Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 6 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Minh Thư
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 6 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Minh Thư", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_1_tuan_6_nam_hoc_2022_2023.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 6 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Minh Thư
- TUẦN 6 Thứ hai ngày 10 tháng 10 năm 2022 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ . CHỦ ĐỀ: TUYÊN TRUYỀN VỀ NGÀY PHỤ NỮ VIỆT NAM 20/10 ( 5A tổ chức) ________________________________ Kĩ năng sống CÔ HÀ DẠY _____________________________ Tiếng việt BÀI 26: an - at I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc, viết được các tiếng/ chữ có an, at - Học được cách đọc vần a, at và các tiếng/ chữ có an,at - MRVT có tiếng chứa an, at - Đọc rõ ràng từng tiếng bài Chia quà, đặt và trả lời được câu hỏi liên quan đến chi tiết trong bài đọc với sự gợi ý, hỗ trợ. * Năng lực chung - Bước đầu hình thành được năng lực hợp tác, giao tiếp. *Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái bằng cách thể hiện lòng biết ơn, nói được lời cảm ơn phù hợp với tình huống. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: Bộ chữ học vần. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC TIẾT 1 A. Khởi động - GV: các em đã có “Ngày hội chữ cái”. Chúng ta cùng nhau chơi trò chơi “ Vườn có những cây gì?” - HD HS tìm và khoanh vào tên các loại cây có tron khu vườn: GV chốt tên các cây: lê, dừa, khế, mía, me, na. -GV: Tên của các cây này là những tiếng chứa vần có 1 âm. -GV giới thiệu: + Từ hôm nay chúng ta sẽ học các tiếng mới có nhiều âm. Âm thứ hai trong các tiếng đã biết sẽ được thay bằng các vần. B. Các hoạt động chính HĐ1. Khám phá vần mới 1.1. Giới thiệu vần an, at a. Vần an - GV trình chiếu tranh bàn là và hỏi: Đây là cái gì?
- - Cô sẽ viết từ bàn là lên bảng, GV viết bảng. - Trong từ bàn là có tiếng nào đã học? - Vậy có tiếng bàn chúng ta chưa học, cô viết lên bảng tiếng bàn, GV viết bảng. - Trong tiếng bàn có âm nào đã học? -Vậy có vần an chưa học, cô viết vần an, GV viết bảng. b. Vần at GV thực hiện tương tự như vần an - GV chiếu tranh bát chè và hỏi: Đây là cái gì? - Cô sẽ viết từ bát chè lên bảng, GV viết bảng. - Trong từ bát chè có tiếng nào đã học? - Vậy có tiếng bát chúng ta chưa học, cô viết lên bảng tiếng bát, GV viết bảng. - Trong tiếng bát có âm nào đã học? -Vậy có vần at chưa học, cô viết vần at, GV viết bảng. - Hôm nay ta học 2 vần mới an, at – GV ghi bảng tên bài. 1.2. Đọc vần mới, tiếng khóa, từ khóa a. Vần an - GV nói: Cô hướng dẫn các em đánh vần vần an. Cô làm mẫu a- nờ - an. (GV đánh vần chậm) - GV HD HS đánh vần nhanh hơn. -GV nói: Chúng ta quy ước: Cô chỉ thước dưới vần an, các em sẽ đánh vần . (GV chỉ thước dưới vần an và đánh vần a- nờ - an.) -GV nói: Cô chỉ thước cạnh vần an, các em sẽ đọc trơn (GV chỉ thước cạnh vần an và đọc trơn an) - GV : Vần an gồm những âm nào? - GV chốt: Cách làm của chúng ta đã được thể hiện trong mô hình vần an. +GV: Chỉ vào mô hình bên trái, đọc: a- nờ - an. +GV chỉ vào mô hình bên phải, đọc: a- nờ - an +GV chỉ vào mô hình bên phải, phân tích: Vần an gồm có âm a đứng trước, âm n đứng sau/ vần an có âm a và âm n. -GV chỉ vào mô hình và chốt: Vần an có 2 âm, âm a đứng trước, âm n đứng sau. + Phân tích tiếng bàn: -GV: Bây giờ, chúng ta đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng bàn. -GV làm mẫu (chỉ thước tương tự như vần an): bờ - an – ban – huyền – bàn; bàn; tiếng bàn gồm có âm b, vần an và thanh huyền. - GV yêu cầu HS thực hiện theo hiệu lệnh của thước. b. Vần at - Thực hiện tương tự như với vần an - GV yêu cầu HS đánh vần, đọc trơn, phân tích at theo hiệu lệnh thước. c. Vần an, at -GV yêu cầu HS thực hiện đọc vần, tiếng, từ không theo trật tự theo hiệu lệnh thước.
