thực hiện tương tự với: s, v, x, rễ, si, vé xe, 4. GV lưu ý HS nét nối giữa các chữ cái, khoảng cách giữa các tiếng trong từ. TIẾT 2 HĐ4. Đọc đoạn ứng dụng a) Giới thiệu: GV có thể cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Tranh vẽ những ai? Bé đang nghĩ đến cảnh gì? - Để biết được bức tranh minh họa cho điều gì, chúng ta cùng đọc bài nhé! b) Đọc thành tiếng - Cho HS đánh vần đọc trơn nhẩm (đủ cho mình nghe) từng tiếng trong các câu dưới tranh) - GV kiểm soát lớp - GV đọc mẫu và đọc thầm theo. - Gọi HS đọc các từ có tiếng chứa r, s, v, x. (dì) Sa, ri rỉ, ra rả.
  3. - HS đọc các từ có tiếng chứa r, s, v, x. (dì) Sa, ri rỉ, ra rả. - Cho HS luyện đọc từng câu (cá nhân) - Cho HS luyện đọc nối tiếp câu theo nhóm ( đọc trong nhóm, đọc trước lớp). - HS luyện đọc nối tiếp câu theo nhóm đọc trong nhóm, đọc trước lớp). - Cho HS đọc cả đoạn. - HS đọc cả đoạn. HĐ5. Trả lời câu hỏi Dế thế nào?/Ve thế nào? - Dế ri rỉ, ve ra rả HĐ6. Viết (vào vở tập viết) - Cho HS viết vào vở TV 1?trang 17-18r, s, v, x, rễ si, vé xe, 4(cỡ vừa và nhỏ) - GV quan sát hỗ trợ những Hs gặp khó khăn khi viết. - GV nhận xét và chữa bài của HS III. Vận dụng - Cho HS nêu 4 âm vừa học r, s, v, x. GV lưu lại trên góc bảng (Viết nối tiếp vào dãy phụ âm đã tạo từ những bài trước). - HS nêu 4 âm vừa học r, s, v, x. - Dặn HS về nhà tìm từ ngữ chứa tiếng/chữ có r, s, v, x và đặt câu với từ ngữ tìm được. - HS về nhà tìm từ ngữ chứa tiếng/chữ có r, s, v, x và đặt câu với từ ngữ tìm được. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________ Kĩ năng sống ( Cô Hà dạy ) _______________________________ Thứ ba ngày 27 tháng 9năm 2022 Tiếng Việt BÀI 17: CH, TR, Y I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc, viết học được cách đọc các tiếng/ chữ có ch, tr, y. MRVT có chứa ch, tr, y. Viết được chữ số 5. - Đọc – hiểu đoạn ứng dụng. * Năng lực chung: - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp. *Phẩm chất: - Yêu thích học môn Tiếng Việt, biết sử dụng Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Slide minh họa từ khóa chả, tre, y tá - Mẫu chữ cái ch, tr, y, 5 (trong khung chữ), bảng con, bộ chữ cái. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  4. TIẾT 1 A. Khởi động H: Học chơi trò chơi tìm tiếng có âm r, s, v, x B. Hoạt động chính HĐ1. Khám phá âm mới * Giới thiệu ch, tr, y - Thực hiện tương tự các tiết học trước, GV giúp HS nhận ra và đọc được chữ ch, tr, y trong vòng tròn nhận ra ch có trong chả, tr có trong tre, y có trong y (y tá). - HS đọc các chữ ch, tr, y trong vòng tròn và nhận ra ch có trong chả, tr có trong tre, y có trong y (y tá). - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng chả *Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta cùng học cách ghép tiếng từ ch, tr, y nhé! * Đọc âm mới, tiếng/ từ khóa - HD HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng chả: chờ-a-cha-hỏi-chả; chả; tiếng chả gồm có âm ch đứng trước, âm a đứng sau và thanh hỏi/ tiếng chả gồm có ch, a và thanh hỏi. - Tương tự thực hiện tương tự với tiếng tre. * Đọc từ ngữ ứng dụng - HD HS đọc được các từ dưới tranh, tìm và rút ra được tiếng chứa ch là tiếng che, tiếng chứa tr là tiếng trà, tiếng chứa y là y. GV có thể giải thích thêm các từ ngữ nếu thấy cần thiết (y bạ: sổ heo dõi sưc khỏe tình hình bệnh tật của bệnh nhân). - HS đọc được các từ dưới tranh, tìm và rút ra được tiếng chứa ch là che, tiếng chứ tr là trà, trê; tiếng chứa y là y bạ HĐ2. Tạo tiếng mới chứa ch, tr, y - HS chọn một âm bất kì (trong thanh cài các nguyên âm có sẵn trên bảng) và lấy ch sau đó lấy tr ghép với nguyên âm vừa chọn thêm thanh để tạo tiếng. GV lưu ý HS y chỉ đứng một mình, không ghép với các phụ âm. - HS lên ghép - Tạo tiếng mới (VD cha, chà, chạ, chè, chẻ, ché, chê, chế, chệ, cho, chó, chỏ, chõ, chỗ, tra, trá, trả, tre, trễ, tri, trì, trí, tro, trò, trỏ, trọ, trổ, trơ, ý, ỷ .) - HS tạo tiếng mới. - HS đánh vần đọc trơn nhẩm HĐ3. Viết (vào bảng con) - GV mô tả chữ mẫu: ch (Chữ ch là ghép từ hai chữ c và h, lưu ý điểm dừng bút của nét cong rong chữ c để nối với h). - GV viết mẫu lên bảng lớp: ch. - Cho HS viết vào bảng con: ch. GV quan sát chỉnh sửa chữ viết cho HS. Thực hiện tương tự với: tr, y, chả, tre, y tá.. GV lưu ý HS nét nối giữa t vàr, tr và e trong tre, vị trí đặt dấu thanh và khoảng cách giữa các tiếng trong từ. TIẾT 2 HĐ4. Đọc đoạn ứng dụng
