Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 8 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Tú Oanh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 8 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Tú Oanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_1_tuan_8_nam_hoc_2022_2023.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 8 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Tú Oanh
- TUẦN 8 Thứ hai ngày 24 tháng 10năm 2022 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ . CHỦ ĐỀ: TUYÊN TRUYỀN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ( 4A ) ________________________________ Tiếng việt BÀI 36: EN , ET I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được vần en – et, biết đánh vần, ghép vần, đọc tiếng, từ, đọc đúng tiếng có thanh. Đặt thanh đúng. - Nhìn hình, phát âm, tự phát hiện tiếng có vần en – et. - Tìm đúng tiếng có vần en – et. Đặt câu tiếng vừa tìm được - Viết đúng vần en – et. Từ sen, vẹt (trên bảng con) - Đọc bài Én nhỏ;Biết ngắt nghỉ đúng dấu câu. Hiểu và trả lời được câu hỏi về lí do khiến nhân vật trong bài đáng khen. - Nói được câu đơn giản về những việc làm của bé Hạnh. 2. Năng lực chung - Tự chủ, tự học , biết hợp tácchia sẻ cùng các bạn . 3. Phẩm chất - Biết thể hiện tình cảmyêu thương vớichim chóc. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Tranh/ảnh/slide minh họa: sen, vẹt; tranh minh họa bài đọc. - Bảng phụ viết sẵn: en, et, sen, vẹt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 A. Khởi động - GV cho HS Nghe bài ca dao “Trong đầm . sen” H: Trong bài nhắc tên loài hoa gì? - GV giới thiệu vầnen, et B. Hoạt động chính Hoạt động 1.Khám phá âm mới * Vần en HS đánh vầncá nhân, nhóm, tổ, lớp: e-nờ-en -HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần en: e-nờ-en; en; vần en gồm có ầm e đứng trước, âm n đứng sau/ vần en gồm có âm e và âm n. - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng sen: sờ-en-sen; sen; tiếng sen gồm có âm svà vần en. *Vần et HS đánh vần cá nhân, nhóm, tổ, lớp: e-tờ-ét
- - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần et: e-tờ-ét; et; vần et gồm có âm e đứng trước, âm t đứng sau. Vần et gồm có âm e và âm t. - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếngvẹt: vờ-ét-vét-nặng-vẹt; vẹt; tiếng vẹt gồm có âm v, vần et và thanh nặng. *Vần en, et ♦ sen - en ♦ e - n - en ♦ vẹt - et ♦ e -t - et - HS đọc phần Khảm phá trong SGK * Đọc từ ngữ ứng dụng - Dế mèn, gió rét, đan len, bánh tét. - GV có thể giải thích thêm về các từ ngữ nếu thấy cần thiết (bánh tét. tên gọi một loại bánh làm từ nguyên liệu gần giống bánh chưng). * Tạo tiếng mới chứa vần en, et HS đọc được các từ dưới tranh, tìm được: Tiếng chứa vần en là tiếng mèn, len; tiếng chứa vấn et là tếng rét, tét. HĐ3:Viết bảng con GV viết mẫu lên bảng lớp: en. GV lưu ý HS nét nối giữa e và n. GV quan sát, chỉnh sửa chữ viết cho HS. GV lưu ý HS nét nối giữa các chữ cái, vị Thực hiện tương tự với: et, sen, vẹt. trí dấu thanh. TIẾT 2 HĐ4: Đọc bài ứng dụng GV Giới thiệu bài đọc: GV có thể cho HS quan sát tranh 1 và trả lời câu hỏi: Tranh vẽ những ai? GV nói. Để biết rõ hơn cân chuyện về bạn nhỏ và chú chim, chúng ta cùng đọc bài nhé! HS đọc nhẩm (đủ cho mình nghe), tiếng nào chưa đọc trơn được thì đánh vần. HS Nghe GV đọc mẫu và đọc thầm theo HS đọc các từ có tiếng chứa vần en, et: én, rét, len. HS đọc nối tiếp từng câu theo nhóm. HS đọc cả bài GV nêu câu hỏi: Bé Hạnh làm gì cho én? - Bé Hạnh đan cho én cái tổ len. HĐ5: Nói và nghe HS luyện nói theo cặp, sau đó một số cặp nói trước lớp: Vì sao bé Hạnh đáng khen? (Vì bé Hạnh đã giúp đỡ chim én./ Vì bé Hạnh đã đan cho chim én cái tổ len./ Vì bé Hạnh yêu thương chú én nhỏ HĐ 6: Viết (vào vở Tập viết)
- GVQS, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. GV nhận xét và sửa bài của một số HS. HĐ7. Vận dụng HS đọc trơn, đánh vần, phân tích vần en, et HS tìm từ ngữ chứa tiếng/ chữ có vần en, et và đặt câu với từ ngữ tìm được. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________ Kĩ năng sống ( Cô Hà dạy ) _________________________________ Thứ ba ngày 25 tháng 10 năm 2022 Tiếng việt BÀI 37: ÊN, ÊT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Nhận biết được vần ên – êt, biết đánh vần, ghép vần, đọc tiếng, từ, đọc đúng tiếng có thanh. Đặt thanh đúng. - Nhìn hình, phát âm, tự phát hiện tiếng có vần ên – êt. - Tìm đúng tiếng có vần ên – êt. Đặt câu tiếng vừa tìm được - Viết đúng vần ên – êt. Từ bến xe, dệt lụa (trên bảng con) 2. Năng lực chung - Tự chủ, tự học. Biết chia sẻ , hợp tác cùng bạn trong học tập 3. Phẩm chất - Biết giúp đỡ mẹ công việc trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC -Tranh/ ảnh/ slide minh hoạ: bến xe, dệt lụa; tranh minh hoạ bài đọc. - Bảng phụ viết sẵn: ên, êt, bến xe III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 A. Khởi động - GV cho HS xem tranh và nói nội dung bức tranh. -Gv Giới thiệu vầnên, êt B. Hoạt động chính Hoạt động 1.Khám phá âm mới * Vần ên HS đánh vầncá nhân, nhóm, tổ, lớp: ê-nờ-ên HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần ên: ê-nờ-ên; ên; vần ên gồm có ầm ê đứng trước, âm n đứng sau/ vần ên gồm có âmê và âm n.
- HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng bến: bờ-ên-sắc-bến; bến; tiếng bến gồm có âm b vần ênvà thanh sắc. *Vần êt HS đánh vần cá nhân, nlióm, tổ, lớp: ê-tờ-ết HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần êt: ê-tờ-ết; êt; vần êt gồm có âm ê đứng trước, âm t đứng sau. Vần êt gồm có âmê và âm t. HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng dệt: dờ-ết-dết-nặng-dệt; dệt; tiếng dệt gồm có âm d, vần êt và thanh nặng. HS đọc phần Khám phá trong SGK: HS đọc được các từ dưới tranh, tìm được: Tiếng chứa vần ên là tiếng lên, hến; tiếng chứa vấn êt là tếng kết, vết. *Vần ên, êt ♦ Bến xe – bến - ên ♦ ê - n - ên ♦ Dệt lụa – dệt - êt ♦ ê -t - êt * Đọc từ ngữ ứng dụng - Lên xe, rổ hến, bồ kết, vết chân. - GV có thể giải thích thêm về các từ ngữ nếu thấy cần thiết. HS chọn một phụ âm bất kì và ghép với vần en (sau đó là et) để tạo thành tiếng, chọn những tiếng có nghĩa. * Tạo tiếng mới chứa vần en, et Gv nêu yêu cầu HĐ3:Viết vào bảng con GV viết mẫu lên bảng lớp: ên. GV lưu ý HS nét nối giữa ê và n. GV quan sát, chỉnh sửa chữ viết cho HS. GV lưu ý HS nét nối giữa các chữ cái, vị trí dấu thanh. HS quan sát HS viết vào bảng con: ên, êt, bến xe, dệt lụa Thực hiện tương tự với: êt, bến xe, dệt lụa TIẾT 2 HĐ4: Đọc bài ứng dụng GV có thể đặt câu hỏi đễ HS trả lời: Nghỉ hè, em thường làm gì?(.Em đi tắm biển/ vế quê thăm ông bà/ học vẽ...). GV nói: Bài đọc hôm nav cũng có tên “Nghỉ hè”, chủng ta cùng đọc bài nhé! HS đọc nhẩm (đủ cho mình nghe), tiếng nào chưa đọc trơn được thì đánh vần. HS Nghe GV đọc mẫu và đọc thầm theo.
- HS đọc các từ có tiếng chứa vần ên, êt:hến, tết, hết. HS đọc nối tiếp từng câu theo nhóm. HS đọc cả bài. GV nêu câu hỏi: Mẹ dạy Vân làm gì? Mẹ dạy Vân đãi hển, tết nơ. HĐ5: Nói và nghe: HS luyện nói theo cặp, sau đó một số cặp nói trước lớp: Mẹ dạy bạn làm gì? {Mẹ dạy tớ chải tóc, gấp quần áo, nhặt rau, lau nhà, sắp xếp sách vở,...) HĐ 6: Viết (vào vở Tập viết) GVQS, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. GV nhận xét và sửa bài của một số HS. HĐ7: Vận dụng HS đọc trơn, đánh vần, phân tích vần ên, êt HS tìm từ ngữ chứa tiếng/ chữ có vần ên, êt và đặt câu với từ ngữ tìm được. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng việt BÀI 38: IN IT ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Nhận biết được vần in, it , biết đánh vần, ghép vần, đọc tiếng, từ, đọc đúng tiếng có thanh. Đặt thanh đúng. - Nhìn hình, phát âm, tự phát hiện tiếng có vần in, it . - Tìm đúng tiếng có vần in, it . Đặt câu tiếng vừa tìm được - Viết đúng vần in, it . Từ đèn pin, quả mít (trên bảng con) 2. Năng lực chung - Tự chủ, tự học. Biết chia sẻ , hợp tác cùng bạn trong học tập 3. Phẩm chất - Yêu quý các con vật,Biếtchăm sóc các con vật nuôi trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC -Tranh/ ảnh/ slide minh hoạ: đèn pin, quả mít; tranh minh hoạ bài đọc. - Bảng phụ viết sẵn: in, it,đèn pin, quả mít. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 A. Khởi động - GV cho HS xem tranh và nói nội dung bức tranh. - Cả lớp trả lời nội dung bức tranh. -Gv Giới thiệu vầnin, it
- B. Hoạt động chính Hoạt động 1. Khám phá vần mới * Vần in - HS đánh vầncá nhân, nhóm, tổ, lớp: i-nờ-in - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần in: i-nờ-in; in; vần in gồm có âm i đứng trước, âm n đứng sau/ vần in gồm có âm i và âm n. - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng pin: pờ-in-pin/ pin; tiếng pin gồm có âm p và vần in. *Vần it - HS đánh vần cá nhân, nhóm, tổ, lớp: i-tờ-it - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần it: i-tờ-ít; it; vần it gồm có âm i đứng trước, âm t đứng sau. vần it gồm có âm i và âm t. - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng mít: mờ-it-mít-sắc-mít; mít; tiếng mít gồm có âmm, vần it và thanh sắc. - HS đọc được các từ dưới tranh, tìm được: Tiếng chứa vần in là tiếng in, kín; tiếng chứa vấn it là tếng mít, bịt, vịt. - HS đọc phần Khám phá trong SGK: *Vần in, it ♦ đèn pin-pin-in ♦ i - n - in ♦ quả mít - mít - it ♦ i -t - it * Đọc từ ngữ ứng dụng Nhà in, kín mít, bịt mắt, đàn vịt. - GV có thể giải thích thêm về các từ ngữ nếu thấy cần thiết.(nhà in: nói chuyên in sách, báo, tài liệu). HĐ 2:Tạo tiếng mới chứa vần in, it Gv nêu yêu cầu HS chọn một phụ âm bất kì và ghép với vần in (sau đó là it) để tạo thành tiếng, chọn những tiếng có nghĩa. HĐ3:Viết bảng con - GV viết mẫu lên bảng lớp: in. GV lưu ý HS nét nối giữa i và n. - GV quan sát, chỉnh sửa chữ viết cho HS. - GV lưu ý HS nét nối giữa các chữ cá HS quan sát.
- - HS viết vào bảng con: in, it, đèn pin, quả mít.i, vị trí dấu thanh. - Thực hiện tương tự với: it, đèn pin, quả mít. *Hoạt động nối tiếp - Tổ chức trò chơi: Đi chợ( Củng cố vần đã học bằng cách tìm tiếng chứa vần in, it - Nhận xét tinh thần học tập của các em. _________________________________ Tự nhiên và xã hội LỚP HỌC CỦA EM( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được tên lớp, vị trí lớp học. - Kể tên được một số thiết bị của lớp học. 2. Phẩm chất - Biết cách giữ gìn và sử dụng các thiết bị. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng điện tử, tranh ảnh minh họa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Hoạt động khởi động và khám phá - HS hát và vỗ tay theo video bài hát “Lớp chúng ta đoàn kết”. - GV dẫn dắt: Lớp học của các bạn có vui không? Con thấy các bạn trong lớp đối xử với nhau như thế nào? - Để biết được lớp học của mình nằm ở đâu? Trong lớp có gì thú vị? Chúng ta cùng khám phá qua bài học: “Lớp học của em”. HĐ1. Tên và vị trí của lớp học - GV nêu tình huống: Bạn An mới chuyển đến trường Tiểu học A. Đây chính là lớp học của bạn An (chỉ tranh). Lớp học của An nằm ở đâu? Hãy hướng dẫn bạn để bạn tìm được đường đi tới lớp học. - GV gợi ý: Lớp học của An ở tầng mấy? Tên lớp là gì? Có những gì xung quanh lớp học để bạn dễ nhận biết? - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi thực hiện nhiệm vụ học tập: “Hãy nói tên và vị trí lớp của con”. 1 HS hỏi, 1 HS trả lời và đổi ngược lại. - Kết luận: Các con mới bước vào ngôi trường Tiểu học, còn rất nhiều bỡ ngỡ. Khi đến trường việc đầu tiên con cần phải nhớ tên và vị trí của lớp học để không vào nhầm lớp. - Ngoài việc nhớ vị trí lớp học của mình, còn những nơi nào quan trọng trong trường con cần phải biết? - HS trả lời: Nhà vệ sinh, Phòng y tế, Phòng Thư viện, Phòng Bảo vệ. H: Nhà vệ sinh nằm ở đâu? Cô giáo quy định khi nào các con được đi vệ sinh? + Nếu bị mệt hoặc bị ngã con phải tìm ngay đến phòng nào? + Phòng bảo vệ có các bác bảo vệ. Các bác là người bảo vệ trường học và các con. Nên nếu trường hợp bố mẹ đón quá muộn, con có thể tìm đến nhờ sự giúp đỡ của các bác bảo vệ.
- + Trong lớp học các con sẽ thực hiện nhiệm vụ chính là gì? HĐ2. Các đồ dùng, thiết bị trong lớp học - GV yêu cầu HS quan sát tranh 1, SGK trang 37: Chúng ta cùng vào thăm lớp của bạn An. Quan sát xem trong lớp của An có những đồ dùng, thiết bị nào? - HS nối tiếp lên chỉ và nêu tên. - GV yêu cầu HS quan sát tranh 2, SGK, trang 37 yêu cầu HS nêu tình huống: Các bạn đang làm gì? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm theo các câu hỏi: Bạn nào có hành vi chưa đúng? Hành vi đó là gì? Các bạn nên khuyên Minh điều gì? - Đại diện các nhóm trả lời: Minh có hành vi chưa đúng đó là vẽ lên bàn. Các bạn nên khuyên Minh: “Bạn không nên vẽ lên bàn.” H: Con đồng tình hay không đồng tình với hành động của bạn nào? Vì sao? - GV nhận xét. - GV tổ chức và phổ biến luật chơi cho HS chơi trò chơi “Truyền điện”. GV xì điện 1 HS bất kì. HS đó sẽ kể tên một đồ dùng, thiết bị của lớp. HS kể đúng được xì điện HS tiếp theo. HS nào kể sai sẽ đứng 1 chỗ giả vờ bị điện giật. - HS tham gia chơi. - GV nêu tên từng đồ dùng, thiết bị. HS nêu cách bảo quản. - Kết luận: Sử dụng đúng cách đồ dùng, thiết bị trong lớp sẽ giúp chúng ta học tập tốt hơn. HĐ 3. Củng cố - Dặn dò - GV phổ biến luật chơi và cho HS chơi trò chơi : “Nhanh tay, nhanh mắt”. Có 2 đội chơi, mỗi đội gồm 5 HS xếp hàng dọc. Khi GV nói tên 1 đồ dùng, thiết bị trong lớp, 1 HS của mỗi đội chạy thật nhanh và chạm vào đồ dùng, thiết bị đó. HS chơi lượt thứ 1 xong sẽ xếp hàng xuống cuối để 2 HS tiếp theo chơi. Đội nào có nhiều bạn tìm đúng và nhanh hơn sẽ chiến thắng. - HS tham gia chơi. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ tư ngày 26tháng 10 năm 2022 Toán BÀI 23: PHÉP TRỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu thực hiện được các phép tính trừ trong phạm vi 4. - Viết được phép trừ theo tranh vẽ. 2. Năng lực chung - Tự học , giải quyết được các vấn đề liên quan đến toán học. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn học. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK Toán 1, Vở bài tập Toán 1, bảng phụ, que tính.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: HĐ1:Khởi động -GV cho HS ôn lại cách viết phép cộng tương ứng tình huống có thao tác “ thêm”,sau đó đưa vấn đề viết phép tính tương ứng vớ tình huống có thao tác “bớt”. Chẳng han: GV nêu tình huống,yêu cầu HS viết phép tính tương ứng bài toán: “ Có 2 quả dưa,thêm 1 quả dưa, được mấy quả dưa”.HS thực hiên bảng con ( nêu thêm vài tình huống như thế) -GV đặt vấn đề, như vậy nếu thêm vào thì ta viết phép cộng. Bây giờ ngược lại,GV nêu tình huống “ bớt” đi thì ta viết phép tính thế nào?( HS sẽ thảo luận các ý khác nhau) HĐ2:Hình thành phép trừ * Phép trừ 3-1 Hành động với que tính.GV làm mẫu và HS thực hiên theo: - Lấy 3 que tính cầm trên tay và nói “có 3 que tinh”. -Bớt đi 1 que và nói “bớt đi 1 que tính”, - Giơ 2 que còn lại và nói “còn lại 2 que tính”( có thể lặp lại 1 đến 2 lần) . Viết phép tính: - GV hướng dẫn cách viết phép tính: .Đọc kí hiệu phép trừ: -GV cho HS đọc 3 - 1= 2 như sau “ 3 trừ 1 bằng 2” - GV cho HS quan sát SGK và nêu tình huống và phép tính. * Phép trừ 3 – 2 = 1 -GV cho HS quan sát hình vẽ SGK -Yêu cầuHS thực hiện thao tác bớt trên que tính và viết một số phép trừ như SGK ( GV giải thích trường hợp: 3 -3 = 0, 4 – 4 = 0) * HS rèn đọc thuộc bảng trừ. HĐ 3:Thực hành – luyện tập Bài 1: Thực hiện phép tính trừ -Yêu cầu HS đọc đề bài và nhẩm kết quả. Bài 2: GV đọc yêu cầu đề bài -Yêu cầu HS nhìn chùm quả bưởi, phân tích bài toán. -Tương tự yêu cầu HSTLN 2, làm việc với các trường hợp còn lại. Bài 3: GV nhắc HS vận dụng các kết quả Trừ trong phạm vi 4 để làm bài tập. HĐ 4:Vận dụng Bài 4: - GV yêu cầu HS đọc đề để hiểu tình huống. - Yêu cầu HS làm việc theo cặp,cùng nhau giải thích và viết phép trừ. HĐ5:Củng cố -Tổ chức HS truyền điện nêu kết quả phép tính trừ trong phạm vi 4 -Có thể cho HS nêu các tình huống đa dạng gắn với phép trừ, như: bớt,rơi,rụng,mất,vỡ,bay đi,chạy đi - GV nhận xét tiết học.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Đạo đức ( Cô Ngọc Anh dạy ) ________________________________ Tiếng việt BÀI 38 : IN IT ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Đọc - hiểu bài Gà và vịt; Hiểu và trả lời được câu hỏi về những việc có thể làm để giúp đỡ bạn bè bị mệt. - Nói được câu đơn giản về Bạn sẽ làm gì khi bạn bè bị mệt? - Viết đúng vần in, it. Từ đèn pin, quả mít (cỡ vừa)vào vở TV1/1 2. Năng lực chung - Tự chủ, tự học. Biết chia sẻ , hợp tác cùng bạn trong học tập 3.Phẩm chất - Yêu quý các con vật,Biếtchăm sóc các con vật nuôi trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC -Tranh/ ảnh/ slide minh hoạ: đèn pin, quả mít; tranh minh hoạ bài đọc. - Bảng phụ viết sẵn: in, it,đèn pin, quả mít. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 2 A. Khởi động - Tổ chức trò chơi theo 2 đội: HS ghép tiếng có chứa vần in, it B. Hoạt động chính HĐ4: Đọc bài ứng dụng - GV có thể cho HS đọc tên bài và trả lời câu hỏi: Những nhân vật nào được nhắc đến trong tên bài? GV nói: Để biết thêm về hai nhân vật gà và vịt, chúng ta cùng đọc bài nhé! - HS đọc nhẩm (đủ cho mình nghe), tiếng nào chưa đọc trơn được thì đánh vần. - HS Nghe GV đọc mẫu và đọc thầm theo. - HS đọc các từ có tiếng chứa vần ên, êt: hến, tết, hết. - HS đọc nối tiếp từng câu theo nhóm. - HS đọc cả bài. - GV nêu câu hỏi: Gà làm gì khi vịt bị mệt?(Gà mang cá cho vịt ăn. ) Vịt mang gì về cho gà? (Vịt mang lúa chín về cho gà.) HĐ5: Nói và nghe HS luyện nói theo cặp, sau đó một số cặp nói trước lớp: Bạn sẽ làm gì
- khi bạn bè bị mệt?(Mình sẽ hỏi thăm bạn, lấy nước/ lấy đo ăn cho bạn, hát/ chơi đàn cho bạn nghe, kê chuyện cho bạn đỡ buồn,... ) HĐ 6: Viết (vào vở Tập viết) - GVQS, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. GV nhận xét và sửa bài của một số HS. - HS viết vào vở TV1/1: in, it, đèn pin, quả mít.(cỡ vừa). HĐ7: Vận dụng HS đọc trơn, đánh vần, phân tích vần in, it. HS tìm từ ngữ chứa tiếng chữ có vần in, it và đặt câu với từ ngữ tìm được. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Tiếng việt Bài 39: ON, OT( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Nhận biết được vần on, ot, biết đánh vần, ghép vần, đọc tiếng, từ, đọc đúng tiếng có thanh. Đặt thanh đúng. - Nhìn hình, phát âm, tự phát hiện tiếng có vần on, ot. - Tìm đúng tiếng có vần on, ot. Đặt câu tiếng vừa tìm được - Viết đúng vần on, ot. Từ nón lá, quả nhót (trên bảng con) 2. Năng lực chung - Tự chủ, tự học. Biết chia sẻ , hợp tác cùng bạn trong học tập 3. Phẩm chất - Yêu quý các con vật,Biếtchăm sóc các con vật nuôi trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Tranh/ ảnh/ slide minh hoạ: nón lá, quả nhót; tranh minh hoạ bài đọc. - Bảng phụ viết sẵn: on, ot,nón lá, quả nhót. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 HĐ1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát bài “ Hai con thằn lằn con” - GV ổn định tổ chức . HĐ2. Hoạt động chính Khám phá vần mới a. Giới thiệu vần on/ ot: * Vần on HS đánh vần cá nhân, nhóm, tổ, lớp: o-nờ-on; on HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần on:o-nờ-on; on. Vần on gồm có âm o đứng trước, âm n đứng sau. Vần on gồm có âm o và âm. HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng nón: nờ-on-non-sắc-nón; nón;
- tiếng nón gồm có âm n, vần on và thanh sắc. *Vần ot HS đánh vần cá nhân, nhóm, tổ, lớp: o-tờ-ót HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần ot: o-tờ-ot; ot; vần ot gồm có âm o đứng trước, âm t đứng sau. vần ot gồm có âmo và âm t. HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng nhót: nhờ-ót-nhót-sắc-nhót; nhót; tiếng nhót gồm có âm nh, vần ot và thanh sắc. *Vần on, ot ♦ nón lá - nón - on ♦ o - n - on ♦ quả nhót - nhót - ot ♦ o -t - ot HS đọc phần Khám phá trong SGK: HS đọc được các từ dưới tranh, tìm được: Tiếng chứa vần on là tiếng còn, hòn; tiếng chứa vấn ot là tếng sọt, chót, vót. b. Đọc từ ứng dụng - GV yêu cầu HS xem SGK và đọc các từ dưới tranh.( GV giải thích giúp HS hiểu thêm về nghĩa của các từ ngữ) - Yêu cầu HS tìm tiếng chứa vần on, ot trong các từ ngữ đó. Nghỉ giải lao c. Tạo tiếng mới có chứa vần on, ot Gv nêu yêu cầu HS chọn một phụ âm bất kì và ghép với vần on (sau đó là ot) để tạo thành tiếng, chọn những tiếng có nghĩa. HS tạo tiếng mới:bon, bón, bòn, bọn, con, chon, chọn, dọn, đon, đòn, đón, hon, lon,...; cót, cọt, đót, đọt, giọt, hót, lót, lọt, mót, mọt, ngót, ngọt, nhọt, phọt, rót,...). d. Viết bảng con: - GV viết mẫu lên bảng lớp: on. GV lưu ý HS nét nối giữa o và n. - GV quan sát, chỉnh sửa chữ viết cho HS. - GV lưu ý HS nét nối giữa các chữ cái, vị trí dấu thanh. - HS quan sát. - HS viết vào bảng con: on, ot, nón lá, quả nhót - Thực hiện tương tự với: ot, nón lá, quả nhót . HĐ3. Hoạt động tiếp nối - GV củng cố nội dung bài học. - Gv : Cô và các con vừa học xong 2 vần gì?Tiếng có chứa vần gì? ________________________________
- Thứ năm ngày 27tháng 10 năm 2022 Tiếng việt Bài 39: ON, OT ( Tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Đọc - hiểu bài Quả ngon; hiểu và trả lời được câu hỏi về các loại quả mẹ hay mua về nhà. 2. Năng lực chung - Tự chủ, tự học. Biết chia sẻ , hợp tác cùng bạn trong học tập 3. Phẩm chất - Yêu quý các con vật,Biếtchăm sóc các con vật nuôi trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Tranh/ ảnh/ slide minh hoạ: nón lá, quả nhót; tranh minh hoạ bài đọc. - Bảng phụ viết sẵn: on, ot,nón lá, quả nhót. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 2 A. Khởi động - Tổ chức trò chơi theo 2 đội: HS ghép tiếng có chứa vần on, ot B. Hoạt động chính HĐ4. Đọc bài ứng dụng: Chớ để mẹ lo * Giới thiệu bài đọc GV có thể cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Tranh vẽ những ai? Trên bàn có gì? GV nói: Đế biết hai nhân vật là ai, vì sao trên bàn có nhiều loại quả như vậy, chủng ta cùng đọc bài nhé! HS đọc nhẩm , tiếng nào chưa đọc trơn được thì đánh vần. HS Nghe GV đọc mẫu và đọc thầm theo. HS đọc các từ có tiếng chứa vần ên, êt: hến, tết, hết. HS đọc nối tiếp từng câu theo nhóm. HS đọc cả bài. H: Các thứ quả mẹ Hân mua thế nào? (*): Hân thế nào? Vì sao em biết? (Các thứ quả mẹ Hân mua rất ngon. ) (Hân rất vui/ rất thích thú với các loại quả mẹ mua. Vì em thấy nét mặt Hân vui vẻ, miệng đang cười, mắt sáng lấp lánh.) HĐ5: Nói và nghe HS luyện nói theo cặp, sau đó một số cặp nói trước lớp: Mẹ bạn hay mua quả gì? {Mẹ mình hay mua chuối/ tảo/ lê/ ổi/ cam/quýt/mít,...). HĐ 6: Viếtvở Tập viết GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. HS viết vào vở TV1/1: on, ot, nón lá, quả nhót. (cỡ vừa). GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
- HĐ7: Vận dụng. HS đọc trơn, đánh vần, phân tích vần on, ot. HS tìm từ ngữ chứa tiếng chữ có vần on, ot và đặt câu với từ ngữ tìm được. IV. Điều chỉnh sau bài dạy Tiếng việt BÀI 40: ÔN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc, viết được các vần, các tiếng/ chữ chứa vần đã học trong tuần: en, et, ên, êt, in, it, on, ot; MRVT có tiếng chứa en, et, ên, êt, in, it, on, ot. - Đọc – hiểu bài Dê mèn đáng khen. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Biết yêu thương, chia sẻ, thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - GV: SGKTV1, Tranh minh họa SGK, ti vi, bảng chữ thường, chữ hoa. - HS: VBT TV1; SGKTV1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động: GV TC cho HS thi đua kể các vần đã học trong tuần. - Đại diện các tổ tham gia thi kể - GVNX, biểu dương. B. Hoạt động chính: 1. Đọc (Ghép âm, vần và thanh thành tiếng) - GV Cho HS đọc phần ghép âm vần trong SGK - HS đọc thầm - GVHDHD ghép âm, vần và dấu thanh thành tiếng - HS đọc các tiếng ghép được ở cột 4: khe, hét, bền, mệt, xỉn, vít, nõn, giọt). - Đọc lại các vần ở cột 2: cá nhân, lớp - GV chỉnh sửa, làm rõ nghĩa tiếng 2. Tìm từ ngữ phù hợp với tranh - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm các Từ ngữ - HS đọc: cá nhân, lớp - HS nối từ ngữ với tranh thích hợp
- GV sửa phát âm - GVNX, trình chiếu kết quả - GV giải nghĩa : lon ton: từ gợi tả dáng đi nhanh, vẻ hồ hởi của em bé. 3. Viết bảng con: - GV cho HSQS chữ mẫu: thợ rèn - GV viết mẫu: thợ rèn - GV lưu ý HS nét nối con chữ, vị trí dấu thanh và khoảng cách các tiếng - HS viết bảng con - GV quan sát, uốn nắn - HSNX bảng của 1- 2 bạn - GVNX - GV thực hiện tương tự với: lon ton 4. Viết vở Tập viết - GVHDHS viết: thợ rèn, lon ton( cỡ vừa) - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút - HS viết vào vở TV - GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. - GVNX vở của 1 số HS TIẾT 2 5. Đọc bài ứng dụng: Dế mèn đáng khen 5.1.Giới thiệu bài đọc - GV Cho HS quan sát tranh 1 và trả lời câu hỏi: - HS quan sát, trả lời. Tranh vẽ những ai? Tranh vẽ hai mẹ con dế mèn. Dế nhỏ đang làm gì?Dế mèn cầm đồ cho dế mẹ. 5.2. Đọc thành tiếng - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng - HS đọc thầm theo - GV kiểm soát lớp - GV đọc mẫu. - HS luyện đọc từng câu trong nhóm - HS đọc nối tiếp câu theo nhóm. - HS đọc cả đoạn: cá nhân, nhóm, lớp. - GV nghe và chỉnh sửa 5.3. Trả lời câu hỏi: - GV giới thiệu phần câu hỏi + Dế mèn làm gì cho mẹ?
