Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 9 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Minh Thư

docx 44 trang Hà Thanh 03/03/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 9 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Minh Thư", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_1_tuan_9_nam_hoc_2022_2023.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 9 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Minh Thư

  1. TUẦN 9 BUỔI SÁNG Thứ hai ngày 31 tháng 10 năm 2022 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ HƯỞNG ỨNG TUẦN LỄ HỌC TẬP SUỐT ĐỜI ( Thư viện tổ chức thực hiện) Kĩ năng sống Cô Hà dạy _________________________________ Tiếng việt Bài 41: ÔN – ÔT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc, viết, học được cách đọc vần ôn, ốt và các tiếng/ chữ có ôn, ôt, MRVT có tiếng chứa ôn, ốt. - Nhận biết được vần ôn– ôt, biết đánh vần, ghép vần, đọc tiếng, từ, đọc đúng tiếng có thanh. Đặt thanh đúng. - Nhìn hình, phát âm, tự phát hiện tiếng có vần ôn– ôt. - Tìm đúng tiếng có vần ôn– ôt. Đặt câu tiếng vừa tìm được - Viết đúng vần ôn– ôt. - Đọc – hiểu bài Chia cà rốt, đặt và trả lời được câu hỏi về điểm đáng khen của nhân vật trong bài. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. - HS có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng HT II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GV: Ti vi,máy tính - HS: SGK,bộ đồ dùng học vần, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A.Khởi động - HS hát bài: Ba ngọn nến lung linh. - Giới thiệu bài. B. Hình thành kiến thức mới HĐ1.Giới thiệu vần ôn, ôt Đọc vần mới, tiếng khoá, từ khoá * Vần ôn - GV cho HS quan sát tranh.
  2. - Dựa vào bài hát GV dẫn dắt vào hình ảnh con chồn. - GV giới thiệu hình ảnh con chồn trong sách. - Giới thiệu từ khóa con chồn; có tiếng chồn; chứa vần ôn - GV đưa vần ôt. Cà rốt; có tiếng rốt; chứa vần ôt - Gv giới thiệu vần ôn, ôt. Bài học hôm nay. - HS đánh vần cá nhân, nhóm, tổ, lớp: ô-nờ-ôn. HS đánh vần cá nhân HS đọc nhóm, đọc đồng thanh - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vấn ôn: ô-nờ-ôn; ôn; vần ôn gồm có âm ô đang trước, âm n đứng sau vẫn ôn gồm có âm ô và âm n. - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng chồn chờ–ôn-chôn-huyền-chồn chồn, tiếng chồn gồm có âm ch, vần ôn và thanh huyền. - GV nhận xét, khen: * Vần ốt - HS đánh vần cá nhân, nhóm, tổ, lớp: ô-tờ-ốt. - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần ốt: ô-tờ-ốt, ốt; vần ôt gồm có âm ô đứng trước, âm t đứng sau vần ôt gồm có âm ô và âm t. - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng rốt rờ-ốt-rốt-sắc-rốt, rốt tiếng rốt gồm có âm r , vần ốt và thanh sắc. * Vần ôn, ốt HS đọc phần Khám phá trong SGK: + con chồn – chồn - ôncà rốt – rốt – ôt ô – n– ôn ô – t - ôt HĐ2.Đọc từ ngữ ứng dụng HS đọc được các từ dưới tranh, tìm được: Tiếng chia vần ôn là tiếng lộn, xộn, tiếng chia vần ốt là tiếng đốt, Một, Cột. GV giải thích về các từ. lộn xộn là đồ đạc để ngổn ngang, không có trật tự HĐ3. Vận dụng Tạo tiếng mới chứa vần ôn, ốt - HS chọn một phụ âm bất kì và ghép với vần ôn để tạo thành tiếng, chọn những tiếng có nghĩa. - HS tạo tiếng mới (VD: bồn, bổn, bổn, bộn, cồn, chôn, chốn, dồn, đổn, đồn, hôn, hồn, hổn, hỗn, khôn, khổn,...; * Vần ôt bốt, cốt, chốt, chột, dốt, dột, đột, hốt, hột, lốt, lột, mốt, ngốt, ngột, ...). HĐ4. Hướng dẫn HS viết vào bảng con: vần ôn, con chồn, ôt, cà rốt - HS quan sát GV viết mẫu lên bảng lớp: ôn. GV lưu ý HS nét nối giữa ô và n. - HS viết vào bảng con: ôn. - GV quan sát, chỉnh sửa chữ viết cho HS. - Thực hiện tương tự với: ôt, con chồn, cà rốt - GV lưu ý HS nét nối giữa các chữ cái, vị trí dấu thanh.