- - Y/ c HS đánh vần, đọc trơn, phân tích theo hiệu lệnh thước. -Các em vừa học 2 vần mới nào? - Y/C HS đọc phần khám phá trong SGK. Đọc theo thứ tự từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. - Y/ c HS đọc to trước lớp. HĐ2. Đọc từ ngữ ứng dụng - GV y/c HS xem SGK và đọc các từ dưới tranh (trong sách/ trên bảng) *Lưu ý: (HS chưa đọc trơn được thì yêu cầu HS đánh vần.) - GV yêu cầu HS tìm tiếng chứa vần an. Có thể y/c HS đánh vần, phân tích tiếng để kiểm tra (dùng hiệu lệnh thước) -Y/c HS: + Tìm tiếng, đọc nhóm đôi, theo dãy. +Chỉ vào tiếng phân tích, đánh vần và sau đó đọc trơn, + Chỉ vào tiếng nhãn ở trên bảng HĐ3. Tạo tiếng mới chứa an, at - GVHD chọn phụ âm bất kì ghép với an(sau đó là at) để tạo thành tiếng, chọn tiếng có nghĩa, ví dụ: + Tiếng có vần an là: lan, ngan;có vần at là: mát, hát - GVNX HĐ4. Viết bảng con - GV cho HS quan sát chữ mẫu: an, at. - NX bài viết của HS. - GV viết mẫu, lưu ý độ cao con chữ, nét nối, vị trí dấu thanh từ bàn là, bát chè. - GV viết mẫu, lưu ý độ cao con chữ, nét nối, vị trí dấu thanh - GV quan sát, uốn nắn. TIẾT 2 HĐ 5.Đọc đoạn ứng dụng a. Giới thiệu bài đọc: - GV cho HS quan sát tranh sgk: + Tranh vẽ những ai? + Họ đang làm gì? + Em đoán xem bài đọc nói về điều gì? - GV giới thiệu vào bài. b. Đọc thành tiếng - GV kiểm soát lớp - GV đọc mẫu. - GV nghe và chỉnh sửa c. Trả lời câu hỏi: - GV giới thiệu phần chữ in màu xanh là câu hỏi: Ai? Có gì? - Cho HS đọc các từ ở cột A, B - GV đăt câu hỏi cho HSTL: +Ai có hạt dẻ? Ai có san hô? +Bạn Trà có gì? Bạn An có gì? +Ai là người đi chia quà?
- + Theo em vì sao bài có tên là “Chia quà”? d. Nói và nghe: - GV hướng dẫn HS luyện nói theo cặp: Khi bố cho quà, bạn sẽ nói gì? - Y/c HS đọc câu hỏi trong phần nói và nghe. - GV nhận xét HĐ6. Viết vở tập viết - GVHDHS viết: an, at, bàn là, bát chè (cỡ vừa) - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút - GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. - GVNX vở của 1 số HS 3.Vận dụng + Chúng ta vừa học vần mới nào? + Tìm 1 tiếng có an hoặc at? Đặt câu. - GV nhận xét giờ học, dặn dò - Yêu cầu HSđánh giá tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Thứ ba ngày 11 tháng 10 năm 2022 Tiếng việt BÀI 27: am – ap I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc, viết, học được cách đọc vần am, ap và các tiếng/chữ có am, ap. Mở rộng vốn từ có tiếng chứa am, ap - Đọc, hiểu bài:Đố quả, nói được tên gọi một loại quả vào gợi ý * GDĐP Kể được tên một số loài cam của Hà Tĩnh ( cam khe mây,cam bù hương sơn, cam vũ quang, cam thượng lộc) * Năng lực chung - Bước đầu hình thành được năng lực hợp tác, giao tiếp. *Phẩm chất - Có ý thức quan sát, ham thích tìm hiểu tên gọi, đặc điểm các loại quả. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: Bộ chữ học vần. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Khởi động - Cả lớp cùng hát bài Quả - GV liên hệ giới thiệu bài 2. Các hoạt động chính: HĐ1. Khám phá vần mới 1.1. Giới thiệu vần am, ap a. vần am - GV trình chiếu tranh SGK
- + Tranh vẽ gì? - GV giới thiệu từ mới: quả cam + Từ quả cam có tiếng nào đã học - GV: Vậy tiếng cam chưa học - GV viết bảng: cam + Trong tiếng cam có âm nào đã học? - GV: Vậy có vần am chưa học - GV viết bảng: am b. Vần ap GV làm tương tự để HS tìm ra tiếng đạp, vần ap - GV giới thiệu 2 vần sẽ học: am, ap 1.2. Đọc vần mới, tiếng khóa, từ khóa a. vần am: + Phân tích vần am? - GVhướng dẫn HS đánh vần: a mờ- am - GV nhận xét, sửa lỗi + Phân tích tiếng cam - GV hướng dẫn HS đánh vần: cờ- am- cam b. Vần ap: GV thực hiện tương tự như vần am - GV chú ý sửa