  5. a)Giới thiệu: GV có thể cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Tranh vẽ những ai? Bé Trà bị té./ Dì Chi bế bé về nhà. - Em bé bị làm sao? - Để biết được bức tranh minh họa cho điều gì, chúng ta cùng đọc bài nhé! b) Đọc thành tiếng - Cho HS đánh vần đọc trơn nhẩm (đủ cho mình nghe) từng tiếng trong các câu dưới tranh). GV kiểm soát lớp. - GV đọc mẫu và HS đọc thầm theo. - Gọi HS đọc các từ có tiếng chứa ch, tr, y: Trà, Chi, y(tá), cho. - HS đọc các từ có tiếng chứa ch, tr, y: Trà, Chi, y(tá), cho. - Cho HS luyện đọc từng câu (cá nhân) - Cho HS luyện đọc nối tiếp câu theo nhóm ( đọc trong nhóm, đọc trước lớp). - HS luyện đọc nối tiếp câu theo nhóm đọc trong nhóm, đọc trước lớp). - Cho HS đọc cả đoạn HĐ5. Trả lời câu hỏi Ai bị té?/ Ai bế bé về nhà? ( Bé Trà bị té./ Dì Chi bế bé về nhà) HĐ6. Viết (vào vở tập viết) - Cho HS viết vào vở TV 1? trang 18 ch, tr, y, chả, tre, y tá(cỡ vừa), 5 (cỡ vừa và nhỏ) - GV quan sát hỗ trợ những Hs gặp khó khăn khi viết. - GV nhận xét và chữa bài của một số HS C. Vận dụng - Chúng ta vừa học âm gì?HS nêu, đọc lại các âm vừa học. - GV nhận xét chung giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Tiếng việt BÀI 18: G, GH. ( Tiết 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc, viết, học được cách đọc các tiếng/ chữ có g, gh; MRVT có tiếng chứa g, gh. Viết được chữ số6. * Năng lực chung: - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất: - Yêu thích học môn Tiếng Việt, biết sử dụng Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, bộ chữ học vần - Slide minh hoạ từ: gà, ghế, gỗ, ghẹ, nhà ga, ghi vở, gồ ghề, tủ gỗ. -Bảng phụ viết chữ mẫu: gà, ghế, gỗ, ghẹ.
  6. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 A. Khởi động - GV cho HS chơi trò chơi “Tập thể dục chữ cái” (tạo hình chữ cái) . B. Hoạt động chính HĐ1. Khám phá âm mới a. Giới thiệu g, gh GV treo tranh (chiếu slide) phần khám phá - GV chỉ vào chữ g và hỏi: Đây là chữ gì? - GV chỉ vào chữgh và hỏi: Đây là chữ gì? + GV giúp HS nhận ra g, gh có trong tiếng gà, ghế, gỗ, ghẹ. - Em hãy nhìn vào các từ dưới tranh, chỉ ra các chữ g, gh chúng ta vừa đọc. - GV nhận xét. - GV giới thiệu bài:Hôm nay, chúng ta cùmg học cách ghép tiếng từ g, gh. b. Đọc âm mới, tiếng/ từ khoá * Tiếng: gà + GV chỉ vào tranh / slide , hỏi: Đây là gì? - HS trả lời: Đây là con gà - GV: Tiếng gà gồm có những âm và dấu thanh nào?Âm nào đứng trước âm nào đứng sau? HS trả lời: Tiếng gà có âm g đứng trước, âm a đứng sau và dấu thanh huyền. -GV: Chúng ta học cách đọc tiếng gà. GV chỉ vào gà đánh vần: gờ-a-ga- huyền-gà. + HS đánh vần đọc trơn: gờ-a-ga-huyền-gà- gà. + HS phân tích: Tiếng gà có âm g đứng trước, âm a đứng sau và dấu thanh huyền. - Thực hiện tương tự với tiếng: ghế, gỗ, ghẹ. - GV chốt lại cách đọc các tiếng : gà, ghế, gỗ, ghẹ. HĐ2.Đọc từ ngừ ứng dụng - GV: Các em hãy tìm tiếng chứa g - HS tìm và trả lời: Tiếng chứa g là ga, gỗ, gồ. - GV dùng hiệu lệnh thước yêu cầu HS đọc, đánh vần để kiểm tra. - GV: Các em hãy tìm tiếng chứa gh - GV dùng hiệu lệnh thước yêu cầu HS đọc, đánh vần để kiểm tra. - GV có thể giải thích thêm về các từ ngữ nếu thấy cần thiết (...) HĐ3.Tạo tiếng mới chứa g, gh - GV: Các em hãy chọn một âm bất kì (trong thanh cài các nguyên âm có sẵn trên bảng) và lấy g (sau đó là gh) ghép với âm vừa chọn để tạo thành tiếng. - HS tạo tiếng mới (VD:ga, gà, gỗ, gồ, gỡ, ghi, ghe, ghê, ghệ, ghẹ, ghẻ,...). - GV mời HS nêu tiếng tạo được, ghi bảng - GV nhận xét. - HS đọc lại các tiếng (đồng thanh). HĐ4.Viết (vào bảng con)
