Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Oanh

docx 44 trang Hà Thanh 22/02/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Oanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_1_tuan_5_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Oanh

  1. TUẦN 5 Thứ hai ngày 2 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ VĂN HÓA ỨNG XỬ TRƯỜNG HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Biết được những yêu cầu cơ bản được quy định trong nội quy của trường. - Rèn luyện kĩ năng chú ý nghe tích cực, kĩ năng thuyết trình, tự giác tham gia các hoạt động 2. Năng lực chung: Cam kết thực hiện văn hóa trong nhà trường. 3.Phẩm chất: - Có ý thức trách nhiệm, kỉ luật và hành vi thực hiện tốt nội quy. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ti vi, máy tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động khởi động: 2p - Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn. - HS làm theo hướng dẫn của giáo 2. Hoạt động bài mới: 25p viên. * Hoạt động 1: Chào cờ 1. GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS + Ổn định tổ chức. trước buổi chào cờ. + Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ. 2. Hướng dẫn học sinh đứng đúng vị + Đứng nghiêm trang trí. 3. GV tổ chức cho HS tham gia chào + Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát cờ Quốc ca - Học sinh lắng nghe 4. Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường. * Hoạt động 2: Tìm hiểu văn hóa ứng xử trong nhà trường. - Học sinh hát. - GV cho HS hát theo băng nhạc bài hát: Em yêu trường em Sáng tác: Hoàng Vân - HS lắng nghe. - GV đọc cho HS nghe những văn hóa cần thực hiện trong nhà trường. - HS lắng nghe. - Lớp trưởng thay mặt cam kết thực hiện những văn hóa cần thực hiện
  2. ởtrường, lớp. 3. Đánh giá: 4’ - GV nhận xét chung về tinh thần, thái độ, kỉ luật tham gia hoạt động. Khen - HS lắng nghe. ngợi những HS tham gia tích cực. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG Tiếng Việt Bài 14 :Ch, ch, Kh, kh (T1,T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và đọc đúng các âm ch, kh ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm ch, kh; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng chữ ch, kh và các tiếng, từ có chữ ch, kh - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm ch, kh có trong bài học. - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Cá cảnh - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết một số loài vật và món ăn gần giũ, quen thuộc như : khỉ, cá, cá kho. 2. Năng lực chung: - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản: - Nhận biết được các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản 3. Phẩm chất: Trách nhiệm: Có trách nhiệm với môi trường sống, có ý thức chăm sóc và bảo vệ các loài cá. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động :3p - HS ôn lại chữ u, ư. GV có thể cho HS chơi trò - HS chơi chơi nhận biết các nét tạo ra chữ u, ư. - HS viết chữ u, ư - HS viết
  3. 2. Hoạt động nhận biết:5P - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS trả lời Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết dưới tranh - HS nói theo. và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết - HS đọc và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng - HS đọc lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Mấy chú khỉ ăn chuối - GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm ch, - HS lắng nghe âm kh; giới thiệu chữ ghi âm ch, âm kh. 3. Hoạt động HS luyện đọc âm :12p a. Đọc âm - GV đưa chữ ch lên bảng để giúp HS nhận biết chữ ch trong bài học. - HS quan sát - GV đọc mẫu âm ch - GV yêu cầu HS đọc âm ch. - HS lắng nghe - Tương tự âm kh - Một số (4- 5) HS đọc âm ch. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu (trong SHS): chú, khỉ - HS lắng nghe GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành - HS lắng nghe tiếng chú, khỉ. + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu chú, khỉ - Một số (4- 5) HS đánh vần + GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. tiếng mẫu chú, khỉ - Một số (4 - 5) HS đọc trơn - Ghép chữ cái tạo tiếng: HS tự tạo các tiếng có tiếng mẫu. chứa ch - HS tự tạo - GV yêu cầu 3 - 4 HS phân tích tiếng. 2- 3 HS nêu lại cách ghép. - HS phân tích -Tương tự âm kh c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ lá khô, chú khỉ, chợ cá. Sau khi đưa tranh minh - HS quan sát hoạ cho mỗi từ ngữ. - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh.
