Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 34 - Năm học 2020-2021 - Dương Thị Nga

docx 30 trang Hà Thanh 19/12/2025 170
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 34 - Năm học 2020-2021 - Dương Thị Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_34.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 34 - Năm học 2020-2021 - Dương Thị Nga

  1. Thứ hai ngày 17 tháng 5 năm 2021 Tập đọc ĐÀN BÊ CỦA ANH HỒ GIÁO I . MỤC TIÊU 1.Năng lực đặc thù: - Hiểu nội dung: Hình ảnh rất đẹp, rất đáng kính trọng của Anh hùng lao động Hồ Giáo. - Trả lời được câu hỏi trong sách giáo khoa. -Đọc đúng các câu thơ 4 chữ, biết ngắt nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ. Chú ý các từ: trập trùng, quấn quýt, nhảy quẩng, quơ quơ. 2. Năng lực chung:Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, - Học sinh: Sách giáo khoa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A.Khởi động - Cho lớp hát 1 bài hát. - đọc và trả lới câu hỏi bài: Người làm đồ chơi. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. - GV kết nối nội dung bài,... ghi đầu bài lên bảng: Đàn bê của anh Hồ Giáo.B. Khám phá HĐ1: Luyện đọc a.GV đọc mẫu cả bài . - Đọc mẫu diễn cảm toàn bài. b. Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: * Đọc từng câu: - Tổ chức cho HS tiếp nối nhau đọc từng câu . - Đọc đúng từ: trập trùng, quấn quýt, nhảy quẩng, quơ quơ. *Đọc từng đoạn : - Chia đọc văn trong bài và yêu cầu đọc đoạn - Giảng từ mới: Hồ Giáo, trập trùng, quanh quẩn, nhảy quẩng, rụt rè, từ tốn. + Đặt câu với từ : quanh quẩn,, rụt rè, từ tốn. - GV trợ giúp, hướng dẫn đọc ngắt, nghỉ câu,... Luyện câu (Dự kiến): + Đã sang tháng ba,/ đồng cỏ Ba Vì vẫn giữ nguyên vẻ đẹp/ như hồi đầu xuân//. Không khí trong lành/ và rất ngọt ngào// . Bầu trời cao vút,/ trậpj trùng những đám mây trắng // ( )
  2. * GV kết hợp HĐTQ tổ chức chia sẻ bài đọc trước lớp. g. Đọc toàn bài. - Yêu cầu học sinh đọc. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. .HĐ2: Tìm hiểu bài + Yêu cầu học sinh đọc thầm bài và trả lời câu hỏi: - Không khí và bầu trời mùa xuân trên đồng cỏ ba vì đẹp như thế nào? Không khí trong lành và rất ngọt ngào. - Tìm những từ ngữ, hình ảnh thể hiện tình cảm đàn bê với anh Hồ Giáo? - Đàn bê quanh quẩn ở bên anh, giống như những đứa trẻ quấn quýt bên mẹ. đàn bê cứ quấn vào chân anh Hồ Giáo + Tìm những từ ngữ hình ảnh thể hiện tình cảm của những con bê cái? Dụi mõm, vào anh nũng nịu có con còn sún vào lòng anh... - Theo em vì sao đàn bê yêu quý anh Hồ Giáo như vậy? Vì anh yêu quý chúng chăm bẵm chúng như con. + Khích lệ trả lời (HS M1). - Nội dung bài là gì? Bài văn tả một quang cảnh đầm ấm: đàn bê quấn quýt bên anh Hồ Giáo như những đứa trẻ quấn quýt bên mẹ. Qua bài văn, ta thấy hiện lên hình ảnh rất đẹp, rất đáng kính trọng của Anh hùng lao động Hồ Giáo. HĐ3: Học thuộc long bài thơ - Giáo viên đọc mẫu lần hai. - Hướng dẫn học sinh cách đọc. - Gọi một số em đọc. - Giáo viên nhận xét chung và cùng lớp bình chọn học sinh đọc tốt nhất. C. HĐ Vận dụng - Yêu cầu học sinh nêu lại nội dung bài học. + Qua bài học, bạn biết thêm được điều gì? + Qua bài học, bạn có mong muốn, đề xuất điều gì? - GDHS sau khi học xong bài này yêu quý, chăm sóc và bảo vệ động thực vật, biết tôn trọng người lao động - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học. D. HĐ sáng tạo - Đọc diễn cảm bài cho cả nhà cùng nghe. - Tìm các văn bản có chủ đề về nội dung Nhân dân để luyện đọc thêm. - Nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về nhà luyện đọc bài và chuẩn bị bài: Ôn tập( Tiết 1 + 2) Tiếng việt ÔN TẬP (TIẾT 1) I . MỤC TIÊU