  7. * Hướng dẫn viết chữ: g - GV mô tả chữ mẫu:g(Chữ gnằm trong khung chữ cao 5 li, rộng 2 li(nửa li, một li, nửa li), gồm1 nét cong kết hợp với nét khuyết dưới). - GV viết mẫu lên bảng lớp:g - GV yêu cầu HS viết vảo bảng con:g - GV quan sát, chỉnh sửa chữ viết cho HS. - Thực hiện tương tự với: g, gh, gà, ghẹ, gồ ghề, 6. - GV lưu ý HS nối nét giữa chữ , gh với a, e với ô trong các tiếng gà, ghẹ, gồ, vị trí đặt các dấu thanh. - HS viết vảo bảng con:g, gh, gà, ghẹ, gồ ghề, 6. - GV quan sát, chỉnh sửa chữ viết cho HS - Nhận xét, khen HS viết tốt. HĐ 4: Hoạt động nối tiếp ___________________________________ Tự nhiên xã hội BÀI 4: ĐỒ DÙNG TRONG NHÀ ( TIẾT 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về một số đồ dùng, thiết bị trong gia đình. - Nêu được tên đồ dùng, thiết bị trong nhà nếu sử dụng không cẩn thận có thể làm bản thân hoặc người khác gặp nguy hiểm. - Nêu được cách sử dụng an toàn một số đồ dùng trong gia đình. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất: - Các em yêu thích công việc mà các em làm được. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tranh SGK, thiết bị trong nhà, bông băng y tế, thuốc sát trùng, băng keo cá nhân, khăn giấy, ti vi. - SGK, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động và khám phá - GV tổ chức với hình thức trò chơi “ Truyền điện”. - Phổ biến luật chơi: Sau khi GV nêu yêu cầu: “ Nói tên một đồ dùng trong nhà mà em biết”, một bạn HS được chỉ định đứng lên nêu nhanh tên đồ dùng, sau đó được chỉ định một bạn bất kỳ khác đứng lên trả lời tiếp.Bạn trả lời sau không được trùng câu câu trả lời với bạn trước đó. - Nhận xét chung và dẫn dắt vào bài: “ Đồ dùng trong nhà”. HĐ2.Tên và cách sử dụng một số đồ dùng, thiết bị trong gia đình. - Gv trình chiếu tranh trang 20, 21 trong SGK . - Yêu cầu HS quan sát tranh trang 20, 21 trong SGK theo nhóm đôi và hỏi đáp theo nhóm về một số đồ dùng thiết bị có trong nhà bạn An.
  8. -GV quan sát các nhóm, gợi ý để HS hỏi và trả lời được nhiều hơn về cách sử dụng của một số đồ dùng, thiết bị. ( Tủ lạnh sử dụng để làm gì? Muốn sử dụng được ta cần phải làm gì? Ly thủy tinh được làm bằng gì? Muốn sử dụng ta cần chú ý điều gì?.... - Yêu cầu 2 -3 cặp lên chỉ tranh và hỏi - đáp trước lớp. - Sau đó tổng kết và giúp HS rút ta kết luận:Các đồ dùng, thiết bị thường có trong nhà là tivi, tủ lạnh, nồi cơm điện, bếp gas, tủ, ghế, cốc, bát... HĐ3Cách sử dụng các đồ dùng, thiết bị trong nhà. -Yêu cầu HS chia sẻ nhóm đôi về cách sử dụng các đồ dùng trong gia đình. - Sau đó cho 1 vài HS chia sẻ trước lớp. - Tổng kết và hướng dẫn HS rút ra kết luận:Em sử dụng đúng cách các đồ dùng, thiết bị trong nhà. Hoạt động tiếp nối sau bài học - Dặn dò HS về nhà sử dụng đúng cách các đồ dùng, thiết bị trong nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Thứ tư ngày 28 tháng 9năm 2022 Toán BÀI 11:ĐẾM ĐẾN 9 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Năng lực đặc thù - Đếm được các số từ 1 đến 9 và từ 9 đến1. - Nhận biết được thứ tự từ thứ nhất đến thứ chín. - Vận dụng được phép đếm đến 9 vào cuộcsống. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất - Yêu thíchmôn Toán. Sử dụng kĩ năng toán học vào cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 1; Vở bài tập Toán1. - Hình ảnh các bức tranh trong phần bài mới và bức tranh trong SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởiđộng - GV cho HS chơi trò “Truyền điện” về phép đếm đến 6 (xuôi và ngược). B.Hình thành kiến thức mới: Đếm từ 1 đến 9 và từ 9 đến1 - GV chiếu bức tranh trong SGK hoặc cho HS nhìn vào SGK đọc lần lượt các số ghi ở dưới chân mỗi cột khối lậpphương. - GV cho HS đếm lần lượt để củng cố kĩ năng đếm từ 1 đến 9 và ngượclại. C. Thực hành – luyệntập Bài 1. HS nêu yêu cầu của bài và làm bài vào Vở bài tập Toán. GV chữa. HS đổi vở kiểm tra chéo. Bài 2. - GV giải thích “hình thứ nhất, hình thứ tư”cho HS hiểu về thứ tự. - HS làm bài vào Vở bài tập Toán. GV chọn một số bài làm của HS đểchữa.