  4. - GV cho từ lá khô xuất hiện dưới tranh - HS nói - GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng lá - HS quan sát khô, đọc trơn từ lá khô. GV thực hiện các bước - HS phân tích và đánh vần tương tự đối với chú khỉ, chợ cá. - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3- 4 lượt HS đọc, 2- 3 HS đọc trơn - HS đọc các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần. - HS đọc 4. Hoạt động viết bảng:10P - GV đưa mẫu chữ ch, kh và hướng dẫn HS quan sát. - HS lắng nghe và quan sát - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ ch, kh. - HS viết chữ ch, kh - HS lắng nghe - HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn. - HS viết - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. GV - HS nhận xét quan sát sửa lỗi cho HS. - HS lắng nghe TIẾT 2 5. Hoạt động viết vở:11p - GV hướng dẫn HS tô chữ ch, kh HS tô chữ - HS tô chữ (chữ viết thường, (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. tập một. - GV quan sát, nhắc nhở HS tư thế ngồi, cách - HS viết cầm bút. 6. Hoạt động đọc:12p - HS đọc thầm - HS đọc thầm. - Tìm tiếng có âm ch, kh - HS tìm - GV đọc mẫu - HS lắng nghe. - HS đọc thành tiếng theo GV - HS đọc - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS quan sát. Chị có gì? - HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời. 7. Hoạt động nói theo tranh:5p - HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu - HS quan sát. hỏi cho HS trả lời: Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời. Theo em, cá cảnh và cá làm thức ăn có gì khác - HS trả lời. nhau?
  5. Em có thích nuôi cá cảnh không? Vì sao? - HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV yêu cầu HS dựa vào nội dung đã trả lời ở -HS nêu trên, kể thêm về tên một số loài cá, lợi ích của chúng đối với cuộc sống của con người. 8. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:2p - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm ch, âm kh. - HS lắng nghe - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ___________________________________ Toán SO SÁNH SỐ ( TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các dấu >, <, =. - Sử dụng được các dấu >, <, = khi so sánh hai số. - So sánh được các số trong phạm vi 10 (ở các nhóm có không quá 4 số) - Biết được và tìm ra nhóm sự vật có số lượng lượng “Lớn hơn”, “Bé hơn”, “Bằng nhau” - Dựa trên các tranh, nhận biết được cách so sánh, xếp thứ tự các số trong phạm vi 10 (ở các nhóm có không quá 4 số) - Nêu được cách so sánh số, đặt được dấu ; = phù hợp. - Biết được và tìm ra nhóm sự vật có số lượng lượng “Lớn hơn”, “Bé hơn”, “Bằng nhau” - Dựa trên các tranh, nhận biết được cách so sánh, xếp thứ tự các số trong phạm vi 10 (ở các nhóm có không quá 4 số) - Nêu được cách so sánh số, đặt được dấu ; = phù hợp. 2. Năng lực chung: - Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập theo quan hệ “Lớn hơn”, “Bé hơn”, “Bằng nhau” 3. Phẩm chất : - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn - Trung thực: Biết tự thực hiện so sánh số lượng bé hơn, tự đánh giá mình và bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử.
  6. - HS: Bộ đồ dùng học toán 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động:2p - Ổn định tổ chức - Hát - Giới thiệu bài: - Lắng nghe 2. Hoạt động khám phá:10p - GV cho HS quan sát cái xẻng và cuốc. - HS trả lời - GV hỏi: Đố các em đây là cái gì? - GV nói về công dụng của cuốc và xẻng - HS đếm số cuốc và xẻng - Yêu cầu HS đếm số số lượng xẻng, cuốc. - GV hỏi: Bên nào có số chim ít hơn - GV kết luận: viết 4 = 4 lên bảng - HS trả lời - GV: Khi hai số bằng nhau ta dùng dấu = để viết phép so sánh - HS so sánh - HD HS viết phép so sánh: 4 = 4 vào vở - HS viết vào vở - GV làm tương tự với hình minh họa về máy tính xách tay và chuột máy tính. 3.Hoạt động: 16P Bài 1: Tập viết dấu = - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại - HD HS viết dấu = vào vở - HS viết vào vở - GV cho HS viết bài - Theo dõi hướng dẫn HS viết Bài 2:Tìm hình thích hợp - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài. - GV hướng dẫn lần lượt ghép cặp các sự vật lại - HS thực hiện ghép cặp. với nhau. - HS ghép cặp - HS nêu miệng - Gv nhận xét, kết luận. - HS nhận xét bạn Bài 3: Câu nào đúng -Nêu yêu cầu bài tập - -HS trả lời -HD HS đếm số lượng lá vàng và lá xanh để tìm- -HS đếm ra đáp án đúng -Yêu cầu HS đếm. -GV nhận xét, kết luận. - -HS nhận xét Bài 4: >,<, = -Nêu yêu cầu bài tập -HD HS đếm số chấm ở mỗi con bọ rùa và chọn- -HS thực hiện