lỗi phát âm c. Vần am, ap + Chúng ta vừa học 2 vần mới nào? - GV chỉ cho HS đánh vần, đọc trơn, phân tích các vần, tiếng khoá, từ khóa vừa học. * GD ĐP + Phần Khám phá vần mới, hỏi HS: các em vừa học vần gì? GV giới thiệu cam là một trong những loại quả đặc của quê hương Hà Tĩnh mình. Em hãy tìm tiếng chứa vần mà nói về một món ăn đặc sản của quê hương Hà Tĩnh với vần am. HĐ2. Đọc từ ngữ ứng dụng - GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc thầm từ ngữ dưới mỗi tranh - HS tìm, phân tích tiếng chứa vần am, ap: dám, đam, đảm, nháp, rạp, sáp, - HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm, lớp. -GV nhận xét, sửa lỗi nếu có. - GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ. HĐ3. Tạo tiếng mới chứa am, ap - GV hướng dẫn HS chọn phụ âm bất kì ghép với am (sau đó là ap) để tạo thành tiếng, chọn tiếng có nghĩa, ví dụ: + Chọn âm t ta được các tiếng: tam (tam ca), nháp (giấy nháp), - GV nhận xét, tuyên dương HS HĐ4. Viết bảng con - GV cho HS quan sát chữ mẫu: am, quả cam - GV viết mẫu, lưu ý độ cao con chữ, nét nối, vị trí dấu thanh -GV quan sát, uốn nắn. - GV thực hiện tương tự với: ap, xe đạp. TIẾT 2
- HĐ5. Đọc bài ứng dụng: Đố quả a. Giới thiệu bài đọc - GV cho HS nghe hát bài Đố quả + Trong bài hát có loại quả gì? + Kể tên các loại quả mà em biết? b. Đọc thành tiếng - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng - HS luyện đọc, phân tích các tiếng có am, ap: cam - HS luyện đọc từng câu: cá nhân - HS đọc nối tiếp câu theo nhóm (trong nhóm, trước lớp) - GV kiểm soát lớp - GV đọc mẫu. - GV có thể cho HS đóng vai Tí và chị để đọc phân vai. - GV nghe và chỉnh sửa c. Trả lời câu hỏi - GV giới thiệu phần câu hỏi Quả khế thế nào? d. Nói và nghe: - GV hướng dẫn HS luyện nói theo cặp: Quả gì nho nhỏ có vị chua? - GV theo dõi, hướng dẫn thêm HĐ6. Viết vở tập viết - GV hướng dẫn HS viết: am, ap, quả cam, xe đạp - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút - GV theo dõi QS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. - GV nhận xét vở của 1 số HS 3.Vận dụng + Chúng ta vừa học vần mới nào? + Tìm 1 tiếng có am hoặc ap? Đặt câu. - GV nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Tiếng việt Bài 28: ang – ac ( Tiết 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc, viết, học được cách đọc vần ang, ac và các tiếng/chữ có ang, ac Mở rộng vốn từ có tiếng chứa ang, ac - Đọc, hiểu bài: hạt bàng. Nói được tên gọi, đặc điểm các loại hạt. * Năng lực chung - Bước đầu hình thành được năng lực hợp tác, giao tiếp. *Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái bằng cách thể hiện lòng biết ơn, nói được lời cảm ơn phù hợp với tình huống.
- - Có ý thức quan sát, ham thích tìm hiểu tên gọi, đặc điểm các loại hạt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, máy tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC A. Khởi động - GV cho HS thi ghép tiếng có vần am, ap theo tổ, trong thời gian 1 phút, tổ nào ghép được nhiều tiếng có nghĩa sẽ chiến thắng. - GV nhận xét, biểu dương B. Hoạt động chính HĐ1. Khám phá vần mới Giới thiệu vần ang, ac a. vần ang - GV trình chiếu tranh SGK + Tranh vẽ gì? - GV giới thiệu từ mới: lá bàng + Từ lá bàng có tiếng nào đã học - GV: Vậy tiếng bàng chưa học - GV viết bảng: bàng + Trong tiếng bàngcó âm nào đã học? - GV: Vậy có vần ang chưa học - GV viết bảng: ang b. Vần ac: GV làm tương tự để HS bật ra tiếng nhạc, vần ac - GV giới thiệu 2 vần sẽ học: ang, ac 1.2. Đọc vần mới, tiếng khóa, từ khóa a. vần ang: + Phân tích vần ang? - GVHDHS đánh vần: ang- ang - GVNX, sửa lỗi + Phân tích tiếng bàng - GV hướng dẫn HS đánh vần: b- ang- bang- huyền-bàng b. Vần ac: GV thực hiện tương tự như vần ang - GV nhận xét, sửa lỗi phát âm c. Vần ang, ac + Chúng ta vừa học 2 vần mới nào? - GV chỉ cho HS đánh vần, đọc trơn, phân tích các vần, tiếng khoá, từ khóa vừa học HĐ2. Đọc từ ngữ ứng dụng - GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc thầm TN dưới mỗi tranh - GV nhận xét, sửa lỗi nếu có - GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ HĐ 3. Tạo tiếng mới chứa ang,ac - GV hướng dẫn chọn phụ âm bất kì ghép với ang (sau đó là ac) để tạo thành tiếng, chọn tiếng có nghĩa, ví dụ: + Chọn âm v ta được các tiếng: vàng (cá vàng), bát (bê bát),
- - GV nhận xét HĐ4. Viết bảng con - GV cho HS quan sát chữ mẫu:ang, lá bàng - GV viết mẫu, lưu ý độ cao con chữ, nét nối, vị trí dấu thanh - GV quan sát, uốn nắn. - GV nhận xét - GV thực hiện tương tự với: ac, nhạc sĩ C.Vận dụng + Chúng ta vừa học vần mới nào? + Tìm 1 tiếng có ang hoặc ac? Đặt câu. - GV nhận xét. - GV nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠy _____________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI6: TRƯỜNG HỌC CỦA EM ( T1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nói được tên, địa chỉ của trường. - Xác định được vị trí của các phòng chức năng, một số khu vực của nhà trường: sân chơi, bãi tập, vườn trường, khu vệ sinh . - Xác định được các thành viên trong trường học và thể hiện được cách ứng xử phù hợp với bạn bè, GV và các thành viên khác trong nhà trường. 2. Phẩm chất: - Nhân ái: Biết yêu thương các bạn và mọi người. - Chăm chỉ: Chăm học, có tinh thần tự giác tham gia các hoạt động học tập. -Trung thực: Ghi nhận kết quả việc làm của mình một cách trung thực. -Trách nhiệm: Ý thức giữ gìn bảo vệ tài sản và vệ sinh trường lớp. 3. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động. - Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những vấn đề và giải quyết được vấn đề. 4. Năng lực đặc thù: -Nhận thức khoa học:
- +Biết được vị trí của các phòng chức năng và một số khu vực trong trường học. +Biết được tên và địa chỉ của trường. +Biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống thực tiễn. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: - Bài giảng điện tử. - Tranh ảnh minh hoạ, bài hát, 2. Học sinh: - Sách TNXH - Vở bài tập TNXH III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Hoạt động khởi động và khám phá (5 phút) * Cách tiến hành: - HS hát và vỗ tay theo video bài hát “Đi học”. - GV dẫn dắt: Trong bài hát vừa rồi các con thấy ai đưa bạn nhỏ đến trường? Trường của bạn nhỏ như thế nào? - 2-3 HS trả lời. - GV nhận xét và chuyển ý dẫn dắt vào bài mới: Mỗi sáng chúng ta đi học đều được ba mẹ hay người thân đưa chúng ta đến trường học những điều hay và bổ ích.Để biết được trường học có những phòng gì và gồm những ai ở trường? Chúng ta sẽ nhau cùng khám phá qua bài học: “Trường học của em”. 2. Hoạt động 1: Nói được các khu vực,phòng chức năng trong trường.(10 phút) - GV nêu tình huống: Lớp bạn An vừa có một bạn mới chuyển đến.An dẫn bạn tham quan trường học của mình. Đây chính là trường học của bạn An (chỉ tranh). Trường học của An có những gì? Hãy hướng dẫn bạn để bạn nhớ tên các khu vực và các phòng trong trường cho bạn nhé. - HS nhìn tranh nêu vị trí: Cổng trường,tên trường,địa chỉ trường, phòng học,thư viện,phòng y tế... - GV cho HS thảo luận nhóm 4 sau đó sắm vai An và bạn của An để giới thiệu về các phòng trong trường. - 2-3 nhóm chia sẻ trước lớp. - HS, GV nhận xét và kết luận: Trường học của bạn An có các phòng học, phòng y tế, thư viện, nhà vệ sinh, .