  3. - GV nhận xét, khen HS. TIẾT 2 HĐ5 Đọc bài ứng dụng: Chia cà rốt *Giới thiệu bài đọc - GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: - Bạn trai trong tranh đang làm gì? - Nét mặt bạn như thế nào? - HS đọc cả bài. - Trả lời câu hỏi GV nói: Để biết bạn trai làm gì với những củ cà rốt, chung ta cùng đọc bài nhé! Đọc thành tiếng. - HS đọc cả bài. Trả lời câu hỏi -Bé Bo chia cà rốt cho ai? ( Bé Bo chia cà rốt cho bố, mẹ, chị Na và Bo) HĐ6. Nói và nghe - HS luyện nói theo cặp, sau đó một số cặp nói trước lớp: -Bo có gì đáng khen? -Bo hiếu thảo quan tâm đến cả nhà biết chia sẻ đếm thật là giỏi, đếm đủ cà rốt để chia cho cả nhà.... HĐ 3.Viết (vào vở Tập viết) - HS viết vào vở TV1/1, tr.35: ôn, ôt, con chồn, cà rốt (cỡ vừa). -GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. -GV nhận xét và sửa bài của một số HS. C. Vận dụng - Hôm nay, các con học bài gì? - HS đọc trơn, đánh vần, phân tích vần ôn, ôt. - HS tìm từ ngữ chứa tiếng chữ có vấn ôn, ốt và đặt câu với từ ngữ tìm được. - Chuẩn bị bài 42 vần ơn – ơt. Xem trước và chuẩn bị tranh, ảnh của bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Thứ ba ngày 1 tháng 11 năm 2022 Tiếng việt Bài 42: ƠN – ƠT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc, viết, học được cách đọc vần ơn, ơt và các tiếng chữ có ơn, ớt, MRVT có tiếng chứa ơn, ơt. - Nhận biết được vần ơn– ơt, biết đánh vần, ghép vần, đọc tiếng, từ, đọc đúng tiếng có thanh. Đặt thanh đúng.
  4. - Nhìn hình, phát âm, tự phát hiện tiếng có vần ơn– ơt. - Tìm đúng tiếng có vần ơn– ơt. Đặt câu tiếng vừa tìm được. - Viết đúng vần ơn– ơt. - Đọc – hiểu bài Đón mưa, đặt và trả lời được câu hỏi về tác dụng của mưa. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. - HS có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng HT II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GV: Smax TV,SGK - HS: Bộ đồ dùng học vần ( Thẻ chữ, dấu thanh và chữ cái ), bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 A.Khởi động - HS hát bài: Chú voi con - Giới thiệu bài B. Hình thành kiến thức mới HĐ1.Giới thiệu vần ơn, ơt; Đọc vần mới, tiếng khoá, từ khoá *Vần ôn - GV cho HS quan sát tranh . - Dựa vào bài hát GV dẫn dắt vào hình ảnh con lợn. - GV giới thiệu hình ảnh con chồn trong sách. - Giới thiệu từ khóa con chồn; có tiếng lợn; chứa vần ơn - GV đưa vần ơt. Quả ớt; có tiếng ớt; chứa vần ơt - Gv giới thiệu vần ơn, ơt. Bài học hôm nay. - HS đánh vần cá nhân, nhóm, tổ, lớp: ơ-nờ-ơn. - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vấn ôn: ơ-nờ-ơn; ơn; vần ơn gồm có âm ơ đang trước, âm n đứng sau vẫn ơn gồm có âm ơ và âm n. - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng lợn lờ–ơn-lơn-nặng-lợn, tiếng lợn gồm có âm l, vần ơn và thanh nặng. - GV nhận xét, khen. Vần ơt - HS đánh vần cá nhân, nhóm, tổ, lớp: ơ-tơ-ớt. - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần ơt: ơ-tơ-ớt, ơt; vần ơt gồm có âm ơ đứng trước, âm t đứng sau vần ơt gồm có âm ơ và âm t. - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần ơt, ơ- tờ-ớt – sắc - ớt; vần ớt gồm có âm ở đứng trước, âm t đang sau vần ơt gồm có âm ơ và âm t. - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng ớt, ơ-tờ-ớt-sắc-ớt, ớt, tiếng ớt gồm có vần ớt và thanh sắc. * Vần ơn, ơt
  5. - HS đọc phần Khám phá trong SGK: + con lợn – lợn - ơnquả ơt – ớt – ơt ơ – n– ơn ơ – t - ơt HĐ2. Đọc từ ngữ ứng dụng HS đọc được các từ dưới tranh, tìm được: Tiếng chứa vần ơn là tiếng cơn, sơn; tiếng chứa vần ơt là tiếng thớt, phớt. GV có thể giải thích các từ ngữ HĐ3. Tạo tiếng mới chứa vần ơn, ơt - HS chọn một phụ âm bất kì và ghép với vần ơn để tạo thành tiếng, chọn những tiếng có nghĩa. - HS tạo tiếng mới (VD: đơn, đờn, đớn, hơn, hờn, hơn, lớn, mơn, mởn, nhơn, nhờn, rờn, sờn, vờn, ...; bớt, bợt, cợt, chợt, đợt, hớt, hợt, nớt, ngớt, nhớt, nhợt, rớt, vợt,...) HĐ4. Hướng dẫn HS viết vào bảng con Vần ơn, con lợn, ơt, quả ớt - HS quan sát GV viết mẫu lên bảng lớp: ơn. - Các con lưu ý HS nét nối giữa ơ và n. - HS viết vào bảng con: ơn. - GV quan sát, chỉnh sửa chữ viết cho HS. - Thực