Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 7 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Minh Thư
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 7 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Minh Thư", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_1_tuan_7_nam_hoc_2022_2023.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 7 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Minh Thư
- TUẦN 7 Thứ hai, ngày 17 tháng 10 năm 2022 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ CA NGỢI PHỤ NỮ VIỆT NAM ( 5B tổ chức) Kĩ năng sống CÔ HÀ DẠY _____________________________ Tiếng việt BÀI 23: ai,ay I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *) Năng lực đặc thù: Sau bài học, HS: - Đọc, viết, học được cách đọc vần ai, ay và các tiếng/chữ có ai, ay. Mở rộng vốn từ có tiếng chứa ai, ay. - Đọc, hiểu bài Đố bé. Đặt và trả lời được câu hỏi về tác dụng của mắt, mũi. * Năng lực chung - Bước đầu hình thành được năng lực hợp tác, giao tiếp. *) Phẩm chất: - Biết yêu quý và bảo vệ các bộ phận trên cơ thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh, máy tính, bài giảng điện tử III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS thi kể tên các vần đã học trong tuần 6. tổ nào có bạn đọc được nhiều và đúng các âm đã học thì tổ đó - Mỗi tổ cử 1 đại diện tham gia thi. 2. Khám phá âm mới a. Giới thiệu vần ai, ay * vần ai - GV trình chiếu hình ảnh con gà mái
- + Đây là con gì ? - GV nói qua để HS hiểu về gà mái. - GV viết bảng: gà mái + Từ gà mái có tiếng nào đã học? - GV: Vậy tiếng mái chưa học - GV viết bảng: mái + Trong tiếng mái có âm nào đã học? - GV: Vậy có vần ai chưa học - GV viết bảng: ai b. Vần ay GV làm tương tự để HS nhận ra tiếng chạy, vần ay - GV giới thiệu 2 vần sẽ học: ai, ay và ghi bảng b. Đọc vần mới, tiếng khóa, từ khóa a. vần ai: + Phân tích vần ai? vần ai có âm a đứng trước, âm i đứng sau - GVHDHS đánh vần: a- i- ai - HS đánh vần: cá nhân, nhóm, lớp - GVNX, sửa lỗi + Phân tích tiếng “mái”. Tiếng “mái” có âm m đứng trước - GVHDHS đánh vần: mờ- ai- mai- sắc- mái - HS đánh vần: tiếng mái - HS đánh vần, đọc trơn: gà mái - mái - ai *Vần ay: GV thực hiện tương tự như vần ai. * Vần ai, ay - HS đọc phần khám phá SGK 3. Đọc từ ngữ ứng dụng: - GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc thầm TN dưới mỗi tranh - HS quan sát, đọc thầm từ ngữ dưới tranh - HS tìm, phân tích tiếng chứa vần ai, ay: dải, lái, máy, bay, cháy - HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm, lớp - GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ 4. Tạo tiếng mới chứa ai, ay - GVHDHD chọn phụ âm bất kì ghép với ai (sau đó la ay) để tạo thành tiếng, chọn tiếng có nghĩa, ví dụ:
- + Chọn âm t ta được các tiếng: tai (cái tai, tai họa), tài (tài năng, tài giỏi), tải (xe tải, bao tải), tay (bàn tay), - GVNX 5. Viết bảng con: - GV cho HS quan sát chữ mẫu: ai, gà mái - GV viết mẫu, lưu ý nét nối giữa a và i, g với a, m với ai, vị trí dấu thanh - HS viết bảng con - GV quan sát, uốn nắn. - GV thực hiện tương tự với: ay, chạy thi. TIẾT 2 1. Đọc bài ứng dụng: Chia quà a. Giới thiệu bài đọc: - GV cho HS quan sát tranh sgk: + Tranh vẽ những ai? Hai chị em đang làm gì? - GVNX, giới thiệu bài ứng dụng. b. Đọc thành tiếng - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng - GV đọc mẫu. - HS luyện đọc các tiếng có ai, ay: tai, tay - HS luyện đọc từng câu: cá nhân - HS đọc nối tiếp câu theo nhóm (trong nhóm, trước lớp) - HS đọc cả bài: cá nhân, nhóm, lớp. - GV kiểm soát lớp c. Trả lời câu hỏi: - GV giới thiệu phần câu hỏi + Tai để làm gì? + Tay để làm gì? + Tai để nghe những gì? + Tay để làm những gì? d. Nói và nghe: - GVHDHS luyện nói theo cặp: Mắt, mũi để làm gì? - GVNX bổ sung + Các con cần phải làm gì để bảo vệ các bộ phận của cơ thể
- - GV giáo dục HS biết yêu quý và bảo vệ các bộ phận trên cơ thể. 2. Viết vở tập viết vào vở tập viết - GVHDHS viết: ai, ay, gà mái, chạy thi - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút - GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. - GVNX vở của 1 số HS 3. Củng cố. mở rộng, đánh giá: + Chúng ta vừa học vần mới nào? + Tìm 1 tiếng có ai hoặc ay? + Đặt câu với tiếng đó - HS trả lời. GV nhận xét. - GVNX giờ học. Thứ 3 ngày 18 tháng 10 năm 2022 Tiếng Việt BÀI 32: ao,au I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *) Năng lực đặc thù Sau bài học, HS: - Đọc, viết, học được cách đọc vần ao, au và các tiếng/chữ có ao, au. Mở rộng vốn từ có tiếng chứa ao, au. - Đọc, hiểu bài Xào rau. Nói được tên một số món rau xào. * Năng lực chung - Bước đầu hình thành được năng lực hợp tác, giao tiếp. *) Phẩm chất: - Biết cách xào rau. Có mong muốn được thực hành nấu ăn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh, chữ mẫu, bài giảng điện tử III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 1. Khởi động: - GV cho HS thi ghép tiếng có vần ai, ay theo tổ, trong thời gian 1 phút, tổ nào ghép được nhiều tiếng có nghĩa sẽ chiến thắng. - GV nhận xét, biểu dương
- 2.Khám phá vần mới: a. Giới thiệu vần ao, au *vần ao - GV trình chiếu tranh SGK + Bạn nhỏ đang làm gì?? + Chúng mình thường chào cờ vào ngày nào trong tuần? + Khi chào cờ chúng ta phải có thái độ như thế nào? - GV giới thiệu từ mới: chào cờ + Từ chào cờ có tiếng nào đã học - GV: Vậy tiếng chào chưa học - GV viết bảng: chào + Trong tiếng chào có âm nào đã học? - GV: Vậy có vần ao chưa học - GV viết bảng: ao b. Vần au GV làm tương tự để HS bật ra tiếng cau, vần au - HS nhận ra trong quả cau có tiếng cau chưa học, trong tiếng cau có vấn au chưa học. - GV giới thiệu 2 vần sẽ học: ao, au 3. Đọc vần mới, tiếng khóa, từ khóa a. vần ao: + Phân tích vần ao? (vần ao có âm a đứng trước, âm o đứng sau). - GV hướng dẫn HS đánh vần: a – o - ao - HS đánh vần: cá nhân, nhóm, lớp - HS đánh vần chậm rồi nhanh dần + Phân tích tiếng chào?( Tiếng chào có âm ch đứng trước, vần ao đứng sau, dấu huyền trên a) - GV hướng dẫn HS đánh vần: chờ- ao- chao- huyền- chào b. Vần au: GV thực hiện tương tự như vần au: a- u - au: cờ- au- cau - HS phân tích, đánh vần đọc trơn tiếng cau. - HS đánh vần đọc trơn: quả cau: cau- au, a- u- au c. Vần ao, au + Chúng ta vừa học 2 vần mới nào?