- - Lưu ý HDHS phân biệt khu vực chính và phòng chức năng: Khu vực chính bao gồm: khu học tập, khu làm việc và khu vui chơi, Phòng chức năng bao gồm: phòng học bộ môn, phòng y tế, thư viện, nhà vệ sinh - GV mở rộng giúp HS hiểu rõ hơn về chức năng của các phòng. - HS hoạt động và hát theo bài nhạc. 3. Hoạt động 2: Nói được tên,địa chỉ của trường HS đang học.(10-12 phút) - GV Tổ chức cho HS tham quan trường để tìm hiểu cổng trường và các khu vực trong trường. - HS đi tham quan. - HS chia sẻ lại những điều đã biết cho các bạn cùng nghe. - HS khác lắng nghe, nhận xét bổ sung cho ý kiến của bạn. - GV nhận xét, bổ sung. - GV kết luận: Trường học gồm có các phòng học, thư viện, phòng y tế, nhà vệ sinh, vườn trường, sân chơi . * Hoạt động tiếp nối sau bài học: - Tìm hiểu thêm hoạt động ở các khu vực chính và chức năng của các phòng trong trường. 4. Củng cố - Dặn dò (5 phút) + Vẽ tranh về trường học của em. - GV nhận xét mở rộng:Trường có nhiều phòng chức năng,sân trường, vườn trường...để tạo điều kiện tốt nhất cho các con học tập,vui chơi cũng như đảm bảo sức khỏe cho các con.Vì vậy các con cần phải bảo quản tài sản của nhà trường và sử dụng đúng mục đích. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Thứ tư ngày 12 tháng 10 năm 2022 Toán TÁCH SỐ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: -Tách được các số từ 2 đến 10 thành hai số. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất - Yêu thíchmôn Toán. Sử dụng kĩ năng toán học vào cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: SGK Toán 1; Vở bài tập toán 1; Bảng phụ có nội dung BT3; 10 que
- tính. Hình ảnh các bức tranh phần bài mới, BT 4. Máy chiếu( nếu có). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động GV cho HS tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Tách bi ”. -GV: Cô có 5 viên bi, các con chia số bi này thành hai nhóm xem mỗi nhóm có mấy viên bi? -HS thảo luận rồi nêu các khả năng có thể. Từ đó GV dẫn vào bài. B.Hoạt động cơ bản HĐ1.Thao tác tách số 3 và số 10 thành hai số -GV chiếu bức tranh trong SGK lên màn hình hoặc cho HS nhìn vào SGK, rồi chỉ vào hình bên trái cho HS nhận xét: Tất cả có 3 viên bi, nhóm thưa nhất có 1 viên và nhóm thứ hai có 2 viên. -GV: Ta nói 3 gồm 1 và 2. Tiếp tục chỉ vào hình bên phải, thao tác tương tự và nói: 3 gồm 2 và 1.Có thể cho HS thao tác trên que tính tương tự ảnh trong SGK. -Làm tương tự với thao tác tách số 10 ở dưới.( Đối với số 10, ngoài 2 trường hợp tách như SGK, GV có thể chia nhóm cho HS thao tác trên que tính để tách các trường hợp còn lại). HĐ2. Thực hành- luyện tập Bài 1: Số? -GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài. -GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi rồi làm vào Vở bài tập Toán. -HS làm bài và đổi vở kiểm tra chéo kết quả. -Đại diện các nhóm trình bày kết quả. -GV+HS nhận xét, GV kết luận. -HS lắng nghe. Bài 2: Số? -HS nêu yêu cầu của bài. GV tổ chức tương tự bài 1. -HS làm vào Vở bài tập Toán. Bài 3:Số? - GV treo bảng phụ cho HS nêu yêu cầu của bài. -GV tổ chức cho HS chơi trò chơi” Ai nhanh, ai đúng”. -Tách số 5: GV chọn hai đội chơi A và B, mỗi đội 3 người, mỗi người cầm trên tay que tính. Một bạn đội này giơ 2 que tính thì một bạn đội kia phải chọn số que tính sao cho khi ghép với 2 que tính của đội bạn thì được 5 que tính. Hai đội thay nhau tiến hành trò chơi. -GV+ HS làm giám khảo nhận xét .
- -HS làm bài vào Vở bài tập Toán. -Tách số 10: Tương tự câu a, mỗi bạn trong các đội cầm trên tay 10 que tính. -GV nhận xét, lưu ý HS làm bài cẩn thận. Chốt từ 1 số bất kì ta có thể tách thành hai số khi gộp lại bằng số đã cho. Tuyên dương những HS tích cực. HĐ3. Vận dụng Bài 4. Tách ( theo mẫu) -GV cho HS nhìn vào SGK nêu yêu cầu của bài, thảo luận nhóm 2 rồi làm vào Vở bài tập Toán bằng cách dùng que tính để tách.Đại diện các nhóm chữa lần lượt theo yêu cầu. -Trả lời lần lượt các ý thứ nhất, thứ hai, thứ ba. - GV và HS nhận xét. C.Vận dụng - Hôm nay các em học bài gì? -Tách số. -GV: Từ 1 số bất kì chúng ta có thể tách thành hai số khi gộp lại bằng số đã cho. -GV: Nhận xét biểu dương nhóm hoàn thành tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Tiếng việt Bài 28: ang – ac ( Tiết 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc, hiểu bài: hạt bàng. Nói được tên gọi, đặc điểm các loại hạt. - Viết được bài viết vào vở tập viết. * Năng lực chung - Bước đầu hình thành được năng lực hợp tác, giao tiếp. *Phẩm chất - Có ý thức quan sát, ham thích tìm hiểu tên gọi các tiếng có vần ang- ac. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, máy tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC HĐ 5. Đọc bài ứng dụng: hạt bàng 5.1. Giới thiệu bài đọc: - GV cho HS quan sát tranh sgk: + trong tranh vẽ ai ? + Cò và Vạc đang làm gì ? - GV giới thiệu vào bài. 5.2. Đọc thành tiếng - GV kiểm soát lớp - GV đọc mẫu.
