Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Minh Thư

docx 50 trang Hà Thanh 13/03/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Minh Thư", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_1_tuan_4_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Minh Thư

  1. TUẦN 4 Thứ hai ngày 25 tháng 9 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. TÌM HIỂU AN TOÀN GIAO THÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tham gia nhiệt tình, sôi nổi thông qua một số câu hỏi, câu đố về an toàn giao thông - HS có thêm kiến thức về các quy định an toàn khi tham gia giao thông. Có ý thức chấp hành và tham gia giao thông an toàn - Tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức, phẩm chất của lực lượng thực thi pháp luật về trật tự, ATGT. 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, năng lực giao tiếp, hợp tác và sáng tạo. Năng lực văn học, thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm với bản thân trong việc thực hiện an toàn giao thông và có trách nhiệm với cộng đồng khi tham gia giao thông an toàn. II. CHUẨN BỊ GV, HS chuẩn bị bài hát, một số câu đố và câu hỏi liên quan đến chủ đề III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1. Nghi lễ - Lễ chào cờ - HS chào cờ - Nhận xét các hoạt động của nhà trường - HS lắng nghe trong tuần 4, kế hoạch trong tuần 5. Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề 1. Khởi động - Cả trường hát bài Em đi qua ngã tư đường - HS hát phố - HS lắng nghe - GV nêu nội dung, ý nghĩa của buổi sinh hoạt - HS lắng nghe 2. Giải câu đố GV tổ chức cho HS giải câu đố, câu hỏi liên - HS trả lời: Đường sắt quan đến An toàn giao thông Câu 1: Đường gì mà có đường ray - HS trả lời: Máy bay
  2. Xình xịch tàu chạy đêm ngày bạn ơi? Câu 2: Cái gì bay bổng trên cao - HS trả lời: Đèn tín Chở bao nhiêu khách ta, Tây đi về? hiệu giao thông Câu 3: Mắt đỏ, vàng, xanh. Đêm ngày đứng canh. Ngã tư đường phố. Mắt đỏ báo “Dừng”. Mắt xanh báo “Đi”. Vàng “Chờ tí nhé” - HS trả lời: Chú cảnh Đố bé đèn gì? sát giao thông Câu 4: Ai người đi sớm về trưa. Gió sương chẳng quản, nắng mưa chẳng sờn. Đứng canh ở - HS trả lời: Xe cứu các ngả đường. Người xe qua lại bốn phương an thương toàn? Câu 5: Xe gì màu trắng, có chữ thập xinh. Đèn màu nhấp nháy, chạy nhanh trên đường? 3. Hướng dẫn HS kiến thức và kĩ năng tham gia giao thông an toàn - HS lắng nghe * An toàn giao thông nơi cổng trường - Tuyên truyền và nhắc nhở HS lưu ý khi tham gia giao thông để xây dựng cổng trường ATGT: Xếp hàng ngay ngắn theo từng lớp khi ra về; để xe đúng quy định theo hàng lối; đội mũ bảo hiểm khi ngồi sau xe gắn máy, xe đạp điện; nhắc nhở bố mẹ, người thân đến đón dừng, đỗ xe đúng khu vực quy định; chú ý quan sát đợi người thân đón, không nô đùa, chạy đuổi nhau vào giờ tan trường. Ở trường ta, đa số các bạn học sinh thực hiện tốt luật an toàn giao thông đường bộ, tuy nhiên còn một số bộ phận không nhỏ các bạn học còn chưa thực hiện tốt, còn đi xe đạp trong trường, một số phụ huynh khi đưa đón con em không đội mũ bảo hiểm. - HS lắng nghe * An toàn giao thông khi tham gia giao thông Riêng về phần học sinh chúng ta, ngay bây giờ, khi còn ngồi trên ghế nhà trường, hãy tích cực tham gia các hoạt động thiết thực do Liên đội và nhà trường tổ chức để tuyên truyền luật giao thông cho mọi người và gia đình, chấp hành
  3. nghiêm luật giao thông, đội mũ bảo hiểm khi đi trên xe gắn máy, xe đạp điện, đặc biệt là sau khi các bạn đã kí cam kết thực hiện an toàn giao thông. Không phải thực hiện theo cách đối phó mà hãy thực hiện vì chính sự an toàn của bản - HS nhắc lại thân mình. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - HS lắng nghe - Nhắc lại những lưu ý khi tham gia an toàn giao thông - GV nhận xét, tuyên dương _____________________________________ Tiếng việt BÀI 9: Ơ, ơ (Tiết 1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và đọc đúng âm ơ, thanh ngã; và các tiếng, từ ngữ , câu có âm ơ và thanh ngã ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã học. - Viết đúng chữ ơ và dấu ngã ( kiểu chữ thường) ; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chứa ơ và dấu ngã. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm ơ và thanh ngã có trong bài học. 2. Năng lực chung - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản - Phát triển vốn từ về phương tiện giao thông. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật bố và Hà, suy đoán nội dung tranh minh họa về Tàu dỡ hàng ở cảng; Bố đỡ bé; Phương tiện giao thông. 3. Phẩm chất: - Trung thực: Mạnh dạn đóng góp ý kiến câu trả lời của bạn.
