Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 7 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Tú Oanh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 7 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Tú Oanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_1_tuan_7_nam_hoc_2022_2023.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 7 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Tú Oanh
- TUẦN 7 Thứ hai, ngày 17 tháng 10 năm 2022 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ CA NGỢI PHỤ NỮ VIỆT NAM ( 5B tổ chức) Tiếng việt BÀI 23: ai,ay I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: Sau bài học, HS: - Đọc, viết, học được cách đọc vần ai, ay và các tiếng/chữ có ai, ay. Mở rộng vốn từ có tiếng chứa ai, ay. - Đọc, hiểu bài Đố bé. Đặt và trả lời được câu hỏi về tác dụng của mắt, mũi. * Năng lực chung - Bước đầu hình thành được năng lực hợp tác, giao tiếp. *Phẩm chất: - Biết yêu quý và bảo vệ các bộ phận trên cơ thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh, máy tính, bài giảng điện tử III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS thi kể tên các vần đã học trong tuần 6. tổ nào có bạn đọc được nhiều và đúng các âm đã học thì tổ đó - Mỗi tổ cử 1 đại diện tham gia thi. 2. Khám phá âm mới a. Giới thiệu vần ai, ay * vần ai - GV trình chiếu hình ảnh con gà mái + Đây là con gì ? - GV nói qua để HS hiểu về gà mái. - GV viết bảng: gà mái
- + Từ gà máicó tiếng nào đã học? - GV: Vậy tiếng mái chưa học - GV viết bảng: mái + Trong tiếng mái có âm nào đã học? - GV: Vậy có vần ai chưa học - GV viết bảng: ai b. Vần ay GV làm tương tự để HS nhận ra tiếng chạy, vần ay - GV giới thiệu 2 vần sẽ học: ai, ay và ghi bảng b. Đọc vần mới, tiếng khóa, từ khóa a. vần ai: + Phân tích vần ai? vần ai có âm a đứng trước, âm i đứng sau - GVHDHS đánh vần: a- i- ai - HS đánh vần: cá nhân, nhóm, lớp - GVNX, sửa lỗi + Phân tích tiếng “mái”. Tiếng “mái” có âm m đứng trước - GVHDHS đánh vần: mờ- ai- mai- sắc- mái - HS đánh vần: tiếng mái - HS đánh vần, đọc trơn: gà mái - mái - ai *Vần ay: GV thực hiện tương tự như vần ai. * Vần ai, ay - HS đọc phần khám phá SGK 3. Đọc từ ngữ ứng dụng: - GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc thầm TN dưới mỗi tranh - HS quan sát, đọc thầm từ ngữ dưới tranh - HS tìm, phân tích tiếng chứa vần ai, ay: dải, lái, máy, bay, cháy - HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm, lớp - GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ 4. Tạo tiếng mới chứa ai, ay - GVHDHD chọn phụ âm bất kì ghép với ai (sau đó la ay) để tạo thành tiếng, chọn tiếng có nghĩa, ví dụ: + Chọn âm t ta được các tiếng: tai (cái tai, tai họa), tài (tài năng, tài giỏi), tải (xe tải, bao tải), tay (bàn tay), - GVNX