  9. - GV lần lượt chỉ vào các hình trong dãy cho HS trả lời thứ tự của hìnhđó. Bài 3. -GV chiếu hình ảnh của bài 3 lên màn hình hoặc cho HS nhìn vào SGK, nêu yêu cầu của bài. - Sau đó thảo luận nhóm đôi rồi làm bài vào Vở bài tậpToán. - GV cho đại diệnnhóm báo cáo kết quả rồi cho HS nhận xét bài của bạn. - HS đổi vở kiểm tra chéonhau. C. Vận dụng Bài 4. GV chiếu hình ảnh của bài 4 lên màn hình hoặc cho HS nhìn vào SGK nêu yêu cầu củabài. - HS thảo luận theo nhóm 4 rồi làm bài vào Vở bài tậpToán. - GV gọi đại diện một số nhóm báo cáo kếtquả. - GV cho HS nhận xét kếtquả. D. Củng cố - Cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” - Cho HS đếm từ 1 đến 7, đến 8, đến 9 và ngượclại. - Ở bài 2 GV có thể hỏi thêm HS: Hình ngôi sao là hình thứ mấy? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Đạo đức ( Cô Ngọc Anh dạy ) _____________________________ Tiếng Việt BÀI 13: G, GH. ( Tiết 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc, viết, học được cách đọc các tiếng/ chữ có g, gh; MRVT có tiếng chứa g, gh. Viết được chữ số6. * Năng lực chung: - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất: - Yêu thích học môn Tiếng Việt, biết sử dụng Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, bộ chữ học vần - Slide minh hoạ từ: gà, ghế, gỗ, ghẹ, nhà ga, ghi vở, gồ ghề, tủ gỗ. -Bảng phụ viết chữ mẫu: gà, ghế, gỗ, ghẹ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 2 HĐ5.Đọc đoạn ứng dụng
  10. a. Giới thiệu - GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Nhà cô Thu có gì? b. Đọc thành tiếng + GV yêu HS đánh vần, đọc trơn nhẩm (đủ cho mình nghe) từng tiếng trong các câu dưới tranh. - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm (đủ cho mình nghe) từng tiếng trong các câu dưới tranh. - GV kiểm soát lớp. + GV đọc mẫu. + GV yêu cầu HS tìm và đọc các từ có tiếng chứag, gh - 2-3 HS đọc các từ có tiếng chứa:g, gh, ghé. + GV cho HS luyện đọc từng câu (cá nhân). + GV yêu cầu HS luyện đọc nối tiếp câu theo nhóm (đọc trong nhóm, đọc trước lớp). - HS luyện đọc nối tiếp câu theo nhóm - GV nhận xét kĩ năng đọc của các nhóm + GV yêu cầu HS đọc cả đoạn. c. Trả lời câu hỏi: - GV đặt câu hỏi: Nhà cô Thu có gì? - HS trả lời: Nhà cô Thu có chó xù. - GV nhận xét d. Viết (vào vở Tập viết) - GV yêu cầu HS viết vào vở TV: g, gh, gà, ghế, gỗ, ghẹ(cỡ vừa); 6 (cỡ vừa và cỡ nhỏ). - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét, sửa bài của một số HS C. Vận dụng - GV gọi HS nêu 2 âm mới học. - GV tổ chức cho HS tìm từ ngữ chứa tiếng/ chữ có g, ghvà đặt câu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét, đánh giá tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________ Tiếng Việt BÀI 19: GI, Q –QU ( Tiết 1 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Năng lực đặc thù - Đọc, viết, học được cách đọc các tiếng / chữ có gi, qu, mở rộng vốn từ có tiếng chứa gi, qu. Viết được chữ số 7. *Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , kĩ năng sử dụng Tiếng Việt thành thạo.