  3. 1.Năng lực đặc thù: - Biết thay thế cụm từ khi nào bằng các cụm từ bao giờ, lúc nào, mấy giờ trong các câu của BT2; ngắt đoạn văn cho trước thành 5 câu rõ ý (BT3). - Hiểu ý chính của đoạn, nội dung của bài (trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc). - Đọc rõ ràng, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 28 đến tuần 34 (phát âm rõ, tốc độ đọc 50 tiếng/phút); học sinh M3, M4 đọc tương đối lưu loát các bài tập đọc từ tuần 28 đến tuần 34 (tốc độ đọc trên 50 tiếng/phút). 2. Năng lực chung:Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG - Giáo viên: Sách giáo khoa, - Học sinh: Sách giáo khoa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A.Khởi động - Cho lớp hát 1 bài hát. - Giới thiệu bài và tựa bài: Ôn tập cuối học kì II (Tiết 1). B. Khám phá Việc 1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng - Gv gọi một số học sinh đọc một số đoạn trong sách giáo khoa bài bất kì. - Nhận xét cách đọc. Việc 2: Ôn về cách đặt câu hỏi với cụm từ Khi nào?: Bài 2: - Bài tập yêu cầu gì? - Yêu cầu học sinh suy nghĩ làm bài. - Gọi học sinh nối tiếp chia sẻ kết quả. Ví dụ: a) Khi nào bạn về quê thăm ông bà nội? =>Bao giờ bạn về quê thăm ông bà nội? - Nhận xét. b) Khi nào các bạn được đón Tết Trung thu? =>Bao giờ các bạn được đón Tết Trung thu? c)Khi nào bạn đi đón em gái ở lớp mẫu giáo? =>Mấy giờ bạn đi đón em gái ở lớp mẫu giáo? - Nhận xét, đánh giá,tuyên dương học sinh. Việc 3: Ôn về dấu câu: Bài 3: - Bài tập yêu cầu gì?
  4. - Yêu cầu học sinh tự làm bài. - Yêu cầu học sinh chia sẻ trước lớp. - Tổ chức cho học sinh nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. C. HĐ vận dụng, ứng dụng /?/ Qua bài học, bạn biết được điều gì? /?/Câu hỏi “Khi nào?” dùng để hỏi về nội dung gì? -> Câu hỏi “Khi nào?” dùng để hỏi về thời gian. /?/ Cụm từ Khi nào có thể thay thế bằng các cụm từ ? - Có thể thay thế bàng bằng các cụm từ Bao giờ, Lúc nào, Mấy giờ (tuỳ thuộc từng nội dung.) /?/ Khi viết hết câu (ví dụ câu kể) em cần sử dụng dấu câu gì? - Giáo viên nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh tích cực. - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học. D.Hoạt động sáng tạo - Về nhà đọc nâng cao bài TĐ tuần và tuần 28 và 34 cho người thân nghe và thi đọc với bạn bè. - Dặn dò học sinh về nhà ôn lại kiến thức về mẫu câu hỏi “Khi nào” - Dặn học sinh về luyện đọc bài và chuẩn bị tiết ôn tập tiết 2. ___________________________________ Toán ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG I . MỤC TIÊU 1. Năng lực đặc thù: - Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉvào số 12, số 3, số 6. - Biết ước lượng độ dài trong một số trường hợp đơn giản. - Biết giải bài toán có gắn liền với các số đo. -Rèn cho học sinh kĩ năng xem đồng hồ và giải toán về đại lượng. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. II. ĐỒ DÙNG - Giáo viên: SGK - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A.Khởi động - Cho lớp hát 1 bài hát. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Ôn tập về đại lượng.