- 5. Viết bảng con: - GV cho HS quan sát chữ mẫu: ai, gà mái - GV viết mẫu, lưu ý nét nối giữa a và i, g với a, m với ai, vị trí dấu thanh - HS viết bảng con - GV quan sát, uốn nắn. - GV thực hiện tương tự với: ay, chạy thi. TIẾT 2 1. Đọc bài ứng dụng: Chia quà a. Giới thiệu bài đọc: - GV cho HS quan sát tranh sgk: + Tranh vẽ những ai? Hai chị em đang làm gì? - GVNX, giới thiệu bài ứng dụng. b. Đọc thành tiếng - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng - GV đọc mẫu. - HS luyện đọc các tiếng có ai, ay: tai, tay - HS luyện đọc từng câu: cá nhân - HS đọc nối tiếp câu theo nhóm (trong nhóm, trước lớp) - HS đọc cả bài: cá nhân, nhóm, lớp. - GV kiểm soát lớp c. Trả lời câu hỏi: - GV giới thiệu phần câu hỏi + Tai để làm gì? + Tay để làm gì? + Tai để nghe những gì? + Tay để làm những gì? d. Nói và nghe: - GVHDHS luyện nói theo cặp: Mắt, mũi để làm gì? - GVNX bổ sung + Các con cần phải làm gì để bảo vệ các bộ phận của cơ thể - GV giáo dục HS biết yêu quý và bảo vệ các bộ phận trên cơ thể. 2. Viết vở tập viết vào vở tập viết - GVHDHS viết: ai, ay, gà mái, chạy thi
- - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút - GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. - GVNX vở của 1 số HS 3. Củng cố. mở rộng, đánh giá: + Chúng ta vừa học vần mới nào? + Tìm 1 tiếng có ai hoặc ay? + Đặt câu với tiếng đó - HS trả lời. GV nhận xét. - GVNX giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Kĩ năng sống CÔ HÀ DẠY _____________________________ Thứ 3 ngày 18 tháng 10 năm 2022 Tiếng Việt BÀI 32: ao,au I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Năng lực đặc thù Sau bài học, HS: - Đọc, viết, học được cách đọc vần ao, au và các tiếng/chữ có ao, au. Mở rộng vốn từ có tiếng chứa ao, au. - Đọc, hiểu bài Xào rau. Nói được tên một số món rau xào. * Năng lực chung - Bước đầu hình thành được năng lực hợp tác, giao tiếp. * Phẩm chất: - Biết cách xào rau. Có mong muốn được thực hành nấu ăn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh, chữ mẫu, bài giảng điện tử III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 1. Khởi động: - GV cho HS thi ghép tiếng có vần ai, ay theo tổ, trong thời gian 1 phút, tổ nào ghép được nhiều tiếng có nghĩa sẽ chiến thắng.
- - GV nhận xét, biểu dương 2.Khám phá vần mới: a. Giới thiệu vần ao, au *vần ao - GV trình chiếu tranh SGK + Bạn nhỏ đang làm gì?? + Chúng mình thường chào cờ vào ngày nào trong tuần? + Khi chào cờ chúng ta phải có thái độ như thế nào? - GV giới thiệu từ mới: chào cờ + Từ chào cờ có tiếng nào đã học - GV: Vậy tiếng chào chưa học - GV viết bảng: chào + Trong tiếng chào có âm nào đã học? - GV: Vậy có vần ao chưa học - GV viết bảng: ao b. Vần au GV làm tương tự để HS bật ra tiếng cau, vần au - HS nhận ra trong quả cau có tiếng cau chưa học, trong tiếng cau có vấn au chưa học. - GV giới thiệu 2 vần sẽ học: ao, au 3. Đọc vần mới, tiếng khóa, từ khóa a. vần ao: + Phân tích vần ao? (vần ao có âm a đứng trước, âm o đứng sau). - GV hướng dẫn HS đánh vần: a – o - ao - HS đánh vần: cá nhân, nhóm, lớp - HS đánh vần chậm rồi nhanh dần + Phân tích tiếng chào?( Tiếng chàocó âm ch đứng trước, vần ao đứng sau, dấu huyền trên a) - GV hướng dẫn HS đánh vần: chờ- ao- chao- huyền- chào b. Vần au: GV thực hiện tương tự như vần au: a- u - au: cờ- au- cau - HS phân tích, đánh vần đọc trơn tiếng cau. - HS đánh vần đọc trơn: quả cau: cau- au, a- u- au c. Vần ao, au + Chúng ta vừa học 2 vần mới nào?
