Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Minh Thư
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Minh Thư", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_1_tuan_9_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Minh Thư
- TUẦN 9 Thứ hai ngày 30 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ TUYÊN TRUYỀN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - HS tuyên truyện về việc bảo vệ môi trường xanh, sạch, không khí trong lành. 2. Năng lực chung: - Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác . 3. Phẩm chất: - Có trách nhiệm và tự giác nơi vệ sinh công cộng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: sách truyện. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức -GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Ngọc Anh) - HS chú ý lắng nghe. - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3.Sinh hoạt với chủ đề: Bảo vệ môi - HS theo dõi , lắng nghe. trường. - HS chia sẻ - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ Tiếng Việt Bài 34 : AM, ĂM, ÂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết và đọc đúng các vần am, ăm, âm; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần am, ăm, âm ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần am, ăm, âm; viết đúng các tiếng, từ có vần am, ăm, âm - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần am, ăm, âm có trong bài học.
- - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. 2. Năng lực chung: - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Giao tiếp và hợp tác: HS biết cùng các bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự phân công của thầy cô. 3. Phẩm chất: -Trách nhiệm: HS có ý thức chăm sóc và bảo vệ các con vật có ích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, bài giảng điện tử. - HS: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS hát chơi trò chơi - HS chơi - GV cho HS viết bảng en, ên, un, in - HS viết 2. Khám phá - HS trả lời - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: + Em thấy gì trong tranh? - GV thuyết minh ngắn gọn nội dung - HSlắng nghe tranh (Gợi ý: Có một chú nhện. Chú nhện chăm chú nhìn tấm lưới do mình dệt ra. Tấm lưới rất đẹp..) - HS đọc - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV đọc thành tiếng cần nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. Và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Nhện ngắm nghía/ tấm lưới vừa làm -HS lắng nghe và quan sát xong. - GV giới thiệu các vần mới am, âm, ăm. 3. Luyện tập 1. Luyện đọc a. Đọc vần
- - So sánh các vần: + GV giới thiệu vần am, âm, ăm + GV yêu cầu HS so sánh vần am, âm, -HS lắng nghe ăm để tìm ra điểm giống và khác nhau. - HS trả lời (Gợi ý: Giống nhau là đều có m đứng sau, khác nhau ở chữ đứng trước: a, ă, â). + GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. -HS lắng nghe - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần am, âm, ăm. GV chú ý hướng dẫn HS quan sát khẩu -HS đánh vần tiếng mẫu hình, tránh phát âm sai. + GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh - HS đánh vần . vần. +Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. + GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một lần. - Đọc trơn các vần - HS đọc trơn tiếng mẫu. + GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - HS tìm + HS đọc trơn vần một lần. - Ghép chữ cái tạo vần -HS ghép + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần am. -HS ghép + GV yêu cầu HS tháo chữ a, ghép â vào -HS đọc để tạo thành âm. + GV yêu cầu HS tháo chữ â, ghép ă vào để tạo thành ăm. - Lớp đọc ĐT am, âm, ăm một số lần. -HS lắng nghe b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng làm. (GV: -HS thực hiện Từ các vần đã học, làm thế nào để có tiếng? Hãy lấy chữ ghi âm l ghép trước -HS đánh vần tiếng làm. am, dấu huyền ta được tiếng nào? + GV khuyến khích HS vận dụng mô -HS đọc trơn tiếng làm..
- hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng làm. + GV yêu cầu 5 HS đánh vần tiếng làm. -HS đánh vần, lớp đánh vần Lớp đánh vần đồng thanh tiếng làm. + GV yêu cầu 4 HS đọc trơn tiếng làm. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng làm. - Đọc tiếng trong SHS - HS đọc + Đánh vần tiếng: GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nói tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng -HS đọc với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần. + Đọc trơn tiếng. (HS nào lúng túng - HS tự tạo không đọc trơn ngay được thì GV cho HS đó đánh vẫn lại tiếng). Mỗi HS đọc trơn một tiếng, nối tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. +Lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất cả các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS đọc + HS tự tạo các tiếng có chứa vần am, - HS phân tích âm, ăm. (GV đưa mô hình tiếng làm, vừa - HS ghép lại nói vừa chỉ mô hình: Muốn có tiếng “làm” chúng ta thêm chữ ghi âm c vào trước vần am. Hãy vận dụng cách làm - HS đọc trơn đồng thanh. này để tạo các tiếng có chứa vần âm hoặc vần ăm vừa học! GV yêu cầu HS trình kết quả ghép chữ với vần, lấy kết quả - HS lắng nghe, quan sát. ghép của một số HS đưa lên và hỏi HS: Đó là tiếng gì?)”. +GV yêu cầu HS đọc tiếng vừa ghép -HS nói được. +GV yêu cầu HS phân tích tiếng -HS nhận biết +GV yêu cầu HS nêu lại cách ghép + GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh -HS thực hiện
- những tiếng mới ghép được. c. Đọc từ ngữ -HS thực hiện - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho -HS đọc từng từ ngữ: quả cam, tăm tre, củ sâm. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn quả cam. - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong - HS đọc tranh. GV cho từ ngữ quả cam xuất hiện dưới tranh. - GV nêu yêu HS nhận biết tiếng chứa vần am trong quả cam. - GV nêu yêu HS phân tích và đánh vần quả cam, đọc trơn từ quả cam. - GV thực hiện các bước tương tự đối với tăm tre, củ sâm. - GV nêu yêu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần. d. Đọc lại các tiếng - - GV có thể cho nhóm đôi đọc cho nhau nghe, gọi một số HS đọc, cuối cùng cả lớp đọc đồng thanh một lần. HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa 2. Viết bảng (chú ý khoảng cách giữa các chữ trên một dòng). - GV đưa mẫu chữ viết các vấn am, ăm, -HS đọc âm - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần am, ăm, âm. - HS viết vào bảng con: am, ăm, âm, cam, tăm, sâm (chữ cỡ vừa). - HS viết vào bảng con từng vần và tiếng - HS viết chứa vần đó. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp - HS viết khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - Sau khi HS viết xong mỗi vần và tiếng
- chứa vần đó, GV đưa bảng con của một số HS để các bạn khác nhận xét chữ viết, GV sửa. - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS. TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. Khởi động Cho cả lớp hát HS hát 2. Viết vở - GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và hướng - HS viết dẫn về độ cao của các con chữ. - GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt bút và đúng số lần theo yêu cầu, lưu ý khoảng cách giữa các chữ. GV nhắc lại tư thế ngồi - HS lắng nghe viết, cách cấm bút. -GV yêu cầu HS viết vào vở các vần am, - HS lắng nghe ăm, âm, cam, tăm, sâm - HS đọc thầm, tìm. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách - HS viết - GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS. 3. Đọc câu - GV đọc mẫu cả đoạn - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần am, ăm, âm, cam, tăm, sâm. - GV yêu cầu 5 HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với - HS đọc lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng - HS đọc thanh những tiếng có vần am, ăm, âm trong đoạn văn một số lần. - HS trả lời. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. –Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc - Tiếng ve râm ran báo hiệu mùa
- đồng thanh một lần. hè đến. Hoa sen nở vào mùa hè. - GV yêu cầu một số (2, 3) HS đọc thành Trên thảm cỏ ven hồ, lũ trẻ đang tiếng cả đoạn. nô đùa,.) - HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc: - HS trả lời. Âm thanh nào báo hiệu mùa hè đã đến Hoa sen nở vào mùa nào? -Trên thảm cỏ ven hồ, lũ trẻ làm gì?... - HS trả lời. - HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. 4. Luyện nói - HS trả lời. - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS. -Tranh vẽ cảnh ở đâu? -Em nhìn thấy các con vật nào trong tranh? -Mỗi con vật đang làm gì? +Đâu là nơi sinh sống của từng loài vật? +Kể tên các loài vật khác và nơi sinh sống - Tranh vẽ cảnh ở một khu rừng, của chúng mà em biết? có suối chảy phía trên là thác. - GV yêu cầu 3 HS trả lời những câu hỏi Trong tranh, có hai chú Nai (đang cúi xuống uống nước), chú Hươu trên: đang đứng bên bờ suối, có Cá - GV yêu cầu HS QS và kể tên các con vật đang bơi, có vài con chim đang được nuôi trong nhà và giới thiệu với các bay. Nai sống trong rừng. Cá bạn về một con vật trong số đó. sống dưới nước. Chim sống trên - GV có thể mở rộng giúp HS có ý thức giữ trời. Các loài vật khác: Hươu, Khỉ, Vượn, Gấu, Voi, Hổ,..sống gìn môi trường sống cho động vật. trong rừng. Chó, mèo, lợn,..nuôi 5. Vận dụng trong nhà. Tôm, cua, ốc,..sống - HS tham gia trò chơi để tìm một số từ ngữ dưới nước, ). chứa vần am, ăm, âm và đặt câu với các từ ngữ tìm được. - HS kể - HS lắng nghe - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và - HS thực hiện. động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà • Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có ) ___________________________________ Toán
- BÀI 8: THỰC HÀNH LẮP GHÉP XẾP HÌNH ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận dạng được hình đã học( hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật.) - Nắm được các thao tác đơn giản khi xếp, ghép các hình đơn lẻ thành một hình tổng hợp theo yêu cầu. - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài về lắp ghép, xếp hình gắn với sử dụng bộ đồ dùng học tập cá nhân hoặc vật thật. - Rèn trí tưởng tượng không gian, biết phân tích tổng hợp khi xếp, ghép các hình - Gây hứng thú học tập khi HS tự xếp, ghép được các hình mà mình thích 2. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp : HS biết được hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật trên thông qua việc sử dụng bộ đồ dung học tập cá nhân hoặc vật thật. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn . - Trung thực: Tự đánh giá mình, nhận xét bạn việc thực hiện lắp ghép, xếp hình gắn với sử dụng bộ đồ dùng học tập cá nhân hoặc vật thật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. Một số hình - HS : Bộ đồ dung toán 1 ,bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. Khởi động Cho HS hát HS hát 2. Luyện tập Bài 1 : Bạn Việt cắt miếng bìa hình vuông - Hát thành bốn miếng bìa hình tam giác. - Lắng nghe - GV nêu yêu cầu của bài. - Hướng dẫn HS cắt ghép hình như SGK - GV mời HS thực hiện cắt ghép trước lớp - GV cùng HS nhận xét -HS theo dõi - HS quan sát miếng bìa như trong SGK
- trang 52 sgk -HS thực hiện cắt ghép - Cho HS nhận dạng hình : - HS nhận xét bạn + Hình a) là hình gì? Vậy từ 3 tấm bìa trên các em hãy ghép - HS nhìn hình nhận biết và đếm thành HCN như hình a ) nhé -HS tiến hành ghép. GV theo dõi , chỉ dẫn -HS ghi kết quả ra giấy HS làm Tương tự với các hình b), c), d) nhóm 4 - HS nhận xét bạn Bài 2: Ghép hình - GV nêu yêu cầu của bài. - GV cho HS quan sát tổng thể hình dạng của 8 miếng bìa và mẫu ghép hình 3 với hình B, lựa chọn mỗi miếng bìa ở cột thứ nhất với một tấm bìa thích hợp ở cột thứ hai để ghép được các hình tròn, hình vuông, hình tam giác hoặc hình chữ nhật. - GV mời HS lên bảng thực hiện. - GV cùng HS nhận xét -HS quan sát và nêu tên hình. kết luận : 1-C ; 2-A ; 4- D -HS khác nhận xét 3. Vận dụng -GV lần lượt giơ lên hình vuông , hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật . - GV nhận xét tuyên dương. - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? Nhận dạng các hình được học thông qua các đồ vật ở nhà. - Nhận xét tiết học. • Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có ) Buổi chiều Tự nhiên và Xã hội BÀI 7: CÙNG KHÁM PHÁ TRƯỜNG HỌC ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: + Nói được tên địa chỉ trường mình.
- + Xác định vị trí các phòng chức năng, một số khu vực khác nhau của nhà trường + Kể được một số thành viên trong trường và nói được nhiệm vụ của họ. - Kể được những hoạt động vui chơi trong giờ nghỉ ở trường, nhận biết được những trò chơi an toàn, không an toàn cho bản thân và mọi người. - Biết lựa chọn những trò chơi an toàn khi vui chơi ở trường và nói được cảm nhận của bản thân khi tham gia trò chơi. 2. Năng lực chung: - Có kĩ năng bảo vệ bản thân và nhắc nhở các bạn cùng vui chơi an toàn. - Nhận biết được những việc nên làm và không nên làm để giữ trường lớp sạch đẹp. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng cẩn thận các đồ dùng của trường học. Kính trọng thầy cô giáo và các thành viên trong nhà trường - Trách nhiệm: Lựa chọn chơi những trò chơi an toàn khi ở trường. - Có ý thức và làm được một số việc phù hợp giữ gìn lớp sạch đẹp và nhắc nhở các bạn cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. 2. Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh, những trò chơi ở trường. Đồ trang trí lớp học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kết nối - GV đặt câu hỏi cho HS: - + Các em có yêu quý lớp học, trường học của- -2,3 HS trả lời mình không? + Yêu quý lớp học thì các em phải làm gì? - GV khái quát đó là những việc làm để giữ - -HS lắng nghe lớp học, trường học sạch đẹp và dẫn dắt vào tiết học mới. 2. Khám phá - -HS quan sát hình ảnh trong - GV tổ chức cho HS quan sát hình trong SGK SGK, thảo luận theo câu hỏi gợi ý: - -HS thảo luận và trả lời câu hỏi
- + Các bạn đang làm gì? Nên hay không nên làm việc đó, vì sao? + Những việc làm đó mang lại tác dụng gì? - Từ đó, HS nhận biết được những việc nên làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp (úp cốc uống nước để giữ vệ sinh; chăm sóc bồn hoa, cây cảnh, ) - Khuyến khích HS kể những việc làm khác - -Đại diện nhóm trình bày của mình để giữ gìn trường lớp sạch đẹp. - GV kết luận: Những việc làm tuy nhỏ - -HS nêu nhưng thể hiện các em có ý thức tốt và góp phần giữ gìn trường lớp sạch đẹp, vì vậy các em cần phát huy. - -HS lắng nghe -Yêu cầu cần đạt: HS biết được những việc nên làm và tác dụng của những việc làm đó để giữ gìn trường lớp sạch đẹp. 3. Luyện tập thực hành - GV hướng dẫn HS quan sát, thảo luận theo- -HS quan sát và thảo luận theo gợi ý. yêu cầu gợi ý: + Trong từng hình, các bạn đã làm gì? + Nên hay không nên làm việc đó? Vì sao? ). - Từ đó HS nhận biết được những việc nên làm và không nên làm để giữ gìn trường lớp- -Đại diện nhóm trình bày sạch đẹp. - - GV gọi một số HS lên bảng kể về những - -HS lên bảng chia sẻ việc mình đã làm (làm một mình hoặc tham - -HS lắng nghe, góp ý gia cùng các bạn) để giữ gìn trường lớp sạch đẹp. - GV và các bạn động viên. - Yêu cầu cần đạt: Có ý thức giữ gìn vệ sinh trường lớp và nhắc nhở các bạn cùng thực hiện. HS thực hiện xây dựng kế hoạch. 4. Vận dụng -Xây dựng kế hoạch và thực hiện vệ sinh,
- trang trí lớp học. - -HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS xây dựng kế hoạch vệ sinh và trang trí lớp học(địa điểm trang trí, -HS lắng nghe và thực hiện cách trang trí, vệ sinh lớp học) -HS lắng nghe - Phân công công việc cho từng nhóm thực hiện. Yêu cầu cần đạt: thực hiện được kế hoạch vệ sinh và trang trí lớp học. - Kể với bố mẹ, anh chị những việc đã tham gia để lớp học sạch đẹp. - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau • Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có ) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc viết thành thạo tiếng, từ, câu có chứa vần am, ăm, âm. - Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp. - Hoàn thành các bài trong VBT - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần – chữ đã học trong tuần. 2. Năng lực chung: - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (3 phút) GV cho HS khởi động theo nhạc HS hát kết hợp vận động
- 2. Hoạt động luyện tập(25 phút): Hoạt động 1: Luyện đọc 1. Đọc - GV trình chiếu HS đọc CN – N – ĐT + Tiếng: cảm ơn, tắm rửa, tăm tre, mâm cỗ, chăm bẵm, tấm cám. HS nhận xét, sửa lỗi phát âm cho - GV nhận xét, sửa phát âm. bạn . + Câu: Mẹ mua cam cho bà ăn. Hoạt động 2: Làm bài tập ( tr 33 ) Bài tập Bài 1. Nối - Cho HS nêu yêu cầu của bài. GV nhắc lại yêu cầu - HS làm bài cá nhân. GV gợi ý: Nêu tên sự vật ở từng tranh - HS trình bày chia sẻ trước lớp. - GV yêu cầu HS nối tranh với từ thích HS nhận xét bài làm của bạn hợp. - Cho HS nêu miệng rồi làm bài cá nhân. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 2: Điền om, ôm hay ơm. GV nhắc lại yêu cầu GV cho HS chọn vần để điền rồi đọc các từ. - HS làm việc cá nhân GV nhận xét HS, tuyên dương Bài 3. - GV đọc yêu cầu - Cho HS đọc từ, thảo luận nhóm 2 . - HS lựa chọn từ để điền vào chỗ chấm để hoàn thành câu. - GV cho HS đọc lại câu và chia sẻ. - GV nhận xét tuyên dương 3. Hoạt động vận dụng (2 phút):
- - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Tìm tiếng chứa c,k,g,gh. - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà _________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: HS dùng bộ đồ dùng lắp ghép được các hình theo mẫu 2. Năng lực chung: - HS được phát triển năng lực tư duy,lập luận toán học. - So sánh, phân tích để nhận dạng hình trong một nhóm các hình đã cho. - Gắn các hình đã học với những đồ vật thực tế ở xung quanh, trong lớp học. 3. Phẩm chất: - Giúp HS hứng thú, say mê, tích cực học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: vở BT Toán, tranh ảnh minh hoạ, - HS: vở BT Toán, bộ thực hành Toán, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Giáo viên Học sinh 1.KHỞI ĐỘNG - GV tổ chức cho HS vận động theo nhạc - HS thực hiện. - GV nhận xét, dẫn dắt giới thiệu bài. Bài tập 2.LUYỆN TẬP * Bài 1: Ghép hình theo mẫu - GV nêu yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS làm bài. - GV cùng lớp nhận xét, GV chốt đáp án đúng và khen ngợi tuyên dương *Bài 2: - GV nêu yêu cầu bài - GV yêu cầu HS QS và chọn đáp án đúng. - Cho HS làm bài cá nhân. - GV cùng lớp nhận xét, GV chốt đáp án đúng và khen ngợi tuyên dương * Bài 3: Quan sát - GV nêu yêu hướng dẫn HS làm bài cá nhân
- - HS quan sát để tìm kiếm sự tương đồng. - GV nhận xét, tuyên dương. VẬN DỤNG - GV nhận xét tiết học - Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị cho tiết học tiếp theo - HS làm - HS trình bày, chia sẻ trước lớp - Hs nhận xét bài làm của bạn _______________________________ Thứ ba ngày 31 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt Bài 35: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN ( Tiết 1 + 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS nắm vững cách đọc các vần an, ăn, ân, on, ôn, ơn, en, ên, in, un, am, ăm, âm cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các vần an, ăn, ân, on, ôn, ơn, en, ên, in, un, am, ăm, âm; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS phát triển kĩ năng viết thông qua viết câu có chứa một số âm - vần đã học. 2. Năng lực chung: - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Bình tĩnh xử sự giống như chú rùa trong đoạn văn Thỏ và rùa. 3. Phẩm chất: - Nhân ái: Thông qua câu chuyện kể rèn cho HS ý thức trân trọng tình bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử,máy tính. - HS: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kết nối - HS viết on, ơn, ôn, an, ăn, an, en, ên, un, in, -HS viết am, ăm.
- 2. Khám phá a. Đọc tiếng: - GV yêu cầu HS ghép âm dấu với nguyên âm -HS ghép và đọc để tạo thành tiếng (theo mẫu) và đọc to tiếng được tạo ra: theo cá nhân, theo nhóm và đồng thanh cả lớp. - Sau khi đọc tiếng có thanh ngang, GV có thể - HS đọc cho HS bổ sung các thanh điệu khác nhau để tạo thành những tiếng khác nhau và đọc to những tiếng đó. b. Đọc từ ngữ: - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cá nhân, - HS đọc nhóm), đọc đồng thanh (cả lớp). Tuy nhiên, cần đảm bảo yếu tố thời gian của tiết học. 3. Luyện đọc - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn; tìm tiếng có chứa các vần đã học trong tuần. - HS đọc - GV đọc mẫu. - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo -Hs lắng nghe cá nhân và nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng -5 HS đọc sau đó từng nhóm và thanh theo GV. cả lớp đồng thanh đọc một số lần. - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã đọc: +Khi nhìn thấy rùa, thỏ đã nói gì? -HS trả lời +Thái độ của rùa ra sao khi bị thỏ chế? -HS trả lời +Câu nào cho thấy rùa có gắng để thi cùng -HS trả lời thỏ? +Kết quả cuộc thi thế nào? -HS trả lời + Em học được điều gì từ nhân vật rùa? (Gợi ý: -HS trả lời Thấy rùa, thỏ nói "Quả là chậm như rùa. Khi bị thỏ chế, rùa vẫn ôn tồn, nhẹ nhàng, không tức giận. Câu nói cho thấy rùa rất cố gắng: Thỏ nhởn nhơ múa ca, rùa cứ bò cần mẫn. Kết quả, rùa thắng cuộc. Bài học: không chủ quan, không coi thường người khác. - GV và HS thống nhất cầu trả lời. - HS viết 4. Viết - GV hướng dẫn HS viết vào Tập viết 1, tập một. Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào thời gian cho - HS nhận xét phép và tốc độ viết của HS. - GV lưu ý HS cách nối nét giữa các chữ cái. - HS lắng nghe - GV quan sát, nhận xét và sửa lỗi cho HS.
- 5. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? Em học được điều gì từ nhân vật rùa? - Dặn về nhà kể lại câu chuyện cho cả nhà - HS lắng nghe, ghi nhớ. nghe. TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Cho vả lớp hát 2. Kể chuyện a. Văn bản GÀ NÂU VÀ VỊT XÁM (Phỏng theo Truyện cố dân tộc Lô Lô) -HS lắng nghe b. GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. -HS lắng nghe Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. HS trả lời. Đoạn 1: Từ đầu đến vượt sông cạn để kiếm ăn. GV hỏi HS: -HS trả lời 1. Đôi bạn thân trong câu chuyện là những ai? 2. Hằng ngày, đôi bạn gà nấu và vịt xám làm -HS trả lời gì? Đoạn 2: Từ Một năm đến có minh rồi mà, GV hỏi HS: 3. Chuyện gì xảy ra khiến Gà Nâu không thể -HS trả lời sang sông? 4. Ai đã an ủi gà nâu lúc khó khăn? -HS trả lời Đoạn 3: -HS trả lời 5. Vịt đã giúp gà bằng cách nào? 6. Vì sao gà nhờ vịt công qua sông để tự kiếm ăn? -HS trả lời Đoạn 4: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS: -HS trả lời 7. Thương vịt vất vả, gà giúp bạn việc gì? 8. Vì sao vịt không còn nhớ đến việc ấp trứng? -HS kể - HS nhìn theo tranh để kể lại từng đoạn của câu chuyện. GV có thể tạo điều kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kể. c. HS kể chuyện -HS kể
- -GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể toàn bộ câu chuyện. GV cần tạo điều kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kể. GV cho HS đóng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện và thi kể chuyện. Tùy vào khả năng của HS và điều kiện thời gian để tổ chức các hoạt động cho hấp dẫn và hiệu quả. 3. Vận dụng -HS lắng nghe - GV khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: kể cho người thân trong gia đình hoặc bạn bè câu chuyện. Ở tất cả các bài, truyện kể không nhất thiết phải đầy đủ và chính xác các chi tiết như được học ở lớp. -HS chỉ cần nhớ một số chi tiết cơ bản và kể lại. • Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có ) __________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Nhận dạng được các hình đã học (hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật) thông qua vật thật, đồ dùng học tập. 2. Năng lực chung Làm quen, phân tích, tổng hợp hình, phát triển tính độc lập, sáng tạo,... khi thực hiện xếp, ghép hình, đếm hình. Bước đầu phát triển tư duy lôgic khi xếp ghép hình theo các nhóm có quy luật. Gắn việc nhận dạng hình với các đồ vật thực tế ở xung quanh. 3. Phẩm chất: Rèn tính tự lập, kỉ luật, chăm chỉ, siêng năng, hứng thú trong môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: tranh ảnh minh hoạ, - HS: Bộ thực hành Toán, bút III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- KHỞI ĐỘNG - Cho cả lớp xem video về các dạng hình - Hs theo dõi. học. - GV dẫn dắt vào bài, ghi bảng LUYỆN TẬP Bài 1: - GV nêu yêu cầu - 1 HS nhắc lại yêu cầu - Cho HS quan sát các hình vẽ, nêu tên từng đồ vật trên hình vẽ có dạng đã học. -HS quan sát - HS chỉ vào từng hình và nêu tên đồ vật, - HS nêu miệng tên hình gắn với mỗi đồ vât. - Hướng dẫn học sinh tô màu đỏ vào ô - Hs lắng nghe và thực hiện. trống dưới các đồ vật có dạng hình tam giác, màu vàng dưới các đồ vật có dạng hình tròn, màu xanh dưới các đồ vật có hình vuông, màu nâu dưới các đồ vật có hình chữ nhật. - GV mời HS lên bảng chia sẻ -HS nghe - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn Bài 2: - GV nêu yêu cầu của bài. -HS nhắc lại y/c của bài a)Cho HS quan sát xếp các que tính để -HS quan sát. được như hình vẽ trong SGK b) Yêu cầu học sinh đếm số hình tam - HS nêu miệng giác trong hình vừa xếp được -HS thực hiện, GV theo dõi chỉ dẫn - GV mời HS lên bảng chia sẻ - HS nhận xét bạn - GV chấm 1 số bài, nhận xét, tuyên dương. -HS nghe Bài 3: - GV nêu yêu cầu a) GV hướng dẫn HS tô màu theo thứ tự HS nhắc lại y/c của bài đỏ- vàng -xanh -HS thực hiện - GV nhận xét, tuyên dương b) Yêu cầu HS quan sát và nhận xét về - HS nêu: thứ tự sắp xếp là: hình
- quy luật sắp xếp các hình. tròn- hình tam giác- hình vuông. - Yêu cầu HS quan sát và tìm ra hình còn - HS chọn đáp án C thiếu theo quy luật đã tìm ra. - GV mời HS lên bảng chia sẻ -HS nghe - HS nhận xét bạn - HS nghe c) Yêu cầu HS quan sát và nhận xét về - HS nêu quy luật sắp xếp các hình. - Yêu cầu HS quan sát và tìm ra hình còn - HS vẽ theo hướng dẫn của GV thiếu theo quy luật đã tìm ra và vẽ - GV mời HS lên bảng chia sẻ -HS nghe - HS nhận xét bạn - HS nghe Bài 4: - GV nêu yêu cầu - 1 HS nhắc lại yêu cầu. - Yêu cầu Hs thảo luận nhóm 2 để làm bài. - HS thảo luận - Mời HS lên bảng chia sẻ. - HS nghe - GV nhận xét, tuyên dương VẬN DỤNG + Trò chơi: “Ai nhanh- Ai đúng” - Chia lớp thành 2 đội chơi. - 2 đội chơi - GV hướng dẫn cách chơi và luật chơi. - Cho cả lớp chơi. - Lắng nghe, ghi nhớ - GV nhận xét tuyên dương đội thắng. + Dặn dò: Về nhà tập nhận dạng hình với các đồ vật thực tế ở xung quanh. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG __________________________________ Kĩ năng sống ( Cô Hà phụ trách ) ___________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt LUYỆN TẬP: LUYỆN ĐỌC VIẾT BÀI 34, 35. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Giúp HS củng cố về đọc, viết các vần, chữ đã học trong tuần: am, ăm, âm - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần, chữ đã học trong tuần. 2. Năng lực chung:

