Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Oanh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Oanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_1_tuan_7_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tú Oanh
- TUẦN 7 Thứ hai ngày 16 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ NGÀY HỘI KHÉO TAY HAY LÀM I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Xác định rõ qua bài học này HS đạt được các yêu cầu sau: - Hiểu và tự hào về truyền thống phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang; - Kính yêu bà, mẹ, cô và những người phụ nữ xung quanh mình; - Mạnh dạn, tự tin thể hiện năng khiếu của bản thân trước tập thể; 2. Năng lực chung: - Mạnh dạn, tự tin thể hiện năng khiếu của bản thân trước tập thể. - Kính yêu bà, mẹ, cô và những người phụ nữ xung quanh mình. - HS tích cực tham gia vào hoạt động để cảm thụ những giọng hát và đánh giá. 3. Phẩm chất: - Nhân ái: Yêu con người, yêu cái đẹp, yêu cái thiện. - Trách nhiện: Hoạt động của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: các bài hát, video về bà, mẹ, cô, để tham gia hội thi “ Thử làm ca sĩ” 2. Học sinh: Tìm hiểu các bài hát, bài thơ về mẹ, bà, cô, chị gái, . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:1’ - Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn. - HS làm theo hướng dẫn của giáo 2. Bài mới: 25’ viên. * Hoạt động 1: Chào cờ 1. GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS trước + Ổn định tổ chức. buổi chào cờ. + Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ. 2. Hướng dẫn học sinh đứng đúng vị trí. + Đứng nghiêm trang 3. GV tổ chức cho HS tham gia chào cờ + Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca 4. Nhận xét và phát động các phong trào - Học sinh lắng nghe thi đua của trường. * Hoạt động 2: Hội thi “Khéo tay hay làm”. - Cả lớp nghe nhận xét
- - Tổ chức theo khối cho học sinh thể hiện tài năng của mình. - HS tham gia bình chọn. - Đánh giá sản phẩm 3. Đánh giá: 4’ - GV nhận xét chung về tinh thần, thái độ, kỉ luật tham gia hoạt động. Khen ngợi những HS tham gia tích cực. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG _________________________________ Tiếng Việt BÀI 24: UA, ƯA (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết và đọc đúng vần ua, ưa; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ua, ưa ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ua, ưa và các tiếng, từ có chứa ua, ưa. - HS phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần ua, ưa - HS phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Giúp mẹ được gợi ý trong tranh. - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa ( tranh mẹ đưa Hà đến lớp học múa; tranh mẹ đi chợ mua đồ ăn; tranh bé giúp mẹ nhặt rau). 2. Năng lực chung: - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản 3. Phẩm chất: HS biết thường xuyên tham gia các công việc vừa sức với bản thân của mình để giúp đỡ cha mẹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, Bộ ĐD, quả cà chua, ô. 2. Học sinh: bảng con; phấn; bộ đồ dùng học TV; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động ôn và khởi động (3 phút): - HS ôn lại chữ th, ia. GV có thể cho HS chơi - HS chơi trò chơi nhận biết các nét tạo ra chữ th, ia
- - HS viết chữ th, ia - HS viết 2. Hoạt động nhận biết (5 phút): - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời - GV nói câu thuyết minh (nhận biết dưới tranh - HS nói theo. và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết - HS đọc và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng - HS đọc lại để HS dọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Mẹ đưa Hài đến lớp học múa, - GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm ua, - HS lắng nghe âm ưa; giới thiệu chữ ghi âm ua, âm ưa 3. Hoạt động HS luyện đọc âm (12 phút): a. Đọc âm - GV đưa chữ ch lên bảng để giúp HS nhận - HS quan sát biết chữ ng trong bài học. - GV đọc mẫu âm ua - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc âm ua. - HS đọc âm ua. -Tương tự âm ưa b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng - HS lắng nghe mẫu (trong SHS): múa, đua GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các - HS lắng nghe tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng múa, đua. + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu múa, - HS đánh vần tiếng mẫu múa, đưa đưa + GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. - HS đọc trơn tiếng mẫu. - Ghép chữ cái tạo tiếng : HS tự tạo các tiếng - HS tự tạo có chứa ua - GV yêu cầu 3 -4 HS phân tích tiếng. 2- 3 HS - HS phân tích nêu lại cách ghép. -Tương tự âm ưa c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ - HS quan sát cà chua, múa ô, dưa lê, cửa sổ. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh, - - HS nói
- GV cho từ cà chua xuất hiện dưới tranh - HS quan sát - GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng cà chua, đọc trơn từ cà chua. GV thực hiện các - HS phân tích và đánh vần bước tương tự đối với múa ô, dưa lê, cửa sổ - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc, 2 3 HS đọc - HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ Mời HS đọc lại các tiếng, TN. 4. Hoạt động viết bảng (10 phút): - HS đọc - GV đưa mẫu chữ ua, ưa, cà chua, dưa lê và hướng dẫn HS quan sát. - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ ua, ưa, cà chua, dưa lê. - Hs lắng nghe và quan sát - Y/c HS viết chữ ua, ưa, cà chua, dưa lê - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. GV - HS viết quan sát sửa lỗi cho HS. - HS lắng nghe, sửa lỗi TIẾT 2 5. Hoạt động viết vở (11 phút): - GV hướng dẫn HS tô và viết các chữ ua, - HS tô và viết các chữ ua, ưa, cà ưa, cà chua, dưa lê (chữ viết thường, chữ cỡ chua, dưa lê (chữ viết thường, vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, nhắc nhở HS tư thế ngồi, - HS viết cách cầm bút. 6. Hoạt động đọc (12 phút): - HS đọc thầm - HS đọc thầm. - Tìm tiếng có âm ua, ưa - HS tìm - GV đọc mẫu - HS lắng nghe. - HS đọc thành tiếng theo GV - HS đọc - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS quan sát. Mẹ đi đâu? - HS trả lời. Mẹ mua những gì? - HS trả lời. Em đã cõng mẹ đi chợ bao giờ chưa? - HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. 7. Hoạt động nói theo tranh (5 phút): - HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng - HS quan sát. câu hỏi cho HS trả lời: + Em thấy Nam đang làm gì? - HS trả lời.
- + Em có thưởng giúp bố mẹ làm việc nhà - HS trả lời. không? - HS trả lời câu hỏi theo gợi ý của GV. - HS thực hiện GV và HS nhận xét. -HS nhận xét 8. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2 phút): - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm ua, ưa. - HS lắng nghe - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG _______________________________________ Toán Bài 6: LUYỆN TẬP CHUNG ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù: - HS biết đếm , đọc viết , so sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 10. - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, biết quan sát để tìm kiếm sự tương đồng. 2. Năng lực chung: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập đếm , đọc viết , so sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 10 3. Phẩm chất: Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, Bộ ĐD 2.Học sinh: Bảng con , vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1 III .CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (3 phút): - Hát - Ổn định tổ chức - Lắng nghe - Giới thiệu bài : 2. Hoạt động luyện tập (25 phút): * Bài 2: Số ? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài - GV hỏi về nội dung bức tranh: Bức tranh vẽ - Vẽ các con tàu gì? - GV: Mỗi con tàu mang các con số, các em - HS đếm và nêu số thích hợp
- hãy tìm con số thích hợp cho toa tàu ở giữa. - HD HS đếm thêm để tìm ra số thích hợp - Làm vào vở BT. - Vậy ta cần điền vào ô trống số mấy? - HS nêu miệng - GV cho HS làm phần còn lại. - HS nhận xét bạn - GV mời HS lên bảng chia sẻ - GV cùng HS nhận xét * Bài 2: Số ? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài - GV cho HS nhìn tranh - GV hỏi: ? Trong tranh có mấy ngôi nhà? Mấy cây to? - - HS trả lời Mấy ông mặt trời? Mấy con trâu?. - Vậy ta cần điền vào ô trống số mấy vào các ô trống tương ứng? - GV cho HS làm phần còn lại. - Làm vào vở BT. - GV mời HS lên bảng chia sẻ - HS nêu miệng - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn * Bài 3: Số ? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài - GV yêu cầu HS đọc lần lượt các số từ 1 đến - HS đọc số từ 1 đến 10 10 - GV giới thiệu về bức tranh vẽ chậu hoa, yêu - HS tìm số cầu HS đọc số trên hình. Tìm các số còn thiếu và nêu kết quả. - GV mời HS lên bảng chia sẻ - HS nêu miệng - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn * Bài 4: Tìm , nhận biết số lượng nhiêu nhất, ít nhất - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài - HD HS làm: a) GV cho HS đếm số hạt sen ở mỗi cốc, ghi - HS đếm số hạt sen, ghi kết quả kết quả đếm vào vở so sánh để tìm số lớn nhất ra vở b) Hướng dẫn tương tự câu a , tìm số bé nhât. - GV mời HS lên bảng chia sẻ - HS nêu miệng - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2 phút): - HS trả lời - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Về nhà tập đếm và so sánh các đồ vật trong - Hs lắng nghe nhà
- IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG Buổi Luyên Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù: - Giúp HS củng cố về đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần th, ia, ua, ưa. - Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp. - Hoàn thành các bài trong vở Tập viết - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần. 2.Năng lực chung: - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động(3 phút) GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Hoạt động luyện tập(25 phút): Hoạt động 1: Ôn đọc 1. Đọc - GV trình chiếu th, ia, ua, ưa, thìa dĩa, cà - HS đọc: cá nhân. chua, dưa lê. - GV nhận xét, sửa phát âm. 2. Đọc các từ ngữ trong vở Tập viết: - HS đọc: 3-4 HS - GV yêu cầu HS mở vở Tập viết đọc các từ cần viết trong bài Hoạt động 2: Ôn viết 1. Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: - HSviết vở ô ly. th, ia, ua, ưa, thìa dĩa, cà chua, dưa lê.
- Mỗi chữ (từ) 1 dòng. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 2. Chấm bài: - HS ghi nhớ. - GV yêu cầu HS nhờ bố (mẹ) chụp bài gửi cho cô để cô KT, nhận xét. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2 phút): - HS lắng nghe - GV hệ thống kiến thức đã học. - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ______________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện thành thạo việc so sánh, sắp xếp thứ tự các số trong phạm vi10. - So sánh được số lượng của các nhóm đồ vật trong cuộcsống. - Vận dụng được phép đếm đến 10 vào cuộcsống. - Tiếp tục củng cố về kỉ năng tách số. 2. Năng lực chung: Rèn kĩ năng quan sát, nêu ý kiến và hoạt động nhóm; phát triển năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán, tư duy và lập luận toán học. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn trong học tập - Trung thực: Có biểu tượng ban đầu về nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau,tự đánh giá mình và bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tivi, máy tính - HS: que tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Khởi động – Gv tổ cho hs hát và khởi động theo lời bài hát - Thực hiện theo yêu cầu. Tập đếm. - Cho HS HS thực hiện theo hướng dẫn của GV - Lắng nghe.
- - Nhận xét chung Hoạt động 2: Thực hành – Luyện tập Bài 1: Viết và điền dấu thích hợp. - GV nêu yêu cầu. Yêu cầu hs lắng nghe : 4 .8 7 .7 HS quan sát. 8 ..7 6 ..9 5 ...4 8 .3 Hs làm bài vào vở 5 5 2 ..5 Bài 2: Tách số - GV nêu yêu cầu. - Hướng dẫn HS cách tách số a.Tách số 5: GV chọn hai đội A và B, mỗi đội 3 người, mỗi người cầm trên tay 5 que tính. Một bạn đội này - HS theo dõi giơ 2 que tính thì một bạn đội kia phải chọn số que tính sao cho khi ghép với 2 que của đội bạn thì được 5 que tính. Hai đội thay nhau tiến hành tròchơi. - HS báo cáo kết quả: 5 gồm 2 và 3; b.Tách số 10: Tương tự câu a, mỗi gồm 3 và 2; 5 gồm 1 và 4; gồm 4 và bạn trong các đội cầm trên tay 1, 10que tính. - Theo dõi - Quan sát, giúp đỡ HS. - Yêu cầu hs báo cáo kết quả. - Gv theo dõi và giúp đỡ hs Củng cố - Dặn dò - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ________________________________ Thứ 3 ngày 17 tháng 10 năm 2023 Giáo dục thẻ chất Bài 4: ĐỘNG TÁC QUAY CÁC HƯỚNG. ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết khẩu lệnh và thực hiện được các động tác quay phải, quay trái, quay sau và vận dụng vào các hoạt động tập thể . - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác động tác quay phải, quay trái và quay sau. 2. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các động tác quay phải, quay trái và quay sau trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 3.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. II. ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5 – 7’ Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp 1. Nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Cán sự tập trung 2. Khởi động 2x8N lớp, điểm số, báo a) Khởi động chung cáo sĩ số, tình hình - Xoay các khớp cổ tay, lớp cho GV. cổ chân, vai, hông, gối,... Đội hình khởi động
- b) Khởi động chuyên 2x8N - Gv HD học sinh - HS khởi động môn khởi động. theo hướng dẫn của - Các động tác bổ trợ GV chuyên môn c) Trò chơi - GV hướng dẫn - HS tích cực, chủ - Trò chơi “diệt con vật chơi động tham gia trò có hại” chơi II. Phần cơ bản: 16-18’ Hoạt động 1 (tiết 1) * Kiến thức. Động tác quay trái. - Khẩu lệnh: “Bên trái - Cho HS quan sát - Đội hình HS quan quay” tranh sát tranh GV làm mẫu động tác kết hợp phân HS quan sát GV tích kĩ thuật động làm mẫu tác. - Động tác: Dùng gót chân trái làm trụ, nửa trên bàn chân phải làm điểm tựa quay người qua trái sau đó đưa chân phải về ngang chân trái. Động tác quay phải. 2 lần - GV hô - HS tập - Đội hình tập luyện - Khẩu lệnh: “Bên phải theo Gv. đồng loạt. – quay” - Gv quan sát, sửa sai cho HS. 4lần ĐH tập luyện theo - Y,c Tổ trưởng cho tổ - Động tác: Dùng gót các bạn luyện tập chân phải làm trụ, nửa theo khu vực. trên bàn chân trái làm điểm tựa quay người 4lần GV qua phải sau đó đưa - ĐH tập luyện theo chân trái về ngang chân - GV cho 2 HS cặp phải.. quay mặt vào nhau *Luyện tập 1 lần tạo thành từng cặp Tập đồng loạt để tập luyện.
- Tập theo tổ nhóm - GV tổ chức cho - Từng tổ lên thi Tập theo cặp đôi HS thi đua giữa các đua - trình diễn Thi đua giữa các tổ tổ. * Trò chơi “Bịt mắt bắt - GV nêu tên trò dê” chơi, hướng dẫn III.Kết thúc 3-5’ cách chơi. * Thả lỏng cơ toàn - Cho HS chơi thử thân. và chơi chính thức. * Nhận xét, đánh giá - Nhận xét, tuyên chung của buổi học. dương, và sử phạt - ĐH kết thúc Hướng dẫn HS Tự ôn người (đội) thua ở nhà cuộc * Xuống lớp - VN ôn bài và chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Kĩ năng sống Cô Trần Hà phụ trách ____________________________________ Tiếng Việt BÀI 25: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS nắm vững cách đọc các âm r,s, t, tr, th; các vần ia, ua, ưa ; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các âm r,s, t, tr, th; các vần ia, ua, ưa ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Biết cách nghe và kể câu chuyện Chó sói và cừu non,trả lời câu hỏi về nội dung câu chuyện được nghe và kể lại câu chuyện. - HS phát triển kĩ năng viết thông qua viết cụm từ chứa một số âm - vần đã học. - HS phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe và kể câu chuyện Chó sói và cừu non trả lời câu hỏi về nội dung câu chuyện. Thông qua nghe kể và trả lời câu hỏi HS cũng được phát triển một số kĩ năng khác như ghi nhớ các chi tiết, suy đoán, đánh giá, phản hồi, xử lí tình huống, và có ý thức gắn mình với tập thể và cộng đồng. 2. Năng lực chung: - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Rèn luyện cho HS kĩ năng xử lí tình huống và giải quyết vấn đề thông qua câu
- chuyện Chó sói và cừu non. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Biết lắng nghe GV kế chuyện và kể được từng đoạn và cả câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, Tranh SGK 2. Học sinh: Tập viết, SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (3 phút): - HS viết chữ r, s, t, tr, th, ia, ua, ưa - HS viết 2. Hoạt động đọc âm, tiếng, từ ngữ (8 phút): a. Đọc tiếng: - GV yêu cầu HS ghép âm dấu với nguyên - HS ghép và đọc âm để tạo thành tiếng (theo mẫu) và đọc to - HS trả lời tiếng được tạo ra. - Sau khi đọc tiếng có thanh ngang, GV có thể cho HS bổ sung các thanh điệu khác - HS đọc nhau để tạo thành những tiếng khác nhau và đọc to những tiếng đó. b. Đọc từ ngữ: - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng các từ ngữ - HS đọc 3. Hoạt động đọc câu (9 phút): Câu 1: Mùa hè, nhà bà có gì? - HS trả lời - HS đọc thầm cả câu, tìm tiếng có chứa các - HS tìm âm đã học trong tuần. GV giải thích nghĩa của từ ngữ (nếu cần). - HS lắng nghe - GV đọc mẫu. - HS lắng nghe - HS đọc thành tiếng cả theo GV. - HS đọc. Câu 2: Mùa thu, nhà bà có gì? Thực hiện các hoạt động tương tự như đọc câu 1. 4. Hoạt động viết (10 phút): - GV hướng dẫn HS viết vào Tập viết 1, tập - HS lắng nghe một từ mưa lũ trên một dòng kẻ. Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào thời gian cho phép và tốc độ viết của HS. - GV lưu ý HS cách nối nét giữa các chữ - HS viết cái.
- - GV quan sát, nhắc nhở HS tư thế ngồi, - HS lắng nghe thực hiện cách cầm bút. TIẾT 2 5. Hoạt động kể chuyện (27 phút): a. GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. - HS lắng nghe Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. HS - HS lắng nghe trả lời. Đoạn 1: Từ đầu đến áp sát chủ cừu non. GV hỏi HS: 1. Phần mở đầu cho biết truyện có những nhân vật nào? - HS trả lời 2. Nhởn nhơ gặm cỏ, cừu non gặp phải chuyện gi? - HS trả lời Đoạn 2: Từ Thấy sói đến ăn thịt tôi. GV hỏi HS: 3. Cừu non nói gì với sói? Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS: - HS trả lời 4. Cừu non đã làm gì để thoát khỏi sói? 5. Câu chuyện kết thúc như thế nào? - HS trả lời . c. HS kể chuyện - HS trả lời - GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS - HS kể kể toàn bộ câu chuyện. 6. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2 phút): - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - HS lắng nghe - GV khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: kế cho người thân trong gia đình hoặc bạn bè câu chuyện. Ở tất cả các bài, truyện kế khỏng nhất thiết phải đấy đủ và chính xác các chi tiết như được học ở lớp. HS chỉ cần nhớ một số chi tiết cơ bản và kế lại. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ____________________________________ Buổi chiều Tiếng việt
- LUYỆN TÂP. LUYỆN ĐỌC VIẾT BÀI 24, 25 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc, viết được ua,ưa. - Củng cố và tăng cường về đọc viết các tiếng, từ chứa âm ua,ưa. u,ư,ch,khđã học. - Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ (tự tin khi trình bày phát biểu ýkiến). - Năng lực giao tiếp và hợp tác (tham gia tích cực trong nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầycô). - Năng lực giải quyết vấn đề( Có khả năng giải quyết tốt nhiệm vụ được giao). 3. Phẩm chất - Trung thực: Mạnh dạn nói lên ý kiến của mình khi quan sát các tranh minh họa trong bài học. - Nhân ái: Biết yêu thương, quan tâm, chăm sóc bạn bè, người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, máy chiếu, máy chiếu vật thể, giáo án. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Cho HS hát Chú chim khuyên 2. Luyện tập thực hành - HS hát 1. Luyện đọc - GV ghi bảng. ua, ưa, cà chua, múa ô, dưa lê, cửa sổ. Cha tỉa lá. Mẹ trỉa đõ. Bà chia quà. Gọi HS đọc - GV nhận xét, sửa phát âm. 2. Luyện viết HS đọc - Hướng dẫn viết vào vở ô ly. ua, ưa, cà chua, múa ô, dưa lê, cửa sổ. Mỗi chữ ( từ) 1 dòng Viết câu:
- Bà chia quà. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS viết vở ô ly. - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà. __________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực chung - Đọc, viết được r,s, t, tr, th, ia, ua, ưa - Củng cố và tăng cường về đọc viết các tiếng, từ chứa đã học. - Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp. 2.Năng lực đặc thù - Năng lực tự chủ (tự tin khi trình bày phát biểu ýkiến). - Năng lực giao tiếp và hợp tác (tham gia tích cực trong nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầycô). - Năng lực giải quyết vấn đề (Có khả năng giải quyết tốt nhiệm vụ được giao). 3. Phẩm chất - Mạnh dạn nói lên ý kiến của mình - Biết yêu quý vốn từ Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính - HS:Vở ô li, bảng, phấn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Cho HS chơi trò chơi : Bay lên nào - Yêu cầu hs đọc lại, và viết lại các âm - HS chơi đọc các tiếng từ có âm đó đã học: r,s, t, tr, th, ia, ua, ưa - GV nhận xét, sửa phát âm. - HS đọc cá nhân – N - ĐT 2. Luyện tập thực hành * Tạo tiếng
- - Gv yêu cầu hs với các nguyên âm, phụ âm đã học kết hợp với 6 dấu thanh, hãy tạo và mỗi bạn từ 5 đến 10 tiếng, - HS ghép vào bảng cài sau khi ghép xong nói cho bạn nghe về Sinh hoạt nhóm hai đọc các tiếng tiếng và từ của mình. và từ đó. - GV đi từng bàn giúp đỡ HS yếu Yêu cầu hs báo cáo kết quả, gv theo dõi và uốn nắn. - GV nhận xét khen ngợi. 3. Luyện viết Gv đọc cho hs viết: bẻ ngô, tỉa lá, cà chua, nô đùa, nhà cửa. - HS viết - GV chú ý tư thế ngồi viết của HS. - GV hệ thống kiến thức đã học. 4. Luyện tập thực hành. - GV tổ chức cho hs luyện đọc lại các âm, các bài đọc trong tuần 6. - HS hát - GV nhận xét, sửa phát âm. 5. Vận dụng - HS đọc: cá nhân. 1. Điền gi hay d (nhớ điền xong các con đọc lại nhé) Hạ á bà ..à - HS đọc a ..ẻ Giả .a .á cả bà à - HSquan sát 2. Điền ng hay ngh ..ã ba bị ã ba ..ả - Hs tìm kết quả ỉ hè .ỉ lễ .i kị 3. Điền g hay gh Nhà a ẹ bể kê ..ế ế đá ế da ngô ê Yêu cầu hs thảo luận đọc cho nhau nghe, các từ đã điền. Gv chốt lại, yêu cầu hs đọc 2. Gv đọc, hs viết vào vở một số từ. - Hs báo cáo kết quả cho nhau - Lưu ý những bạn chưa nắm chắc luật nghe
- chính tả với âm gh/ ngh - Gv nhận xét, đánh giá tiết học, dặn dò - Hs viết - HS lắng nghe ____________________________ Giáo dục thể chất Bài 4: ĐỘNG TÁC QUAY CÁC HƯỚNG. (Tiết 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực chung - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Biết khẩu lệnh và thực hiện được các động tác quay phải, quay trái, quay sau và vận dụng vào các hoạt động tập thể . - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác động tác quay phải, quay trái và quay sau. 2.Năng lực đặc thù - Giúp HS hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, đảm bảo các năng lực chăm sóc sức khỏe, vận động cơ bản, năng lực thể dục thể thao. 3. Phẩm chất - Góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Nội dung Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
- Thời Hoạt động GV Hoạt động HS gian I. Khởi động 5 – 7’ a) Khởi động chung Gv nhận lớp, nh phổ - Cán sự tập trung lớp, - Xoay các khớp cổ tay, biến nội dung, yêu điểm số, báo cáo sĩ số, cổ chân, vai, hông, cầu giờ học tình hình lớp cho GV. gối,... - Gv HD học sinh b) Trò chơi khởi động - Trò chơi “diệt con vật - GV hướng dẫn chơi - HS khởi động theo có hại” hướng dẫn của GV II. Khám phá: Hoạt động 2(tiết 2) *Kiến thức - HS tích cực, chủ động Động tác quay sau Cho HS quan sát tham gia trò chơi - Khẩu lệnh: “Đằng sau tranh - quay” GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. - Đội hình HS quan sát 16-18’ - GV hô - HS tập tranh theo Gv. - Gv quan sát, sửa - Động tác: Dùng gót sai cho HS. chân phải làm trụ, nửa - Y,c Tổ trưởng cho HS quan sát GV làm mẫu trên bàn chân trái làm các bạn luyện tập điểm tựa quay người theo khu vực. qua phải ra sau sau đó đưa chân trái về ngang chân phải. * Luyện tập III. Vận dụng - Tổ chức ôn tập như - Đội hình tập luyện đồng * Thả lỏng cơ toàn phần luyện tập của loạt. thân. 3-5’ hoạt động 1 * Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. 4- 5’ HS thực hiện thả lỏng Hướng dẫn HS Tự ôn ở - GV hướng dẫn nhà - Nhận xét kết quả, ý * Xuống lớp thức, thái độ học của HS. - VN ôn bài và chuẩn
- bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG _______________________ Thứ 4 ngày 18 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt BÀI 26: PH, ph; QU, qu (Tiết 1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết và đọc đúng các âm ph, qu; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm ph, qu ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các chữ p- ph, qu và các tiếng, từ có chứa p - ph, qu. - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các âm p-ph, qu. 2. Năng lực chung: - Giao tiếp hợp tác: HS biết nói lời cảm ơn trong những ngữ cảnh cụ thể. - HS phát triển kĩ năng nói lời cảm ơn. - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa. 3. Phẩm chất: Yêu nước: HS cảm nhận được vẻ đẹp của quê hương, đất nước ( thông qua những bức tranh quê và tranh Thủ đô Hà nội). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Bài giảng điện tử,máy tính. 2. HS: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động ôn và khởi động (3’) - HS hát chơi trò chơi - HS chơi 2. Hoạt động nhận biết (5’) - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới - HS nói theo. tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận - HS đọc biết và yêu cầu HS dọc theo. - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi - HS đọc dừng lại để HS đọc theo.