- + Dế mèn cầm đồ cho dế mẹ. + Dế mèn đưa khăn để mẹ lau mặt. 6. Viết vở chính tả (nhìn – viết) - HS nhìn SGK đọc câu: Dế mèn thật đáng khen. - GV cho HS viết chữ dễ viết sai vào bảng con: dế mèn - HS viết bảng con - HS đọc trơn: dế mèn - GVHD viết vào vở chính tả, lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút. - HS nhìn viết vào vở chính tả - GV đọc thong thả từng tiếng - HS chỉ bút soát lại bài, sửa lỗi - HS đổi vở soát bài cho nhau. - GV sửa lỗi phổ biến: nét nối, vị trí dấu thanh - GVNX vở 1 số bạn, HD sửa lỗi nếu có C. Củng cố. mở rộng, đánh giá: + Tìm từ ngữ chứa tiếng có vần đã học? Đặt câu? - HS đọc - HS tìm tiếng chứa vần vừa ôn - GVNX giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I.Yêu cầu cần đạt * Năng lực đặc thù: - Luyện viết chữ : hòn đá, chót vót, tay vịn, tít mắt, quà tết. - Viết đúng , đẹp các chữ trên. * Năng lực chung: - Phát triển tốt kĩ năng giao tiếp với mọi người, tự giác trong mọi hoạt động học tập. *Phẩm chất: - Có tấm lòng nhân ái: Biết yêu thương ông bà, yêu thiên nhiên, biết lao động chăm chỉ. II. Đồ dùng dạy học Bảng con, máy tính, ti vi III. Các hoạt động dạy học A. Khởi động - Cho HS hát bài Quê hương tươi đẹp B. Các hoạt động chính. HĐ1.Quan sát, nhận xét chữ mẫu
- - GV viết các chữ lên lên bảng (phóng to) - H: Nêu tên các con chữ, độ cao, độ rộng của tiếng ghi chữ. - Điểm đặt bút, dừng bút. - HS Nhắc lại nhiều lần theo nhóm - cá nhân. HĐ2. Luyện viết vào bảng. - GV viết mẫu lên bảng - Hướng dẫn HS viết lần lượt từng chữ. - HS viết vào bảng con : hòn đá, chót vót, tay vịn, tít mắt, quà tết. - GV Quan sát hướng dẫn H viết, sửa sai cho các em. HĐ3. Luyện viết vào vở - GV Hướng dẫn HS viết vào vở luyện viết. - GV lần lượt nêu yêu cầu viêt: + 1 dòng chữ : hòn đá, chót vót, tay vịn, tít mắt, quà tết. - HS nhắc lại lệnh và viết - GV Kiểm tra HS viết, uốn nắn, động viên những HS gặp khó khăn. - GV nhận xét – tuyên dương. C. Hoạt động ứng dụng - Dặn HS về nhà tiếp tục luyện viết các nét cơ bản đã học. Luyện viết đẹp các chữ viết chưa đẹp (Lưu ý hơn với những em viết chưa tốt). ______________________________ Thứ sáu ngày 28 tháng 10 năm 2022 Tiếng việt TẬP VIẾT: BÁNH TÉT, BỒ KẾT, ĐÀN VỊT, CHÓT VÓT. I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Viết ( Tập viết) đúng kiểu chữ thường, cỡ vừa từ ngữ ứng dụng; chữ cỡ vừa câu ứng dụng. - GDHS trình bày đẹp, cẩn thận. * Năng lực chung -Tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu và thích luyện chữ viết I. MỤC TIÊU Sau bài học, HS: - Viết đúng kiểu chữ thường ,cỡ vừa các từ ngữ ứng dụng; Viết (Chính tả nhìn- viết) câu ứng dụng cỡ vừa. II. ĐỒ DÙNG - DẠY HỌC - GV: ti vi, mẫu chữ viết - HS: V TV1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. GV giới thiệu bài: - GV đưa mẫu chữ: bánh tét, bồ kết, đàn vịt, chót vót.
- - HS quan sát - GVNX 2. Viết bảng con: - GV cho HS quan sát chữ mẫu: bánh tét + Phân tích tiếng tét + tiếng tét có âm t đứng trước, vần et đứng sau, dấu sắc trên e. + Các chữ có độ cao mấy li + chữ b, h cao 5 li. Chữ t cao 3 li. Các chữ còn lại cao 2 li - GV viết mẫu, lưu ý HS nét nối các con chữ, vị trí dấu thanh. - GV quan sát, uốn nắn - GV thực hiện tương tự với các từ: bồ kết, đàn vịt, chót vót. - HS quan sát - HS viết bảng con 3. Viết vở Tập viết: - GVHDHS viết vào vở Tập viết - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút. - HS viết vào vở TV: bánh tét, bồ kết, đàn vịt, chót vót. - GVQS, uốn nắn, giúp đỡ HS còn khó khăn khi viết và HS viết chưa đúng. - GVNX vở của 1 số HS C.Vận dụng - HS nhắc lại các nét nối giữa các con chữ trong tiếng. - Dặn HS về nhà viết lại bài . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________ Tiếng việt XEM – KỂ: THỎ CON KHÔNG VÂNG LỜI. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Kể được câu chuyện ngắn Thỏ con không vâng lờibằng 4, 5 câu. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất -Yêu thích môn kể chuyện. II. ĐỒ DÙNG - DẠY HỌC - GV: SGKTV1, Tranh minh họa SGK, ti vi, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động- Giới thiệu bài - GV hỏi: + Đã bao giờ em không vâng lời mẹ chưa?