  7. dấu >, <, = thích hợp. - -HS nhận xét -GV theo dõi hướng dẫn HS thực hiện -GV nhận xét, kết luận. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:2P -Về nhà em cùng người thân tìm thêm nhóm sự vật có số lượng nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG __________________________________ Buổi chiều Tự nhiên và Xã hội Bài 5: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Hệ thống được những kiến thức đã học về chủ đề Gia đình. - Kể được với bạn bè, thầy cô về gia đình mình. - Trân trọng, yêu quý mọi người trong gia đình, tự giác tham gia và biết chia sẻ công việc nhà cùng nhau - Nhận biết các tình huống có thể xảy ra trong gia đình và cách ứng xử với những tình huống cụ thể. - Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. - Tự giác tham gia công việc nhà phù hợp. 2. Năng lực chung - Tự kể về những việc làm của các thành viên trong gia đình - Học sinh tích cực thảo luận nhóm, tương tác với các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Học sinh tự giác tham gia công việc nhà phù hợp. - Trách nhiệm: Trân trọng, yêu quý mọi người trong gia đình, tự giác tham gia và biết chia sẻ công việc nhà cùng nhau II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK; ảnh gia đình của học sinh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (2 phút): GV tổ chức cho HS tìm và thi hát các bài hát về gia đình (ví dụ: Gia điết vỏ, hạnh - HS tìm và hát phúc to (Sáng tác: Nguyễn Văn Chung): - HS lắng nghe
  8. Cháu yêu bà (Sáng tác: Xuân Giao): Cho con (Sáng tác: Phạm Trọng Cầu),...), sau đó dẫn dắt vào bài ôn tập 2. Hoạt động thực hành (24 phút): Hoạt động 1: - Kể các thành viên trong gia đình - HS kể các thành viên - GV rút ra kết luận: Gia đình là tổ ấm - HS lắng nghe yêu thương của mỗi người. Yêu cầu cần đạt: Kể rành mạch về các thành viên trong gia đình mình và những hoạt động mọi người làm cùng nhau khi ở nhà. Hoạt động 2: - Mục tiêu: HS sắp xếp một số đồ dùng trong nhà vào các phòng phù hợp - Chuẩn bị: Một bộ tranh có hình các đồ - HS lắng nghe dùng trong nhà (nhiều hơn các đồ dùng trong SGK). - Tổ chức chơi: + GV đưa ra các đồ dùng - HS nêu tên đồ dùng, tác dụng Yêu cầu cần đạt: Biết cách sắp xếp một của đồ dùng số đồ dùng trong nhà theo đúng chức năng sử dụng 3. Hoạt động đánh giá (2 phút): HS thể hiện được tình cảm với các thành - HS lắng nghe viên trong nhà. Yêu quý ngôi nhà của mình và tự giác tham gia công việc nhà. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm(2 phút): Tự giác tham gia công việc nhà. - Nhắc lại nội dung bài học - HS ghi nhớ - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG _____________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  9. - Đọc, viết được u,ư, ch, kh - Củng cố và tăng cường về đọc viết các tiếng, từ chứa âm u,ư,ch,khđã học. - Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp. 2.Năng lựcchung: - Năng lực tự chủ (tự tin khi trình bày phát biểu ýkiến). - Nănglựcgiaotiếpvàhợptác(thamgiatíchcựctrongnhiệmvụhọctậptheo sự hướng dẫn của thầycô). - Nănglựcgiảiquyếtvấnđề( Có khả năng giải quyết tốt nhiệm vụ được giao). 