- - GV chỉ cho HS đánh vần, đọc trơn, phân tích các vẩn, tiếng khoá, từ khóa vừa học - HS đọc ĐT theo hiệu lệnh thước - HS đọc phần khám phá trong SGK: trên xuống dưới, trái sáng phải. - 1- 2 HS đọc to trước lớp, HS khác chỉ tay, đọc thầm theo 3. Đọc từ ngữ ứng dụng: - GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc thầm TN dưới mỗi tranh - HS quan sát, đọc thầm từ ngữ dưới tranh - HS tìm, phân tích tiếng chứa vần ao, au: sao, báo, cáo, rau, cau - HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm, lớp - GVNX, sửa lỗi nếu có - GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ 4. Tạo tiếng mới chứa ao, au - GV hướng dẫn HS chọn phụ âm bất kì ghép với ao (sau đó la au) để tạo thành tiếng, chọn tiếng có nghĩa, ví dụ: + Chọn âm m ta được các tiếng: mào (mào gà), máo (mếu máo), màu (màu sắc), máu (chảy máu), - HS thực hành ghép,đọc tiếng mình ghép. - GV nhận xét. 5. Viết bảng con: - GV cho HS quan sát chữ mẫu: ao, chào cờ - GV viết mẫu, lưu ý độ cao con chữ, nét nối giữa a và o, ch với ao, c với ơ, vị trí dấu thanh. - HS viết bảng con - GV quan sát, uốn nắn. - GV thực hiện tương tự với: au, quả cau TIẾT 2 1. Đọc bài ứng dụng: xào rau a. Giới thiệu bài đọc: - GV cho HS quan sát tranh sgk: + Các nhân vật trong tranh đang làm gì? - GVNX, giới thiệu bài ứng dụng. b. Đọc thành tiếng
- - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng - HS luyện đọc các tiếng có ao, au: xào, rau, chảo, đảo - GV đọc mẫu. - HS luyện đọc từng câu: cá nhân - HS đọc nối tiếp câu theo nhóm (trong nhóm, trước lớp) - HS đọc cả bài: cá nhân, nhóm, lớp. c. Trả lời câu hỏi: - GV giới thiệu phần câu hỏi + Bài này dạy bạn làm gì? + Em muốn được học cách nấu ăn gì? - GV nhận xét. 2. Nói và nghe: - GVHDHS luyện nói theo cặp: + Mẹ bạn hay xào rau gì? - HS trình bày, Gv nhận xét/ 3. Viết vở tập viết vào vở tập viết - GVHDHS viết: ao, au, chào cờ, quả cau - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút. - HS viết bài vào vở, - GV quan sát, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. - GVNX vở của 1 số HS C. Củng cố. mở rộng, đánh giá: + Chúng ta vừa học vần mới nào? + Tìm 1 tiếng có ao hoặc au? + Đặt câu với tiếng đó - GV nhận xét đặt câu của HS. - GVNX giờ học. Tiếng Việt BÀI 33: ăn,ăt ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *) Năng lực đặc thù:
- - Đọc, viết, học được cách đọc vần ăn, ăt và các tiếng/chữ có ăn, ăt. Mở rộng vốn từ có tiếng chứa ăn, ăt. - Đọc, hiểu bài: Chớ để mẹ lo. Đáp lại được lời dặn dò phù hợp với đói tượng người nghe * Năng lực chung - Bước đầu hình thành được năng lực hợp tác, giao tiếp. *) Phẩm chất: - Biết giữ lời hứa, thực hiện đúng nhiệm vụ đã nhận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ ĐDTV, ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV cho HS thi ghép tiếng có vần ao, au theo tổ, trong thời gian 1 phút, tổ nào ghép được nhiều tiếng có nghĩa sẽ chiến thắng. - GVNX, biểu dương 2. Khám phá vần mới: a. Giới thiệu vần ăn, ăt *vần ăn - GV trình chiếu tranh SGK + Tranh vẽ gì? + Chăn dùng để làm gì? - GV giới thiệu từ mới: cái chăn + Từ cái chăn có tiếng nào đã học - GV: Vậy tiếng chăn chưa học - GV viết bảng: chăn + Trong tiếng chăn có âm nào đã học? - GV: Vậy có vần ăn chưa học - GV viết bảng: ăn b. Vần ăt GV làm tương tự để HS bật ra tiếng sắt, vần ăt - HS nhận ra trong tủ sắt có tiếng sắt chưa học, trong tiếng sắt có vần ăt chưa học. - GV giới thiệu 2 vần sẽ học: ăn, ăt 3. Đọc vần mới, tiếng khóa, từ khóa a. vần ăn:
- + Phân tích vần ăn? (vần ăn có âm ă đứng trước, âm n đứng sau) - GV hướng dẫn HS đánh vần: ă- nờ- ăn - HS đánh vần: cá nhân, nhóm, lớp + Phân tích tiếng chăn? (Tiếng chăn có âm ch đứng trước, vần ăn đứng sau) - GV hướng dẫn HS đánh vần: chờ- ăn- chăn - HS đánh vần - HS đánh vần, đọc trơn: cái chăn- chăn- ăn, ă- nờ- ăn b. Vần ăt: GV thực hiện tương tự như vần ăn: - GV hướng dẫn phân tích, đánh vần. - HS phân tích, đánh vần đọc trơn vần ăt, tiếng sắt - HS đánh vần đọc trơn: Tủ sắt- sắt- ăt, ă- tờ- ăt c. Vần ăn, ăt + Chúng ta vừa học 2 vần mới nào? - GV chỉ cho HS đánh vần, đọc trơn, phân tích các vẩn, tiếng khoá, từ khóa vừa học - HS đọc ĐT theo hiệu lệnh thước - HS đọc phần khám phá trong SGK: trên xuống dưới, trái sáng phải. - 1- 2 HS đọc to trước lớp, HS khác chỉ tay, đọc thầm theo 3. Đọc từ ngữ ứng dụng: - GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc thầm TN dưới mỗi tranh - HS quan sát, đọc thầm từ ngữ dưới tranh - HS tìm, phân tích tiếng chứa vần ăn, ăt: sắn. lặn, bắt, cắt - HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm, lớp - GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ 3. Tạo tiếng mới chứa ăn, ăt - GV hướng dẫn HD chọn phụ âm bất kì ghép với ăn (sau đó la ăt) để tạo thành tiếng, chọn tiếng có nghĩa, ví dụ: + Chọn âm c ta được các tiếng: căn (căn nhà), cắn, cắt (cắt tóc), - HS ghép tiếng và đọc trơn tiếng vừa tạo được. 4. Viết bảng con: - GV cho HS quan sát chữ mẫu: ăn, cái chăn - GV viết mẫu, lưu ý độ cao con chữ, nét nối, vị trí dấu thanh. - HS viết bảng con
- - GV quan sát, uốn nắn. - GV thực hiện tương tự với: ăt, tủ sắt IV.Vận dụng + Chúng ta vừa học vần mới nào? + Tìm 1 tiếng có ang hoặc ac? Đặt câu. - GV nhận xét. - GV nhận xét giờ học V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________________ Tự nhiên xã hội HOẠT ĐỘNG Ở TRƯỜNG EM ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: - Kể được tên các hoạt động chính trong trường học, nêu được cảm nhận của bản thân khi tham gia các hoạt động đó. - Nói được về hoạt động vui chơi trong giờ nghỉ, biết lựa chọn và chơi những trò chơi an toàn. * Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động. - Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những vấn đề và giải quyết được vấn đề. * Phẩm chất: - Nhân ái: Biết yêu thương các bạn và mọi người. - Chăm chỉ: Chăm học, có tinh thần tự giác tham gia các hoạt động học tập. -Trung thực: Ghi nhận kết quả việc làm của mình một cách trung thực. -Trách nhiệm: Ý thức giữ gìn bảo vệ tài sản và vệ sinh trường lớp. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Tranh ảnh minh hoạ 2. Học sinh: - Sách TNXH - Vở bài tập TNXH III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- 1/ Hoạt động khởi động và khám phá (5 phút) *Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi để HS trình bày được các hoạt động ở trường theo ý hiểu của bản thân. - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “ Thi nói nhanh” HS lắng nghe - GV phổ biến luật chơi: Cá nhân mỗi HS giơ tay xung phong kể nhanh về những hoạt động học tập, vui chơi ở trường. Bạn nào kể nhiều nhất sẽ được khen. - HS lắng nghe GV phổ biến - HS tham gia trò chơi - GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học “ Hoạt động ở trường em” 2/ Hoạt động 1: Các hoạt động chính ở trường: (15 phút) * Mục tiêu: HS nêu được các hoạt động chính trong trường học. * Cách tiến hành: GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK trang 32,33 và trả lời câu hỏi: HS quan sát SGK trang 32,33 + Trường của An có những hoạt động chính nào? Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 trả lời câu hỏi - HS thảo luận nhóm 2 và trả lời: Gợi ý: Ở trường An và các bạn tham gia nhiều hoạt động:chào cờ, vào thứ hai đầu tuần, học tập trong lớp, tập thể dục, đọc sách ở thư viện, hoạt động học ở vườn trường, ngày hội môi trường HS lắng nghe 3/ Hoạt động 2: Các hoạt động ở trường em đang học: (8 phút) * Mục tiêu: HS nêu được các hoạt động chính trong trường học của các em. * Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 và cho biết: + Kể tên các hoạt động ở trường mà em đã tham gia + Em cảm thấy như thế nào khi tham gia các hoạt động đó? - HS thảo luận nhóm 4 + Các hoạt động em đã tham gia ở trường là: trồng cây, nhổ cỏ bồn hoa, tham gia ngày hội môi trường, ngày hội đọc sách... + Em cảm thấy rất vui và học tập được nhiều điều bổ ích khi tham gia các hoạt động đó -HS xem đoạn phim ngắn * GV gợi ý thêm nếu HS chưa tìm ra câu trả lời + Trong các hoạt động ở trường thường có những ai cùng tham gia?
- + Mọi người đối với nhau như thế nào? - GV có thể chuẩn bị một số đoạn phim đã quay về một số hoạt động mà HS tham gia ở trường để gợi nhớ cho các em. - GV tổ chức cho một số nhóm trình bày trước lớp. Đại diện nhóm lên trình bày, nhóm bạn nhận xét. - GV kết hợp hướng dẫn HS về lợi ích của các hoạt động ở trường, từ đó cần tích cực, chủ động tham gia, đồng thời biết ứng xử phù hợp với những người tham gia cùng. * Kết luận: Em tham gia các hoạt động ở trường thật vui HS lắng nghe, nhắc lại 4. Củng cố - Dặn dò (5 phút) * Mục tiêu: HS ghi nhớ lại tên các hoạt động chính ở trường mà em thích * Cách tiến hành: GV phổ biến luật chơi và cho HS chơi trò chơi:“Tôi thích” - HS lắng nghe - GV làm mẫu cho HS: hô to “Tôi thích, tôi thích”, HS đáp “Thích gì, thích gì?”, GV nói “ Tôi thích tập thể dục buổi sáng” - GV mời một em HS giỏi lên làm quản trò, lần lượt nói những hoạt động mình thích và mời bạn tiếp theo thực hiện. - HS quan sát - Lớp trưởng lên quản trò - HS lắng nghe bạn nào nói to, rõ, nhanh nhất để bình chọn làm người chiến thắng. - HS tham gia chơi. - GV nhận xét tiết học. Thứ 4 ngày 19 tháng 10 năm 2022 Tiếng Việt Bài 33: ăn, ăt ( Tiết 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc, hiểu bài: Chớ để mẹ lo. Nói được tên gọi, đặc điểm các loại hạt. - Viết được bài viết vào vở tập viết. * Năng lực chung - Bước đầu hình thành được năng lực hợp tác, giao tiếp. *Phẩm chất - Có ý thức quan sát, ham thích tìm hiểu tên gọi các tiếng có vần ang- ac.