  11. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Slide từ khóa: giò, quả, que. - Mẫu chữ, chữ số: q, 7, bảng có chữ viết mẫu: gi, qu, que, giỏ quà. - Thẻ chữ, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 A. Khởi động - Tổ chức HS chơi trò chơi tìm tiếng có vần đã học. - Nhận xét, khen ngợi. B. Hoạt động chính HĐ1. Khám phá âm mới a. Giới thiệu gi, qu - GV nói chữ q không đứng riêng một mình lúc nào cũng đi với u tạo thành qu (đọc là quờ) - Thực hiện tương tự như tiết học trước, GV giúp học sinh nhận ra và đọc được: chữ gi ( đọc là di), qu trong vòng tròn, nhận ra gi có trong tiếng giò, qu (đọc là quờ) có trong tiếng quả, que. - GV giới thiếu: hôm nay chúng ta cùng học cách ghép tiếng từ gi, qu nhé. b. Đọc âm mới, tiếng/ từ khóa - Yêu cầu HS đánh phần, đọc trơn, phân tích tiếng giò. - HS đánh vần, đọc trơn,phân tích: di-o-gio-huyền-giò, giò, tiếng giò có gi đứng trước, o đứng sau và thanh huyền / tiếng giò gồm có gi, o và thanh huyền. - GV chốt:Tiếng giò gồm có gi, o và thanh huyền - Thực hiện tương tự với tiếng quả, que. HĐ2. Đọc từ ngữ ứng dụng - GV cho HS đọc các từ dưới tranh, tìm và phân tích tiếng theo hình thức cá nhân. - GV: Tiếng chứa gi là tiếng giá, giỏ, tiếng chưa qu là tiếng quà, quạ, quế. HĐ3. Tạo tiếng mới chứa gi, qu - Trò chơi “Tiếp sức” HS chọn một âm bất kì và lấy gi, qu ghép với âm vừa chọn để tạo thành tiếng. - GV nhắc lại luật chơi. - Phát lệnh chơi. - Phát lệnh hết giờ - GV chốt ý và tuyên dương đội thắng cuộc. HĐ4. Viết (vào bảng con ) - GV mô tả chữ mẫu: gi - GV quan sát,chỉnh sửa chữ viết cho HS. - Tương tự thực hiện với: q, qu, que, giỏ quà. HĐ 4: Hoạt động nối tiếp _____________________________
  12. Thứ năm ngày 29tháng 9năm 2022 Tiếng Việt BÀI 14: GI, Q - QU( Tiết 2 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Năng lực đặc thù - Đọc, viết, học được cách đọc các tiếng / chữ có gi, qu, mở rộng vốn từ có tiếng chứa gi, qu. Viết được chữ số 7. - Đọc – hiểu đoạn ứng dụng. *Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , kĩ năng sử dụng Tiếng Việt thành thạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Slide từ khóa: giò, quả, que. - Mẫu chữ, chữ số: q, 7, bảng có chữ viết mẫu: gi, qu, que, giỏ quà. - Thẻ chữ, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 2 HĐ5. Đọc đoạn ứng dụng - GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi. - Tranh vẽ gì? HS trả lời HĐ6. Đọc thành tiếng - Yêu cầu HS đánh vần, đọc nhẩm - GV kiểm soát lớp. - GV đọc mẫu - Tìm tiếng chứa gi, qu? -Yêu câu HS luyện đọc từng câu theo hình thức cá nhân. - Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo nhóm - Đọc cả đoạn. - Hỏi: Bờ tre có gì? - GV nhận xét,chốt ý đúng. HĐ7.Viết - Cho HS viết vở tập viết : gi, q, qu, que, quả (cỡ vừa), 7 (cỡ vừa và nhỏ). - GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần. -GV nhận xét và sửa bài của một số HS. C. Vận dụng - Chúng ta vừa học bài gì? - Tìm tiếng có chứa tiếng / chữ có gi, qu và đặt câu với từ ngữ vừa tìm được. - GV nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________
  13. Tiếng Việt BÀI 20: ÔN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc, viết, học được các tiếng chứa âm/ chữ đã học trong tuần: ch, g, gi, qu, r, s, tr, v, x, y, mở rộng vốn từ có tiếng chứa ch, g, gh, gi, qu, r, s, tr, v, y. - Đọc – hiểu đoạn ứng dụng - Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ vừa từ ngữ ứng dụng, viết đúng chữ số cỡ nhỏ, viết chính tả cỡ vừa câu ứng dụng * Năng lực chung: - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất: - Yêu thích học môn Tiếng Việt, biết sử dụng Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết sẵn: ví da, chỉ đỏ, che ô, ghi vở, giá đỗ 4,5,6,7. - Tivi, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 A.Khởi động - GV hỏi: Chữ gh kết hợp với những chữ nào? - Lấy ví dụ về tiếng chứa gh? -Chữ g kết hợp với những chữ nào? - Lấy ví dụ về tiếng chứa g? - Gv viết lên bảng: Gh + e, ê, i G + a,o,ô,ơ,u,ư B. Hoạt động chính HĐ1. Đọc(ghép âm, vần và thanh thành tiếng) - Treo bảng phụ chứa nội dung bài đọc SGK tr 50 - Cho HS đọc cá nhân, đọc nỗi tiếp các tiếng ghép được ở cột 4. - GV chỉnh sửa phát âm cho HS . HĐ2. Tìm từ ngữ phù hợp với tranh - Yêu cầu HS tự đọc và tìm từ ngữ ứng dụng ở bài tr50. - GV nhận xét - Yêu cầu HS mỏ SBT1/1 tìm và nối tranh thích hợp với từ ngữ ứng dụng. - GV giải thích một số từ ngữ . HĐ3. Viết - Cho HS quan sát chữ mẫu: ví da, chỉ đỏ - Yêu cầu HS nhận xét độ cao, cách đặt dấu thanh, cách nối nét của các chữ trên - GV nhận xét,chốt ý. - GV viết mẫu - Yêu cầu HS viết bảng con. - GV nhận xét.