3. Phẩm chất: - Trung thực: Mạnh dạn nói lên ý kiến của mình khi quan sát các tranh minh họa trong bài học. - Nhân ái: Biết yêu thương, quan tâm, chăm sóc bạn bè, người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, máy chiếu, máy chiếu vật thể, giáo án. - HS:Vở ô li, bảng, phấn, điện thoại, máy tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động ôn đọc: 13p - GV ghi bảng. - HS đọc. u, ư, ch, kh, khử, chủ, chứ, kha khá, khư khư, khu khú, chú bé - GV nhận xét, sửa phát âm. 2. Hoạt động viết: 13p - Hướng dẫn viết vào vở ô ly. - HS viết vở ô ly. u, ư, ch, kh, khử, chủ, chứ, kha khá, khư khư, khu khú, chú bé. Mỗi chữ ( từ) 1 dòng - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. - Hướng dẫn giúp đỡ thêm em Anh Tuấn 3. Hoạt động nhận xét bài: 2p - HS ghi nhớ.. - GV yêu cầu HS nhờ bố (mẹ) chụp bài gửi cho cô để cô KT, nhận xét. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 2p - GV hệ thống kiến thức đã học. - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà. _______________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù:
  10. - Củng cô biểu tượng ban đầu về nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau - Củng cố kĩ năng so sánh số lượng của hai nhóm đồ vật qua sử dụng các từ nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau. - Củng cố năng lực so sánh được số lượng của hai nhóm đồ vật trong bài toán thực tiễn có hai hoặc ba nhóm sự vật 2. Năng lực chung: Rèn kĩ năng quan sát, nêu ý kiến và hoạt động nhóm; phát triển năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán, tư duy và lập luận toán học. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn trong học tập - Trung thực: Có biểu tượng ban đầu về nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau,tự đánh giá mình và bạn. HS KT: Chú trọng đến kĩ năng viết vào bài cho An Bình II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tivi, máy tính - HS: Vở bài tập toán tập 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Khởi động: Trò chơi “Kết bạn” - Cho HS HS thực hiện theo hướng dẫn - Thực hiện theo yêu cầu. của GV kết bạn và nhận ra các nhóm có số lượng bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn. - Lắng nghe. GV: Kết bạn! Kết bạn! HS: Kết mấy! Kết mấy GV Kết đôi 2 HS 1 nhóm Kết 3 3 HS 1 nhóm Kết 5 5 HS 1 nhóm - Nhận xét chung Hoạt động 2: Thực hành – Luyện tập Bài 1: Viết vào ô trống theo mẫu HS xác định số lượng điền vào 2 ô hai bên, ô ở giữa để viết dấu. GV hướng - HS nhắc lại. dẫn HS cách xác định khi so sánh 2 số. - Quan sát và trả lời Phải xem kĩ bên nào có số lượng nhiều hơn hay ít hơn, sau đó xác định dấu để điền vào, đầu rộng quay về số lớn, đầu nhọn quay về số bé. - GV nêu yêu cầu. Làm vào vở buổi 2. - Hướng dẫn HS quan sát tranh. HS viết số và xác định dấu điền vào
  11. - Quan sát, giúp đỡ HS. (GV đọc lại yêu cầu để An Bình thực hiện viết vào vở bài tập) - Nhận xét. Bài 2: Viết vào ô trống theo mẫu: - HS theo dõi 10 > 8 - HS nhắc lại. - GV nêu yêu cầu. - Làm vào vở buổi 2. - Hướng dẫn HS cách điền dấu đúng - Quan sát, giúp đỡ HS. (GV đọc lại yêu cầu để An Bình thực hiện viết vào vở bài tập) - HS nhắc lại. - Sửa bài. - Theo dõi Bài 3: Vẽ thêm chấm tròn rồi viết số thích hợp vào ô trống Số 3 lớn hơn số 0, 1, 2 3 > .. - GV nêu yêu cầu. - Hướng dẫn HS thực hiện theo yêu HS theo dõi cầu. - Làm vào vở buổi 2. HS xác định số 3 lớn hơn những số nào? Hướng dẫn HS có thể thực hiện 1 trong 3 yêu cầu trên đều đúng - Quan sát, giúp đỡ HS. (GV đọc lại yêu cầu để An Bình thực hiện viết vào vở bài tập) - Sửa bài. Bài 4: Tô màu vào các ô có số lớn hơn 6 - GV nêu yêu cầu. - Hướng dẫn HS cách tìm các số lớn - HS theo dõi hơn 6 để tìm đường đi của Rô bốt đến - HS nhắc lại. chiếc xe của mình rồi tô màu - Làm vào vở buổi 2. - Quan sát, giúp đỡ HS. (GV đọc lại yêu cầu để An Bình xác định các số lớn hơn 6, thực hiện viết vào vở bài tập) - Sửa bài. Củng cố - Dặn dò - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau
  12. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ________________________________ Thứ ba ngày 3 tháng 10 năm 2023 Giáo dục thể chất TẬP HỢP ĐỘI HÌNH HÀNG NGANG, DÓNG HÀNG, ĐIỂM SỐ, DÀN HÀNG, DỒN HÀNG. (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Biết khẩu lệnh và thực hiện được các động tác tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, dàn hàng, dồn hàng và vận dụng vào các hoạt động tập thể . - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác động tác tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, dàn hàng, dồn hàng . 2. Năng lựcchung - Giúp HS hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, đảm bảo các năng lực chăm sóc sức khỏe, vận động cơ bản, năng lực thể dục thể thao. 3. Phẩm chất: - Góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Hoạt động GV Hoạt động HS gian I. Phần mở đầu 5 – 7’
  13. 1.Nhận lớp Gv nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ - Cán sự tập trung lớp, 2.Khởi động học điểm số, báo cáo sĩ số, a) Khởi động chung 16-18’ tình hình lớp cho GV. - Xoay các khớp cổ tay, - Gv HD học sinh khởi cổ chân, vai, hông, động. gối,... - HS khởi động theo b) Trò chơi hướng dẫn của GV - Trò chơi “mèo đuổi - GV hướng dẫn chơi chuột” II. Phần cơ bản: - HS tích cực, chủ động Hoạt động 1 (tiết 1) tham gia trò chơi * Kiến thức. Tập hợp hàng ngang. Cho HS quan sát tranh - Khẩu lệnh: “Thành 1,2,3 hàng ngang – - Đội hình HS quan sát tập hợp” GV làm mẫu động tác tranh kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. HS quan sát GV làm mẫu - Động tác: Chỉ huy đưa tay trái sang ngang, em đầu hàng đứng sát vào tay trái người chỉ huy các em khác đứng - Đội hình tập luyện bên trái theo thứ tự từ đồng loạt. thấp đến cao, tổ 2 đứng phía sau tổ 1. Dóng hàng ngang. - Khẩu lệnh: “nhìn phải ĐH tập luyện theo tổ – thẳng” – “thôi”
  14. - GV hô - HS tập theo GV Gv. -ĐH tập luyện theo cặp - Gv quan sát, sửa sai cho HS. - Động tác: Em đầu hàng đứng nghiêm các - Từng tổ lên thi đua - em khác đánh mặt sang - Y,c Tổ trưởng cho các trình diễn bên phải tay phải chống bạn luyện tập theo khu - Chơi theo đội hình hông cách bạn bên phải vực. hàng ngang mộ khuỷu tay. khi có khẩu lệnh “thôi” tất cả về tư thế đứng nghiêm. - GV cho 2 HS quay mặt Điểm số hàng ngang vào nhau tạo thành từng - Khẩu lệnh “ từ 1 đến cặp để tập luyện. hết – điểm số” - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi. - Động tác: Lần lượt từ - Cho HS chơi thử và em đầu hàng quay mặt chơi chính thức. sang trái hô to số thứ tự - Nhận xét, tuyên của mình rồi quay mặt dương, và sử phạt người về tư thế ban đầu, em 3-5’ (đội) thua cuộc cuối hàng hô to số của minhg và hô “hết”. *Luyện tập Tập đồng loạt Tập theo tổ nhóm Tập theo cặp đôi HS thực hiện thả lỏng - ĐH kết thúc Thi đua giữa các tổ * Trò chơi “ếch nhảy”
  15. III. Kết thúc - GV hướng dẫn * Thả lỏng cơ toàn - Nhận xét kết quả, ý thân. 4- 5’ thức, thái độ học của * Nhận xét, đánh giá HS. chung của buổi học. - VN ôn bài và chuẩn bị Hướng dẫn HS Tự ôn bài sau ở nhà * Xuống lớp Kĩ năng sống Cô Hà phụ trách __________________________________ Tiếng Việt Bài 15: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN (T1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nắm vững cách đọc các âm i, k, l, h, u, ư, ch, kh ; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các âm i, k, l, h, u, ư, ch, kh ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan - Phát kĩ năng viết thông qua viết cụm từ chứa một số âm – chữ đã học. - Phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe và kể câu chuyện Con Quạ thông minh trả lời câu hỏi về nội dung câu chuyện được nghe và kể lại câu chuyện. 2.Năng lực chung - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Rèn luyện cho HS kĩ năng xử lí tình huống và giải quyết vấn đề thông qua câu chuyệnCon Quạ thông minh. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: biết lắng nghe GV kể chuyện và kể lại được từng đoạn chuyện và cả câu chuyện theo gợi ý và không theo gợi ý dưới tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử. - HS: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết, SHS.