- - GV nghe và chỉnh sửa 5.3. Trả lời câu hỏi: - GV giới thiệu phần câu hỏi + Hạt bàng như hạt gì ? 5.4. Nói và nghe: - GV hướng dẫn HS luyện nói theo cặp: + Hạt gì bé tí, bác thợ làm nhà? - GV nhận xét HĐ6. Viết vở tập viết - GV hướng dẫn HS viết: ang,ac, lá bàng, hạt cát - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút - GV quan sát, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. - GV nhận xét vở của 1 số HS C.Vận dụng + Chúng ta vừa học vần mới nào? + Tìm 1 tiếng có ang hoặc ac? Đặt câu. - GV nhận xét. - GV nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠy _____________________________ Tiếng việt BÀI 29: anh, ach ( Tiết 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc, viết, học được cách đọc vần anh, ach và các tiếng/chữ có anh, ach Mở rộng vốn từ có tiếng chứa anh, ach. * Năng lực chung: - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất: - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. - Biết giữ gìn sách vở , đồ dùng học tập cẩn thận, sạch sẽ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Máy tính, ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: TIẾT 1 1. Khởi động - GV cho HS thi ghép tiếng có vần ang, ac theo tổ, trong thời gian 1 phút, tổ nào ghép được nhiều tiếng có nghĩa sẽ chiến thắng 2. Hoạt động chính HĐ1.Khám phá vần mới 1.1. Giới thiệu vần anh, ach a. vần anh - GV trình chiếu tranh SGK + Tranh vẽ gì?
- - GV giới thiệu từ mới: quả chanh + Từ quả chanh có tiếng nào đã học - GV: Vậy tiếng chanh chưa học - GV viết bảng: chanh + Trong tiếng chanhcó âm nào đã học? - GV: Vậy có vần anh chưa học - GV viết bảng: anh b. Vần ach GV làm tương tự để HS bật ra tiếng khách, vần ach - GV giới thiệu 2 vần sẽ học: anh, ach - Đọc vần mới, tiếng khóa, từ khóa a. vần anh: + Phân tích vần anh? - GV hướng dẫn HS đánh vần: anh- ach - GV nhận xét sửa lỗi + Phân tích tiếng chanh - Đánh vần: ch- anh- chanh b. Vần ac: GV thực hiện tương tự như vần ach: a- ch- ach khách sạn - khách - ach,- a- ch-ach - GV sửa lỗi phát âm c. Vần anh, ach + Chúng ta vừa học 2 vần mới nào? - GV chỉ cho HS đánh vần, đọc trơn, phân tích các vần, tiếng khoá, từ khóa vừa học HĐ2. Đọc từ ngữ ứng dụng - GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc thầm TN dưới mỗi tranh - GVNX, sửa lỗi nếu có - GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ HĐ3. Tạo tiếng mới chứa anh,ach - GV hướng dẫn HS chọn phụ âm bất kì ghép với anh (sau đó là ach) để tạo thành tiếng, chọn tiếng có nghĩa HĐ4. Viết bảng con - GV cho HS quan sát chữ mẫu:anh, quả chanh - GV viết mẫu, lưu ý độ cao con chữ, nét nối, vị trí dấu thanh - GV quan sát, uốn nắn. - Nhận xét - GV thực hiện tương tự với: ach, khách sạn - Nhận xét tiết học và dặn dò 3.Vận dụng + Chúng ta vừa học vần mới nào? + Tìm 1 tiếng có anh hoặc ach? Đặt câu. - GV nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________
- Đạo đức Cô Ngọc Anh dạy ____________________________ Thứ năm ngày 13 tháng 10 năm 2022 Tiếng việt BÀI 29: anh, ach ( Tiết 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc, hiểu bài: sách vở sạch sẽ. Nói được cách giữ gìn sách vở. * Năng lực chung: - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất: - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. - Biết giữ gìn sách vở , đồ dùng học tập cẩn thận, sạch sẽ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Máy tính, ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: HĐ 5. Đọc bài ứng dụng: Sách vở sạch sẽ 5.1. Giới thiệu bài đọc: - GV cho HS quan sát tranh sgk: + trong tranh vẽ ai ? + mẹ và 2 anh em đang làm gì ? - GV giới thiệu vào bài. 5.2. Đọc thành tiếng - GV kiểm soát lớp - GV đọc mẫu. - GV nghe và chỉnh sửa 5.3. Trả lời câu hỏi: - GV giới thiệu phần câu hỏi + Hạch mách gì? 5.4. Nói và nghe: - GV hướng dẫn HS luyện nói theo cặp: + Hạch mách gì? Bạn giữ sách vở như thế nào? - GV nhận xét HĐ6. Viết vở tập viết - GV hướng dẫn HS viết: anh, ách, quả chanh, khách sạn. - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút - GV quan sát, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. - GV nhận xét vở của 1 số HS 3.Vận dụng + Chúng ta vừa học vần mới nào?
- + Tìm 1 tiếng có anh hoặc ach? Đặt câu. - GV nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Tiếng việt BÀI 30: ÔN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc, viết được các vần, các tiếng/chữ chứa các vần đã học: an, at, am, ap, ang, ac, anh, ach;MRVT có tiếng chứa: an, at, am, ap, ang, ac, anh, ach - Viết(tập viết) đúng kiểu chữ thường, cỡ vừa các từ ngữ ứng dụng. - Đọc, hiểu bài: Đi sở thú. Có thức quan sát, ham thích tìm hiểu tên gọi và đặc điểm, hoạt động của các con vật trong sở thú. - Viết(tập viết) đúng kiểu chữ thường, cỡ vừa các từ ngữ ứng dụng; Viết (Chính tả nhìn - viết) cỡ vừa câu ứng dụng. * Năng lực chung: - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất: - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. - HS có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng HT II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ti vi, máy tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC TIẾT 1 A. Khởi động - GVTC cho HS thi đua kể các vần đã học trong tuần. - GV nhận xét, biểu dương B. Hoạt động chính HĐ1. Đọc (Ghép âm, vần và thanh thành tiếng) - GV Cho HS đọc phần ghép âm vần trong SGK trang 72 - GV hướng dẫn HS ghép âm, vần và dấu thanh thành tiếng - GV chỉnh sửa, làm rõ nghĩa tiếng HĐ2. Tìm từ ngữ phù hợp với tranh - GV sửa phát âm - GV nhận xét trình chiếu kết quả, có thể giải nghĩa thêm 1 số từ ngữ. HĐ3. Viết bảng con - GV cho HS quan sát chữ mẫu: nhà sàn, trạm gác, - GV viết mẫu: nhà sàn - GV lưu ý HS nét nối con chữ, vị trí dấu thanh và khoảng cách các tiếng - GV quan sát, uốn nắn - GV thực hiện tương tự với: trạm gác HĐ4. Viết vở Tập viết - HS viết: nhà sàn, trạm gác,
- - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút - Gvquan sát, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. - GV nhận xét vở của 1 số HS TIẾT 2 A. Khởi động Cả lớp cùng hát bài : quả B. Các hoạt động chính HĐ5. Đọc đoạn ứng dụng : Đi sở thú 5.1.Giới thiệu bài đọc - GV trình chiếu tranh - GV giới thiệu bài bằng 1 vài câu hỏi.: + Những bạn nào được đi sở thú? + Ở đó , các bạn thấy những con vật nào? 5.2. Đọc thành tiếng - GV kiểm soát lớp - GV đọc mẫu. - GV nghe và chỉnh sửa 5.3. Trả lời câu hỏi: - GV giới thiệu phần câu hỏi + Sở thú có gì? + Chị ngan đi thế nào? + Anh chó vàng làm gì? +Bác gà cồ làm gì? HĐ6. Viết vào vở Chính tả (nhìn- viết) - GV đọc câu sẽ viết - GV cho HS viết từ khó vào bảng con - GV hướng dẫn HS viết vào vở chính tả, lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút. - HS đánh vần, đọc trơn tiếng đó rồi viết vào vở - HS chỉ bút soát lại bài, sửa lỗi - HS đổi vở soát bài cho nhau. - GV nhận xét vở 1 số HS, hướng dẫn HS sửa lỗi (nếu có) C.Vận dụng - GV tổng kết phần âm đã học; dặn HS tự ôn lại phần âm để sang phần vần IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG * Năng lực đặc thù: - Luyện viết chữ quả nhãn, xe đạp, lạc đà, quả bàng, nhà hát. - Viết đúng , đẹp các chữ trên. * Năng lực chung: - Phát triển tốt kĩ năng giao tiếp với mọi người, tự giác trong mọi hoạt động học tập.