hiện tương tự với: ớt, con lợn, quả ớt. - GV nhắc HS lưu ý các nét nối trong tiếng - GV nhận xét, khen HS TIẾT 2 HĐ5. Đọc bài ứng dụng: Đón mưa - Giới thiệu bài đọc -HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: - Em nhận xét gì về thời tiết trong hai bức tranh? GV nói: Để biết hai bức tranh này minh hoạ cho nội dung gì, chúng ta cùng đọc bài nhé! -GV đọc mẫu - Đọc thành tiếng - HS đọc nhẩm (đủ cho mình nghe), tiếng nào các con chưa đọc trơn được thì các con đánh vần - HS nghe GV đọc mẫu và đọc thầm theo. - HS đọc các từ có tiếng chứa vẫn ơn, ôt chợt, cơn. - GV giải thích nghĩa của từ hạn hán : Là hiện tượng thiếu nước, nắng nóng lâu ngày. - HS đọc nối tiếp từng câu theo nhóm. - HS đọc cả bài. - HS đọc cả bài. Trả lời câu hỏi - Trả lời câu hỏi Khi mưa đến, vạn vật thế nào? - GV nhận xét KL: Vạn vật hả hê đón mưa. HĐ6. Nói và nghe
  6. - HS luyện nói theo cặp, sau đó một số cặp nói trước lớp: - Vì sao ta cần mưa? - Vìm ra làm cho cây cối tươi tốt, không khí mát mẻ, đồng ruộng đầy nước. HĐ7.Viết (vào vở Tập viết) - HS viết vào vở TV1/1, tr.36: ơn, ơt, con lợn, quả ớt (cỡ vừa). -GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. -GV nhận xét và sửa bài của một số HS. C. Vận dụng - Hôm nay, các con học bài gì? HS đọc trơn, đánh vần, phân tích vần ơn, ơt. - HS tìm từ ngữ chứa tiếng chữ có vấn ơn, ơt và đặt câu với từ ngữ tìm được. - Chuẩn bị bài 43 vần Ôn tập. Xem trước và chuẩn bị tranh, ảnh của bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Tiếng việt BÀI 43: ÔN TẬP (T1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc, viết các vấn, các tiếng chữ chứa vần đã học trong tuần: ôn, ốt, ớn, ớt. - Đọc - hiểu bài Rau quả. -Viết (tập viết) đúng kiểu chữ thường, cỡ vừa từ ngữ ứng dụng, viết (chính tả nghe - viết) chữ cỡ vừa câu ứng dụng. - Nhận biết được vần đã học biết đánh vần, đọc tiếng, từ, đọc đúng tiếng có thanh. Đặt thanh đúng. - Nhìn hình, phát âm, tự phát hiện tiếng có vần đã học. - Tìm đúng tiếng có vần đã học. Đặt câu tiếng vừa tìm được * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. - HS có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng HT II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GV: Ti vi, máy tính. - HS:Bộ đồ dùng học vần ( Thẻ chữ, dấu thanh và chữ cái ), bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A.Khởi động - HS hát bài: Quả - Giới thiệu bài B. Hình thành kiến thức mới HĐ1.Giới thiệu vần Ôn tập Đọc vần mới, tiếng khoá, từ khoá.
  7. * Ôn vần -GV cho HS quan sát tranh. - GV có thể giới thiệu bài bằng các cách đã biết khai thác hai tranh vẽ mẹ hôn bé, chậu bột hoặc mô hình vần ôn, ốt. - HS đọc cá nhân, nối tiếp các tiếng ghép được ở cột 4 (trốn, tốt, giỡn, vợt, cồn, dột, mởn, bớt). - GV chỉnh sửa phát âm cho HS hướng dẫn HS làm rõ nghĩa của tiếng vừa ghép được. - HS đọc lại các vần đã học ở cột 2: ôn, ôt, ơn, ợt. Tìm từ ngữ phù hợp với tranh - HS đọc các từ ngữ ứng dụng ở bài trong SGK tr.98. GV chỉnh sửa phát âm của HS. - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng từ vừa ghép - GV nhận xét, khen HĐ2.Đọc từ ngữ ứng dụng -HS đọc được các từ dưới tranh, tìm được: Cá thờn bơn, xốt cà chua, nốt nhạc, mái tôn, cái vợt, thủ môn. - GVgiải thích các từ ngữ HĐ3.Vận dụng Tìm tiếng mới chứa vần trong bài ôn tập. - HS chọn một phụ âm bất kì và ghép với vần đã học để tạo thành tiếng, chọn những tiếng có nghĩa. - HS tạo tiếng mới (VD khôn, xốt, chơn, ..) - HS + GV nhận xét, khen HĐ4. Hướng dẫn HS viết vào bảng con Từ: nốt nhạc, thủ môn - HS quan sát GV viết mẫu lên bảng lớp - Các con lưu ý HS nét nối giữa các tiếng. - HS viết vào bảng con - GV quan sát, chỉnh sửa chữ viết cho HS. - GV nhắc HS lưu ý các nét nối trong tiếng - GV nhận xét, khen HS _____________________________ Luyện Tiếng Việt ÔN LUYỆN I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS luyện viết: dế mèn, lộn xộn, đốt lửa, cà rốt, nhện con - Giúp HS nắm chắc các vần đã học - Luyện nghe viết một số tiếng, từ, câu có chứa các vần đã học * Năng lực chung: - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo.