  16. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động ôn và khởi động:3p - HS viết chữ u, ư, ch, kh - HS viết 2. Hoạt động đọc âm, tiếng, từ ngữ:8p a. Đọc tiếng: - GV yêu cầu HS ghép âm dấu với nguyên âm - HS ghép và đọc để tạo thành tiếng (theo mẫu) và đọc to tiếng được tạo ra: theo cá nhân, theo nhóm và đồng thanh cả lớp. - Sau khi đọc tiếng có thanh ngang, GV có thể - HS đọc cho HS bổ sung các thanh điệu khác nhau để tạo thành những tiếng khác nhau và đọc to những tiếng đó. b. Đọc từ ngữ: - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cá nhân, - HS đọc nhóm), đọc đồng thanh (cả lớp). Lưu ý: GV cũng có thể tổ chức hoạt động dạy học ở mục 2 này bằng cách tổ chức trò chơi phù hợp với HS. Tuy nhiên, cần đảm bảo yếu tố thời gian của tiết học. 3. Hoạt động đọc câu:9p Câu 1: Chị cho bé cá cờ. - HS đọc thầm cả câu, tìm tiếng có chứa các âm - HS đọc đã học trong tuần. GV giải thích nghĩa của từ ngữ (nếu cần). - HS lắng nghe - GV đọc mẫu. - HS lắng nghe - HS đọc thành tiếng cả câu (theo cá nhân hoặc - Một số (4 -5) HS đọc sau đó theo nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo từng nhóm và cả lớp đồng GV. thanh đọc một số lần. Câu 2: Dì Kha cho Hà đi chợ. Thực hiện các hoạt động tương tự như đọc câu - HS lắng nghe 1. 4. Hoạt động viết:10p - GV hướng dẫn HS viết vào Tập viết 1, tập một - HS viết từ: đỗ đỏ trên một dòng kẻ. Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào thời gian cho phép và tốc độ viết của HS. - GV lưu ý HS cách nối nét giữa các chữ cái. - HS nhận xét
  17. - GV quan sát, nhận xét và sửa lỗi cho HS. - HS lắng nghe TIẾT 2 5. Hoạt động kể chuyện:27p a. Văn bản CON QUẠ THÔNG MINH (Theo I. La Fontaine) b. GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. - HS lắng nghe Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. HS trả lời. - HS lắng nghe Đoạn 1: Từ đầu đến ở dưới gốc cây. GV hỏi HS: 1. Quạ thấy gì ở dưới gốc cây? - HS trả lời Đoạn 2: Từ Quạ sà xuống đất đến không thể tới được. GV hỏi HS: 2. Quạ có uống được nước trong bình không? Vì sao? - HS trả lời Đoạn 3: Từ Nhìn xung quanh đến gắp những viên sỏi khác thả vào bình, GV hỏi HS: 3. Quạ đã nghĩ ra điều gì? - HS trả lời Đoạn 4: Từ Chẳng bao lâu đến hết. GV hỏi HS: 4. Cuối cùng, quạ có uống được nước trong bình - HS trả lời không? Vì sao? - GV có thể tạo điều kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kể. c. HS kể chuyện - GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của - HS kể tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể toàn bộ câu chuyện.GV cần tạo điều kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kể. GV cũng có thể cho HS đóng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện và thi kể chuyện. Tuỳ vào khả năng của HS và điều kiện thời gian để tổ chức các hoạt động cho hấp dẫn và hiệu quả. 6. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:3p - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên - HS lắng nghe HS. - GV khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: kể cho người thân trong gia đình hoặc bạn bè câu chuyện