- - Hs suy nghĩ trả lời. - GV vào bài: 2. Kể theo từng tranh - GV cho hs quan sát tranh 1: H: Thỏ mẹ dặn thỏ con điều gì? Thỏ mẹ dặn thỏ con ở nhà trông nhà. - GV trình chiếu tranh 2: H: Mẹ vừa đi, thỏ con đã làm gì? Mẹ vừa đi, thỏ con đã chạy đi chơi. - GV trình chiếu tranh 3: H: Chuyện gì xảy ra với thỏ con?Thỏ con bị lạc đường, ngồi khóc hu hu. - GV trình chiếu tranh 4: H: Khi được bác gấu đưa về nhà, thỏ con đã làm gì? + Khi được bác gấu đưa về nhà, thỏ con đã xin lỗi mẹ và cảm ơn bác - Y/c hs kể chuyện theo từng tranh. 3. kể toàn bộ câu chuyện 3.1. Kể nối tiếp câu chuyện trong nhóm - GVHDHS kể lại câu chuyện theo nhóm 4 - HS kể trong nhóm: mỗi HS kể 1 tranh. - HS kể nội dung 4 bức tranh trong nhóm - HS khác trong nhóm nghe, góp ý 3.2. Kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm. Lưu ý HS nói được một câu chuyện có liên kết theo các mức độ, chẳng hạn: - Một hôm, thỏ mẹ dặn thỏ con ở nhà trông nhà. Mẹ vừa đi thỏ con đã chạy đi chơi. Rồi thỏ con bị lạc đường ngồi khóc hu hu. Thấy thế, bác gấu đưa thỏ con về nhà. Thỏ con hối hận khoanh tay xin lỗi mẹ và cảm ơn bác gấu. - Một hôm, thỏ mẹ dặn thỏ con ở nhà trông nhà. Mẹ vừa đi thỏ con đã chạy theo bạn bươm bướm ra ngoài đồng cỏ chơi. Thỏ con đi mãi xa, thật xa đến nỗi quên cả đường về. Sực nhớ đến mẹ, thỏ con ngồi khóc hu hu. Đúng lúc đó, bác gấu đi qua. Bác hỏi chuyện rồi đưa thỏ con về nhà. Về đến nhà, thỏ con thấy mẹ đang chờ ở cửa. Thỏ con hối hận khoanh tay xin lỗi mẹ. Hai mẹ con nhà thỏ cùng cảm ơn bác gấu tốt bụng. 3.3. Kể toàn bộ câu chuyện trước lớp - GV gọi 1 số HS lên bảng chỉ tranh và kể lại nội dung câu chuyện - 2- 4 HS lên bảng, vừa chỉ vào tranh vừa kể - HS khác nghe, cổ vũ. 4. Mở rộng H: Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?(Phải nghe lời mẹ. Không đi chơi xa.)
- 5. Tổng kết, mở rộng, đánh giá - GV tổng kết giờ học, uyên dương HS có ý thức học tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________ Toán BÀI 24: LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 4 và vận dụng được vào cuộc sống. * Năng lực chung - Hình thành và phát triển năng lực tính toán, giao tiếp, hợp tác. *Phẩm chất - Yêu thích môn Toán. Sử dụng kĩ năng toán học vào cuộc sống. -Hình thành và phát triển năng lực tính toán, giao tiếp, hợp tác. II. CHUẨN BỊ: - Gv: Tranh minh họa trong SGK phóng to. Bảng phụ ghi nội dung bài 1,2,3,4. Tranh vẽ 3 thỏ, 2 thỏ trong chuồng và 1 thỏ chạy ra ngoài. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : HĐ1. Khởi động - Gv cho HS ôn lại cách viết phép trừ ứng với thao tác “bớt” + Có 3 quả táo, ăn 2 quả táo, còn lại 1 quả táo. Phép tính là gì ? Có 3 quả táo, ăn 2 quả táo, còn lại 1 quả táo. Phép tính là 3-2=1 +Có 2 con chim trên cành, 1 con chim bay đi, còn lại 1 con chim trên cành. Phép tính là gì? Có 2 con chim trên cành, 1 con chim bay đi, còn lại 1 con chim trên cành. Phép tính là 2-1=1 -GV dẫn dắt vào bài mới. HĐ2.Thực hành – luyện tập Bài 1.Gv gọi HS nêu yêu cầu bài 1. - HS nêu yêu cầu: Tính -Gv tổ chức cho HS cả lớp chơi trò chơi “truyền điện”, đọc nhanh kết quả của phép tính. HS chơi trò chơi “truyền điện” - Gv tổng kết trò chơi, nhận xét, khen HS. - Gv đưa ra đáp án đúng. Bài 2.-Gv gọi HS nêu yêu cầu bài 2. - HS nêu yêu cầu: Tính. -Gv hướng dẫn HS làm ý thứ nhất: 3- ? = 2. - Theo dõi . GV hướng dẫn cách làm +Hướng dẫn HS thử lần lượt các phép tính 3 trừ đi một số: “3 trừ 1 bằng 2” (được).. Vậy số cần chọn là số 2. -GV yêu cầu HS tự làm các ý còn lại vào VBT toán. - HS đọc kết quả, chia sẻ cá nhân trước lớp. -GV chốt đáp án đúng.