  4. - Nhân ái: cảm nhận được tình cảm yêu thương của cha mẹ giành cho con và trách nhiệm của con phải lễ phép và hiếu thảo với cha mẹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Tivi, máy tính. 2. Học sinh: Bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (3 phút): - HS ôn lại chữ d, đ. GV có thể cho HS - HS chơi chơi trò chơi nhận biết các nét tạo ra chữ c. - HS viết chữ d, đ - HS viết 2. hoạt động nhận biết (5 phút): - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS trả lời Em thấy gì trong tranh? - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết - HS nói theo. dưới tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu - HS đọc nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ - HS đọc thì dừng lại để HS dọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Tàu dỡ hàng ở cảng. - GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có - HS lắng nghe âm ơ thanh ngã; giới thiệu chữ ghi âm ơ, dấu ngã. 3. Hoạt động HS luyện đọc(12 phút): a. Đọc âm - HS quan sát
  5. - GV đưa chữ ơ lên bảng để giúp HS nhận biết chữ ơ trong bài học. - HS lắng nghe - GV đọc mẫu âm ơ. - Một số HS đọc âm ơ. - GV yêu cầu HS đọc âm ơ. b. Đọc tiếng - HS lắng nghe - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu (trong SHS): bờ, dỡ - HS lắng nghe GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng bờ, dỡ. - Một số HS đánh vần tiếng + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu mẫu bờ, dỡ bờ, dỡ - Một số HS đọc trơn tiếng + GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. mẫu. - Ghép chữ cái tạo tiếng : HS tự tạo các - HS tự tạo tiếng có chứa ơ - GV yêu cầu HS phân tích tiếng. HS - HS phân tích nêu lại cách ghép. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho - HS quan sát từng từ bờ đê, cá cờ, đỡ bé. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ. GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh - HS nói - GV cho từ bờ đê xuất hiện dưới tranh - HS quan sát - GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần - HS phân tích và đánh vần tiếng bờ đê, đọc trơn từ bờ đê. GV thực hiện các bước tương tự đối với cá cờ, đỡ bé. - GV yêu cầu HS đọc trơn các từ ngữ. - HS đọc d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu HS đọc lại các tiếng, từ - HS đọc ngữ.