  18. Búp bê và dế mèn. Ở tất cả các bài, truyện kể không nhất thiết phải đấy đủ và chính xác các chi tiết như được học ở lớp. HS chỉ cần nhớ một số chi tiết cơ bản và kể lại. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG __________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt LUYỆN TẬP: LUYỆN ĐỌC, VIẾT BÀI 14,15 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Giúp HS củng cố về đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần i, k,h, l, u, ư, ch, kh, củng cố về các dấu thanh đã học. - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần. 2. Năng lực chung Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên:Bộ đồ dùng, máy tính 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động GV cùng HS thực hiện một bài hát - HS hát 2. Hoạt động luyện tập Hoạt động 1: Ôn đọc 1. Đọc - GV trình chiếu:I, k, h, l, u, ư, ch, kh, huyền, - HS đọc: cá nhân. sắc, hỏi, ngã nặng - GV nhận xét, sửa phát âm. 2. Đọc các tiếng, từ ngữ: - HS đọc: GV ghi bảng: kẻ, kể, kĩ, chỉ, chè, khế, hẹ, lọ, lá
  19. khô, lá chè, kì đà, hồ, hổ dữ, le le, chú khỉ Kiểm soát HS đọc GV kiểm tra An Bình đọc Hoạt động 2: Ôn viết 1. Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết I, k, h, l, u, ư, ch, kh - HSquan sát chú ý nối nét của chữ ch và kh, nối nét giữa các con chữ trong 1 chỡ ghi tiếng: lê, hổ, kì, chó, khế. HS viết vào vở ô li theo GV vừa viết mẫu lên bảng kết hợp yêu cầu HS mẫu của GV viết vào vở ô li - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS - HS thực hiện tư thế viết khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng Quan tâm đến em Anh Tuấn hơn 3. Hoạt động trò chơi vận dụng GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh ai - HS lắng nghe đúng - HS quan sát và xung - GV chiếu lần lượt các từ:chú hề, lá khô, chợ phong đọc cá, bờ hồ, che ô, cá dữ, lá hẹ - Sau đó HS thi nhớ và viết - GV hệ thống kiến thức đã học. lại các từ đã đọc vào bảng - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà con IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố và tăng cường về đọc viết các tiếng, từ chứa âm u, ư, k. l.ch, kh, m, n đã học. - Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp. - Có khả năng giải quyết tốt nhiệm vụ được giao. 2. Năng lực chung
  20. - Tự tin khi trình bày phát biểu ýkiến. - Nănglựcgiaotiếpvàhợptác(thamgiatíchcựctrongnhiệmvụhọctậptheo sự hướng dẫn của thầycô). 3. Phẩm chất: Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính. 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Tổ chức cho Hs chơi trò chơi Hái táo - Trên cây táo có 5 quả táo, mỗi quả táo ghi 1 từ đã, Hs tham gia chơi, nếu trả lời đúng thì sẽ hái HS chơi được quả táo đó. Đọc và phân tích từ sau HS đọc Tất cả HS đều tham Quả táo 1: Lá hẹ gia đọc. Quả táo 2:kẽ đá Quả táo 3: cá kho khế Quả táo 4: Cô Chi có ô đỏ. Quả táo 5: chợ cá 2. Luyện tập - GV đưa yêu cầu hs nhớ và ghi lại các nguyên - HS viết vở ô ly. âm, các phụ âm đã học. - Gv ghi lên bảng các nguyên âm và phụ âm hs -Hs báo cáo nêu. - Gv yêu cầu hs phát âm - GV nhận xét, sửa phát âm. GV gọi HS nhận xét bài đọc của bạn - Gv tổ chức cho hs ôn luyện các bài đã học trong - HS tự ôn luyện tuần 4. - Gv kiểm tra và uốn nắn cho học sinh Hs trình bày kết quả - Hướng dẫn viết vào vở ô ly. GV đọc cho hs viết vào vở: khe đá, bó mạ, nơ đỏ, Bờ hồ, lê- ki- ma. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 3. Hoạt động vận dụng - GV hệ thống kiến thức - Dặn HS vận dụng kiến thức đạo đã học để tạo