  8. *Phẩm chất: - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. - HS có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Bảng phụ ghi ND các bài tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1: Khởi động - Tổ chức trò chơi: Thi kể nhanh các vần đã học. - HS tham gia chơi - Giới thiệu bài và ghi mục HĐ2: Viết bảng con - HS luyện viết: dế mèn, lộn xộn, đốt lửa, cà rốt, nhện con HĐ3: Viết vở ô li - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô ly 1 dòng con chồn 1 dòng cà rốt Nhà Trang gần nhà Ngân. Ngõ nhà Ngân có tán bàng che rất mát. Ngân rủ Trang sang đó đạp xe. - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút. - GV quan sát, uốn nắn, giúp đỡ HS còn khó khăn khi viết và HS viết chưa đúng. - GV nhận xét vở của 1 số HS HĐ 4: Thực hành làm bài tập: Bài 1: Nối - GV nêu yêu cầu HS quan sát tranh - GV hướng dẫn hs nối tiếng với âm phù hợp. - HS thực hành làm BT vào vở, 1 HS làm bài bảng phụ. - Lớp và GV nhận xét. HS đọc lại bài. Bài 2: Nối - Hướng dẫn học sinh nối thích hợp - Lớp và GV nhận xét. HS đọc lại bài. - GV nhận xét, tuyên dương HĐ5: Củng cố, mở rộng, đánh giá. - GV nhận xét tiết học - Tuyên dương những em học tốt ___________________________________
  9. Thứ tư ngày 2 tháng 11 năm 2022 Toán Tiết 26: LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Thuộc bảng cộng 2 trong phạm vi 10. -Vận dụng được bảng cộng 2 để tính toán và xử lí các tình huống trong cuộc sống. - Có ý thức tự giác, tích cực trong học tập môn toán. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất - Yêu thíchmôn Toán. Sử dụng kĩ năng toán học vào cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, máy tính - HS: SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1; bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng” bằng bài 1. + Gv chia lớp thành 3 đội, cử đại diện mỗi đội gồm 2 HS lên chơi. +GV dán 2 tờ bìa ghi các phép tính của bài 1, chuẩn bị các tờ bìa có ghi kết quả ở dưới. -GV cùng HS quan sát, nhận xét. HĐ2.Thực hành – luyện tập Bài 2. -Gv hướng dẫn HS đọc yêu cầu bài 2. -Yêu cầu HS làm việc cá nhân vào VBT toán, 1 em lên bảng làm. -Gv cùng HS chữa bài trên bảng lớp. -Gv nhận xét, chốt đáp án đúng. Bài 3. -GV gọi HS nêu yêu cầu bài 3. -Gv gắn bảng phụ ghi nội dung bài 3 lên bảng. -Yêu cầu HS làm việc cá nhân vào VBT -Gọi HS đọc kết quả, nêu cách làm. -GV chữa bài, chốt đáp án đúng. Bài 4. -GV yêu cầu HS quan sát nội dung bài 4 trong SGK trang 61. -Tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”, chia làm 2 đội chơi. Đội nào làm nhanh, làm đúng là thắng cuộc -GV tổng kết trò chơi, chốt kết quả: 3 hình tròn, 3 hình tam giác, 3 hình vuông. HĐ3.Vận dụng
  10. Bài 5. -Gv yêu cầu HS làm việc cặp đôi, quan sát tranh, nêu bài toán theo tranh vẽ. -GV quan sát, giúp đỡ nhóm gặp khó khăn khi nêu bài toán. -Yêu cầu HS viết phép cộng vào ô trống -GV cùng HS thống nhất, chốt kết quả đúng vào vở BT. HĐ4. Vận dụng -Gv cho HS chơi trò chơi “đối đáp”. Lần lượt tổ 1,2 đưa ra phép tính trong bảng cộng 2 (ở cả 2 cột) thì tổ 3, 4 trả lời và ngược lại. * Tổng kết tiết học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Tiếng việt BÀI 43: ÔN TẬP (T2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc, viết các vấn, các tiếng chữ chứa vần đã học trong tuần: ôn, ốt, ớn, ớt. - Đọc - hiểu bài Rau quả. -Viết (tập viết) đúng kiểu chữ thường, cỡ vừa từ ngữ ứng dụng, viết (chính tả nghe - viết) chữ cỡ vừa câu ứng dụng. - Nhận biết được vần đã học biết đánh vần, đọc tiếng, từ, đọc đúng tiếng có thanh. Đặt thanh đúng. - Nhìn hình, phát âm, tự phát hiện tiếng có vần đã học. - Tìm đúng tiếng có vần đã học. Đặt câu tiếng vừa tìm được * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. - HS có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng HT II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GV: Ti vi, máy tính. - HS:Bộ đồ dùng học vần ( Thẻ chữ, dấu thanh và chữ cái ), bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A.Khởi động - HS hát bài: Quả - Giới thiệu bài B. Bài mới HĐ5.Đọc bài ứng dụng: Rau quả