  14. * Viết vào vở tập viết - Yêu cầu HS lấy vở tập viết và viết : ví da, chỏ đỏ cỡ chữ vừa - GV quan sát,hỗ trợ nhữngHS gặp khó khăn khi viết. - GV nhận xét và sửa bài một số HS. TIẾT 2 HĐ4. Đọc đoạn ứng dụng a.Giới thiệu - Đính tranh và hỏi HS: Tranh vẽ những ai?Trong tranh còn có con vật gì? - GV nói “Để biết bức tranh minh họa điều gì, chúng ta cùng đọc bài nhé? - GV viết bài đọc lên bảng. b. Đọc thành tiếng - GV phát lệnh cho HS đọc nhẩm. - Gv đọc mẫu - Đọc nối tiếp câu theo nhóm - Cho HS đọc cả đoạn - GV nhận xét. HĐ5. Trả lời câu hỏi -Hỏi: Tiếng in màu xanh là tiếng nào? (1) Tò vò thế nào? - GV nhận xét, chốt ý. HĐ6. Viết ( vở chính tả- nghe viết) - Yêu cầu HS nhìn sách đọc: Tò vò vo ve - GV hướng dẫn chữ dễ viết sai chính tả vào bảng con: ve - GV nhận xét ,chữa lỗi - GV hướng dẫn HS cách trình bày vở - HS nhìn viết vào vở Chính tả - Đọc chậm để soát bài - Cho Hs đổi vở kiểm tra chéo - GV kiểm tra và nhận xét C.Vận dụng - Yêu cầu HS tìm từ ngữ chứa tiếng/ chữ có âm/ chữ đã học trong tuần và đặt câu với từ ngữ tìm được? - GV nhận xét khen ngợi. - Tìm tiếng chứa vần các em đã được ôn. Nói câu chứa tiếng đã tìm được. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Luyện Tiếng Việt: LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - HS luyện đọc một cách chắc chắn tiếng, từ có chứa âm đã học như: v, s, r, x, rổ rá, vỗ về, sư tử, vỗ về. Các câu: Hè về, có ve, ve ra rả. Bé vẽ ve, bé vẽ bê, và vẽ cả ô tô. Hè về, bố mẹ và bé đi ra bờ hồ.
  15. - Luyện kĩ năng viết đúng, viết đẹp các chữ: vở vẽ, bó rạ, sư tử. * Năng lực chung: - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất: - Yêu thích học môn Tiếng Việt, biết sử dụng Tiếng Việt II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Luyện đọc *GV ghi bảng các âm, tiếng, từ, câu: v, s, r, x, rổ rá, vỗ về, sư tử, vỗ về. Các câu: Hè về, có ve, ve ra rả. Bé vẽ ve, bé vẽ bê, và vẽ cả ô tô. Hè về, bố mẹ và bé đi ra bờ hồ. Đọc thành tiếng - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm các tiếng, từ, câu. GV kiểm soát lớp. - HS nghe GV đọc mẫu và đọc thầm theo. - HS đọc các tiếng, từ có chứa âm đã học như: v, s, r, x . - Các từrổ rá, vỗ về, sư tử, vỗ về ( CN – CĐ, ĐT ). - HS luyện đọc từng câu ( Cá nhân ) - Các câu: Hè về, có ve, ve ra rả. Bé vẽ ve, bé vẽ bê, và vẽ cả ô tô. Hè về, bố mẹ và bé đi ra bờ hồ. - HS luyện đọc nối tiếp câu ( cá nhân – nhóm) - HS đọc cả hai câu - GV theo dõi, sữa sai (nếu có). HĐ2. Luyện viết - GV yêu cầu các em viết: vở vẽ, bó rạ, sư tửvào vở ô li. - HS quan sát GV viết mẫu - HS viết bảng con . - HS viết vở ô li - GV theo dõi giúp đỡ thêm.Hướng dẫn HS yếu viết bài. - Chấm bài nhận xét bài viết. HĐ4. Vận dụng - Củng cố. - Về nhà ôn lại các bài đã học - Tìm tiếng và nói câu có chứa tiếng mà các em vừa tìm được. ____________________________ Thứ sáu ngày 30 tháng 9năm 2022 Tiếng Việt TẬP VIẾT: CHE Ô, GHI VỞ, GIÁ ĐỖ, 4,5,6,7. I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Viết được các từ, chữ số: che ô, ghi vở, giá đỗ , 4, 5, 6, 7. * Năng lực chung: - HS tìm và nêu các âm đã học trong tuần có trong các tiếng cho sẵn: ch, gh, v, gi.
  16. - Tự giác viết bài. - Hình thành năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất: - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt thành thạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Học sinh:Vở TV 1 tập 1. - Giáo viên: tivi, chữ mẫu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - HS hát bài “Thật là vui ”. Học sinh hát. - GV giới thiệu và ghi tên bài. B. Hoạt động chính HĐ1. Giới thiệu bài - Cho HS đọc thầm bảng phụ có sẵn mẫu chữ trên dòng kẻ li che ô, ghi vở, giá đỗ , 4, 5, 6, 7. - Cho Hs tìm và nêu các âm đã học trong tuần có trong các tiếng cho sẵn ch, gh, v, gi. - GV nhận xét và khen ngợi HS. HĐ2. Viết bảng con - Cho HS quan sát chữ mẫu che ô - Yêu cầu HS nhận xét về dộ cao của các chữ cái, cách đặt dấu thanh, cách nối nét. - Gv viết mẫu: che ô GV lưu ý HS vị trí dấu thanh, nét nối giữa các chữ cái. - HS viết bảng con. - GV quan sát, uốn nắn - GV thực hiện tương tự với : ghi vở, giá đỗ ,4, 5, 6, 7 - HS viết bảng con. HĐ 3. Viết vở Tập viết - HS viết vở TV, trang 20-21: che ô, ghi vở, giá đỗ ( cỡ vừa ); 4, 5, 6, 7 ( cỡ nhỏ) - GV quan sát, hỗ trợ cho những HD gặp khó khăn khi viết. - GV nhận xét và sữa bài của một số HS. - GV nhận xét vở của 1 số HS. C. Vận dụng - Luyện viết lại các chữ đã viết ở trên lớp cho thật đẹp. - GV nhận xét chung về tiết học, tuyên dương, khen ngợi một số HS có ý thức trong học tập và viết chữ đẹp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Tiếng Việt XEM- KỂ: CON QUẠ KHÔN NGOAN I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Năng lực đặc thù
  17. - Kể được câu chuyện Con quạ khôn ngoan bằng 4-5 câu; hiểu được sự khôn ngoancủa quạ; bước đầu hình thành năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. *Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất -Yêu thích môn kể chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Tiếng Việt 1 – Tập 1 - Tranh minh hoạ câu chuyện Con quạ thông minh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động Đố các em: Con vật nào trong câu chuyện chúng ta đã học ở tuần 2 biết chăm chỉ trồng cây đậu để lấy quả ăn? *Giới thiệu bài - Chúng ta lại xem tranh về một chú quạ nữa. Chú quạ này thế nào, chúng ta cùng nhau xem tranh và kể chuyện nhé. B. Hoạt động chính HĐ1. Xem tranh - kể chuyện 1. Kể theo từng tranh - Yêu cầu HS quan sát tranh 1 và trả lời câu hỏi: Quạ đang làm gì?( Quạ đang tìm nước uống) - Yêu cầu HS quan sát tranh 2 và trả lời câu hỏi: Vì sao quạ không uống được nước trong bình?( quạ không uống được nước trong bình vì nước trong bình ít quá, cổ bình lại cao) - Yêu cầu HS quan sát tranh 3 và trả lời câu hỏi: Quạ nghĩ ra kế gì để uống được nước? ( Quạ nhặt sỏi bỏ vào bình để cho nước dâng lên) -Yêu cầu HS quan sát tranh 4 và trả lời câu hỏi: Truyện kết thúc như thế nào? ( Quạ uống được nước) 2. Kế toàn bộ câu chuyện 2.1 Kể tiếp nối câu chuyện trong nhóm 4 - Cho HS tạo thành 1 nhóm, hoạt động trong nhóm: 2.2. Kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm Cho HS kể liền mạch nội dung của 4 tranh trước nhóm. GV lưu ý hướng dẫn để HS dùng thêm các từ để liên kết các câu. Chú ý cho HS thêm từ chỉ thời gian mở đầu câu, thay từ để không bị lặp từ. 2.3. Kể toàn bộ câu chuyện trước lớp - Gv mời một số HS lên bảng vừa chỉ vào tranh vừa kể chuyện. - 3-4 HS lên bảng vừa chỉ vào nội dung từng tranh vừa kể chuyện HĐ2. Mở rộng Vì sao chú quạ trong câu chuyện được xem là không ngoan? ( vì quạ biết nhặt từng viên sỏi nhỏ bỏ ào bình./ Vì quạ nghĩ ra kế hay để uống được nước.) HĐ3. Tổng kết, đánh giá - Tổng kết giờ học, tuyên dương ý thức học tập của HS học tốt, động viên cả lớp để cùng kể được câu chuyện hay.
  18. C. CỦNG CỐ, DẶN DÒ - GV nhận xét giờ học, tuyên dương HS có ý thức học tốt. - GV dặn HS về nhà kể lại câu chuyện vừa học cho mọi người trong gia đình nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Toán LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Năng lực đặc thù: - Đếm thành thạo các số từ 1 đến 9 và từ 9 đến1. - Thực hiện được việc lắp ghéphình. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất - Yêu thich học môn Toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1; bộ ĐDHT. - Hình ảnh các bức tranh BT 1, 3, 4 trongSGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - Trò chơi “Truyềnđiện”. - Một HS giơ 1 ngón tay, đếm 1; rồi chỉ bạn tiếp theo giơ 2 ngón tay, đếm 2; cho đến 9. Tiếp đó một HS giơ 9 ngón tay, đếm 9; rồi chỉ bạn tiếp theo giơ 8 ngón tay, đếm 8; cho đến1. - Tương tự với các số 7 và8. B.Luyện tập kĩ năng đếm trong phạm vi9 Bài 1. -GV chiếu hình BT 1 hoặc cho HS quan sát SGK rồi nêu yêu cầu của bài. - HS lần lượt nêu số nào chỉ số ngón tay giơlên. - Các bạn nhận xét rồi chữabài. Bài 2. -HS nêu yêu cầu của bài. Cho HS thảo luận nhóm đôi rồi làm bài vào Vở bài tập Toán. GV chữa (dùng máy chiếu vật thể nếu có thể). HS đổi vở kiểm trachéo. Bài 3. - GV chiếu hình BT 3 hoặc cho HS quan sát SGK để HS nêu yêu cầu của bài. - HS làm bài vào Vở bài tậpToán. - GV chiếu bài làm của một số HS hoặc lần lượt cho một số HS trình bày bài làm (cách đếm số hình lập phương) và cho HS nhận xét, chữabài. Bài 4. - GV chiếu BT 4 lên màn hình hoặc cho HS quan sát SGK. HS nêu yêu cầu củabài.