- *Phẩm chất: - Có tấm lòng nhân ái: Biết yêu thương ông bà, yêu thiên nhiên, biết lao động chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Bảng phụ II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HOC HĐ1.Quan sát, nhận xét chữ mẫu - GV viết các chữ lên lên bảng (phóng to) - H: Nêu tên các con chữ, độ cao, độ rộng của tiếng ghi chữ. - Điểm đặt bút, dừng bút. - HS Nhắc lại nhiều lần theo nhóm - cá nhân. HĐ2. Luyện viết vào bảng. - GV viết mẫu lên bảng - Hướng dẫn HS viết lần lượt từng chữ. - HS viết vào bảng conquả nhãn, xe đạp, lạc đà, quả bàng, nhà hát. - GV Quan sát hướng dẫn H viết, sửa sai cho các em. HĐ3. Luyện viết vào vở - GV Hướng dẫn HS viết vào vở luyện viết. - GV lần lượt nêu yêu cầu viêt: + 1 dòng chữ quả nhãn, xe đạp, lạc đà, quả bàng, nhà hát. - HS nhắc lại lệnh và viết - GV Kiểm tra HS viết, uốn nắn, động viên những HS gặp khó khăn. - GV nhận xét – tuyên dương. III. HOẠT ĐỘNG ƯNG DỤNG - Dặn HS về nhà tiếp tục luyện viết các nét cơ bản đã học. Luyện viết đẹp các chữ viết chưa đẹp (Lưu ý hơn với những em viết chưa tốt). _________________________________ Thứ sáu ngày 14 tháng 10 năm 2022 Tiếng việt TẬP VIẾT: NHÃN VỞ, MÚA SẠP, LÀNG MẠC, CỦ HÀNH I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ vừa các từ ngữ ứng dụng; - HS viết đúng quy trình các con chữ. Có ý thức giữ gìn sách vở sạch đẹp, tự giác viết bài. * Năng lực chung: - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất: - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt thành thạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, máy tính
- - HS: Vở tập viết, bảng con, phấn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC A. Khởi động - HS nghe bài hát Ở trường cô dạy em thế. - GV dẫn dắt, giới thiệu và ghi tên bài. B. Các hoạt động chính HĐ1.Giới thiệu các tiếng cần viết - GV trình chiếu mẫu chữ: nhãn vở, múa sạp, làng mạc, củ hành. - GV gọi HS đọc. - Gợi ý để HS nhận xét độ cao, khoảng cách các chữ - GV nhận xét HĐ2.Hướng dẫn HS viết bảng con - GV giới thiệu từ: cá ngừ + Phân tích tiếng nhãn + Phân tích tiếng vở - GV viết mẫu, lưu ý HS nét nối các con chữ. - HS quan sát - HS viết bảng con - GV quan sát, uốn nắn - GV thực hiện tương tự với các từ múa sạp, làng mạc, củ hành. HĐ3:HS viết bài vào vở tập viết. - GV hướng dẫn HS viết bài vào vở tập viết, GV nhắc HS viết bài vào vở cẩn thận, ngồi viết đúng tư thế. - HS đồng loạt viết. - GV quan sát giúp đỡ HS . - GV thu một số bài kiêm tra, nhận xét về chữ viết, cách trình bày. C.Vận dụng - HS nhắc lại các nét nối giữa các con chữ trong tiếng. - Dặn HS về nhà viết lại bài . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________ Kể chuyện XEM -KỂ: CÁI VỎ CHUỐI I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Kể được câu chuyện ngắn Cái vỏ chuối bằng 4 - 5 câu. Hiểu được cần phải giữ vệ sinh chung, không vứt rác bừa bãi; bước đầu hình thành trách nhiệm với cộng đồng. - Phát triển lời nói tự nhiên theo câu chuyện * Năng lực chung: - Phát triển tốt kĩ năng giao tiếp với mọi người, tự giác trong mọi hoạt động học tập. *Phẩm chất:
- - Có ý thức trong bảo vệ môi trường, không vứt rác bừa bãi... II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Ti vi, máy chiếu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC I. Khởi động - Giới thiệu bài - GV cầm 1 quả chối lên và hỏi: + Ăn xong, chúng ta có nên vứt vỏ chuối ra ngoài cửa sổ không nhỉ ? + Bạn khỉ con trong câu chuyện đã làm gì với những cái vỏ chuối?Chúng ta cùng nhau xem tranh và kể chuyện nhé! - GV giới thiệu vào bài II. Kể theo từng tranh - GV trình chiếu tranh 1 + Khỉ co làm gì? - GV trình chiếu tranh 2 + Khi chó vàng rủ đi đá bong, chuyện gì xảy ra với khỉ con? - GV trình chiếu tranh 3 + Chó vàng đã làm gì? - GV trình chiếu tranh 4 + Hai bạn cùng làm gì? III. Kể toàn bộ câu chuyện 3.1. Kể nối tiếp câu chuyện trong nhóm - GVHDHS kể lại câu chuyện theo nhóm 4 3.2. Kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm. GV Lưu ý hướng dẫn để HS dùng thêm các từ để liên kết các câu.GV chú cho HS thêm từ chỉ thời gian mở đầu câu chuyện, mở đầu câu; thay từ để không bị lặp từ. 3.3. Kể toàn bộ câu chuyện trước lớp - GV gọi 1 số HS lên bảng chỉ tranh và kể lại nội dung câu chuyện IV. Mở rộng + Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì? V. Tổng kết, mở rộng, đánh giá - GV tổng kết giờ học, uyên dương HS có ý thức học tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Toán PHÉP CỘNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: -Đọc, viết được phép cộng. -Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 3. -Viết được phép cộng theo tranh vẽ. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo.