  11. - Giới thiệu bài đọc - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: - Bài đọc hôm nay nói gì về vườn rau? - GV nói: Chúng ta cùng đọc nhé! Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu - Đọc thành tiếng - HS đọc nhẩm (đủ cho mình nghe), tiếng nào các con chưa đọc trơn được thì các con đánh vần. - HS nghe GV đọc mẫu và đọc thầm theo. - GVgiải thích nghĩa của từ xôn xao: Là âm thanh, tiếng động rộn lên từ nhiều phía xen lẫn nhau. - HS đọc nối tiếp từng câu theo nhóm. - HS đọc cả bài. - Trả lời câu hỏi Bí ngô có màu gì? - GV nhận xét KL: Bí ngô có màu vàng - GV đọc Rau quả xôn xao đón mưa. HĐ6. Nói và nghe - HS luyện nói theo cặp, sau đó một số cặp nói trước lớp: - Vì sao ta cần mưa? - Vìm ra làm cho cây cối tươi tốt, không khí mát mẻ, đồng ruộng đầy nước. HĐ7.Viết (vào vở Tập viết) - GV hướng dẫn HS viết chữ dễ viết sai chính tả vào bảng con: xôn xao. GV nhận xét, sửa lỗi cho HS. - GV hướng dẫn HS cách trình bày vào vở viết lùi đầu dòng, viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu đặt dấu chấm. -GV đọc: rau. HS đọc trơn, đánh vần rau, rờ-au-rau, viết rau vào vở chính tả. Viết xong, HS chỉ đầu bút vào chữ đã viết trong vở, đánh vần, đọc trơn lại: rờ-au-rau, rau. - Thực hiện tương tự với các tiếng còn lại. - HS viết xong, GV đọc chậm cho HS soát bài. - HS đổi vở và soát lỗi cho nhau, nhắc bạn sửa lỗi. -GV kiểm tra và nhận xét bài của HS, hướng dẫn HS sửa lỗi. -GV nhận xét và sửa bài của một số HS. C. Vận dụng - Hôm nay, các con học bài gì? - HS tìm từ ngữ chứa tiếng chữ có vấn vừa học và đặt câu với từ ngữ tìm được. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Tiếng việt
  12. Bài 44 : ÔN TẬP (T1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Ôn tập đọc, viết được các vần đã học, viết đúng quy tắc chính tả các tiếng mở đầu bằng c, k g, gh, ng, ngh. - Đọc – hiểu bài Thỏ con che mưa, có kĩ năng xử lý tình huống khi gặp trời mưa. - Viết (tập viết) đúng kiểu chữ thường, cỡ vừa từ ngữ ứng dụng, viết - Kể được câu chuyện ngắn Những quả trứng trong vườn bằng 4 – 5 câu, biết được hiện tượng trứng nở ra gà, hiểu được cần bảo vệ động vật, bước đầu hình thành phẩm chất nhân ái. - Nhận biết được vần đã học biết đánh vần, đọc tiếng, từ, đọc đúng tiếng có thanh. Đặt thanh đúng. - Nhìn hình, phát âm, tự phát hiện tiếng có vần đã học. - Viết đúng quy tắc chính tả các tiếng mở đầu bằng c, k g, gh, ng, ngh. - Tìm đúng tiếng chứa vần đã học * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. - HS có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng HT II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GV: Smax TV, -HS:Bộ đồ dùng học vần ( Thẻ chữ, dấu thanh và chữ cái ), bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - HS hát bài: Trời nắng trời mưa. - Giới thiệu bài . B. Hình thành kiến thức mới HĐ1.Giới thiệu vần Ôn tập Bài 1: - GV cho HS đọc yêu cầu -Cho HS thảo luận -GV hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu của đề bài: điền c hoặc k, g hoặc gh, ng hoặc ngh theo đúng quy tắc chính tả vào chỗ trống. -Cho HS Làm vào vở bài tập - HS+GV nhận xét, khen chữa bài: a) c hay k quả à cột ờ ì lạ én chọn Quả cà, cột cờ, kì lạ, kén chọn b) g hay gh
  13. tranh ỗ hạt ạo ế đá i nhớ Tranh gỗ, hạt gạo, ghế đá, ghi nhớ a ) ng hay ngh i ngờ e e đài ã ba cả ày Nghi ngờ, nghe đài, ngã ba, cả ngày Bài 2: Đưa hàng lên tàu -HS đọc yêu cầu - HS làm vào vở bài tập - GV hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu của đề bài: - Dùng bút chì nổi các kiện hàng chưa tiếng có cùng vần anh, ao hoặc ai với toa tàu phù hợp. - HS+GV nhận xét, khen chữa bài HĐ2. Hướng dẫn HS viết vào bảng con Từ: lộn xộn, thợ sơn - HS quan sát GV viết mẫu lên bảng lớp - Các con lưu ý HS nét nối giữa các tiếng. - HS viết vào bảng con - GV quan sát, chỉnh sửa chữ viết cho HS. - GV nhắc HS lưu ý các nét nối trong tiếng - GV nhận xét, khen HS _____________________________ Đạo đức Cô Ngọc Anh dạy ___________________________ Thứ năm ngày 3 tháng 11 năm 2022 Tiếng việt Bài 44 : ÔN TẬP (T2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Ôn tập đọc, viết được các vần đã học, viết đúng quy tắc chính tả các tiếng mở đầu bằng c, k g, gh, ng, ngh. - Đọc – hiểu bài Thỏ con che mưa, có kĩ năng xử lý tình huống khi gặp trời mưa. - Viết (tập viết) đúng kiểu chữ thường, cỡ vừa từ ngữ ứng dụng, viết - Kể được câu chuyện ngắn Những quả trứng trong vườn bằng 4 – 5 câu, biết được hiện tượng trứng nở ra gà, hiểu được cần bảo vệ động vật, bước đầu hình thành phẩm chất nhân ái.
  14. - Nhận biết được vần đã học biết đánh vần, đọc tiếng, từ, đọc đúng tiếng có thanh. Đặt thanh đúng. - Nhìn hình, phát âm, tự phát hiện tiếng có vần đã học. - Viết đúng quy tắc chính tả các tiếng mở đầu bằng c, k g, gh, ng, ngh. - Tìm đúng tiếng chứa vần đã học * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. - HS có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng HT II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GV: Smax TV, -HS:Bộ đồ dùng học vần ( Thẻ chữ, dấu thanh và chữ cái ), bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - HS hát bài: Trời nắng trời mưa. - Giới thiệu bài . B. Hình thành kiến thức mới HĐ3.Đọc bài ứng dụng: Thỏ con che mưa -Giới thiệu bài đọc - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: - Nhân vật nào được vẽ trong tranh? - Chủ ta đang làm gì? GV nói: Để biết rõ thêm về thỏ con, chúng ta cùng đọc bài đọc hôm nay nhé! Đọc thành tiếng -GV đọc mẫu - Hướng dẫn HS đọc bài - HS nghe GV đọc mẫu và đọc thầm theo. - HS đọc nối tiếp từng câu theo nhóm. - HS đọc cả bài. Trả lời câu hỏi - GV cho HS thảo luận Khi mưa, thỏ con làm gì? Khi mưa, thỏ con ngắt lá sen để che. - HS đọc nối tiếp từng câu theo nhóm. - HS đọc cả bài. HĐ4.Viết (vào vở Chính tả, nhìn - viết) - HS nhìn vào SGK tr.101, đọc câu: Thỏ con vừa đi vừa hát. -GV lưu ý HS chữ dễ viết sai chính tả vào bảng con: vừa -GV hướng dẫn HS cách trình bày vào vở. - HS nhìn- viết vào vở Chính tả. - GV đọc cho đọc chậm để HS soát bài. - HS đổi vở và soát lỗi cho nhau, nhắc bạn sửa lỗi. -GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS,
  15. hướng dẫn HS sửa lỗi -GV nhận xét và sửa bài của một số HS. 4. Vận dụng - Hôm nay, các con học bài gì? - HS tìm từ ngữ chứa tiếng chữ có vấn vừa học và đặt câu với từ ngữ tìm được. - Chuẩn bị bài 45 vần ôn tập. Xem trước và chuẩn bị tranh, ảnh của bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Tiếng việt Bài 45: LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Luyện tập, kiểm tra kĩ năng đọc – hiểu: trả lời được các câu hỏi đơn giản liên quan đến các chi tiết được thể hiện tường minh trong bài - Luyện tập, kiểm tra kĩ năng viết: viết được câu trả lời phù hợp với thông tin trong bài đọc, nhìn- viết câu ứng dụng, viết đúng chính tả các tiếng mở đầu bằng c/ k g gh. -Ôn luyện, kiểm tra kiến thức tiếng Việt: viết được tên hai con vật. - Biết phát hiện, tô điểm thêm cho vẻ đẹp đáng yêu của các đồ chơi. - Nhận biết được vần đã học biết đánh vần, đọc tiếng, từ, đọc đúng tiếng có thanh. Đặt thanh đúng. - Viết đúng quy tắc chính tả các tiếng mở đầu bằng c, k g, gh - Tìm đúng viết được tên hai con vật.. -Có ý thức quan sát, tô điểm thêm cho vẻ đẹp đáng yêu của các đồ chơi. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. - HS có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng HT II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC -GV: Ti vi, máy tính - HS: SGK,VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 A.Khởi động - HS hát bài: Đàn gà con B. Luyện tập - HS làm bài Cô lật đật - GV giới thiệu bài: Bài luyện tập hôm nay tựa như một bài kiểm tra thử có hướng dẫn, các em làm bài ngay tại lớp.
  16. - Tiết 1 các em sẽ làm bài đọc - hiểu. - Tiết 2 các em sẽ làm bài viết. Cuối mỗi tiết cô sẽ cùng các em chữa từng bài. - Các em chú ý làm bài thật tốt nhé! Đọc - hiểu - GV hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu của đề bài: Đọc thầm bài Cô lật đật, làm các câu hỏi đọc hiểu bên dưới. Bé Ngân tô màu cho lật đật gỗ. Bé tô má màu đỏ, tô váy màu xanh. Bé đặt lật đật trên mặt bàn. Nhìn lật đật đã ra dáng một cô gái. 1.Bé Ngân làm gì? a. Tô màu lật đật b. Vẽ lật đật 2. Bé tô má màu gì? a) Màu đỏ b) Màu xanh 3. Lật đật thế nào? - GV hướng dẫn HS đọc bài (cá nhân, cả lớp) và chữa đáp án phần Trả lời câu hỏi ngay tại lớp. C. Chữa bài - GV thu bài của HS chấm và chữa nhanh bài của HS - GV nhận xét, khen chữa bài:Đáp án 1: a, 2: a, 3: Lật đật ra dáng một cô gái giống một cô gái đáng yêu. TIẾT 2 HĐ1. HS viết vào vở bài tập Câu: Bé tô màu cho lật đật gỗ - HS quan sát GV viết mẫu lên bảng lớp - Các con lưu ý HS nét nối giữa các tiếng. - HS viết vào bảng con - GV quan sát, chỉnh sửa chữ viết cho HS. - GV nhắc HS lưu ý các nét nối trong tiếng - GV nhận xét, khen HS HĐ2. HS làm bài vào vở Bài 1: Chọn a, c hay k á quả ê e b, g hay gh Cái e đàn à -Bài 2: Viết tên hai con vật - HS làm vào vở bài tập - GV chấm chữa đáp án ngay tại lớp. - GV hướng dẫn các em cách chữa bài nểu làm sai. Đáp án: 1. a. cá quả, ê ke
  17. b. cải ghe, đàn gà Bài 2. Ghi tên hai con vật: thỏ con thỏ, ngan con ngan,... -GV nhận xét và sửa bài của một số HS. C. Vận dụng - Hôm nay, các con học bài gì? - GV biểu dương những phần HS làm tốt, khích lệ để các em tiếp tục cố gắng ở những bài học sau. - Em làm bài cẩn thận, đọc kĩ bài, chọn đúng đáp án, nắm vững quy tắc chính tả viết âm đầu c/ k g gh, viết đúng tên hai con vật,... - Chuẩn bị bài 46 vần ôn tập. Xem trước và chuẩn bị tranh, ảnh của bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Luyện Tiếng việt I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc,viết được từ ngữ, câu ứng dụng có chứa vần en, et, in , it, on, ot, ôn, ôt - Đọc hiểu được nội dung đoạn bài. - Ngồi đúng tư thế khi viết, biết cầm bút đúng cách. - HS có ý thức trình bày vở cẩn thận. * Năng lực chung: - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất: - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. - HS có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Bảng phụ ghi ND các bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động 1 : Khởi động - Tổ chức trò chơi: Thi kể nhanh các vần đã học. - Tìm tiếng chứa các vần đó. Hoạt động 2: Luyện đọc a. Đọc từ + kín gió, quả mít, hít thở, áo len, nét chữ , lá sen, bánh tét. + chen nhau, quả chín, mỏ vịt, xám xịt, nổ mìn, thin thít. - HS đọc cá nhân, đồng thanh b. Đọc câu ứng dụng Giờ đã sang tháng chạp, gió đã mang giá rét về. Rét quá, rét tê tái, rét làm cho cơ thể co ro. Cái Sen rét quá nên chả nghĩ đến chạy ra sân nô đùa nữa. Nó cứ ở bên lò than cho đỡ rét. Rét thế mẹ Sen đan nhanh cho sen cái áo len. - HS đọc cá nhân, nối tiếp đọc câu, đọc cả bài đồng thanh - HS đọc cả đoạn. - H: Ai đan áo len cho Sen? a. Mẹ đan nhanh cho Sen cái áo len.
  18. b. Chị đan nhanh cho Sen cái áo len. Hoạt động 3: Luyện viết a. Viết bảng con - GV hướng dẫn lại cách viết : quả mít, kín đáo, áo len, nét chữ . - HS nhận xét độ cao của các con chữ - GV viết mẫu, lưu ý HS nét nối các con chữ, vị trí dấu thanh. - HS viết bảng con - GV quan sát, uốn nắ - GV thực hiện tương tự với từ quả đất b. Viết vở ô li - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li các từ : quả mít, kín đáo, áo len, nét chữ .GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút. - GVQS, uốn nắn, giúp đỡ HS còn khó khăn khi viết và HS viết chưa đúng. - GV nhận xét vở của 1 số HS Hoạt động 4: Củng cố - GV nhận xét tiết học - Tuyên dương những em học tốt __________________________________ Thứ sáu ngày 4 tháng 11 năm 2022 Toán BẢNG TRỪ TRONG PHẠM VI 5 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Bước đầu thực hiện được phép trừ trong phạm vi 5. - Viết được phép trừ theo tranh vẽ. * Năng lực chung - Hình thành và phát triển năng lực tính toán, giao tiếp, hợp tác. *Phẩm chất - Yêu thích môn Toán. Sử dụng kĩ năng toán học vào cuộc sống. - Có ý thức tự giác, tích cực trong học tập môn toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng điện tử, SGK,VBT. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - Lớp chia thành 6 nhóm: viết lại bảng trừ trong phạm vi 4 vào bảng nhóm. Đại diện các nhóm đọc kết quả đã làm trong bảng phụ, GV nhận xét và giới thiệu bài học mới: Bảng trừ trong phạm vi 5 HĐ2. Phép trừ: 5 - 1 = 4 - Lấy năm que tính giơ lên - Cô có mấy que tính ?
  19. - Bây giờ các em bớt đi một que tính, hỏi còn lại mấy que tính ? - Năm que tính, bớt đi một que tính còn bốn que tính - GV vừa làm thao tác kết hợp nêu trước lớp : Năm que tính bớt đi một que tính còn bốn que tính. Vậy năm trừ một bằng bốn. - GV viết bảng : 5 - 1 = 4 HĐ3. Các phép trừ : 5 - 2 = 3 ; 5 - 3 = 2 ; 5 - 1 = 4 ; 5 - 5 = 0 - GV lấy năm que tính, bớt đi hai que tính, hỏi còn lại mấy que tính - Năm que tính bớt đi hai que tính còn ba que tính - Năm trừ hai bằng mấy ? - GV cho HS thao tác trên que tính để có các phép trừ : 5 - 3 = 2 ; 5 - 4 = 1 ; 5 - 5 = 0 - GV viết bảng trừ trên bảng HĐ4. Thực hành Bài 1. GV ghi đề bài trên bảng - Yêu cầu HS làm vào vở bài tập - GV chữa bài, nhận xét Bài 2. GV đính bài tập lên bảng, gọi HS nêu yêu cầu, GV hướng dẫn cách làm - GV theo dõi - hướng dẫn Bài 3. GV ghi bài tập lên bảng, gọi HS nêu yêu cầu - GV hướng dẫn cách làm - GV hướng dẫn HS làm mẫu : 5 - 4 ? 3 - Muốn so sánh được trước hết ta phải làm gì ? - GV vừa nói vừa thực hiện trên bảng - GV chấm một số bài, nhận xét Bài 4. Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. Hướng dẫn HS quan sát tranh - cho HS hoạt động nhóm Gợi ý : Có tất cả mấy con chó Mấy con chạy đi ? Còn lại mấy con ? C. Vận dụng :GV gọi HS nêu lại các phép trừ đã học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Tự nhiên và xã hội Cô Thắm phụ trách _____________________________ Tiếng việt Tập viết. Lộn xộn, đốt lửa, cơn mưa, thớt gỗ. I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Viết đúng các vần đã học ôn, ôt, ơn, ơt, ao, ưa cỡ vừa, đúng mẫu và đều nét.
  20. - Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ vừa, đều nét các từ: nhào lộn, đốt lửa, cơn mưa, thớt gỗ. * Năng lực chung - HS viết đều nét, dãn cách đúng khoảng cách và viết đủ số dòng, số chữ quy định trong vở tập viết. - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp, phát triển năng lực giao tiếp. * phẩm chất - GD HS ý thức rèn chữ viết, giữ vở sạch. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, chữ mẫu, máy tính - HS: Vở Tập viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC A.Khởi động Hoạt động 1. Chơi trò: Ai nhanh hơn. - Hướng dẫn cách chơi: thi nhớ nhanh các vần đã học ở tuần 9. - Ghi nhanh các vần lên bảng. - Tuyên dương. B. Khám phá. Hoạt động 2. Nhận biết các tổ hợp chữ ghi vần. - Đọc các vần trên bảng: ôn, ôt, ơn, ơt. - Đặt câu hỏi cho H phân tích độ cao, độ rộng các con chữ có trong các vần. - Cho viết bảng con. - Khen ngợi bạn viết đúng, đẹp. C. Luyện tập. Hoạt động 3. Viết chữ ghi vần. a/Hướng dẫn viết bảng con các từ: nhào lộn, đốt lửa, cơn mưa, thớt gỗ. - HD viết từ: nhào lộn + Những chữ nào cao 5 ô, chữ nào 2ô? + Chữ nhào và chữ lộn viết cách nhau 1 con chữ o tưởng tượng. - Khen ngợi bạn viết đúng, đẹp. - HD viết từ: đốt lửa, cơn mưa, thớt gỗ tương tự. b/Hướng dẫn viết vở tập viết. -Viết mỗi từ 2 dòng vào vở tập viết lưu ý khoảng cách giữa các chữ, các từ. - Quan sát uốn nắn sửa sai. c/ Nhận xét. -GV chấm chữa 7-9 bài. -Nhận xét, tuyên dương những bạn viết đúng, đẹp. D. Vận dụng. Hoạt động 4. Viết từ ngữ. -Thi tìm từ chứa tiếng có vần ôn, ôt, ơn, ơt và viết lại các từ đó. - Nhận xét, sửa sai.