  6. 4. Hoạt động viết bảng (10 phút): - HS lắng nghe và quan sát - GV đưa mẫu chữ ơ và hướng dẫn HS quan sát. - HS lắng nghe - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ ơ. - HS viết - HS viết chữ ơ - HS lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. GV quan sát sửa lỗi cho HS. TIẾT 2 5. Hoạt động viết vở (11 phút): - GV hướng dẫn HS tô chữ ơ HS tô chữ - HS tô chữ (chữ viết thường, (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập viết 1, tập một. một. - GV quan sát nhắc nhở HS tư thế ngồi, - HS viết cách cầm bút. 6. Hoạt động đọc (12 phút): - Yêu cầu HS đọc thầm - HS đọc thầm. - Tìm tiếng có âm ơ - HS tìm - GV đọc mẫu - HS lắng nghe. - HS đọc thành tiếng - HS đọc - HS quan sát tranh và trả lời các câu - HS quan sát. hỏi: - HS trả lời. Bố đỡ ai? - GV thống nhất câu trả lời. 7. Hoạt động nói theo tranh (5 phút): - HS quan sát. - HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: - HS trả lời. Kể tên các phương tiện giao thông trong tranh? - HS trả lời. Qua quan sát, em thấy những phương
  7. tiện giao thông này có gì khác nhau? (GV: Khác nhau về hình dáng, màu sắc,... nhưng quan trọng nhất là: Máy bay di chuyển (bay) trên trời; ô tô di chuyển (chạy, đi lại) trên đường; tàu thuyền di chuyển (chạy, đi lại trên mặt nước) - HS trả lời. Trong số các phương tiện này, em thích đi lại bằng phương tiện nào nhất? Vì sao? 8. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - HS lắng nghe (2 phút): - GV cho HS tìm các tiếng ngoài bài chứa âm ơ. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp. • Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có ) _______________________________ Toán NHIỀU HƠN, ÍT HƠN, BẰNG NHAU (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết quan sát các biểu tượng về nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau - So sánh được số lượng của hai nhóm đồ vật trong bài toán thực tiễn có hai hoặc ba nhóm sự vật 2. Năng lực chung: - Rèn kĩ năng quan sát, nêu ý kiến và hoạt động nhóm; phát triển năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán, tư duy và lập luận toán học. + Biết được biểu tượng về nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau.
  8. + Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, biết quan sát để tìm kiếm sự tương đồng. - Nêu được cách so sánh số lượng của hai nhóm đồ vật qua sử dụng các từ nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn trong học tập - Trung thực: Có biểu tượng ban đầu về nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau,tự đánh giá mình và bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính 2. Học sinh: Bảng con , vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động (3 phút): Ổn định tổ chức lớp - Hát GV: Giới thiệu tên bài. - Lắng nghe 2. Hoạt động luyện tập (23 phút): Mục tiêu : HS vận dụng những kiến thức đã học vào làm bài tập thực hành * Bài 1: Câu nào đúng ? - Nêu yêu cầu bài tập - HS nhắc lại y/c của bài - HS quan sát đếm - Cho HS tự làm. - HS nêu miệng - Sau đó GV gọi một số em đứng lên trả - HS nhận xét bạn lời câu hỏi. - Cuối cùng, GV nhận xét đúng sai và hướng dẫn giải bằng cách ghép cặp lá dâu với tằm (nên ghép cặp lá dâu và tằm ở gần nhau). - Nhận xét, kết luận * Bài 2: Số ?
  9. - Nêu yêu cầu bài tập - HS nhắc lại y/c của bài - GV hướng dẫn học sinh đếm và trả lời - HS quan sát và đếm câu hỏi: + Con đến được bao nhiêu con nhím? - HS nêu miệng + Con đếm được bap nhiêu cây nấm? - HS nhận xét bạn + Số nấm nhiều hơn hay số nhím nhiều hơn? - GV nhận xét, kêt luận Nghỉ giữa giờ: 2' * Bài 3: Chọn đáp án đúng. - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nêu - Hướng dẫn HS đếm và ghi lại số cà rốt - HS đếm và ghi và bắp cải - HS đếm số lượng cà rốt cần thêm để số cà rốt bằng bắp cải. - HS trả lời kết quả bằng cách chọn đáp - HS cần thêm 2 củ cà rốt. án đúng. Đáp án A - Tương tự với ý b. - HS nhận xét - GV nhận xét bổ sung * Bài 4: Câu nào đúng ? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại yêu cầu - Giới thiệu tranh - Quan sát tranh - Yêu cầu HS đếm các con vật có trong - HS đếm các con vịt và tranh con mèo có trong tranh rồi nêu + Trong tranh có mấy con vịt? kết quả + Trong tranh có mấy con mèo? + So sánh số con vịt với số con mèo? - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả - GV nhận xét bổ sung 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2
  10. phút): - HS lắng nghe và trả lời - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Về nhà em cùng người thân tìm thêm các ví dụ có số các số vừa học trong cuộc sống để hôm sau chia sẻ với các bạn. • Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có ) __________________________________ Chiều Tự nhiên và xã hội Bài 3: ĐỒ DÙNG TRONG NHÀ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được công dụng, cách bảo quản một số đồ dùng và thiết bị đơn giản trong nhà. - Nói được những việc làm cần thiết để giữ gìn nhà của gọn gàng, sạch sẽ. - Làm được một số việc phù hợp để giữ gìn, bảo vệ những đồ dùng, thiết bị trong nhà. - Học sinh đặt được một số câu hỏi tìm hiểu về đồ dùng, thiết bị trong nhà. - Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. - Nhận xét được những việc làm để sắp xếp nhà cửa gọn gàng, sạch đẹp. - Tự giác tham gia công việc nhà phù hợp với lứa tuổi và sắp xếp góc học tập gọn gàng. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Học sinh tự giác tham gia công việc nhà phù hợp nhà phù hợp với lứa tuổi và sắp xếp góc học tập gọn gàng. - Trách nhiệm: Yêu lao động và tôn trong thành quả lao động của mọi người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Video bài học 2. Học sinh: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HOC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. 1. Hoạt động khởi động (2 phút): - Cả lớp hát bài: Gà trống, mèo con và
  11. 2. - GV đưa ra câu hỏi về những việc mà cún con HS đã làm ở nhà để nhà ở ngăn nắp, - 2, 3 HS trả lời gọn gàng, từ đó dẫn vào bài mới. - Nhận xét, bổ sung. 3. 2. Hoạt động khám phá (9 phút): 4. – Yêu cầu HS QS tranh: - Nghe. HS quan sát 5. + Minh và em Minh đang làm gì? - HS trả lời 6. + Minh nhắc nhở em như thế nào? 7. + Những việc làm đó có tác dụng gì? 8. + Em có thường làm các việc đó ở nhà không? - GV kết luận: Ngoài giờ học, các em - HS QS và trả lời cần làm những công việc phù hợp để nhà cửa gọn gàng, sạch sẽ. 3. Hoạt động thực hành(9 phút): - GV yêu cầu HS QS hai căn phòng + Hai căn phòng đó khác nhau như thế - HS nêu những việc đã làm nào? + Em thích căn phòng nào? Vì sao? 4. Hoạt động vận dụng (8 phút): - Ở nhà em đã làm những việc gì để giữ cho nhà ở gọn gàng, sạch sẽ? - GV kết luận: Mọi người trong gia đình đều phải có ý thức tham gia dọn dẹp sắp xếp đồ dùng trong nhà. 5. Đánh giá (2 phút): - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau •Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có ) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS đọc được chữ cái o, ô, d, đ, đi đò, be bé, ba bà, be bé, bè cá, bế bé đã học. - HS đọc được câu: Bà bế bé. Bò có bó cỏ. Dì bé đi bộ ở bờ đê. - HS viết được chữ cái a, b, e, ê be bé, ba bà, be bé, bè cá, bế bé đã học. 2. Năng lực chung
  12. - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho Hs hát bài hát: Vào học rồi - HS hát 2. Luyện tập thực hành 1. HS ôn lại các các chữ cái đã học o,ô,d,đ, đi đò, be bé, ba bà, be bé, bè cá, bế bé, cô bé, cổ - HS trả lời cò đã học. - GV gọi HS nối tiếp nhau nêu tên chữ cái o, - HS nêu ô, d, đ, đi đò, be bé, ba bà, be bé, bè cá, bế bé, cô bé, cổ cò đã học. - HS quan sát - HS đọc - GV viết chữ cái đã học o, ô, d, đ, đi đò, be bé, ba bà, be bé, bè cá, bế bé, cô bé, cổ cò lên bảng cho HS luyện đọc. - HS lắng nghe, viết vào 2. Viết bảng con. - GV đọc lần lượt chữ cái đã học o,ô,d,đ, đá - HS viết vào vở ô ly dế, đa đa, ô đỏ đã học. - GV theo dõi sửa sai - GV tổ chức cho HS thi nhận diện và đọc nhanh các chữ cái từ và câu ứng dụng ở bài 6,7,8 Bò có bó cỏ. Dì bé đi bộ ở bờ đê. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’): - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà - Gv nhận xét tiết học. _________________________________ Luyện toán LUYỆN TẬP
  13. I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết, Đọc, đếm, viết được các số từ 0 đến 10. - Sắp xếp được các số từ 0 đến 10. - HS tự hoàn thành bài tập của mình, báo cáo kết quả. - HS tự viết được các số: 6,7,8,9,10. 2. Năng lực chung: - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. 3. Phẩm chất - Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho Hs hát bài hát: Tập đếm - HS hát 2. Luyện tập thực hành 1. Cho HS đếm xuôi từ 0 đến 10 Đếm ngược từ 10 về 0 - HS nêu Tổ chức trò chơi điểm số cho cả lớp chơi Cho HS đếm xuôi và đếm ngược từ 1 - HS quan sát đến 10 đến hết lớp: 0,1,2,3,4,5 ..10 10 ... 4, 3, 2, 1, 0 - 1 HS đọc - GV đọc từng số HS viết vào bảng con. - GV kiểm tra nắm bắt ngay những HS chưa viết được hoặc chưa nắm được cấu tạo - HS viết các số vào bảng số - GV chỉnh sửa ngay con. 2. HD viết số - GV yêu cầu viết mỗi số 2 hàng. - Viết 1 hàng từ 6 đến 10. - HS đọc các số - Viết 1 hàng từ 10 đến 6 GV theo dõi sửa sai - GV tổ chức cho HS thi nhận diện và đọc nhanh các số HS viết vào vở ô ly 4. Vận dụng (3’):
  14. - HS cho HS đọc, viết lại các số 6,7,8,9,10 vào bảng con. - Dặn HS về nhà học bài, hoàn thiện các - HS lắng nghe BT chưa hoàn thành vào VBT, chuẩn bị bài tiếp theo. - Nhận xét, tuyên dương HS ____________________________ Thứ ba ngày 26 tháng 9 năm 2023 Tiếng Việt BÀI 5: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN(Tiết 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: -Nắm vững cách đọc âm o, ô, ơ, đ, d, thanh hỏi, thanh ngã, thanh nặng.đọc đúng tiếng từ ngữ, câu có âmo, ô, ơ, đ, d, thanh hỏi, thanh ngã, thanh nặng; trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung bài đã đọc. -Phát triển kĩ năng viết thông qua viết từ ngữ chứa một số âm - vần, chữ đã học; phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm được gợi ý “trên sân trường” 2. Năng lực * Năng lực đặc thù - HS phát triển kĩ năng viết thông qua viết cụm từ chứa một số âm - vần đã học. - Phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể câu chuyện Búp bê và dế mèn, trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. Qua câu chuyện, HS cũng được rèn luyện ý thức giúp đỡ việc nhà. * Năng lực chung - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Rèn luyện cho HS ý thức giúp đỡ việc nhà thông qua câu chuyện Đàn kiến con ngoan ngoãn. 3. Phẩm chất: - Thêm yêu thích môn học - Chăm chỉ: Biết lắng nghe GV kế chuyện và kể được từng đoạn và cả câu chuyện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính.
  15. 2. Học sinh: Sách giáo khoa,bảng con,bộ đồ dùng,vở tập viết. III.CÁCHOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động -Cho HS viết chữ o, ô, ơ,đ, d -Hs viết 2. Khám phá 2.1. Đọc tiếng - GV yêu cầu HS ghép âm đấu với - Hs ghép và đọc nguyên âm để tạo thành tiếng (theo mẫu) và - Hs trả lời đọc to tiếng được tạo ra: theo cá nhân, theo nhóm và đồng thanh cả lớp. - HS đọc - Sau khi đọc tiếng có thanh ngang, GV có thể cho HS bổ sung các thanh điệu khác nhau để tạo thành những tiếng khác nhau và đọc to những tiếng đó. * Đọc từ ngữ: - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cá nhân, nhóm), đọc đóng thanh (cả lớp). Lưu ý: GV cũng có thể tổ chức hoạt động dạy học ở mục 2 này bằng cách tổ chức trò chơi phù hợp với HS. Tuy nhiên, cần đảm bảo yếu tố thời gian của tiết học. 2.2 Đọc câu Câu 1: Bờ đê có dế. - HS đọc - Cho HS đọc thầm cả câu, tỉm tiếng có chứa các âm đã học trong tuần. -Hs lắng nghe GV giải thích nghĩa của từ ngữ (nếu -Hs lắng nghe cần). -Một số HS đọc sau đó từng - GV đọc mẫu. nhóm và cả lớp đồng thanh đọc - Cho HS đọc thành tiếng cả câu (theo một số lần. cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp đọc đóng thanh theo GV. Câu 2: Bà có đỗ đỏ. Thực hiện các hoạt động tương tự như
  16. đọc câu 1. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. Tổng kết tiết học TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 2. Viết - GV hướng dẫn HS viết vào Tập viết 1, -Hs viết tập một từ đỗ đỏ trên một dòng kẻ. Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào thời gian cho phép và tốc độ viết của HS. - GV lưu ý HS cách nối nét giữa các chữ cái. -HS viết - GV quan sát, nhận xét và sửa lỗi cho HS. -HS nhận xét -Hs lắng nghe T 3. Kể chuyện 3.1. Văn bản ĐÀN KIẾN CON NGOAN NGOÃN Bà kiến đã già, một mình ở trong cải tổ nhỏ chật hẹp, ẩm ướt, Máy hôm nay bà đau ốm cứ rên hừ hừ. Đàn kiến con đi ngang qua, thấy vậy bên giúp đỡ bà. Chúng tha về một chiếc lá đa vàng mỗi rụng, diu bà ngói trên đó, rối lại cùng ghé vai khiêng chiếc lá đến chỗ đẩy ảnh năng và thoảng mát. Rối chúng chia nhau đi tìm nhà mới cho bà kiến. Cả đàn xúm vào khiêng chiếc lá, đưa bà kiến lên một ụ đất cao ráo. Bà kiếm được ở nhả mới, sung sướng quá, nói với đàn kiến con: "Nhờ các cháu giúp đỡ, bà được đi tắm nắng, lại được ở nhà mới cao ráo, đẹp đẽ. Bà thấy khỏe hơn nhiều lắm rồi.Các cháu ngoan lắm! Bà cảm ơn câc cháu thật nhiều!". 3.2. GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS
  17. trả lời Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. -Hs lắng nghe Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. -Hs lắng nghe HS trả lời. - Đoạn 1: Từ đấu đến rên hừ hừ, GV hỏi HS: 1. Bà kiến sống ở đâu? -Hs trả lời 2. Sức khoẻ của bà kiến thế nào? -Hs trả lời Đoạn 2: Từ Đàn kiến con đi ngang qua đến ụ đất cao ráo. GV hỏi HS: 3. Đàn kiến con dùng vật gì để khiêng -Hs trả lời bà kiến: 4. Đàn kiến con đưa bà kiến đi đâu? -Hs trả lời Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS: -Hs trả lời 5. Được ở nhà mới, bà kiến nói gì với đàn kiến con? GV có thể tạo điều kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phủ hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kể.3.3. HS kể chuyện (Hướng dẫn HS kể ở nhà) -HS kể -GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể toàn bộ câu chuyện.GV cần tạo điều kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kế. GV cũng có thể cho HS đóng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện và thi kế chuyện. Tuỷ vào khả năng của HS và điều kiện thời gian để tổ chức các hoạt động cho hấp dẫn và hiệu quả. -HS lắng nghe 4. Hoạt động vận dụng thực hành - GV nhận xét chung giờhọc, khen ngợi và động viên HS. - GV khuyến khích HS thực hành giao
  18. tiếp ở nhà: kế cho người thân trong gia đình hoặc bạn bè câu chuyện Búp bè và dễ mến. Ở tất cả các bài, truyện kế khỏng nhất thiết phải đấy đủ và chính xác các chi tiết như được học ở lớp. HS chỉ cần nhớ một số chi tiết cơ bản và kế lại. - GV nhận xét chung giờ học khen ngợi và động viên HS. •Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có ) _______________________________ Toán Cô Tâm phụ trách _______________________________ Kĩ năng sống ( Cô Hà phụ trách ) _______________________________ Chiều Tiếng Việt ÔN LUYỆN ĐỌC VIẾT BÀI 9, 10 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm vững cách đọc âm Ơ, ơ, thanh hỏi, thanh ngã, thanh nặng; đọc đúng tiếng từ ngữ, câu có âm Ơ, ơ thanh hỏi, ngã, nặng; trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung bài đã đọc. - Nắm được nội dung câu chuyện đàn kiến con ngoan ngoãn. 2. Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. 3. Phẩm chất: - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học viết, thêm tự tin khi giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. 2. Học sinh: Sách giáo khoa, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ôn đọc - GV ghi bảng. - HS đọc: cá nhân, nhóm, lớp. Ơ, ơ, cờ đỏ, cá cờ, bờ đê
  19. Bà có bi, có cờ đỏ. Bà có cả dế, bé ạ. - GV nhận xét, sửa phát âm. 2. Viết - HS viết vở ô ly. - Hướng dẫn viết vào vở ô ly. ơ, dỡ, dế. Mỗi chữ 2 dòng. - Dãy bàn 2 nộp vở. Cờ đỏ. Mỗi từ 2 dòng. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 3. GV nhận xét bài viết - GV nhận xét vở của HS. - Nhận xét, sửa lỗi cho HS. 4. Vận dụng - GV hệ thống kiến thức đã học. - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà. ______________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS đọc, viết được chữ cái đã học. - HS biết đọc từ, câu có chứa âm đã học trong tuần - HS đọc được câu: Dì bé đi bộ ở bờ đê. - Bờ đê có dế, dì ạ. - Phát triển kĩ năng đọc, viết. 2. Năng lực chung - Phát triển kĩ năng đọc, viết. 3. Phẩm chất Thêm yêu thích và hứng thú với việc học viết, thêm tự tin khi giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động 2. Luyện tập thực hành - HS hát 1. HS ôn lại các các chữ cái đã học a, b,c, e, ê, o, ô, d, đ
  20. - GV gọi HS nối tiếp nhau nêu tên chữ - HS trả lời cái đã học học a, b,c, e, ê, o, ô, d, đ - HS nêu - GV viết chữ cái đã học a, b,c, e, ê, o, - HS quan sát ô, d, đ lên bảng cho HS luyện đọc. - 1 HS đọc 2. Viết - GV đọc lần lượt chữ cái đã học a, b,c, e, ê, o, ô, d, đ - HS viết các nét vào bảng - GV theo dõi sửa sai con. - GV tổ chức cho HS thi nhận diện và đọc nhanh các chữ cái đã học a, b,c, e, ê, o, ô, d, đ và từ ứng dụng bố, bổ, bộ, cô, cổ, cộ. HS viết vào vở ô ly - Gv nhận xét tiết học. 3. Luyện đọc từ, câu có chứa âm đã học trong tuần: Từ: đá dế, đa, đa, ô đỏ, da dẻ Câu: Bê có cỏ Bố bê bể cá Dì bé đi bộ ở bờ đê. - Bờ đê có dế, dì ạ. Bà dỗ bé : - Bà có bi, có cờ đỏ. Bà có cả dế, bé a. - HS nhẩm đọc ở bảng. 4. Tập nói chủ đề chào hỏi và chủ đề xe - Cá nhân đọc bài ở bảng cộ - GV giúp đõ các nhóm còn nói nhỏ, nói - HS chia sẻ cùng bạn chưa lưu loát. - Gv nhận xét. - HS trả lời - GV nhận xét tiết học - về nhà nói về chủ đề trên cho người thân nghe. 4. Hoạt động vận dụng - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - GV lưu ý HS ôn lại bài vừa học. GV khuyến khích thực hành ở nhà.