- - GV chỉ cho HS đánh vần, đọc trơn, phân tích các vẩn, tiếng khoá, từ khóa vừa học - HS đọc ĐT theo hiệu lệnh thước - HS đọc phần khám phá trong SGK: trên xuống dưới, trái sáng phải. - 1- 2 HS đọc to trước lớp, HS khác chỉ tay, đọc thầm theo 3. Đọc từ ngữ ứng dụng: - GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc thầm TN dưới mỗi tranh - HS quan sát, đọc thầm từ ngữ dưới tranh - HS tìm, phân tích tiếng chứa vần ao, au: sao, báo, cáo, rau, cau - HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm, lớp -GVNX, sửa lỗi nếu có - GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ 4. Tạo tiếng mới chứa ao, au - GV hướng dẫn HS chọn phụ âm bất kì ghép với ao (sau đó la au) để tạo thành tiếng, chọn tiếng có nghĩa, ví dụ: + Chọn âm m ta được các tiếng: mào (mào gà), máo (mếu máo), màu (màu sắc), máu (chảy máu), - HS thực hành ghép,đọc tiếng mình ghép. - GV nhận xét. 5. Viết bảng con: - GV cho HS quan sát chữ mẫu: ao, chào cờ - GV viết mẫu, lưu ý độ cao con chữ, nét nối giữa a và o, ch với ao, c với ơ, vị trí dấu thanh. - HS viết bảng con - GV quan sát, uốn nắn. - GV thực hiện tương tự với: au, quả cau TIẾT 2 1. Đọc bài ứng dụng: xào rau a. Giới thiệu bài đọc: - GV cho HS quan sát tranh sgk: + Các nhân vật trong tranh đang làm gì? - GVNX, giới thiệu bài ứng dụng. b. Đọc thành tiếng
- - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng - HS luyện đọc các tiếng có ao, au: xào, rau, chảo, đảo - GV đọc mẫu. - HS luyện đọc từng câu: cá nhân - HS đọc nối tiếp câu theo nhóm (trong nhóm, trước lớp) - HS đọc cả bài: cá nhân, nhóm, lớp. c. Trả lời câu hỏi: - GV giới thiệu phần câu hỏi + Bài này dạy bạn làm gì? + Em muốn được học cách nấu ăn gì? - GV nhận xét. 2. Nói và nghe: - GVHDHS luyện nói theo cặp: + Mẹ bạn hay xào rau gì? - HS trình bày, Gv nhận xét/ 3. Viết vở tập viết vào vở tập viết - GVHDHS viết: ao, au, chào cờ, quả cau - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút. - HS viết bài vào vở, - GV quan sát, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. - GVNX vở của 1 số HS C. Củng cố. mở rộng, đánh giá: + Chúng ta vừa học vần mới nào? + Tìm 1 tiếng có ao hoặc au? + Đặt câu với tiếng đó - GV nhận xét đặt câu của HS. - GVNX giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt BÀI 33: ăn,ăt ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù:
- - Đọc, viết, học được cách đọc vần ăn, ăt và các tiếng/chữ có ăn, ăt. Mở rộng vốn từ có tiếng chứa ăn, ăt. - Đọc, hiểu bài: Chớ để mẹ lo. Đáp lại được lời dặn dò phù hợp với đói tượng người nghe * Năng lực chung - Bước đầu hình thành được năng lực hợp tác, giao tiếp. * Phẩm chất: - Biết giữ lời hứa, thực hiện đúng nhiệm vụ đã nhận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ ĐDTV, ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV cho HS thi ghép tiếng có vần ao, au theo tổ, trong thời gian 1 phút, tổ nào ghép được nhiều tiếng có nghĩa sẽ chiến thắng. - GVNX, biểu dương 2. Khám phá vần mới: a. Giới thiệu vần ăn, ăt *vần ăn - GV trình chiếu tranh SGK + Tranh vẽ gì? + Chăn dùng để làm gì? - GV giới thiệu từ mới: cái chăn + Từ cái chăn có tiếng nào đã học - GV: Vậy tiếng chăn chưa học - GV viết bảng: chăn + Trong tiếng chăn có âm nào đã học? - GV: Vậy có vần ăn chưa học - GV viết bảng: ăn b. Vần ăt GV làm tương tự để HS bật ra tiếng sắt, vần ăt - HS nhận ra trong tủ sắt có tiếng sắt chưa học, trong tiếng sắt có vần ăt chưa học. - GV giới thiệu 2 vần sẽ học: ăn, ăt 3. Đọc vần mới, tiếng khóa, từ khóa a. vần ăn:
- + Phân tích vần ăn? (vần ăn có âm ă đứng trước, âm n đứng sau) - GV hướng dẫn HS đánh vần: ă- nờ- ăn - HS đánh vần: cá nhân, nhóm, lớp + Phân tích tiếng chăn? (Tiếng chăn có âm ch đứng trước, vần ăn đứng sau) - GV hướng dẫn HS đánh vần: chờ- ăn- chăn - HS đánh vần - HS đánh vần, đọc trơn: cái chăn- chăn- ăn, ă- nờ- ăn b. Vần ăt: GV thực hiện tương tự như vần ăn: - GV hướng dẫn phân tích, đánh vần. - HS phân tích, đánh vần đọc trơn vần ăt, tiếng sắt - HS đánh vần đọc trơn: Tủ sắt- sắt- ăt, ă- tờ- ăt c. Vần ăn, ăt + Chúng ta vừa học 2 vần mới nào? - GV chỉ cho HS đánh vần, đọc trơn, phân tích các vẩn, tiếng khoá, từ khóa vừa học - HS đọc ĐT theo hiệu lệnh thước - HS đọc phần khám phá trong SGK: trên xuống dưới, trái sáng phải. - 1- 2 HS đọc to trước lớp, HS khác chỉ tay, đọc thầm theo 3. Đọc từ ngữ ứng dụng: - GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc thầm TN dưới mỗi tranh - HS quan sát, đọc thầm từ ngữ dưới tranh - HS tìm, phân tích tiếng chứa vần ăn, ăt: sắn. lặn, bắt, cắt - HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm, lớp - GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ 3. Tạo tiếng mới chứa ăn, ăt - GV hướng dẫn HD chọn phụ âm bất kì ghép với ăn (sau đó la ăt) để tạo thành tiếng, chọn tiếng có nghĩa, ví dụ: + Chọn âm c ta được các tiếng: căn (căn nhà), cắn, cắt (cắt tóc), - HS ghép tiếng và đọc trơn tiếng vừa tạo được. 4. Viết bảng con: - GV cho HS quan sát chữ mẫu: ăn, cái chăn - GV viết mẫu, lưu ý độ cao con chữ, nét nối, vị trí dấu thanh. - HS viết bảng con
- - GV quan sát, uốn nắn. - GV thực hiện tương tự với: ăt, tủ sắt IV.Vận dụng + Chúng ta vừa học vần mới nào? + Tìm 1 tiếng có ang hoặc ac? Đặt câu. - GV nhận xét. - GV nhận xét giờ học ____________________________________ Tự nhiên xã hội HOẠT ĐỘNG Ở TRƯỜNG EM ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: - Kể được tên các hoạt động chính trong trường học, nêu được cảm nhận của bản thân khi tham gia các hoạt động đó. - Nói được về hoạt động vui chơi trong giờ nghỉ, biết lựa chọn và chơi những trò chơi an toàn. * Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động. - Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những vấn đề và giải quyết được vấn đề. * Phẩm chất: - Nhân ái: Biết yêu thương các bạn và mọi người. - Chăm chỉ: Chăm học, có tinh thần tự giác tham gia các hoạt động học tập. -Trung thực: Ghi nhận kết quả việc làm của mình một cách trung thực. -Trách nhiệm: Ý thức giữ gìn bảo vệ tài sản và vệ sinh trường lớp. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Tranh ảnh minh hoạ 2. Học sinh: - Sách TNXH - Vở bài tập TNXH III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1/ Hoạt động khởi động và khám phá (5 phút)