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, máy tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1. Đọc bài ứng dụng: Chớ để mẹ lo a. Giới thiệu bài đọc: + Em đã bao giờ để mẹ phải lo lắng chưa? - GV cho HS quan sát tranh sgk, giới thiệu vào bài b. Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu. - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng - HS luyện đọc các tiếng có ăn, ăt: thằn, lằn, dặn, bắt, dắt - HS luyện đọc từng câu: cá nhân - HS đọc nối tiếp câu theo nhóm (trong nhóm, trước lớp) - HS đọc cả bài: cá nhân, nhóm, lớp. - GV nghe và chỉnh sửa c. Trả lời câu hỏi: - GV giới thiệu phần câu hỏi + Thằn lằn nhí bị làm sao? + Vì sao thằn lằn Nhí bị ngã? - HS trả lời, Gv nhận xét. d. Nói và nghe: - GV hướng dẫn HS luyện nói theo cặp: - 1 HS đống vai thằn lằn mẹ dặn con, 1 HS đáp lời dặn - 1 số cặp trình bày trước lớp - GV nhận xét, bổ sung 3. Viết vở tập viết vào vở tập viết - GV hướng dẫn HS viết: ăn, ăt, cái chăn, tủ sắt - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút. - HS thực hành viết bài. - GV quan sát, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. - GV nhận xét vở của 1 số HS V. Củng cố. mở rộng, đánh giá: + Chúng ta vừa học vần mới nào? + Tìm 1 tiếng có ăn hoặc ăt? Đặt câu.
- - GV nhận xét đặt câu của HS - GVNX giờ học. Tiếng Việt BÀI 34: ân, ât ( Tiết 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc, viết được các vần, các tiếng /chữ chứa các vần đã học: ai, ay, ao, au, ăn, ăt, ân, ât. * Năng lực chung - Bước đầu hình thành được năng lực hợp tác, giao tiếp. * Phẩm chất Có ý thức học tập chăm chỉ, tập trung II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGKTV1, Tranh minh họa SGK, ti vi, bảng chữa thường, chữ hoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động: GV TC cho HS thi đua kể các vần đã học trong tuần. - Đại diện các tổ tham gia thi kể - GVNX, biểu dương. B. Hoạt động chính: 1. Đọc (Ghép âm, vần và thanh thành tiếng) - GV Cho HS đọc phần ghép âm vần trong SGK - HS đọc thầm - GVHDHD ghép âm, vần và dấu thanh thành tiếng - HS đọc các tiếng ghép được ở cột 4: chải, xay, bão, màu, lặn, cắt, bẩn, chật - HS quan sát, nhận xét độ cao con chữ, vị trí dấu thanhđọc lại các vần ở cột 2: cá nhân, lớp - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm các TN - HS đọc: cá nhân, lớp - GV chỉnh sửa, làm rõ nghĩa tiếng 2. Tìm từ ngữ phù hợp với tranh - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm các TN - HS đọc: cá nhân, lớp
- - HS nối từ ngữ với tranh thích hợp GV sửa phát âm - GVNX, trình chiếu kết quả 3. Viết bảng con: - GV cho HSQS chữ mẫu: rau cần, bật lửa - GV viết mẫu: rau cần - GV lưu ý HS nét nối con chữ, vị trí dấu thanh và khoảng cách các tiếng - HS viết bảng con - GV quan sát, uốn nắn - HSNX bảng của 1- 2 bạn - GVNX - GV thực hiện tương tự với: bật lửa 4. Viết vở Tập viết - GVHDHS viết: rau cần, bật lửa - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút - HS viết vào vở TV - GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. - GVNX vở của 1 số HS C.Vận dụng + Chúng ta vừa học vần mới nào? + Tìm 1 tiếng có anh hoặc ach? Đặt câu. - GV nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ______________________________ Đạo đức Cô Ngọc Anh Dạy ______________________________ Thứ 5 ngày 20 tháng 10 năm 2022 Tiếng Việt BÀI 34: ân, ât ( Tiết 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc, hiểu bài: Gõ phách. Nói được cách giữ gìn sách vở. * Năng lực chung:
- - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất: - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. - Biết giữ gìn sách vở , đồ dùng học tập cẩn thận, sạch sẽ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGKTV1, Tranh minh họa SGK, ti vi, bảng chữa thường, chữ hoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Đọc bài ứng dụng: Gõ phách a.Giới thiệu bài đọc - GV giới thiệu bài bằng hành động gõ nhịp lên mặt bàn. - GV giải thích từ gõ phách: hành động tạo ra những tiếng gõ đều đặn. - HS quan sát, lắng nghe b. Đọc thành tiếng - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng - GV kiểm soát lớp - GV đọc mẫu. - HS đọc thầm theo - HS luyện đọc từng câu trong nhóm - HS đọc nối tiếp câu theo nhóm. - HS đọc cả đoạn: cá nhân, nhóm, lớp. - GV nghe và chỉnh sửa c. Trả lời câu hỏi: - GV giới thiệu phần câu hỏi - HS đọc thầm câu hỏi + Vì sao vạc chưa thể gõ phách?+ Vì vạc chưa chú ý 2. Viết vở chính tả (nhìn – viết) - HS nhìn SGK đọc câu: Chào mào gõ mỏ - GV cho HS viết chữ dễ viết sai vào bảng con: chào mào - HS viết bảng con - HS đọc trơn: chào mào - GVHD viết vào vở chính tả, lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút. - HS nhìn viết vào vở chính tả - GV đọc thong thả từng tiếng - HS chỉ bút soát lại bài, sửa lỗi
- - HS đổi vở soát bài cho nhau. - GV sửa lõi phổ biến: nét nối, vị trí dấu thanh - GVNX vở 1 số bạn, HD sửa lỗi nếu có C. Củng cố. mở rộng, đánh giá: + Tìm tiếng chứa vần đã học? Đặt câu? - 1- 2 HS tìm từ, đặt câu. - GVNX giờ học. Tiếng Việt ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc, viết được các vần, các tiếng/chữ chứa các vần đã học: ai, ay, ao, au, ăn, ăt, ân, ât. - Viết đúng kiểu chữ thường ,cỡ vừa các TN ứng dụng. - Đọc, hiểu bài: Gõ phách. Có ý thức học tập chăm chỉ, tập trung - Viết đúng kiểu chữ thường ,cỡ vừa các TN ứng dụng; Viết đúng chữ số cỡ nhỏ; Viết (Chính tả nhìn- viết) câu ứng dụng cỡ vừa. * Năng lực chung: - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất: - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. - HS có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng HT II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa SGK, ti vi, bảng chữa thường, chữ hoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1. 1. Khởi động: - GV TC cho HS thi đua kể các vần đã học trong tuần. - HS kể nối tiếp, Gv nhận xét. 2. Đọc (Ghép âm, vần và thanh thành tiếng) - GV cho HS đọc phần ghép âm vần trong SGK - HS đọc thầm - GVHDHD ghép âm, vần và dấu thanh thành tiếng
- - HS đọc các tiếng ghép được ở cột 4: chải, xay, bão, màu, lặn, cắt, bẩn, chật 3. Tìm từ ngữ phù hợp với tranh - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm các TN - HS đọc: cá nhân, lớp - HS nối từ ngữ với tranh thích hợp - GV nhận xét, trình chiếu kết quả 4. Viết bảng con: - GV cho HS quan sát chữ mẫu: rau cần, bật lửa - GV viết mẫu: rau cần - GV lưu ý HS nét nối con chữ, vị trí dấu thanh và khoảng cách các tiếng - HS viết bảng con - GV quan sát, uốn nắn - GV thực hiện tương tự với: bật lửa 5. Viết vở Tập viết - GV hướng dẫn HS