  5. B. Thực hành Bài 1 1 em đọc yêu cầu. - Học sinh suy nghĩ làm bài, nêu kết quả. - Đồng hồ 1: 3 giờ rưỡi ; Đồng hồ 3: 10 giờ - Đồng hồ 2: 5 giờ 15 phút ; Đồng hồ 4: 8 giờ rưỡi - Nhận xét, khen ngợi. Bài 2 1 em nêu yêu cầu - Gv hướng dẫn đồng hồ 1. 16h tương đương với mấy giờ? 4h - Gv gọi hs nêu kết quả Dự kiến đáp án: --2 giờ - 14 giờ; 5 giờ - 17 giờ; 3 giờ - 15 giờ - Giáo viên nhận xét, khen. Bài 3: - Yêu cầu học sinh chia sẻ kết quả. Đáp án: 12 l dầu - Giáo viên nhận xét chung. Bài 4: - Yêu cầu 5 em nêu miệng mỗi em làm một ý. a) 2 dm b) 15 m c) 102 km d) 10 mm e) 16 cm - Yêu cầu học sinh nhận xét. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. D. HĐ vận dụng - Giáo viên nhắc lại nội dung tiết học. - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy. Đ. HĐ sáng tạo - Giải bài toán sau: Viết mm hoặc cm thích hợp vào chỗ chấm: a. Chiều dài quyển sách Toán 2 khoảng 183..... b. Thước kẻ dài khoảng 30 ..... c. Chiếc bút chì của em dài khoảng 25... - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp, học thuộc bảng chia 3.Xem trước bài: Ôn tập về đại lượng( Tiếp theo) _____________________________________ Chính tả NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI I . MỤC TIÊU 1.Năng lực đặc thù:
  6. - Viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn tóm tắt truyện Người làm đồ chơi. - Làm bài tập 2a, 3a. -Rèn cho học sinh quy tắc chính tả ch/ tr 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt. II. CHUẨN BỊ - Giáo viên: SGK - Học sinh: Vở chính tả, sách giáo khoa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A.Khởi động - TBVN bắt nhịp cho lớp hát tập thể - Nhận xét bài làm của học sinh ở tiết trước, khen em viết tốt. - Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng. B. Khám phá HĐ 1:Chuẩn bị viết chính tả. - Giáo viên giới thiệu và đọc bài chính tả: Đọc chậm và rõ ràng, phát âm chuẩn. - Hướng dẫn học sinh nắm nội dung bài viết và cách trình bày qua hệ thống câu hỏi gợi ý: - Tìm tên riêng trong bài chính tả? - Nhân. - Tên riêng của người viết như thế nào? Viết hoa - Giáo viên yêu cầu học sinh tìm các từ khó - Yêu cầu học sinh viết từ khó. - Chỉnh sửa lỗi cho học sinh. HĐ2: viết bài chính tả. - Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ từng chữ trên bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - Giáo viên đọc cho học sinh viết bài. Lưu ý: - Tư thế ngồi, cách cầm bút và tốc độ viết của các đối tượng M1. HĐ3: chấm và nhận xét bài. - Giáo viên sẽ nhận xét qua học sinh chụp bài. HĐ4: làm bài tập Bài 2a: - Gọi học sinh đọc yêu cầu. - Học sinh suy nghĩ làm bài. - Gọi học sinh chia sẻ bài làm.
  7. - Chốt lại lời giải đúng. Trăng, trăng, trăng, trăng, chăng. Bài 3a: Học sinh suy nghĩ làm bài, nêu kết quả. Dự kiến đáp án: Trồng trọt, chăn nuôi, trĩu quả, cá trôi, cá chép, cá trắm chuồng lợn, chuồng trâu, chuồng gà, trông rất ngăn nắp. C.HĐ tiếp nối - Cho học sinh nêu lại tên bài học. /?/ Qua bài học, bạn biết được điều gì? - Đọc lại các quy tắc chính tả ch/tr. /?/ Qua bài học, bạn có ý kiến đề xuất gì? - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học. D.HĐ sáng tạo - Nhắc HS xem lại những từ khó và từ viết sai chính tả để ghi nhớ, tránh viết sai lần sau. Ghi nhớ các quy tắc chính tả: ch/tr. - Viết tên một số tên cây cối có phụ âm: ch/tr. - Nhận xét tiết học. - Yêu cầu các em viết sai lỗi chính tả trong bài về nhà viết lại bài cho đúng. Xem trước bài chính tả sau: Đàn bê của anh Hồ Giáo. Thứ ba ngày 18 tháng 5 năm 2021 Toán ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (TIẾP THEO) I . MỤC TIÊU 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết thời gian được giành cho một số hoạt động. - Biết giải bài toán liên quan đến đơn vị kg, km. -Rèn cho học sinh cách so sánh các số có ba chữ số. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. II. ĐỒ DÙNG - Giáo viên: SGK - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A.Khởi động - Cho hs hát bài hát. - Gv nêu bài toán để học sinh nêu kết quả:
  8. + Xe thứ nhất chở 37l dầu. Xe thứ nhất chở được ít hơn xe thứ hai là 4l. Hỏi xe thứ hai chở được bao nhiêu lít dầu? - Tại sao bạn có đáp án như vậy? (...) - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học sinh. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Ôn tập về đại lượng (Tiếp theo). B. Thực hành Bài 1: 1 em nêu yêu cầu - hs suy nghĩ làm bài, nêu kết quả. Dự kiến đáp án: a. 5 giờ chiều ( kim giờ chỉ số 5, kim phút chỉ số 12) b. 5 giờ 30 phút ( kim giờ chỉ giữa số số 5 và 6, kim phút chỉ số 6) - Giáo viên nhận xét,tuyên dương học sinh. Bài 2: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - 1 em nêu yêu cầu - Đây là dạng toán gì các em đã được học. - Hs làm bài, chia sẻ kết quả. - Tổ chức cho học sinh nhận xét. - Giáo viên nhận xét chung. - Đáp án: Bài giải Hà cân nặng số ki lô gam là: 31 – 3 = 28 ( kg) Đáp án: 28 kg Bài 3: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - 1 em nêu yêu cầu - Hs làm bài, chia sẻ kết quả. - Tổ chức cho học sinh nhận xét. - Giáo viên nhận xét chung. - Đáp án: Bài giải Ô tô đến B hết số giờ là: 7 + 3 = 10 ( giờ) Đáp án: 10 giờ Bài 4: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - 1 em nêu yêu cầu - Gv hướng dẫn các em cách làm. - Hs làm bài, chia sẻ kết quả. - Tổ chức cho học sinh nhận xét. - Giáo viên nhận xét chung. - Đáp án: Bài giải Chiếc tàu đánh cá cách đèn biển số ki lô mét là:
  9. 4 – 3 = 1 ( km) Đáp án: 1 km C. HĐ vận dụng - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy. D. HĐ sáng tạo - Giải bài toán: Trạm bơm Ân Thi phải bơm nước trong 7 giờ và bắt đầu bơm từ lúc 7 giờ 30 phút. Vậy đến ........giờ thì đạt số lượng bơm xong? - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp. Làm lại các bài tập sai. Xem trước bài: Ôn tập về hình học Chính tả ĐÀN BÊ CỦA ANH HỒ GIÁO I . MỤC TIÊU 1.Năng lực đặc thù: - Nghe viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn tóm tắt bài Đàn bê của anh Hồ Giáo. - Làm bài tập 2a; bài tập 3a. -Rèn cho học sinh quy tắc chính tả ch/ tr 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt. II. CHUẨN BỊ - Giáo viên: SGK - Học sinh: Vở chính tả, sách giáo khoa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A.Khởi động - TBVN bắt nhịp cho lớp hát tập thể - Nhận xét bài làm của học sinh ở tiết trước, khen em viết tốt. - Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng. B. Khám phá HĐ 1:Chuẩn bị viết chính tả. - Giáo viên giới thiệu và đọc bài chính tả: Đọc chậm và rõ ràng, phát âm chuẩn. - Hướng dẫn học sinh nắm nội dung bài viết và cách trình bày qua hệ thống câu hỏi gợi ý: - Đoạn văn nói về điều gì ? Đoạn văn nói về tình cảm của đàn bê với anh Hồ Giáo.
  10. - Yêu cầu học sinh nêu những điểm (âm, vần) hay viết sai. - Những con bê đực có đặc điểm gì đáng yếu? Chúng chốc chốc lại ngừng ăn, nhảy quầng lên đuổi nhau. - Những con bê cái thì ra sao? Chúng rụt rè, nhút nhát như những bé gái. - Tìm tên riêng trong đoạn văn? Hồ Giáo. - Những chữ nào thường phải viết hoa? Những chữ đầu câu và tên riêng trong bài phải viết hoa - Giáo viên yêu cầu học sinh viết vào vở nháp những từ khó: quấn quýt, quần vào chân, nhảy quầng, rụt rè, quơ quơ. HĐ2: viết bài chính tả. - Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ từng chữ trên bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - Giáo viên đọc cho học sinh viết bài. Lưu ý: - Tư thế ngồi, cách cầm bút và tốc độ viết của các đối tượng M1. HĐ3: chấm và nhận xét bài. - Giáo viên sẽ nhận xét qua học sinh chụp bài. HĐ4: làm bài tập Bài 2a: - Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu. - hs làm bài, nêu kết quả. - Nhận xét, khen Ví dụ: Học sinh 1: Chỉ nơi tập trung đông người mua bán . Học sinh 2: Chợ Tiến hành tương tự với các phần còn lại. Đáp án: chờ; tròn Bài 3a: - Hs suy nghĩ làm bài, nêu kết quả - Yêu cầu học sinh đọc các từ tìm được a)Chè, tràm, trúc, chò, chỉ, chuối, chanh, chay, chôm chôm. C.HĐ tiếp nối - Cho học sinh nêu lại tên bài học. /?/ Qua bài học, bạn biết được điều gì? - Cho học sinh nêu lại tên bài học; ghi nhớ về quy tắc chính tả ch/tr. /?/ Qua bài học, bạn có mong muốn, đề xuất điều gì? - Yêu cầu nhắc lại cách trình bày bài viết - Viết một số tên một số sự vật có phụ âm ch/tr. D.HĐ sáng tạo
  11. - Viết tên các bạn trong lớp hoặc trong trường mà em biết và bắt đầu bằng ch/tr. - Nhận xét tiết học. _____________________________________ Thể dục TỔNG KẾT NĂM HỌC I.MỤC TIÊU 1. Năng lực đặc thù - Nhớ lại những nội dung chính đã học trong năm. - Thực hiện cơ bản đúng những động tác đã học trong năm. -Rèn sức bền, dẻo, khéo léo. Tác phong nhanh nhẹn. 2. Năng lực chung Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, NL vận động cơ bản và phát triển các tố chất thể lực, NL hoạt động thể dục, thể thao, NL giao tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL quan sát – Thực hành,... 3. Phẩm chất Có ý thức chấp hành, tuân thủ kỷ luật, tuân thủ luật chơi. Yêu thích vận động, thích tập luyên thể dục thể thao. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP Phần Nội dung ĐL Phương pháp tổ chức - Giáo viên: phổ biến nội dung yêu cầu 5p Đội hình giờ học * * * * * * * * * Mở - Quan sát, nhắc nhở học sinh khởi động * * * * * * * * * các khớp: cổ, cổ tay, hông, gối, đầu * * * * * * * * * GV
  12. Cơ 1 ĐHĐN 25p bản - Nhắc lại những kiến thức, kĩ năng về ĐHĐN: tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ, dàn hàng, dồn hàng, điểm số 1 – 2, 1 – 2 theo hàng dọc, hàng ngang và vòng tròn - Sau đó gọi HS lên thực hiện một số nội dung 2. Bài TDPTC - Nhắc lại tên các động tác của bài TDPTC: vươn thở, tay, chân, lườn, bụng, toàn thân, nhảy, điều hòa - Sau đó gọi HS lên thực hiện một số động tác. 3. Bài tập RLTTCB - Nhắc lại những kiến thức, kĩ năng Bài tập RLTTCB đã học ở lớp 1 và học mới: đi theo vạch kẻ thẳng, đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông và dang ngang, đi kiễng gót hai tay chống hông, đi nhanh chuyển sang chạy - Sau đó gọi HS lên thực hiện một số nội dung. 4. Trò chơi vận động - Nhắc lại những kiến thức, kĩ năng của các trò chơi đã học ở lớp 1 và các trò chơi mới: bịt mắt bắt dê, bỏ khăn, chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau, nhóm 3 nhóm 7, kết bạn, vòng tròn, tung vòng vào đích, ném trúng đích, nhanh lên bạn ơi, con cóc là cậu ông trời - Sau đó hướng dẫn hs có thời gian chơi trò chơi. Kết 1. Thả lỏng 5p thúc - Hướng dẫn cho HS các động tác thả - Tuyên dương những em lỏng toàn thân có ý thức học 2. Nhận xét - Nhận xét buổi và giao bài tập về nhà Tiếng việt ÔN TẬP (TIẾT 2)
  13. I. MỤC TIÊU 1.Năng lực đặc thù - Tìm được vài từ chỉ màu sắc trong đoạn thơ, đặt câu với một từ chỉ màu sắc tìm được (BT2, BT3). - Đặt được câu hỏi với cụm từ Khi nào (2 trong số 4 câu ở BT4). 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Ghi câu văn cần hướng dẫn luyện đọc III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Nội dung chơi: thi đặt câu với cụm từ chỉ thời gian. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh tích cực. Việc1: Ôn từ ngữ chỉ màu sắc Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp Bài 2: Bài tập yêu cầu gì? - Học sinh đọc đề. - Tìm các từ ngữ chỉ màu sắc. - Học sinh làm bài -> chia sẻ: - Dự kiến ND chia sẻ: Xanh, xanh mát, xanh ngắt, đỏ, đỏ, tươi, đỏ thắm, - GV đánh giá, tuyên dương học sinh -> chốt kiến thức Việc 2: Ôn tập về cách đặt câu Làm việc theo cặp – Chia sẻ trước lớp Bài 3: Bài tập yêu cầu gì? - Học sinh đọc đề bài. - Đặt câu với mỗi từ vừa tìm được ở trên. - Thi đặt câu với các từ đó. - Dự kiến ND chia sẻ: + Em yêu màu xanh nhất. + Dòng sông quê em nước xanh mát. + Màu đỏ thắm là màu cờ Tổ quốc. ( ) - Cả lớp và Gv nhận xét Việc 3: Ôn cách đặt câu hỏi với cụm từ khi nào?: Làm việc theo cặp – Chia sẻ trước lớp Bài 4: Bài tập yêu cầu gì? Học sinh đọc đề. - Đặt câu với cụm từ Khi nào? - Nối tiếp nhau đọc câu. a) Những hôm mưa phùn gió bấc, trời rét cóng tay. =>Khi nào trời rét cóng tay? ( ) - Yêu cầu học sinh nhận xét. - Giáo viên nhận xét chung. 3. HĐ vận dụng, ứng dụng
  14. - Gọi học sinh nhắc lại nội dung ôn tập. - Trò chơi Bắn tên - Nội dung chơi: Thi tìm từ chỉ về từ chỉ màu sắc, đặt câu với một từ chỉ màu sắc - Giáo viên đánh giá tiết học, tuyên dương học sinh tích cực. - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học. _____________________________ Thứ tư ngày 19 tháng 5 năm 2021 Toán ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC I . MỤC TIÊU 1. Năng lực đặc thù: - Nhận dạng được và gọi đúng tên hình tứ giác, hình chữ nhật, đường thẳng, đường gấp khúc, hình tam giác, hình vuông, đoạn thẳng. - Biết vẽ hình theo mẫu. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. II. ĐỒ DÙNG - Giáo viên: SGK - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A.Khởi động - Cho lớp hát 1 bài hát. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Ôn tập về hình học. B. Thực hành Bài 1: 1 em nêu yêu cầu - hs suy nghĩ nêu kết quả. *Dự kiến đáp án: - Hình A ứng với Đường thẳng AB - Hình B ứng với Đoạn thẳng AB - Hình C ứng với Đường gấp khúc OPQR - Hình C ứng với Hình tam giác ABC...... - Học sinh lắng nghe. - Giáo viên kết luận, khen. Bài 2: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Cho học sinh phân tích để thấy hình ngôi nhà gồm 1 hình vuông to làm thân nhà, 1 hình vuông nhỏ làm cửa sổ, 1 hình tứ giác làm mái nhà, sau đó yêu cầu các em vẽ hình vào vở bài tập.
  15. Bài 3: Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi báo cáo kết quả với giáo viên. Bài 4: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Giáo viên trình chiếu - Hình bên có mấy tam giác, là những tam giác nào? ( Có 5 tam giác: là hình 1, hình 2, hình 3, hình 4, hình (1+2).) - Học sinh lắng nghe. - Có bao nhiêu tứ giác, đó là những hình nào? ( Có 5 tứ giác, đó là hình (1+3), hình (2+4), hình (1+2+3), hình (1+2+4), hình (1+2+3+4).) - Có bao nhiêu hình chữ nhật, đó là những hình nào? ( Có 3 hình chữ nhật (1 + 3), hình (2+ 4), hình (1 + 2 + 3 + 4).) - Giáo viên nhận xét chung. 3. HĐ vận dụng, ứng dụng - Cho học sinh chơi trò chơi Thử tài đoán hình - Gv trình chiếu hình sau: Đọc tên các hình tam giác, hình tứ giác trong hình sau: M K N I Q P - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy _______________________________ Tiếng việt ÔN TẬP (TIẾT 3) I. MỤC TIÊU 1.Năng lực đặc thù - Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ ở đâu (2 trong sỗ câu ở BT2); đặt đúng dấu chấm hỏi, dấu phẩy vào chỗ trống trong đoạn văn (BT3). - Học sinh M3, M4 thực hiện đầy đủ BT2. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Ghi câu văn cần hướng dẫn luyện đọc III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động - Gv cho lớp hát 1 bài hát. - Gv giới thiệu bài. 2. HĐ Hướng dẫn học sinh ôn tập Việc 1: Ôn về cách đặt câu hỏi với cụm từ Ở đâu? Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp Bài 2: Bài tập yêu cầu gì?( Đặt câu hỏi với cụm từ ở đâu?) - 1 học sinh đọc 4 câu văn.
  16. - Học sinh làm bài. - Nối tiếp nêu kết quả. a) Đàn trâu đang tung tăng gặm cỏ ở đâu? b) Chú mèo mướp vẫn nằm lì ở đâu? Việc 3: Ôn cách sử dụng dấu chấm, dấu phẩy: Bài 3: hs nêu yêu cầu - hs suy nghĩ điền dấu câu, nêu kết quả. - Giáo viên chốt đáp án, tổng kết, khen. 3. HĐ vận dụng, ứng dụng - Cho học sinh nêu lại tên bài học. /?/ Qua bài học, bạn biết được điều gì? /?/ Qua bài học, bạn có mong muốn, đề xuất điều gì? - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học. _______________________________ Tiếng việt ÔN TẬP (TIẾT 4) I. MỤC TIÊU 1.Năng lực đặc thù - Hiểu ý chính của đoạn, nội dung của bài (trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc). - Biết đáp lời chúc mừng theo tình huống cho trước (BT2); biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ như thế nào? (BT3). 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Ghi câu văn cần hướng dẫn luyện đọc III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động - GV kết hợp với Ban học tập tổ chức cho học sinh trò chơi Truyền điện - Nội dung chơi: tổ chức cho học sinh truyền điện đặt câu có cụm từ ở đâu. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh đọc hay. 2. HĐ Hướng dẫn học sinh ôn tập Việc 1: Ôn cách đáp lời chúc mừng Bài 1: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Bài tập yêu cầu gì? (Nói lời đáp của em) - Học sinh đọc 3 tình huống. - Hs suy nghĩ nói lời đáp của em. - Đánh giá, nhận xét, tuyên dương học sinh. Việc 2: Ôn cách đặt câu với cụm từ Như thế nào?: Bài 3: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Bài tập yêu cầu gì? (Đặt câu hỏi với cụm từ Như thế nào?)
  17. - Làm vào vở bài tập. - Học sinh chia sẻ câu: a) Gấu đi lặc lè - Gấu đi như thế nào? b) Sư Tử giao việc cho bề tôi rất hợp lí. -> Sư Tử giao việc cho bề tôi như thế nào? c) Vẹt bắt chước tiếng người rất giỏi. -> Vẹt bắt chước tiếng người như thế nào? 3. HĐ vận dụng, ứng dụng - Giáo viên chốt lại nội dung ôn tập - Thi Đặt câu hỏi với cụm từ Như thế nào? Với chủ đề về các con vật Ví dụ: + Bạn Kiên Cường học toán rất giỏi. -> Bạn Kiên Cường học toán như thế nào? - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học. ______________________________ Mĩ thuật ( Cô Thu dạy) ________________________________ Thứ năm ngày 20 tháng 5 năm 2021 Tiếng việt ÔN TẬP (TIẾT 5) I. MỤC TIÊU 1.Năng lực đặc thù - Hiểu ý chính của đoạn, nội dung của bài (trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc). - Biết đáp lời khen ngợi theo tình huống cho trước (BT2); biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ Vì sao? (BT3) - Đọc rõ ràng, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 28 đến tuần 34 (phát âm rõ, tốc độ đọc 50 tiếng/phút); Học sinh M3, M4 đọc tương đối lưu loát các bài tập đọc từ tuần 28 đến tuần 34 (tốc độ đọc trên 50 tiếng/phút). 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Gv: SGK Hs: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động - Giới thiệu bài và tựa bài: Ôn tập cuối học kì II (Tiết 5). 2. HĐ Hướng dẫn học sinh ôn tập Việc 1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng: Làm việc cá nhân
  18. - Gv gọi hs đọc một số đoạn của bài tập đọc bất kì. - Gọi học sinh đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài vừa đọc. - Gọi học sinh nhận xét bài bạn vừa đọc. - Tuyên dương học sinh đọc tốt. Việc 2: Ôn cách đáp lời chúc mừng: +GV giao nhiệm vụ cho HS làm bài Bài 2: - Bài tập yêu cầu gì? - Yêu cầu học sinh suy nghĩ làm bài. - Cho học sinh nối tiếp chia sẻ kết quả. VD: a)bà đến chơi, em bật tivi cho bà xem. Bà khen: Cháu bà giỏi quá! +Cháu đáp: Cháu cảm ơn bà nhưng việc này không khó đâu ai! ( ) - Nhận xét, tuyên dương học sinh. Việc 3: Ôn tập cách đặt câu với cụm từ Vì sao Bài 3: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Bài tập yêu cầu gì? - Yêu cầu học sinh tự làm bài. - Yêu cầu học sinh chia sẻ trước lớp. +a) Vì khôn ngoan, Sư Tử điều binh khiển tướng rất tài. -> Vì sao Sư Tử điều binh khiển tướng rất tài? b) Vì gấu trắng có tính tò mò, người thuỷ thuỷ thoát nạn. -> Vì sao người thuỷ thuỷ thoát nạn? c) Thuỷ Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh vì ghen tức. -Vì sao Thuỷ Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh ? - Tổ chức cho học sinh nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. 3. HĐ vận dụng, ứng dụng - Qua bài học, bạn biết được điều gì? - Qua bài học, bạn có băn khoăn, thắc mắc gì? - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học. 4. Hoạt động sáng tạo - Đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ Vì sao? Với chủ đề về học tập, VD: +Vì quyết tâm ôn luyện, Hà Phương đỗ thủ khoa trong kì thi đại học. ->Vì sao Hà Phương đỗ thủ khoa trong kì thi đại học? +Vì chăm chỉ học tập, Lan luôn đạt điểm tốt các môn học, ->Vì sao Lan luôn đạt điểm tốt các môn học? - Nhận xét, tuyên dương những học sinh tích cực. - Dặn dò học sinh về xem trước bài Ôn tập cuối học kì 2 (Tiết 6) ______________________________
  19. Toán ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC (TIẾP THEO) I . MỤC TIÊU 1. Năng lực đặc thù: - Biết tính độ dài đường gấp khúc, chu vi hình tam giác, hình tứ giác. -Rèn kĩ năng làm tính, giải toán và tìm x. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. II. ĐỒ DÙNG - Giáo viên: SGK - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A.Khởi động - Cho lớp hát 1 bài. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Ôn tập về hình học (Tiếp theo) B. Thực hành Bài 1: - Yêu cầu học sinh làm bài, chia sẻ kết quả. a)Độ dài đường gấp khúc ABCD là: 4 + 3 + 5 = 12 cm Đáp số: 12cm b) Độ dài đường gấp khúc MNPQR là: 2 + 2 + 2 + 2 = 8cm Đáp số: 8cm - Giáo viên nhận xét chung. Bài 2: - Nêu quy tắc tính chu vi hình tam giác? - Yêu cầu 1 em chia sẻ kết quả Bài giải Chu vi hình tam giác ABC là: 30 + 15 + 25 = 70 (cm) Đáp số: 70cm - Tổ chức cho học sinh nhận xét. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. Bài 3: - Các cạnh của hình tứ giác này có đặc điểm gì? - Vậy chúng ta còn có thể tính chu vi của hình tứ giác này theo cách nào nữa?
  20. - Yêu cầu 2 em chia sẻ kết quả, mỗi em làm một cách. Bài giải Chu vi hình tứ giác DEGH là: 10 x 4 = 40 (dm) Đáp số: 40 dm - Yêu cầu học sinh nhận xét bài bạn. Bài 4: Gv hướng dẫn hs cách làm Hs trình bày bài. Nhận xét, chốt đáp án đúng. C. HĐ vận dụng, ứng dụng - Qua bài học, bạn biết được điều gì? - Qua bài học, bạn có băn khoăn, thắc mắc gì? - Qua bài học, bạn có ý kiến đề xuất gì? - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy. D. HĐ sáng tạo - Giải bài toán: Tính chu vi hình tam giác ABC biết độ dài các cạnh là: 12 cm, 2dm và 30 cm? - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp. Sửa bài sai. Xem trước bài: Luyện tập chung. _________________________________________ Tiếng việt ÔN TẬP (TIẾT 6) I. MỤC TIÊU 1.Năng lực đặc thù - Đọc rõ ràng, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 28 đến tuần 34(phát âm rõ, tốc độ đọc 50 tiếng/phút) ; hiểu ý chính của đoạn, nội dung của bài (trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc). - Biết đáp lời từ chối theo tình huống cho trước (BT2); tìm được bộ phận trong câu trả lời cho câu hỏi để làm gì ? (BT3); điền đúng dấu chấm than, dấu chấm phẩy vào chỗ trống trong đoạn văn (BT4). - Rèn kỹ năng đọc; đáp lời từ chối; tìm bộ phận câu; rèn kỹ năng sử dụng dấu chấm than, dấu chấm phẩy. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Gv: SGK Hs: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động