- *Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi để HS trình bày được các hoạt động ở trường theo ý hiểu của bản thân. - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “ Thi nói nhanh” HS lắng nghe - GV phổ biến luật chơi: Cá nhân mỗi HS giơ tay xung phong kể nhanh về những hoạt động học tập, vui chơi ở trường. Bạn nào kể nhiều nhất sẽ được khen. - HS lắng nghe GV phổ biến - HS tham gia trò chơi - GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học “ Hoạt động ở trường em” 2/ Hoạt động 1: Các hoạt động chính ở trường: (15 phút) * Mục tiêu: HS nêu được các hoạt động chính trong trường học. * Cách tiến hành: GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK trang 32,33 và trả lời câu hỏi: HS quan sát SGK trang 32,33 + Trường của An có những hoạt động chính nào? Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 trả lời câu hỏi - HS thảo luận nhóm 2 và trả lời: Gợi ý: Ở trường An và các bạn tham gia nhiều hoạt động:chào cờ, vào thứ hai đầu tuần, học tập trong lớp, tập thể dục, đọc sách ở thư viện, hoạt động học ở vườn trường, ngày hội môi trường HS lắng nghe 3/ Hoạt động 2: Các hoạt động ở trường em đang học: (8 phút) * Mục tiêu: HS nêu được các hoạt động chính trong trường học của các em. * Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 và cho biết: + Kể tên các hoạt động ở trường mà em đã tham gia + Em cảm thấy như thế nào khi tham gia các hoạt động đó? - HS thảo luận nhóm 4 + Các hoạt động em đã tham gia ở trường là: trồng cây, nhổ cỏ bồn hoa, tham gia ngày hội môi trường, ngày hội đọc sách... + Em cảm thấy rất vui và học tập được nhiều điều bổ ích khi tham gia các hoạt động đó -HS xem đoạn phim ngắn * GV gợi ý thêm nếu HS chưa tìm ra câu trả lời + Trong các hoạt động ở trường thường có những ai cùng tham gia? + Mọi người đối với nhau như thế nào?
- - GV có thể chuẩn bị một số đoạn phim đã quay về một số hoạt động mà HS tham gia ở trường để gợi nhớ cho các em. - GV tổ chức cho một số nhóm trình bày trước lớp. Đại diện nhóm lên trình bày, nhóm bạn nhận xét. - GV kết hợp hướng dẫn HS về lợi ích của các hoạt động ở trường, từ đó cần tích cực, chủ động tham gia, đồng thời biết ứng xử phù hợp với những người tham gia cùng. * Kết luận: Em tham gia các hoạt động ở trường thật vui HS lắng nghe, nhắc lại 4. Củng cố - Dặn dò (5 phút) * Mục tiêu: HS ghi nhớ lại tên các hoạt động chính ở trường mà em thích * Cách tiến hành: GV phổ biến luật chơi và cho HS chơi trò chơi:“Tôi thích” - HS lắng nghe - GV làm mẫu cho HS: hô to “Tôi thích, tôi thích”, HS đáp “Thích gì, thích gì?”, GV nói “ Tôi thích tập thể dục buổi sáng” - GV mời một em HS giỏi lên làm quản trò, lần lượt nói những hoạt động mình thích và mời bạn tiếp theo thực hiện. - HS quan sát - Lớp trưởng lên quản trò - HS lắng nghe bạn nào nói to, rõ, nhanh nhất để bình chọn làm người chiến thắng. - HS tham gia chơi. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ 4 ngày 19 tháng 10 năm 2022 Toán BẢNG CỘNG 1 TRONG PHẠM VI 10 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Bước đầu thực hiện được các phép tính trong bảng cộng1. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo.
- *Phẩm chất - Yêu thíchmôn Toán. Sử dụng kĩ năng toán học vào cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GV: Ti vi, máy tính - HS: SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1; 10 que tính. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU HĐ1.Khởiđộng - Cho HS hát bài Tập đếm - Hoàng Công Sử, từ đó dẫn HSvào bài. HĐ2. Hình thành bảng cộng 1 trong phạm vi10 - Ta đã biết: 1 + 1 = 2, 1 + 2 = 3, 2 + 1 = 3. - Cho HS làm theo GV: Tay trái cầm 1 que tính, tay phải cầm 3 que tính và hỏi HS tất cả có mấy que tính? Từ đó dẫn đến phép cộng 1 + 3 = 4. Sau đó đảo lại (tay trái cầm 3 que tính, tay phải cầm 1 que tính để dẫn đến phép cộng 3 + 1 =4. - Tương tự dẫn đến các phép cộng: 1 + 4 = 5 và 4 + 1 =5. - Tiếp theo cho HS sử dụng que tính thảo luận nhóm rồi lần lượt các nhóm trình bày để hoàn chỉnh các phép cộng còn lại trong bảng cộng1. - Cho HS nhắc lại để hoàn chỉnh bảng cộng 1 và nêu đặc điểm của bảng cộng1. HĐ3. Thực hành - luyệntập Bài 1. Tổ chức trò chơi “Truyền điện” hoặc “Ném bóng”, HS làm miệng BT 1. Bài 2. Cho HS làm bài vào Vở bài tập Toán, sau đó chọn một số bài làm chiếu lên bảng bằng máy chiếu đa năng, hoặc cho vài HS đọc kết quả từng câu (nếu không có máy chiếu), GV ghi kết quả từng câu lên bảng theo HS. GV chiếu đáp án lên màn hình và cho HS đổi vở kiểm tra chéo rồi chữa bài. Bài 3. Cho HS thảo luận và làm bài theo nhóm đôi vào Vở bài tập Toán. GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày, sau đó cho HS nhận xét, rồi chiếu đáp án lên màn hình (hoặc ghi lên bảng) cho HS đối chiếu và sửa lại kết quả (nếu sai). HĐ4. Vận dụng Bài 4.GV cho HS thảo luận nhóm đôi rồi đại diện nhóm nêu yêu cầu bài toán:
- - Phát biểu bài toán theo tranhvẽ. - Viết phép tính theo yêu cầu bàitoán. Đáp án: 1 + 5 = 6 hoặc 5 + 1 = 6. HĐ5. Vận dụng - Cho HS chơi trò chơi “Truyền điện” - HS làm miệng với nội dung bảng cộng 1. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Đạo đức Cô Ngọc Anh Dạy ______________________________ Tiếng Việt Bài 33: ăn, ăt ( Tiết 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc, hiểu bài: Chớ để mẹ lo. Nói được tên gọi, đặc điểm các loại hạt. - Viết được bài viết vào vở tập viết. * Năng lực chung - Bước đầu hình thành được năng lực hợp tác, giao tiếp. *Phẩm chất - Có ý thức quan sát, ham thích tìm hiểu tên gọi các tiếng có vần ang- ac. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, máy tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1. Đọc bài ứng dụng: Chớ để mẹ lo a. Giới thiệu bài đọc: + Em đã bao giờ để mẹ phải lo lắng chưa? - GV cho HS quan sát tranh sgk, giới thiệu vào bài b. Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu. - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng - HS luyện đọc các tiếng có ăn, ăt: thằn, lằn, dặn, bắt, dắt - HS luyện đọc từng câu: cá nhân - HS đọc nối tiếp câu theo nhóm (trong nhóm, trước lớp) - HS đọc cả bài: cá nhân, nhóm, lớp.
- - GV nghe và chỉnh sửa c. Trả lời câu hỏi: - GV giới thiệu phần câu hỏi + Thằn lằn nhí bị làm sao? + Vì sao thằn lằn Nhí bị ngã? - HS trả lời, Gv nhận xét. d. Nói và nghe: - GV hướng dẫn HS luyện nói theo cặp: - 1 HS đống vai thằn lằn mẹ dặn con, 1 HS đáp lời dặn - 1 số cặp trình bày trước lớp - GV nhận xét, bổ sung 3. Viết vở tập viết vào vở tập viết - GV hướng dẫn HS viết: ăn, ăt, cái chăn, tủ sắt - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút. - HS thực hành viết bài. - GV quan sát, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. - GV nhận xét vở của 1 số HS V. Củng cố. mở rộng, đánh giá: + Chúng ta vừa học vần mới nào? + Tìm 1 tiếng có ăn hoặc ăt? Đặt câu. - GV nhận xét đặt câu của HS - GVNX giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt BÀI 34: ân, ât ( Tiết 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc, viết được các vần, các tiếng /chữ chứa các vần đã học: ai, ay, ao, au, ăn, ăt, ân, ât. * Năng lực chung - Bước đầu hình thành được năng lực hợp tác, giao tiếp. * Phẩm chất Có ý thức học tập chăm chỉ, tập trung
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGKTV1, Tranh minh họa SGK, ti vi, bảng chữa thường, chữ hoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động: GV TC cho HS thi đua kể các vần đã học trong tuần. - Đại diện các tổ tham gia thi kể - GVNX, biểu dương. B. Hoạt động chính: 1. Đọc (Ghép âm, vần và thanh thành tiếng) - GV Cho HS đọc phần ghép âm vần trong SGK - HS đọc thầm - GVHDHD ghép âm, vần và dấu thanh thành tiếng - HS đọc các tiếng ghép được ở cột 4: chải, xay, bão, màu, lặn, cắt, bẩn, chật - HS quan sát, nhận xét độ cao con chữ, vị trí dấu thanhđọc lại các vần ở cột 2: cá nhân, lớp - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm các TN - HS đọc: cá nhân, lớp - GV chỉnh sửa, làm rõ nghĩa tiếng 2. Tìm từ ngữ phù hợp với tranh - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm các TN - HS đọc: cá nhân, lớp - HS nối từ ngữ với tranh thích hợp GV sửa phát âm - GVNX, trình chiếu kết quả 3. Viết bảng con: - GV cho HSQS chữ mẫu: rau cần, bật lửa - GV viết mẫu: rau cần - GV lưu ý HS nét nối con chữ, vị trí dấu thanh và khoảng cách các tiếng - HS viết bảng con - GV quan sát, uốn nắn - HSNX bảng của 1- 2 bạn - GVNX - GV thực hiện tương tự với: bật lửa
- 4. Viết vở Tập viết - GVHDHS viết: rau cần, bật lửa - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút - HS viết vào vở TV - GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. - GVNX vở của 1 số HS C.Vận dụng + Chúng ta vừa học vần mới nào? + Tìm 1 tiếng có anh hoặc ach? Đặt câu. - GV nhận xét. ______________________________ Thứ 5 ngày 20 tháng 10 năm 2022 Tiếng Việt BÀI 34: ân, ât ( Tiết 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc, hiểu bài: Gõ phách. Nói được cách giữ gìn sách vở. * Năng lực chung: - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất: - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. - Biết giữ gìn sách vở , đồ dùng học tập cẩn thận, sạch sẽ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGKTV1, Tranh minh họa SGK, ti vi, bảng chữa thường, chữ hoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Đọc bài ứng dụng: Gõ phách a.Giới thiệu bài đọc - GV giới thiệu bài bằng hành động gõ nhịp lên mặt bàn. - GV giải thích từ gõ phách: hành động tạo ra những tiếng gõ đều đặn. - HS quan sát, lắng nghe b. Đọc thành tiếng - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng - GV kiểm soát lớp - GV đọc mẫu. - HS đọc thầm theo
- - HS luyện đọc từng câu trong nhóm - HS đọc nối tiếp câu theo nhóm. - HS đọc cả đoạn: cá nhân, nhóm, lớp. - GV nghe và chỉnh sửa c. Trả lời câu hỏi: - GV giới thiệu phần câu hỏi - HS đọc thầm câu hỏi + Vì sao vạc chưa thể gõ phách?+ Vì vạc chưa chú ý 2. Viết vở chính tả (nhìn – viết) - HS nhìn SGK đọc câu: Chào mào gõ mỏ - GV cho HS viết chữ dễ viết sai vào bảng con: chào mào - HS viết bảng con - HS đọc trơn: chào mào - GVHD viết vào vở chính tả, lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút. - HS nhìn viết vào vở chính tả - GV đọc thong thả từng tiếng - HS chỉ bút soát lại bài, sửa lỗi - HS đổi vở soát bài cho nhau. - GV sửa lõi phổ biến: nét nối, vị trí dấu thanh - GVNX vở 1 số bạn, HD sửa lỗi nếu có C. Củng cố. mở rộng, đánh giá: + Tìm tiếng chứa vần đã học? Đặt câu? - 1- 2 HS tìm từ, đặt câu. - GVNX giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc, viết được các vần, các tiếng/chữ chứa các vần đã học: ai, ay, ao, au, ăn, ăt, ân, ât. - Viết đúng kiểu chữ thường ,cỡ vừa các TN ứng dụng.
- - Đọc, hiểu bài: Gõ phách. Có ý thức học tập chăm chỉ, tập trung - Viết đúng kiểu chữ thường ,cỡ vừa các TN ứng dụng; Viết đúng chữ số cỡ nhỏ; Viết (Chính tả nhìn- viết) câu ứng dụng cỡ vừa. * Năng lực chung: - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất: - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. - HS có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng HT II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa SGK, ti vi, bảng chữa thường, chữ hoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1. 1. Khởi động: - GV TC cho HS thi đua kể các vần đã học trong tuần. - HS kể nối tiếp, Gv nhận xét. 2. Đọc (Ghép âm, vần và thanh thành tiếng) - GV cho HS đọc phần ghép âm vần trong SGK - HS đọc thầm - GVHDHD ghép âm, vần và dấu thanh thành tiếng - HS đọc các tiếng ghép được ở cột 4: chải, xay, bão, màu, lặn, cắt, bẩn, chật 3. Tìm từ ngữ phù hợp với tranh - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm các TN - HS đọc: cá nhân, lớp - HS nối từ ngữ với tranh thích hợp - GV nhận xét, trình chiếu kết quả 4. Viết bảng con: - GV cho HS quan sát chữ mẫu: rau cần, bật lửa - GV viết mẫu: rau cần - GV lưu ý HS nét nối con chữ, vị trí dấu thanh và khoảng cách các tiếng - HS viết bảng con - GV quan sát, uốn nắn - GV thực hiện tương tự với: bật lửa 5. Viết vở Tập viết - GV hướng dẫn HS viết: rau cần, bật lửa
- - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút. - HS viết bài. - GV quan sát, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. - GVNX vở của 1 số HS 6. Củng cố, mở rộng, đánh giá - GV trình chiếu gọi 2 HS đọc lại các tiếng được ghép ở bảng 1. - Em hãy nói tiếng có chứa vần học trong tuần, đặt câu với tiếng đó? TIẾT 2 1. Khởi động: HS nối tiếp nhau nêu các vần đã được học trong tuần. - GV nhận xét 2. Đọc bài ứng dụng: Gõ phách a. GV giới thiệu bài bằng hành động gõ nhịp lên mặt bàn. - GV giải thích từ gõ phách: hành động tạo ra những tiếng gõ đều đặn. b. Đọc thành tiếng - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng - GV đọc mẫu. - HS đọc thầm theo - HS luyện đọc từng câu trong nhóm - HS đọc nối tiếp câu theo nhóm. - HS đọc cả đoạn: cá nhân, nhóm, lớp. - GV kiểm soát lớp - Gọi HS đọc bài. - GV nghe và chỉnh sửa c. Trả lời câu hỏi: - GV giới thiệu phần câu hỏi + Vì sao vạc chưa thể gõ phách? 3. Viết vở chính tả (nhìn – viết) - GV cho HS viết chữ dễ viết sai vào bảng con: chào mào - GV hướng dẫn viết vào vở chính tả, lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút. - GV đọc thong thả từng tiếng. - HS viết bài. - GV quan sát, sửa lỗi phổ biến: nét nối, vị trí dấu thanh