viết: rau cần, bật lửa - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút. - HS viết bài. - GV quan sát, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. - GVNX vở của 1 số HS 6. Củng cố, mở rộng, đánh giá - GV trình chiếu gọi 2 HS đọc lại các tiếng được ghép ở bảng 1. - Em hãy nói tiếng có chứa vần học trong tuần, đặt câu với tiếng đó? TIẾT 2 1. Khởi động: HS nối tiếp nhau nêu các vần đã được học trong tuần. - GV nhận xét 2. Đọc bài ứng dụng: Gõ phách a. GV giới thiệu bài bằng hành động gõ nhịp lên mặt bàn. - GV giải thích từ gõ phách: hành động tạo ra những tiếng gõ đều đặn. b. Đọc thành tiếng - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng - GV đọc mẫu. - HS đọc thầm theo - HS luyện đọc từng câu trong nhóm
- - HS đọc nối tiếp câu theo nhóm. - HS đọc cả đoạn: cá nhân, nhóm, lớp. - GV kiểm soát lớp - Gọi HS đọc bài. - GV nghe và chỉnh sửa c. Trả lời câu hỏi: - GV giới thiệu phần câu hỏi + Vì sao vạc chưa thể gõ phách? 3. Viết vở chính tả (nhìn – viết) - GV cho HS viết chữ dễ viết sai vào bảng con: chào mào - GV hướng dẫn viết vào vở chính tả, lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút. - GV đọc thong thả từng tiếng. - HS viết bài. - GV quan sát, sửa lỗi phổ biến: nét nối, vị trí dấu thanh - GVNX vở 1 số bạn, HD sửa lỗi nếu có. - GV nhận xét chung giờ học. Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc, viết được ăn, ăt, ân, ât, khăn mặt, quả đất. - Đọc được từ ngữ, câu ứng dụng. - Ngồi đúng tư thế khi viết, biết cầm bút đúng cách. - HS có ý thức trình bày vở cẩn thận. * Năng lực chung: - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất: - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. - Biết giữ gìn sách vở , đồ dùng học tập cẩn thận, sạch sẽ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng lớp viết sẵn mẫu chữ : ăn, ăt, ân, ât, khăn mặt, quả đất . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - Tổ chức trò chơi: Thi kể nhanh các vần đã học.
- - Tìm tiếng chứa các vần đó. - HS tham gia chơi - Giới thiệu bài HĐ2. Luyện đọc a. Đọc từ + khăn mặt, mằn mặn, chằn chặn, ngăn ngắt, + lân cận, sần sật, quả cật, quả đất. - HS đọc cá nhân, đồng thanh b. Đọc câu ứng dụng + Đó là lần mà Ngân đi nghỉ mát. Chà, lạ mắt quá. Bờ cát bạt ngàn, dàn ra bất tận. Gần đó nhà nghỉ san sát. - HS đọc cá nhân, nối tiếp đọc câu, đọc cả bài đồng thanh HĐ3. Luyện viết a. Viết bảng con - GV hướng dẫn lại cách viết các vần ăn, ăt, ân, ât, khăn mặt, quả đất . - GV cho HS quan sát từ: khăn mặt - HS phân tích + Phân tích từ khăn mặt. - HS nhận xét độ cao của các con chữ - GV viết mẫu, lưu ý HS nét nối các con chữ, vị trí dấu thanh. - HS viết bảng con - GV quan sát, uốn nắn - GV thực hiện tương tự với từ quả đất b. Viết vở ô li - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li các từ khăn mặt, quả đất . - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút. - GV quan sát, uốn nắn, giúp đỡ HS còn khó khăn khi viết và HS viết chưa đúng. - GV nhận xét vở của 1 số HS HĐ4. Củng cố - GV nhận xét tiết học - Tuyên dương những em học tốt. _____________________________________________________ Thứ sáu ngày 21 tháng 10 năm 2022 Toán LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù

