Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 5 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Minh Thư

docx 35 trang Hà Thanh 03/03/2026 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 5 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Minh Thư", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_1_tuan_5_nam_hoc_2022_2023.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 5 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Minh Thư

  1. TUẦN 5 Thứ hai ngày 3 tháng 10 năm 2022 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ . CHỦ ĐỀ: TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH ĐỘI VIÊN ( TPTĐ) ________________________________ Kĩ năng sống ( Cô Hà dạy ) _________________________________ Tiếng việt BÀI 21: ng, ngh I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc, viết, học được cách đọc các tiếng có ng, ngh. Mở rộng vốn từ có ng, ngh. Viết được chữ số 8. - Đọc, hiểu được đoạn ứng dụng. - Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động tập viết. - Biết nghe và trả lời được các câu hỏi. * Năng lực chung: - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất: - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. - HS có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng HT II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - SGK TV1 tập 1, vở tập viết, bút, phấn, bảng, giẻ lau. - SGKTV1, Tranh minh họa SGK, mẫu chữ, chữ số: ng, ngh, 8 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY TIẾT 1 A. Khởi động - GV tổ chức cho HS thi đọc các âm đã học, tổ nào có bạn đọc được nhiều và đúng các âm đã học thì tổ đó thắng. - Mỗi tổ cử 1 đại diện tham gia thi. - GV nhận xét khen ngợi. B. Hoạt động chính B. Hoạt động chính Hoạt động 1.Khám phá âm mới 1. Giới thiệu ng, ngh - GV giới thiệu chữ ng, ngh trong vòng tròn. - GV chỉ lần lượt chữ ng, ngh và hỏi: Đây là chữ gì? 1
  2. - Giúp HS nhận ra ng trong “ngô, ngủ”, ngh (ngờ kép) trong tiếng “nghĩ”, trong “nghệ” 2. Đọc âm mới, tiếng - HV hướng dẫn HS đánh vần, đọc trơn ngô: ngờ- ô- ngô, ngô + Phân tích tiếng “ngô” - GV làm tương tự với tiếng: ngủ, nghĩ, nghệ - 1 số HS phân tích tiếng “ngô”: Tiếng “ngô” có âm ng đứng trước, âm ô đứng sau Hoạt động 2. Đọc từ ngữ ứng dụng - GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc thầm TN dưới mỗi tranh. - GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ. - HS phân tích 1 số tiếng chứa âm mới: ngã, nghỉ, ngừ, nghệ Hoạt động 3. Tạo tiếng mới chứa ng, ngh - GV hướng dẫn HS ghép âm ng, ngh với các nguyên âm, dấu thanh đã học để tạo thành tiếng mới, lưu ý HS ngh chỉ kết hợp với i, e, ê. - HS tự tạo tiếng mới với bộ đồ dùng Tiếng việt. - HS đọc tiếng mình tạo được. Hoạt động 4 . Viết bảng con - GV mô tả chữ mẫu ng: Chữ ng là chữ ghép từ 2 chữ cái n và g. - GV viết mẫu, lưu ý nét nối giữa n và g. - HS quan sát. - HS viết bảng con. - GV làm tương tự với chữ ngh, ngô, nghệ, 8. GV lưu ý HS nét nối giữa ng và h, nét nối các con chữ trong các tiếng. TIẾT 2 Hoạt động5. Đọc đoạn ứng dụng - GV cho HS quan sát tranh sgk: + Tranh vẽ những ai? Họ đang làm gì? - HS quan sát, trả lời câu hỏi. + Tranh vẽ bé, mẹ và bà. Bé đang kê ghê hộ bà, mẹ đi làm về đang nghe bé kể - GV đọc mẫu. - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng - HS luyện đọc các tiếng có ng, ngh: nghe, Nga - HS luyện đọc từng câu: cá nhân - HS đọc nối tiếp câu theo nhóm (trong nhóm, trước lớp) - HS đọc cả đoạn: cá nhân, nhóm, lớp. - GV nghe và chỉnh sửa. * GV giới thiệu phần hỏi của bài đọc. 2
  3. - GV giới thiệu với HS tiếng có màu xanh là tiếng làm + Nga làm gì hộ bà? HS Nga kê ghế hộ bà. Hoạt động 6. Viết vở tập viết vào vở tập viết - GV hướng dẫn HS viết: ng, ngh, ngô, nghệ, 8 - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút - GV quan sát, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. - GV nhận xét vở của 1 số em. C. Củng cố. mở rộng, đánh giá + Chúng ta vừa học âm gì? + Tìm 1 tiếng có âm ng, ngh ? HS nêu, đọc lại các âm 1- 2 em nêu tiếng và đặt câu. + Đặt câu với tiếng đó. - GV nhận xét chung giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Thứ ba ngày 4 tháng 10 năm 2022 Tiếng việt BÀI 22: ia I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc, viết, học được cách đọc các tiếng có ia. Mở rộng vốn từ có tiếng chứa ia Viết được chữ số 9. - Đọc, hiểu được đoạn ứng dụng. - Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động tập viết. - Biết nghe và trả lời được các câu hỏi. * Năng lực chung: - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất: - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. - HS có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng HT II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - HS SGK TV1 tập 1, vở tập viết, bút, phấn, bảng, giẻ lau. - GV SGKTV1, Tranh minh họa SGK, mẫu chữ, chữ số: ia, 9 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY TIẾT 1 A. Khởi động - HS lên bảng ghép tiếng ngủ, nghĩ, nghệ Mỗi tổ cử 1 đại diện lên ghép.GV nhận xét và tuyên dương. 3
  4. B. Hoạt động chính Hoạt động 1.Khám phá âm mới 1. Giới thiệu ia - GV giới thiệu chữ ia trong vòng tròn. - HS nghe, quan sát - GV chỉ chữ ia và đọc: ia - HS đọc: cá nhân, nhóm lớp - GV sửa phát âm - Giúp HS nhận ra ia trong “bia”, “mía” - HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm, lớp 2. Đọc âm mới, tiếng - Hướng dẫn HS đánh vần, đọc trơn bia: bờ- ia bia + Phân tích tiếng “bia” 1 số HS phân tích tiếng “bia”: Tiếng “bia” có âm b đứng trước, âm ia đứng sau - GV làm tương tự với tiếng: mía Hoạt động 2. Đọc từ ngữ ứng dụng - GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc thầm TN dưới mỗi tranh. - HS quan sát, đọc thầm từ ngữ dưới tranh. - GV gọi HS tìm tiếng chứa vần ia, phân tích. - HS phát hiện tiếng chứa ia, phân tích 1 số tiếng chứa ia: bìa, tía, đĩa, vỉa. - HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm, lớp. - GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ. Hoạt động 3. Tạo tiếng mới chứa ia - GV hướng dẫn HS chọn 1 phụ âm bất kì ghép với ia, lưu ý HS tìm tiếng có nghĩa. - HS tự tạo tiếng mới. - HS đọc tiếng mình tạo được. Hoạt động 4. Viết bảng con - GV mô tả chữ mẫu ia: Chữ ia là chữ ghép từ 2 chữ cái i và a. - GV viết mẫu, lưu ý nét nối giữa i và a. - HS viết bảng con. - GV quan sát, uốn nắn. - GV làm tương tự với chữ bia, mía, 9. GV lưu ý HS nét nối các con chữ trong các tiếng và vị trí dấu thanh. TIẾT 2 Hoạt động 5. Đọc đoạn ứng dụng - GV cho HS quan sát tranh sgk. 4
  5. - HS quan sát, TLCH. + Tranh vẽ những con vật nào? Chúng đang làm gì? + Tranh vẽ con gà và con thỏ. Gà ôm ngô, thỏ ôm lá khô - GV nhận xét, giới thiệu câu ứng dụng. - GV đọc mẫu. - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng - HS luyện đọc các tiếng có ia: tía, tỉa, chia - HS luyện đọc từng câu: cá nhân - HS đọc nối tiếp câu theo nhóm (trong nhóm, trước lớp) - HS đọc cả đoạn: cá nhân, nhóm, lớp. - GV nghe và chỉnh sửa * GV giới thiệu phần hỏi của bài đọc - GV giới thiệu với HS tiếng có màu xanh là tiếng làm + Thỏ làm gì?Thỏ tỉa lá khô + Gà tía làm gì?Gà Tía bẻ ngô. Hoạt động 6. Viết vở tập viết - GV hướng dẫn HS viết: ia, bia, mía, 9 - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút - HS viết vở TV - GV quan sát, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. - GV nhận xét vở của 1 số HS. C. Củng cố, dặn dò -Chúng ta vừa học chữ gì? - Dặn các em về nhà đọc lạ bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng việt BÀI 22: ua, ưa ( T1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc, viết, học được cách đọc các tiếng có ua, ưa. Mở rộng vốn từ có tiếng chứa ua, ưa. - Đọc, hiểu được đoạn ứng dụng. - Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động tập viết. - Biết nghe và trả lời được các câu hỏi. * Năng lực chung: - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất: 5
  6. - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. - HS có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng HT II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - HS SGK TV1 tập 1, vở tập viết, bút, phấn, bảng, giẻ lau. - GV SGKTV1, Tranh minh họa SGK, mẫu chữ, chữ số: ua, ưa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - HS lên bảng ghép tiếng ngủ, nghĩ, nghệ - Mỗi tổ cử 1 đại diện lên ghép. GV nhận xét và khen ngợi. B. Hoạt động chính Hoạt động 1.Khám phá âm mới 1. Giới thiệu ua, ưa - GV giới thiệu chữ ua, ưa trong vòng tròn. - HS nghe, quan sát. - GV chỉ chữ ua, ưa và đọc: ua, ưa - HS đọc: cá nhân, nhóm lớp - Giúp HS nhận ra ua, ưa trong “cua”, “búa”, “ngựa”, “dừa” - HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm, lớp. 2. Đọc âm mới, tiếng - Hướng dẫn HS đánh vần, đọc trơn Cua c-ua- cua. + Phân tích tiếng “cua”, “búa” “ngựa”, “dừa” 1 số HS phân tích tiếng “cua”, - GV làm tương tự với tiếng “búa” “ngựa”, “dừa”. Hoạt động 2. Đọc từ ngữ ứng dụng - GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc thầm TN dưới mỗi tranh - HS quan sát, đọc thầm từ ngữ dưới tranh - GV gọi HS tìm tiếng chứa vần ua, ưa, phân tích - GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ. - HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm, lớp. Hoạt động 3. Tạo tiếng mới chứa ua, ưa - GV hướng dẫn HS chọn 1 phụ âm bất kì ghép với ua, ưa, lưu ý HS tìm tiếng có nghĩa. - HS tự tạo tiếng mới - HS đọc tiếng mình tạo được Hoạt động 4. Viết bảng con - GV mô tả chữ mẫu ua, ưa: Chữ ua là chữ ghép từ 2 chữ cái u và a - GV viết mẫu, lưu ý nét nối giữa u và a, ư và a - HS viết bảng con 6
  7. - GV quan sát, uốn nắn. C. Củng cố, đánh giá + Chúng ta vừa học chữ gì? - GV nhận xét chung tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Tự nhiên và xã hội ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH ( TIẾT 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Giới thiệu được các thành viên trong gia đình và nơi ở của gia đình bằng lời nói và hình ảnh. - Chỉ ra được một số đồ dùng, vật dụng nguy hiểm cần cẩn trọng khi dùng, đảm bảo an toàn khi sử dụng. - Đưa ra được phương án phù hợp khi xử lí tình huống liên quan đến nội dung chủ đề. * Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Nắm được một số đồ dùng, vật dụng nguy hiểm cần cẩn trọng khi dùng, đảm bảo an toàn khi sử dụng * Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất trung thực: Đánh giá và nhận xét đúng trong quá trình học tập của bản thân và bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Giáo viên: Video bài hát “ Gia đình nhỏ, hạnh phúc to” nhạc sĩ Nhật Tinh Anh sáng tác. Tranh ảnh trong bài. - Học sinh: sản phẩm tự sưu tầm ( tranh ảnh, tranh vẽ, đồ dùng, thiết bị .) về chủ đề. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY Hoạt động 1: Khởi động - GV cho HS nghe nhạc và hát theo lời bài hát “ Gia đình nhỏ, hạnh phúc to” - Sau khi nghe xong bài hát, GV dẫn dắt vào bài. Hoạt động 2: Giới thiệu về bản thân và các thành viên trong gia đình Giới thiệu về bản thân và gia đình, ngôi nhà của mình. a- GV yêu cầu một số HS giới thiệu về bản thân gia đình và ngôi nhà của mình. Các em chia sẻ về gia đình và nhà mình. - 5, 6 HS chia sẻ về bản thân gia đình và ngôi nhà của mình. Hoạt động 3: Đóng vai - GV chia lớp thành các nhóm 4 HS. - GV nêu tình huống “Đi học về, bạn Tú thấy mẹ đang nấu cơm còn bé Na đang ngồi chơi búp bê. Hãy đóng vai thể hiện cách ứng xử của bạn Tú.” 7
  8. - HS thảo luận và đóng vai trong nhóm. - GV tổ chức cho HS đóng vai trước lớp. - HS các nhóm nhận xét. GV Kết luận: Những lúc rảnh rỗi, chúng ta cần thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ bố mẹ bố mẹ việc nhà, chơi cùng em nhỏ,....... Hoạt động 4: Sắp xếp đồ dùng cá nhân - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK trang 25 và nêu cách sắp đồ dùng cá nhân cho phù hợp. - GV tổ chức cho HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương các em và khuyến khích HS thực hiện các việc nhà phù hợp với lứa tuổi, chăm sóc bản thân, tự phục vụ và tránh làm những việc quá sức mình. Hoạt động 3: Củng cố, nhận xét - GV nhắc lại nội dung tiết học và nhận xét chung giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ tư ngày 5 tháng 10 năm 2022 Toán BÀI 14: Luyện tập I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Thực hiện thành thạo việc so sánh, sắp xếp thứ tự các số trong phạm vi 9. - So sánh được số lượng của các nhóm đồ vật trong cuộc sống. - Vận dụng được phép đếm đến 9 vào cuộc sống. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất - Yêu thíchmôn Toán. Sử dụng kĩ năng toán học vào cuộc sống II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1. - Hình ảnh các bức tranh BT 2, 5 trong SGK. - Máy chiếu (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HĐ1: Khởi động GV treo bảng phụ, chọn ba đội tham gia trò chơi “Tiếp sức” để giải BT 1, tiết 13. HĐ2: Luyện tập kĩ năng so sánh các số trong phạm vi 9. Bài 1. HS nêu yêu cầu của bài. Cho HS làm bài cá nhân vào Vở bài tập Toán. GV chữa bài (dùng máy chiếu vật thể nếu có thể). HS đổi vở kiểm tra chéo. HĐ3: Luyện tập kĩ năng xác định số lớn nhất, số nhỏ nhất và sắp thứ tự. 8
  9. Bài 2. GV chiếu bài 2 lên bảng hoặc cho HS quan sát trong SGK rồi nêu yêu cầu của bài. - HS làm bài vào Vở bài tập Toán. - GV lần lượt cho HS trình bày các ý nhỏ trong bài (mỗi HS nêu 1 ý). - Các bạn nhận xét rồi đổi vở kiểm tra chéo. Bài 3. HS đọc bài 3 nêu yêu cầu của bài. GV có thể hướng dẫn HS: Theo thứ tự tăng dần là từ bé đến lớn và theo thứ tự giảm dần là từ lớn đến bé. - HS làm bài vào Vở bài tập Toán. - GV chiếu bài làm của một số HS và cho HS nhận xét, chữa bài. HĐ4: Rèn kĩ năng nhận dạng về số thứ tự Bài 4. HS đọc và nêu yêu cầu của bài. - HS thảo luận nhóm đôi và làm bài. - Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả. Các bạn nhận xét và chữa bài. HĐ5: Vận dụng Bài 5. GV chiếu hình bài 5 lên màn hình hoặc cho HS quan sát SGK. HS nêu yêu cầu của bài. - HS thảo luận theo nhóm 4 và làm bài. - Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả, các bạn NX. GV chữa bài. Lưu ý: Biểu tượng hình người cần đếm là tính chung cả cô giáo và HS. HĐ6: Củng cố GV tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng”: 1 bài về so sánh số, 1 bài về sắp xếp số và 1 bài về số lớn nhất, số nhỏ nhất. Câu 1. Số lớn hơn 6 và nhỏ hơn 8 là: A. 7 B. 8 C. 9 Câu 2. Số nào? 2 3 4 5 7 8 9 Câu 3. Cho ba số: 1, 2, 8. Số bé nhất là: A. 2 B. 8 C. 1 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________ Tiếng việt BÀI 22: ua, ưa ( T2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc, viết, học được cách đọc các tiếng có ua, ưa. Mở rộng vốn từ có tiếng chứa ua, ưa. - Đọc, hiểu được đoạn ứng dụng. - Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động tập viết. 9
  10. - Biết nghe và trả lời được các câu hỏi. * Năng lực chung: - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất: - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. - HS có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng HT II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - HS SGK TV1 tập 1, vở tập viết, bút, phấn, bảng, giẻ lau. - GV SGKTV1, Tranh minh họa SGK, mẫu chữ, chữ số: ua, ưa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - HS lên bảng ghép tiếng ngủ, nghĩ, nghệ - Mỗi tổ cử 1 đại diện lên ghép. GV nhận xét và khen ngợi. B. Hoạt động chính Hoạt động 5. Đọc đoạn ứng dụng - GV cho HS quan sát tranh sgk. + Tranh vẽ gì? Tranh vẽ nhà của cua và rùa. - GV nhận xét, giới thiệu câu ứng dụng. - GV đọc mẫu. - HS luyện đọc các tiếng có ua, ưa: cua, rùa, mưa. - HS luyện đọc từng câu: cá nhân - HS đọc nối tiếp câu theo nhóm (trong nhóm, trước lớp). - HS đọc cả đoạn: cá nhân, nhóm, lớp. * GV giới thiệu phần hỏi của bài đọc - GV giới thiệu với HS tiếng có màu xanh là tiếng nào + Nhà cua thế nào? Nhà cua nhỏ tí ti. + Nhà rùa thế nào? Nhà rùa thì to. Hoạt động 6. Viết vở tập viết - GV hướng dẫn HS viết: ua, ưa, cua, dừa. - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút. - GV quan sát, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. - GV nhận xét vở của 1 số HS. C. Củng cố, đánh giá + Chúng ta vừa học chữ gì? - GV nhận xét chung tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ 10
  11. Tiếng việt Bài 24: Ôn tập ( T1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc được các tiếng chứa âm/chữ đã học: ng, ngh, ia, ua, ưa; các chữ số từ 0 đến 9. Mở rộng vón từ có tiếng chứa ng, ngh, ia, ua, ưa, m, a. * Năng lực chung: - Phát triển tốt kĩ năng giao tiếp với mọi người, tự giác trong mọi hoạt động học tập. *Phẩm chất: - Có tấm lòng nhân ái: Biết yêu thương ông bà, yêu thiên nhiên, biết lao động chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC -HS SGK TV1 tập 1, Bộ ĐDTV, vở BTTV, vở tập viết, bút, phấn, bảng, giẻ lau. - GV SGKTV1, Tranh minh họa SGK, ti vi, mẫu chữ số. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY A. Khởi động - HS thi kể lại các âm đã học trong tuần. Tổ nào kể được đủ, đúng, nhanh sẽ chiến thắng. - Mỗi tổ cử 1 đại diện tham gia thi - GV nhận xét và tuyên dương. B. Hoạt động chính Hoạt động 1. Tìm từ ngữ phù hợp với tranh - GV hướng dẫn HS đọc các từ ngữ. HS đọc thầm. - HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm, lớp. - HS nối từ ngữ với tranh thích hợp trong vở BTTV - GV trình chiếu tranh. - GV giải nghĩa 1 số từ. - HS lên đọc từ và chỉ tranh. + Vì sao tiếng nghé lại viết ngờ kép. Vì ngh kết hợp với e. + Ngh còn kết hợp với âm nào nữa? âm i, ê GV nhắc lại quy tắc chính tả: Ngh + i, e, ê Ng + a, o, ô, ơ, u, ư - 1 vài HS nhắc lại Hoạt động 2. Tạo từ mới chứa m, a - GV nêu yêu cầu: tạo tiếng có m chỉ lá 11
  12. - GV tổ chức thi giữa các nhóm Đại diện các nhóm nêu tiếng có m chỉ lá: mơ, mận, mai, mía, - GVNX, biểu dương - GV thực hiện tương tự với a chỉ lá: đa, mạ, na, cà, Hoạt động 3. Viết bảng con - GV cho HS quan sát chữ mẫu: nghé, mưa gió. - GV viết mẫu, lưu ý HS nét nối con chữ. HS quan sát. - HS viết bảng con. - HS viết vào vở TV. - GV quan sát, uốn nắn. Hoạt động 4. Viết vở Tập viết - GV hướng dẫn HS viết: nghe, mưa gió. - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút. - GV quan sát, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. - GV nhận xét vở của 1 số HS. C. Nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và đánh giá. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Đạo đức ( Cô Ngọc Anh dạy ) _________________________________ Thứ năm ngày 6 tháng 10 năm 2022 Tiếng việt Bài 24: Ôn tập ( T2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc được các tiếng chứa âm/chữ đã học: ng, ngh, ia, ua, ưa; các chữ số từ 0 đến 9. Mở rộng vón từ có tiếng chứa ng, ngh, ia, ua, ưa, m, a. * Năng lực chung: - Phát triển tốt kĩ năng giao tiếp với mọi người, tự giác trong mọi hoạt động học tập. *Phẩm chất: - Có tấm lòng nhân ái: Biết yêu thương ông bà, yêu thiên nhiên, biết lao động chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC -HS SGK TV1 tập 1, Bộ ĐDTV, vở BTTV, vở tập viết, bút, phấn, bảng, giẻ lau. 12
  13. - GV SGKTV1, Tranh minh họa SGK, ti vi, mẫu chữ số. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY Hoạt động 5. Đọc số - GV cho HS quan sat tranh con sâu chở các chữ số. - HS quan sát tranh SGK trang 59 và hướng dẫn các em đọc. Hoạt động 6. Tìm các chữ số trong hình - GV trình chiếu tranh. - GV tổ chức trò chơi: Chữ số trốn ở đâu. - HS làm việc theo nhóm 2, tìm các chữ số ẩn trong tranh. - Nhiều HS lên bảng chỉ, vừa chỉ vừa nêu tên chữ số, chẳng hạn: + Chỉ vào quả trứng nói: số 0 + Chỉ vào cây hoa vàng nói: số 1 + Chỉ vào con vịt nói số 2, - HS đọc lại các số từ 0 đến 9 - GV nhận xét và tuyên dương. + Em còn bắt gặp các chữ số này ở đâu nữa không? - HS trả lời dựa vào hiểu biết cá nhân. Hoạt động 7. Viết vào vở Chính tả (Nhìn viết) - GV hướng dẫn HS viết vào vở chính tả. - HS viết vào vở - GV quan sát, uốn nắn - GV nhận xét vở 1 số bạn. C. Nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và đánh giá. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng việt BÀI 25: ÔN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc chữ in thường và chữ in hoa theo bảng chữ cái; đọc, viết được các tiếng chứa âm/chữ đã học. Mở rộng vốn từ chứa âm/chữ đã học. * Năng lực chung: - Đọc, hiểu đoạn ứng dụng. - Viết đúng kiểu chữ thường ,cỡ vừa các TN ứng dụng; Viết đúng chữ số cỡ nhỏ; Viết (Chính tả nghe- viết) câu ứng dụng cỡ vừa. 13
  14. - Kể được câu chuyện ngắn Con chuột nhanh trí bắng 4- 5 câu. Hiểu được cẫn bình tĩnh, nhanh trí khi xử lí những tình huống khó khăn. Bước đầu hình thành năng lực giảo quyết vấn đề và sáng tạo. *Phẩm chất: - Có tấm lòng nhân ái: Biết yêu thương ông bà, yêu thiên nhiên, biết lao động chăm chỉ. - Phát triển tốt kĩ năng giao tiếp với mọi người, tự giác trong mọi hoạt động học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - HS SGK TV1 tập 1 - GV SGKTV1, Tranh minh họa SGK, ti vi, bảng chữa thường, chữ hoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY TIẾT 1 A. Khởi động B. Hoạt động chính Hoạt động 1. Đọc bảng chữ cái - GV trình chiếu bảng chữ in thường, in hoa SGK trang 60 + Chữ in thường nằm ở cột nào? 1, 3, 5, màu xanh + Chữ in hoa nằm ở cột nào? 2, 4, 6, màu vàng - GV chỉ cho HS đọc - HS chỉ tay đọc theo cặp chữ in thường- in hoa, ví dụ: a thường- A hoa - HS đọc: cá nhân, lớp Hoạt động 2. Tìm tên quả - GV trình chiếu tranh. - HS quan sát tranh SGK, tìm tên quả. - 1 số HS lên bảng chỉ và đọc tên quả: na, dừa, khế, me, lê Hoạt động 3. Viết bảng con - GV cho HS quan sát chữ mẫu: bìa vở, nô đùa. - GV viết mẫu: bìa vở - GV lưu ý HS nét nối con chữ, vị trí dấu thanh và khoảng cách các tiếng. - HS quan sát, nhận xét độ cao con chữ, vị trí dấu thanh. - HS viết bảng con. - GV quan sát, uốn nắn. - GV thực hiện tương tự với: nô đùa. Hoạt động 4. Viết vở Tập viết - GV hướng dẫn HS viết: bìa vở, nô đùa. - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút. - HS viết vào vở TV. 14
  15. - GV quan sát , giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. - GV nhận xét vở của 1 số HS. TIẾT 2 Hoạt động 5. Đọc đoạn ứng dụng - GV cho HS quan sát tranh sgk: - HS quan sát, TLCH + Tranh vẽ những ai? Tranh vẽ bà, mẹ, bé. - GV nhận xét, giới thiệu câu ứng dụng. - GV đọc mẫu. - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng - HS luyện đọc từng câu trong nhóm - HS đọc nối tiếp câu theo nhóm. - HS đọc cả đoạn: cá nhân, nhóm, lớp. - GV nghe và chỉnh sửa * GV giới thiệu phần hỏi của bài đọc - HS đọc thầm câu hỏi + Bà cho bé quà gì? + Khi nhận quà chúng mình phải nhận như thế nào? Phải nói gì? - GV nhận xét , giáo dục HS. Hoạt động 6. Viết vào vở Chính tả (nghe- viết) - GV đọc câu sẽ viết: Bà cho bé quà. - GV cho HS viết từ khó vào bảng con: quà - GV hướng dẫn viết vào vở chính tả, lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút. - GV đọc thong thả từng tiếng. - HS đánh vần, đọc trơn tiếng đó rồi viết vào vở. - GV sửa lõi phổ biến: nét nối, vị trí dấu thanh. - HS chỉ bút soát lại bài, sửa lỗi. - HS đổi vở soát bài cho nhau. - GV nhận xét vở 1 số bạn, hướng dẫn HS sửa lỗi nếu có. C. Củng cố, dặn dò - GV nhắc lại nội dung ôn tập. - GV dặn HS về nhà ôn lại các âm đã được học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY LUYỆN TIẾNG VIỆT 15
  16. LUYỆN TẬP CHUNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Luyện viết chữ nghỉ lễ, quả thị, giò chả, ghi nhớ,trở về. - Viết đúng , đẹp các chữ trên. * Năng lực chung: - Phát triển tốt kĩ năng giao tiếp với mọi người, tự giác trong mọi hoạt động học tập. *Phẩm chất: - Có tấm lòng nhân ái: Biết yêu thương ông bà, yêu thiên nhiên, biết lao động chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HOC HĐ1.Củng cố tên các nét khuyết - GV viết các chữ lên lên bảng (phóng to) - H: Nêu tên các nét, độ cao, độ rộng của tiếng ghi chữ. - Điểm đặt bút, dừng bút. - HS Nhắc lại nhiều lần theo lớp - nhóm - cá nhân. HĐ2. Luyện viết vào bảng. - GV viết mẫu lên bảng - Hướng dẫn HS viết lần lượt từng chữ. - HS viết vào bảng con nghỉ lễ, quả thị, giò chả, ghi nhớ, trở về. - GV Quan sát hướng dẫn H viết, sửa sai cho các em. HĐ3. Luyện viết vào vở - GV Hướng dẫn HS viết vào vở luyện viết. - GV lần lượt nêu yêu cầu viêt: + 1 dòng chữ nghỉ lễ. + 1 dòng chữ quả thị. + 1 dòng chữ giò chả. + 1 dòng chữ trở về. + 1 dòng chữ ghi nhớ. - HS nhắc lại lệnh và viết - GV Kiểm tra HS viết, uốn nắn, động viên những HS gặp khó khăn. - GV nhận xét – tuyên dương. III. HOẠT ĐỘNG ƯNG DỤNG - Dặn HS về nhà tiếp tục luyện viết các nét cơ bản đã học. (Lưu ý hơn với những em viết chưa tốt). _________________________________ Thứ sáu ngày 7 tháng 10 năm 2022 Tiếng việt TẬP VIẾT: CÁ NGỪ, CHIA QUÀ, CÀ CHUA, DƯA LÊ, SỐ 8,9 16
  17. I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Viết đúng kiểu chữ thường ,cỡ vừa các TN ứng dụng; Viết đúng chữ số cỡ nhỏ; Viết (Chính tả nghe - viết) câu ứng dụng cỡ vừa. - HS viết đúng quy trình các con chữ. Có ý thức giữ gìn sách vở sạch đẹp, tự giác viết bài. * Năng lực chung: - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất: - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt thành thạo. - Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ học tập.Yêu và thích luyện về chữ viết - Có tấm lòng nhân ái, yêu thương ông bà. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - GV: Chữ mẫu - HS: Vở tập viết, bảng con, phấn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY I. Khởi động - HS nghe bài hát Ở trường cô dạy em thế. - GV dẫn dắt, giới thiệu và ghi tên bài. II. Các hoạt động chính Hoạt động 1:Giới thiệu các tiếng cần viết - GV trình chiếu mẫu chữ: cá ngừ, chia quà, cà chua, dưa lê, 8, 9 -YC HS tìm và nêu các âm trong tuần có ở các tiếng trên - HS nêu: b, e, ê, c, o, i, d - GV gọi HS đọc. GV nhận xét. Hoạt động 2:Hướng dẫn HS viết bảng con 2. Viết bảng con - GV giới thiệu từ: cá ngừ + Phân tích tiếng cá + Phân tích tiếng ngừ + tiếng cá có âm c đứng trước, âm a đứng sau, dấu sắc trên a. + tiếng ngừ có âm ng đứng trước, âm ư đứng sau, dấu huyền trên ư. + Chữ g cao mấy li? + Các chữ còn lại cao mấy li - GV viết mẫu, lưu ý HS nét nối các con chữ. - HS quan sát 17
  18. - HS viết bảng con - GV quan sát, uốn nắn - GV thực hiện tương tự với các từ: chia quà, cà chua, dưa lê, 8, 9 Hoạt động 3:HS viết bài vào vở tập viết. - GV hướng dẫn HS viết bài vào vở tập viết, GV nhắc HS viết bài vào vở cẩn thận, ngồi viết đúng tư thế. - HS đồng loạt viết. - GV quan sát giúp đỡ HS . - GV thu một số bài kiêm tra, nhận xét về chữ viết, cách trình bày. III.Củng cố, dặn dò - GV nhắc lại các nét nối giữa các con chữ trong tiếng. - Dặn HS về nhà viết lại bài IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng việt KỂ CHUYỆN: ( XEM – KỂ) CON CHUỘT NHANH TRÍ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Kể được câu chuyện ngắn Con chuột nhanh trí bắng 4- 5 câu. Hiểu được cẫn bình tĩnh, nhanh trí khi xử lí những tình huống khó khăn. Bước đầu hình thành năng lực giảo quyết vấn đề và sáng tạo. * Năng lực chung: - Phát triển tốt kĩ năng giao tiếp với mọi người, tự giác trong mọi hoạt động học tập. *Phẩm chất: - Có tấm lòng nhân ái: Biết yêu thương ông bà, yêu thiên nhiên, biết lao động chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - GV:tranh, máy tính, tivi - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY Hoạt động 1. Khởi động - Giới thiệu bài + Vừa bằng quả mướp, ăn cướp cả làng là con gì? con chuột - GV giới thiệu vào bài Hoạt động 2. Kể theo từng tranh - GV trình chiếu tranh 1: - HS quan sát tranh, TLCH 18
  19. + Chuyện gì xảy ra với chuột? - GV lưu ý HS trả lời thành câu. - GV trình chiếu tranh 2: + Mèo định làm gì? - GV trình chiếu tranh 3: - HS quan sát, 2- 3 HS trả lời + Chuột làm thế nào để thoát ra ngoài - GV trình chiếu tranh 4: + Chuyện kết thúc thế nào? Hoạt động 3. Kể toàn bộ câu chuyện 1. Kể nối tiếp câu chuyện trong nhóm - GV hướng dẫn HS kể lại câu chuyện theo nhóm 4 - HS kể trong nhóm: mỗi HS kể 1 tranh. - HS kể nội dung 4 bức tranh trong nhóm. - HS khác trong nhóm nghe, góp ý 2. Kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm. - Lưu ý HS nói được một câu chuyện có liên kết theo các mức độ 3. Kể toàn bộ câu chuyện trước lớp - GV gọi 1 số HS lên bảng chỉ tranh và kể lại nội dung câu chuyện - 2- 4 HS lên bảng, vừa chỉ vào tranh vừa kể - HS khác nghe, cổ vũ. 4. Mở rộng + Chuột trong câu chuyện là con vật như thế nào? thông minh, nhanh trí 5. Tổng kết, đánh giá - GV tổng kết giờ học, tuyên dương HS có ý thức học tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Toán SỐ 0 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Nhận dạng, đọc, viết được số 0. - So sánh và sắp xếp theo thứ tự được các số trong phạm vi 9. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất - Yêu thíchmôn Toán. Sử dụng kĩ năng toán học vào cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC 19
  20. - SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1; que tính trong bộ ĐDHT. - Hình ảnh phần bài mới, BT 4 và video clip trò chơi “Rung chuông vàng” củng cố bài (nếu có thể). - Máy chiếu hoặc ti vi (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HĐ1: Khởi động GV cho HS cầm một số que tính trong tay (số lượng khác nhau), yêu cầu các em bỏ hết que tính xuống bàn. Hỏi trên tay các em còn mấy que tính? (không còn que nào). Từ đó dẫn vào bài. HĐ2: Nhận biết số 0 và so sánh số 0 với các số từ 1 đến 9. - GV chiếu các bức tranh trong SGK (hoặc cho HS nhìn trong SGK) và hỏi: Lần lượt trong các đĩa thứ nhất, thứ hai, thứ ba có mấy cái bánh và cho HS nhận xét số bánh trong đĩa thứ tư. GV giới thiệu với HS: ta dùng kí hiệu “0” để chỉ số bánh trong đĩa thứ tư và đọc là “không”. Cho HS nhắc lại. - GV cho HS lần lượt đọc hàng số ghi ở chân các cột khối lập phương. - GV cho HS so sánh số 0 với các số 1, 2, , 9. HĐ3: Thực hành - luyện tập Bài 1. Cho HS tập viết số 0 vào Vở bài tập Toán, GV uốn nắn và chữa cho HS. Bài 2. GV chia HS thành ba nhóm, mỗi nhóm làm 1 cột, đại diện mỗi nhóm báo cáo kết quả. HS chữa bài vào Vở bài tập Toán. Bài 3. Cho HS làm bài vào Vở bài tập Toán. Sau đó dùng máy chiếu vật thể chữa bài (nếu có) hoặc gọi HS lên trình bày kết quả, các bạn nhận xét rồi đổi vở kiểm tra chéo. HĐ4: Vận dụng Bài 4. GV chiếu bài 4 lên màn hình hoặc cho HS nhìn vào SGK rồi nêu yêu cầu của bài. - HS thảo luận nhóm 4 rồi đại diện nhóm chữa lần lượt theo yêu cầu của GV. - HS chữa bài vào Vở bài tập Toán. HĐ5: Củng cố GV tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng” theo các yêu cầu cần đạt (hoặc làm miệng). Câu 1. Số bé nhất có một chữ số là: A. 1 B. 2 C. 0 Câu 2. Số nào? 7 6 5 4 3 2 1 Câu 3. Cho ba số: 0, 3, 9. Số bé nhất là: A. 9 B. 0 C. 3 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ 20