  19. - GV giải thích mẫu: Đếm số hình tròn đã tô màu (hình mẫu có 4 hình tròn đã tô màu vàng nên chọn số 4 thay cho dấu?). - HS thảo luận theo nhóm đôi và làm bài vào Vở bài tậpToán. - Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả. Các bạn nhận xét và chữabài. C.Vậndụng Bài 5. -HS nêu yêu cầu của bài. - HS thảo luận nhóm 4 và thực hiện thao tác lắp ghép trên bộĐDHT. - Đại diện nhóm báo cáo cách ghép, HS nhận xét. D.Củng cố - Cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” - Cho HS đếm từ 1 đến 7, đến 8, đến 9 và ngược lại. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Tự nhiên xã hội ĐỒ DÙNG TRONG NHÀ( Tiết 2 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Năng lực đặc thù - Nêu được cách sử dụng an toàn một số đồ dùng trong gia đình. - Lựa chọn được cách xử lý tình huống khi bản thân bị thương do sử dụng một số đồ dùng không cẩn thận. *Năng lực chung - Có tinh thần trách nhiệm, tính ngăn nắp, cẩn thận. - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất -Trách nhiệm: Thực hiện một số việc phù hợp với khả năng của mình để giữ nhà ở gọn gàng, ngăn nắp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, đoạn phim ngắn, SGK, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động và khám phá - Chia lớp thành nhóm 4 và tổ chức trò chơi. - Phổ biến luật chơi: Phát cho mỗi nhóm một bức tranh vẽ ngôi nhà chưa có các đồ dùng và hình ảnh một số đồ dùng trong nhà. - Yêu cầu HS lựa chọn hình ảnh đồ dùng và đặt vào vị trí phù hợp. - Dẫn dắt HS vào tiết 2 của bài học. HĐ2.Đồ dùng, thiết bị có thể gây nguy hiểm khi sử dụng - Yêu cầu HS quan sát tranh trang 22 trong SGK theo nhóm đôi và thảo luận các yêu cầu: + Kể tên các đồ dùng có thể gây nguy hiểm trong tranh dưới đây. + Để an toàn, chúng ta cần lưu ý điều gì khi sử dụng các đồ vật đó?”. - Quan sát và gợi ý cho các nhóm tìm hiểu nhiều hơn.
  20. - Yêu cầu 2-3 cặp lên chỉ tranh và hỏi - đáp về các đồ dùng có thể gây nguy hiểm cũng như cách sử dụng an toàn các đồ dùng đó. - Mở rộng thêm, giúp HS nhận biết một số nhóm đồ dùng, thiết bị khác. Ví dụ: + Nhóm đồ dùng điện: nồi cơm điện, lò nướng.. + Nhóm đồ dùng phát nhiệt: bàn là, bếp gas.. + Nhóm đồ dùng sắc nhọn: dao, đĩa, kéo... - Giáo dục HS ý thức giữ an toàn cho bản thân khi sử dụng các đồ dùng, thiết bị trong nhà... - Sau đó tổng kết và giúp HS rút ta kết luận:Em cần cẩn thận khi sử dụng những đồ dùng, thiết bị có thể gây nguy hiểm. HĐ3.Cách sử dụng an toàn một số đồ dùng trong gia đình. - Yêu cầu HS chia nhóm 4 cho HS xem 1 đoạn phim ngắn sau đó trả lời câu hỏi: + Chuyện gì xảy ra với các bạn trong tranh? + Em sẽ khuyên bạn điều gì trong tình huống đó? - Yêu cầu các nhóm trình bày trước lớp. - Hướng dẫn HS một số biện pháp (không nên bưng đồ nóng trên tay, không được ghim vào ổ điện khi tay bị ướt, đưa đồ sắc nhọn phải đưa cẩn thận...) để giữ an toàn cho bản thân trong các trường hợp trên. - Hướng dẫn HS rút ra kết luận: Em cần cẩn thận khi sử dụng các đồ dùng, thiết bị có thể gây nguy hiểm. HĐ4. Xử lý tình huống - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm, đóng vai giải quyết tình huống. - Gợi ý cho HS cách xử lý tình huống. - Cùng HS nhận xét và cùng HS rút ra kết luận. - Giới thiệu số điện thoại 115 và tổ chức trò chơi “ Ai nhớ nhanh hơn” để học sinh vừa chơi vừa ghi nhớ số điện thoại này. - Hướng dẫn HS rút ra kết luận: Khi bị thương, em cần bình tĩnh xử lý vết thương, có thể gọi điện thoại cho ba mẹ, người lớn trong nhà hoặc gọi số 115. - Cho HS đọc các từ khóa trong bài: “ Đồ dùng - thiết bị” theo cá nhân, nhóm. Hoạt động tiếp nối sau bài học - Dặn dò HS về nhà trao đổi với bố mẹ hoặc người thân về cách xử lý khi bản thân bị thương. - Ôn tập kiến thức của các bài 1,2,3,4 để chuẩn bị cho bài ôn tập tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________